1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thành công và thách thức trong chuỗi cung ứng của vinfast

30 1,1K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thành Công Và Thách Thức Trong Chuỗi Cung Ứng Của Vinfast
Tác giả Nhóm: 8 LHP:2219BLOG1721
Người hướng dẫn Phạm Thị Huyền
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Đề Tài Thảo Luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 471,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh quốc gia không ngừng hội nhập giới phục hồi sau đại dịch Covid, việc đương đầu với biến động yếu tố sống doanh nghiệp để trì phát triển Đặc biệt đối phó với khủng hoảng giải thách thức để trì chuỗi cung ứng doanh nghiệp Các phương thức vận hành chuỗi cung ứng khứ đáp ứng vận hành cách tối ưu bối cảnh Do đó, doanh nghiệp thành cơng tổ chức có khả thích ứng tốt với thay đổi liên tục không ngừng cải tiến Đặc biệt việc quốc gia, doanh nghiệp ngày quan tâm ảnh hưởng tích cực tiêu cực đến với chuỗi cung ứng Việt Nam nói chung tập đồn Vinfast nói riêng Việc tìm hiểu nghiên cứu chuỗi cung ứng Vinfast nhằm đem lại nhìn chi tiết cách vận hành chuỗi mối quan hệ thành viên chuỗi Ngoài ra, nhóm đưa giải pháp nhằm hỗ trợ trì phát triển chuỗi cung ứng cho Vinfast

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA: MARKETING

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

Đề tài:

Phân tích thành công và thách thức trong

chuỗi cung ứng của Vinfast

Nhóm: 8 LHP:2219BLOG1721 Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Huyền

Hà Nội, tháng 4 năm 2022.

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh các quốc gia không ngừng hội nhập và một thế giới đang phục hồisau đại dịch Covid, việc đương đầu với những biến động là yếu tố sống còn đối với cácdoanh nghiệp để duy trì và phát triển Đặc biệt là đối phó với các khủng hoảng và giảiquyết thách thức để duy trì chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Các phương thức vận hànhchuỗi cung ứng trong quá khứ đã không thể đáp ứng vận hành một cách tối ưu ở bối cảnhhiện tại Do đó, các doanh nghiệp thành công là những tổ chức có khả năng thích ứng tốtvới sự thay đổi liên tục và không ngừng cải tiến Đặc biệt là việc các quốc gia, doanhnghiệp ngày càng quan tâm ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực đến với chuỗi cungứng tại Việt Nam nói chung và đối với tập đoàn Vinfast nói riêng Việc tìm hiểu vànghiên cứu về chuỗi cung ứng của Vinfast nhằm đem lại cái nhìn chi tiết hơn về cách vậnhành chuỗi và mối quan hệ của các thành viên trong chuỗi Ngoài ra, nhóm cũng đưa ragiải pháp nhằm hỗ trợ duy trì và phát triển chuỗi cung ứng cho Vinfast

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

MỤC LỤC 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

1.1.Định nghĩa chuỗi cung ứng 1

1.2.Phạm vi, mục tiêu của chuỗi cung ứng 1

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINFAST 8

2.1 Giới thiệu về công ty Vinfast 8

2.2 Mô hình chuỗi cung ứng của VinFast 8

2.3 Các thành viên và vai trò trong chuỗi cung ứng 9

2.3.1 Nhà cung cấp 9

2.3.2 Nhà sản xuất 9

2.3.3 Nhà phân phối 11

2.3.4 Nhà bán lẻ 12

2.3.5 Khách hàng 12

CHƯƠNG 3: THÀNH CÔNG VÀ THÁCH THỨC VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINFAST 14

3.1 Thành công về chuỗi cung ứng của công ty VinFast 14

3.1.1 Những thành tựu đạt được 14

3.1.2 Điều làm nên thành công của VinFast 14

3.1.3 Bài học rút ra từ thành công của VinFast 16

3.2 Thách thức về chuỗi cung ứng của Vinfast 18

3.3 Giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của Vinfast 21

3.3.1 Mục tiêu và phương án phát triển cho chuỗi cung ứng của vinfast 21

3.3.2 Đề xuất giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của Vinfast 23

