1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng hướng dẫn cách làm bệnh án y học cổ truyền

41 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Cách Làm Bệnh Án Y Học Cổ Truyền
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 790,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Triệu chứng: Sợ lạnh thích ấm, miệng nhạt không khát, sắc mặt xanh trắng, tay chân lạnh, nước tiểu trong dài, đại tiện lỏng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng trơn ướt, mạch trầm trì... •

Trang 1

HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM

BỆNH ÁN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Trang 3

1 Học Thuyết Âm Dương

❖ 4 Quy Luật:

1 Âm Dương đối lập

2 Âm Dương hỗ căn

3 Âm Dương tiêu trưởng

4 Âm Dương bình hành.

Trang 4

Học Thuyết Âm Dương

• Bệnh tật phát sinh do sự mất cân bằng về âm dương:

- Dương thịnh sinh ngoại nhiệt

- Âm thịnh sinh nội hàn

- Âm hư sinh nội nhiệt

- Dương hư sinh ngoại hàn

Trang 5

PHẾ TỲ

THẬN

CAN

TÂM

Trang 6

2 Học Thuyết Ngũ Hành

Trang 7

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

Trang 8

⮚Ngoại nhân

1) Phong

- Ngoại phong là gió, chủ khí về xuân nhưng mùa nào cũng gây

bệnh.

- Nội phong sinh ra do công năng của tạng can bất thường: can khí

thực kích động đến cân hay do can huyết hư không nuôi dưỡng

cân gây nên chứng (can phong) xuất hiện: co giật, chóng mặt, hoa mắt

❖Đặc tính:

• Phong là dương tà hay đi lên và ra ngoài

• Phong hay di động và biến hoá

Trang 9

2) Hàn

- Ngoại hàn: do lạnh

- Nội hàn là do dương khí kém làm

các cơ năng giảm sút gây ra bệnh:

Tỳ vị hư hàn, Thận dương hư

- Triệu chứng: Sợ lạnh thích ấm, miệng nhạt không khát, sắc mặt xanh trắng, tay chân lạnh, nước tiểu trong dài, đại tiện lỏng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng trơn ướt, mạch trầm trì

Trang 10

❖Đặc tính:

- Hàn là âm tà hay tổn thương dương khí: gây cảm mạo, hàn phạm vào

tỳ vị làm tỳ dương hư không vận hoá được đồ ăn gây ỉa chảy, tay chân

lạnh.

- Hàn hay ngừng trệ, hay gây đau tại chỗ

- Hàn hay gây co rút, làm bế tắc lại, như lạnh gây co cứng cơ, đau vay gáy, đau lưng, viêm đại tràng co thắt do lạnh

Trang 11

3) Thử (say nắng)

❖ Đặc tính

• Thử là dương tà hay gây sốt và hiện

tượng viêm nhiệt, khát, mạch hồng

• Triệu chứng: Sốt, thích mát, mặt đỏ, mắt đỏ, tay chân nóng, tiểu

tiện ngắn đỏ, ra mồ hôi nhiều làm mất tân dịch, mất nước và

điện giải có thể gây hôn mê, truỵ mạch, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng khô, mạch sác

Trang 13

- Thấp làm dương khí của tỳ vị bị giảm sút, dẫn đến sự vận hoá thuỷ thấp kém gây chứng phù thũng; ảnh hưởng đến vận hoá đồ ăn thức uống gây các chứng bệnh về tiêu hoá như

nhạt miệng, ăn kém, đầy bụng, ỉa chảy, mót rặn

Trang 14

❖ Đặc tính:

• Tính khô hay làm tổn thương tân dịch: Mũi khô, họng khô, da khô, đại tiện táo, nước tiểu ít, ho khan ít đờm

Trang 15

❖Các chứng bệnh hay xuất hiện do táo.

• Lương táo: Sốt, sợ lạnh, đau đầu không có mồ hôi, họng khô, ho đờm ít hay gặp do chứng cảm mạo do lạnh về mùa thu

• Ôn táo: Sốt cao, ít sợ lạnh, đau đầu, đau ngực, mũi khô, miệng khát, tâm phiền, đầu lưỡi đỏ, hay gây chứng mất tân dịch và điện giải ( Âm hư, huyết nhiệt)

Trang 16

Hỏa (ngoại tà)

Phong, thấp, táo

6) Hoả (nhiệt)

Trang 17

•Can thận âm hư

•Can âm hư

•Phế âm hư

•Tâm âm hư

4

•Can dương vượng

•Tâm hỏa cang thịnh

•Đởm nhiệt

Trang 18

• Đặc tính của hoả

• a) Hoả hay gây sốt và chứng viêm nhiệt.