3.3.3 Kiến nghị đối với nhà nước nhằm hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng của Vinfast 24

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1.Định nghĩa chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng là một thuật ngữ kinh tế mô tả đơn giản sự liên kết của nhiềudoanh nghiệp để cung ứng hàng hóa và dịch vụ đáp ứng cho một loại nhu cầu nào đó củakhách hàng trên thị trường Chuỗi bao gồm tất cả hoạt động (của các tổ chức) trực tiếphoặc gián tiếp liên quan đến việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về một loại hàng hóa nhất định

1.2.Phạm vi, mục tiêu của chuỗi cung ứng

a, Phạm vi của chuỗi cung ứng:

Chuỗi cung ứng tồn tại ở nhiều phạm vi khác nhau tùy thuộc vào số lượng, loạihình các doanh nghiệp tham gia, các phạm vi này quyết định giới hạn hoạt động và quan

hệ quản trị

- Chuỗi cung ứng nội bộ:

Chuỗi cung ứng nội bộ (Internal supply chain) đề cập đến chuỗi các hoạt độnghoặc chức năng trong một công ty cho phép cung cấp một loại sản phẩm cho khách hàng.Tích hợp các chức năng này liên quan đến việc phối hợp toàn diện các hoạt động quaranh giới giữa các bộ phận chức năng của một doanh nghiệp SCM nội bộ thực chất làquản trị chuỗi các hoạt động kinh doanh bên trong doanh nghiệp Một chuỗi cung ứng nội

bộ được quản trị tốt sẽ có DVKH và hiệu suất vận hành tốt

Trang 6

- Chuỗi cung ứng đơn giản / trực tiếp:

Chuỗi cung ứng đơn giản còn gọi là chuỗi cung ứng trực tiếp (direct supply chain,first tier chain) bao gồm một doanh nghiệp trung tâm với các nhà cung cấp và các nhómkhách hàng trực tiếp bậc 1, đây là nhóm thành viên cơ bản nhất tạo nên một chuỗi cungứng Với lớp khách hàng và nhà cung cấp bậc 1, doanh nghiệp trung tâm giữ mối quan

hệ và các liên kết quá trình được quản lý, tập trung vào các hoạt động mua bán và trựctiếp chia sẻ thông tin để hoàn thành mục tiêu của chuỗi cung ứng

Trang 7

Trong thực tế có nhiều chuỗi cung ứng chỉ tồn tại ở cấp độ đơn giản như chuỗicung ứng của một lò sản xuất bánh mì với thượng nguồn là các nhà cung cấp nguyên liệuđầu vào trực tiếp và hạ nguồn gồm một số người bán dạo và người tiêu dùng cuối Tuynhiên trong các chuỗi cung ứng đầu cuối (end to end), giới hạn lớp các nhà cung cấp vàkhách hàng bậc 1 của doanh nghiệp trung tâm cũng được xem là chuỗi cung ứng đơngiản và còn gọi là chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.

- Chuỗi cung ứng mở rộng:

Chuỗi cung ứng mở rộng (Extended supply chain) là sự dãn rộng của chuỗi cungứng trực tiếp cộng với sự tham gia của các nhà cung cấp đầu tiên trong chuỗi và tớingười tiêu dùng cuối cùng, đi kèm với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận, tàichính, thiết kế sản phẩm, marketing và công nghệ thông tin Trong các chuỗi cung ứng

mở rộng, hai nhóm thành viên chính và bổ trợ có sự phân hóa khá rõ ràng Các thành viênchính tham gia vào các dòng trao đổi hàng hóa vật chất và mang danh nghĩa sở hữu hànghóa Họ thực hiện các quá trình chuyển hóa vật chất để tạo ra thành phẩm và đảm nhiệmvai trò phân phối các sản phẩm hoàn thiện đến thị trường Các thành viên bổ trợ tham giagián tiếp vào các giao dịch trao đổi, không mang danh nghĩa sở hữu nhưng có vai trò hỗtrợ cho sự thành công của các giao dịch trong chuỗi Họ bao gồm các doanh nghiệpcung cấp dịch vụ bảo hiểm, tư vấn, cho thuê tài sản

Trang 8

Ranh giới của các chuỗi cung ứng rất linh động với nhiều cấp độ khác nhau, tuynhiên hầu hết những nỗ lực phối hợp SCM hiệu quả nhất nằm ở cấp độ bậc 2 cùng với sựgóp mặt của các đơn vị dịch vụ chuyên nghiệp.