• - Gây sốt: Sốt cao, phiền táo, mặt đỏ nước tiểu đỏ, sợ nóng ,khát, họng đỏ sưng đau.

• - Gây viêm nhiệt ở phần trên: Như tâm hoả gây loét lưỡi; vị hoả gây sưng lợi, can hoả gây mắt đỏ, sưng đau.

• b) Hoả hay đốt tân dịch: Gây khát nước, miệng khô, lưỡi khô, táo,

rêu lưỡi vàng dầy, chất lưỡi đỏ giáng, mạch nhanh, nặng có thể nói

mê sảng, hôn mê.

Trang 19

• c) Hoả hay gây chảy máu ( bức huyết vong hành), phát ban do nhiệt, làm tổn thương mạch lạc như nôn ra máu, chảy máu

cam, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu, ban chẩn trong các

bệnh truyền nhiễm.

❖ Chứng hư nhiệt: Do âm hư sinh nội nhiệt: Gò má đỏ, ngũ

tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, nhức xương, ra mồ hôi trộm (đạo hãn), ho khan, họng khô, lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không có rêu,

mạch tế sác.

Trang 20

⮚) Nội nhân: Vui, giận, lo, nghĩ, buồn, kinh, sợ.

⮚) Bất nội ngoại nhân:

- Ăn uống

- Tình dục

- Sang chấn

- Lao động

Trang 21

BÁT CƯƠNG

1) BIỂU – LÝ: Vị trí

a) BIỂU là bệnh còn ở bên ngoài, ở nông, thường xuất hiện tại gân, xương, cơ

nhục, kinh lạc Bệnh ngoại cảm và bệnh truyền nhiễm ở giai đoạn đầu

• Biểu hiện lâm sàng: Phát sốt, sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mỏng, mạch phù, đau đầu, đau mình, ngạt mũi, ho.

b) LÝ là bệnh ở bên trong, ở sâu thường là bệnh thuộc các tạng phủ, bệnh truyền

nhiễm ở các giai đoạn toàn phát và có biến chứng như mất nước, mất điện

giải, chảy máu

• Các biểu hiện lâm sàng: Sốt cao, khát, mê sảng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, nước tiểu đỏ, nôn mữa, đau bụng, táo hay tiêu chảy, mạch trầm …

Trang 22

Phân biệt Biểu chứng / Lý chứng: có sốt cao hay sốt kèm

theo sợ lạnh, chất lưỡi đỏ hay nhạt, rêu lưỡi vàng hay trắng, mạch phù hay mạch trầm, có các triệu chứng của tạng phủ hay không?

Trang 23

2) HƯ – THỰC: Trạng thái

a) HƯ chứng là biểu hiện chính khí suy nhược (hay không được đầy đủ) và sự phản ứng của cơ thể đối với tác nhân gây bệnh giảm sút

• hiện tượng như: âm hư, Dương hư, Khí hư và Huyết hư

• Những biểu hiện chính trên lâm sàng: tinh thần yếu đuối, sắc mặt trắng bệch, người mệt mỏi không có sức, gầy, hồi hộp, thở ngắn,

tự ra mồ hôi hay mồ hôi trộm, đi tiểu luôn hay không tự chủ, chất lưỡi nhạt, mạch tế nhược …

Trang 24

b) THỰC chứng là do cảm phải ngoại tà hay do khí trệ, huyết ứ, đàm tích, ứ nước, giun sán gây ra bệnh.

• Các biểu hiện chính trên lâm sàng: Tiếng thở thô mạnh, phiền táo, ngực bụng đầy trướng, đau cự án, táo, mót rặn, bí tiểu, tiểu buốt, tiểu gắt, rêu lưỡi vàng, mạch thực hữu lực

Phân biệt hư chứng và thực chứng: Bệnh cũ hay bệnh mới; Tiếng nói, hơi thở nhỏ hay to; Đau cự án hay thiện án; Chất lưỡi dày cộm hay mềm bệu; Mạch vô lực hay hữu lực

Trang 25

3) HÀN – NHIỆT: Tính chất

a) HÀN: Sợ lạnh thích ấm, miệng nhạt không khát, sắc mặt xanh trắng, tay chân lạnh, nước tiểu trong dài, đại tiện lỏng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng trơn ướt, mạch trầm trì

b) NHIỆT chứng: Sốt, thích mát, mặt đỏ, mắt đỏ, tay chân nóng, tiểu

tiện ngắn đỏ, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng khô, mạch sác

Phân biệt hàn chứng và nhiệt chứng: sốt sợ nóng hay lạnh, thích ấm, khát hay không khát; Sắc mặt đỏ hay trắng xanh; Tay chân nóng hay

lạnh; Tiểu tiện đỏ ít hay trong dài; Đại tiện táo khô hay tiêu chảy; Rêu lưỡi vàng hay trắng, mạch trì hay sác

Trang 28

1 Toàn thân: CSST, BMI

- 12 đôi dây thần kinh sọ não

- Cơ lực, trương lực cơ, cảm giác, phản xạ, rối loạn dinh

dưỡng-cơ tròn

c)Tuần hoàn

d)Hô hấp…

Trang 29

• II Cận lâm sàng: Xquang, Siêu âm, CT, MRI, các xn khác.III TÓM TẮT-BIỆN LUẬN- CHẨN ĐOÁN

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 30

- Thể trạng? Dáng người cân đối không?

- Chân tay có run, lệch, co quắp không?

- Tóc, mắt, mũi, môi, răng, lông tóc móng

- Lưỡi:

• Chất lưỡi: màu sắc, hình dáng, vận động.

• Rêu lưỡi: màu sắc, dày/mỏng, độ ẩm.

- Vọng cơ quan bị bệnh.

Trang 32

b) Văn chẩn ( nghe, ngửi)

- tiếng nói rõ ko? Có hụt hơi, ngắt quãng ko?

- Khó thở ko? Hơi thở có mùi hôi ko?

- Có ho, nấc ko?

- Có buồn nôn, nôn, ợ hơi,ợ chua ko?

- Cơ thể có mùi đặc biệt ko?

Trang 33

- Miệng họng khô ko? Có khát nước ko? muốn uống nước mát/ấm?

- Tiểu tiện ntn? Có buốt rát ko? Màu sắc, lượng nước tiểu?

- Đại tiện ntn? Số lần/ ngày, màu sắc, có khuôn ko?

- Có hoa mắt, chóng mặt, đau đầu ko?

- Mắt nhìn rõ ko?

- Tai: nghe rõ ko? Có ù tai ko?

- Giấc ngủ: ngủ mấy tiếng/đêm, ngủ có dễ tỉnh giấc ko?

- Hỏi về cơ quan bị bệnh

- Kinh nguyệt: đều ko? Lượng kinh, màu sắc, vón cục? Thời gian mãn kinh?

Trang 35

d) Thiết chẩn (sờ)

- Da lông có nóng lạnh bất thường ko?

- Cơ nhục: săn chắc, mềm nhão, teo cơ?

- Sờ bụng: mềm/ cứng, u cục? Ấn đau ko?

- Sờ, ấn cơ quan bị bệnh: đau cự án/ thiện án? Vị trí?

- Mạch:

• vị trí: phù/ trầm

• Tần số: sác /đới sác/ hòa hõa/ đới trì/ trì.

• Cường độ: hữu lực/ vô lực.

Trang 37

2 Biện chứng luận trị

a) Tóm tắt

- Hội chứng khí huyết-kinh lạc:

- Hội chứng tạng phủ:

- Quy nạp bát cương: biểu/lý, hư/thực Hàn/ nhiệt

- Nguyên nhân: nội nhân/ ngoại nhân/ bất nội ngoại nhân

Trang 39

a) Biện chứng luận trị

- Nguyên nhân (chứng tý): do chính khí của cơ thể bị suy giảm,tà khí lục dâm xâm nhập vào kinh lạc gây sự vận hành của khí huyết bị trở trệ, kinh lạc bị tắc làm các bộ phận cân cơ, xương khớp không được nuôi dưỡng gây nên đau nhức

3 Chẩn đoán cuối cùng: (như trên)

Trang 40

4 Điều trị

a) Phép điều trị:

b) Phương pháp điều trị

- điều trị dùng thuốc: Bài thuốc…

- Điều trị không dùng thuốc: Châm cứu, vật lí trị liệu, xoa bóp bấm huyệt,

5 Tiên lượng

- Gần:

- Xa:

6 Dự hậu

Trang 41

谢谢大家!

Ngày đăng: 04/06/2022, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

•) Chất lưỡi: màu sắc, hình dáng, vận động. - Bài giảng hướng dẫn cách làm bệnh án y học cổ truyền
h ất lưỡi: màu sắc, hình dáng, vận động (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w