Với lớp khách hàng và nhà cung cấp bậc 2, mối liên kết của doanh nghiệp trungtâm với các thành viên này là liên kết giám sát Doanh nghiệp trung tâm khó ảnh hưởngtrực tiếp tới các đơn vị ở bậc 2 nhưng vẫn phải giám sát hoạt động của họ

Một chuỗi cung ứng có thể mở rộng tới bậc 3, bậc 4, đi từ các nhà cung cấp vậtliệu thô ở thượng nguồn, được chuyển hóa thành các sản phẩm trung gian, sau đó đượcchế tạo và chế biến thành các sản phẩm hoàn chỉnh, rồi dịch chuyển đến hạ nguồn quanhiều công đoạn bán buôn, bán lẻ, kho bãi để đến tay người tiêu dùng

Bất kỳ chuỗi cung ứng nào, dù đơn giản hay mở rộng, ở bậc 1 hay bậc 2, 3 và 4cũng đòi hỏi phải có sự kết hợp nhịp nhàng giữa các doanh nghiệp với nhiều chức năngkhác nhau Chuỗi cung ứng cần đáp ứng tốt những nhu cầu đa dạng và biến động của thịtrường, đồng thời hỗ trợ mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

- Chuỗi cung ứng tuần hoàn hay vòng kín:

Phạm vi chuỗi cung ứng còn đi xa hơn các chuỗi cung ứng đầu cuối, đó là chuỗicung ứng tuần hoàn Các chuỗi cung ứng quan tâm đến việc tạo ra, sử dụng, tái chế hoặc

Trang 9

xử lý một loại sản phẩm nào đó theo cách tuần hoàn, hay các chu kỳ khép kín lặp đi lặplại được gọi là chuỗi cung ứng vòng kín (closed loop supply chain - CLSC) CLSC đềcập đến tất cả các hoạt động xuôi như mua sắm vật tư, sản xuất phân phối và ngược đểthu thập, xử lý trả lại các sản phẩm (Đã sử dụng hoặc chưa sử dụng) hoặc các bộ phậncủa sản phẩm một cách có tổ chức nhằm đảm bảo phục hồi nền kinh tế, phát triển sinhthái bền vững.

Chuỗi cung ứng vòng kín không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp màcòn là yêu cầu cần thiết từ người tiêu dùng Với CLSC, hoạt động môi trường là bắt buộctrong quản lý nội bộ và quan hệ bên ngoài doanh nghiệp CLSC đưa ra một mô hình kinhdoanh hoàn chỉnh hơn Các hoạt động kinh doanh, các nỗ lực logistics, SCM với toàn bộchu kỳ sống sản phẩm, tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu, thiết kế công nghiệp, sảnxuất, giao hàng luôn chú trọng sử dụng nguồn năng lượng carbon thấp và đáp ứng cácyêu cầu bảo vệ môi trường Với CLSC, dòng lưu chuyển sản phẩm là khép kín, có khảnăng phục hồi và có tính chu kỳ CLSC đưa ra các nỗ lực phối hợp các hoạt động cả vềphía trước và CLSC còn tạo ra nguồn lực giá rẻ thông qua việc phục hồi vật liệu, phụtùng và các sản phẩm thu hồi Cung cấp các cơ hội để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với lợinhuận cao hơn Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tối ưu hóa cấu hình CLSC phụ thuộc nhiều vàocác đặc tính của sản phẩm và tình huống các sản phẩm sẽ được thu thập Đạt tới cácCLSC là không đơn giản nhưng việc hướng tới những lợi ích này là mục tiêu lâu dài củaSCM

Trang 10

b, Mục tiêu của chuỗi cung ứng:

Mục tiêu tối thượng của SCM là tối đa hóa toàn bộ giá trị (Value) chuỗi cung ứng.Theo quan điểm của Chopra thì giá trị chuỗi cung ứng được tính theo công thức dướiđây:

Giá trị chuỗi cung ứng = Giá trị khách hàng – Chi phí chuỗi cung ứng

Nói cách khác, toàn bộ ý tưởng của SCM là cung cấp các giá trị tối đa nhằm thỏamãn nhu cầu của khách hàng, đồng thời đem lại lợi nhuận lớn nhất cho các thành viêntrong chuỗi cung ứng

Lợi nhuận càng cao chứng tỏ sự thành công của chuỗi cung ứng càng lớn Thànhcông của chuỗi phải được đo lường dưới góc độ tổng lợi nhuận của chuỗi chứ không phảibằng lợi nhuận của mỗi khâu riêng lẻ Vì vậy, trọng tâm SCM không chỉ là giảm đến mứcthấp nhất các chi phí riêng lẻ như vận chuyển dự trữ hay của riêng từng khâu trong chuỗi

mà phải vận dụng cách tiếp cận hệ thống tổng thể vào SCM

Tất cả các dòng chảy sản phẩm, thông tin, tiền tệ tạo ra chi phí trong chuỗi cungứng Vì vậy, thiết kế chuỗi cung ứng và quản lý các dòng chảy là chìa khóa thành côngcủa bất kỳ chuỗi cung ứng nào Điều này liên quan đến tối ưu hóa sự dịch chuyển của cáctài sản, hàng hóa vật chất, thông tin, tiền bạc trong suốt các giai đoạn của chuỗi một cáchthống nhất

Với quan điểm chuỗi cung ứng là chuỗi giá trị, khi nhìn nhận từ góc độ GTGTngoại sinh ta thấy, tổng giá trị của chuỗi cung ứng sẽ lớn nhất khi tạo ra tổng giá trị kháchhàng lớn nhất Theo quan điểm của tác giả Roger McCoy (2007), tổng giá trị khách hàng(CV) có thể được đo bằng tổng giá trị lợi ích (U-Utilities) mà chuỗi cung ứng mang lạicho khách hàng chia cho tổng chi phí (C-Costs) mà khách hàng bỏ ra để có được nhữnglợi ích này

CV= U/C

Trang 11

Do đó, tổng giá trị khách hàng sẽ lớn nhất khi họ được đáp ứng nhiều nhất(Responsiveness) hoặc phần chi phí mà khách hàng phải bỏ ra ít nhất hay thực chất làchuỗi cung ứng có hiệu suất cao nhất (Efficiency).

Tổng giá trị khách hàng = Mức độ đáp ứng x Hiệu suất chuỗi cung ứng

Mức độ đáp ứng: được hiểu là khả năng phản ứng có mục đích trong giới hạn thờigian thích hợp với các thay đổi nhu cầu khách hàng trên thị trường, nhằm duy trì lợi thếcạnh tranh (Holweg, 2005) Mức độ đáp ứng mang lại các giá trị lợi ích cho khách hàng,lợi ích này có thể là lợi ích chức năng hoặc lợi ích tâm lý Mức độ đáp ứng càng cao thìgiá trị lợi ích mang lại cho khách hàng càng lớn Điều này đòi hỏi chuỗi cung ứng phảiquản lý tốt luồng thông tin thị trường và có chính sách với các thành viên để dự phòngnăng lực sản xuất và dự trữ, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu biến đổi

Hiệu suất chuỗi cung ứng: Trong kinh doanh, hiệu suất phản ánh mặt chất lượngcủa các hoạt động kinh doanh và trình độ sử dụng các nguồn lực (Lao động, thiết bị máymóc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Hiểuđơn giản, hiệu suất chuỗi cung ứng là khả năng tránh lãng phí năng lượng, tiền bạc, côngsức, vật liệu và thời gian (thường có thể đo lường được) để thực hiện hoặc tạo ra kết quảmong muốn, hay khả năng làm tốt công việc mà tránh được lãng phí Hiệu suất chuỗicung ứng chỉ ra kết quả cung ứng cần thiết ở các mức chi phí nhất định

Chuỗi cung ứng sẽ đạt mục tiêu hiệu suất nếu trọng tâm là giảm chi phí và không

có nguồn lực nào bị lãng phí vào các hoạt động phi giá trị gia tăng Chuỗi cung ứng hiệusuất sẽ đưa sản phẩm đến đích theo cách hiệu quả nhất về chi phí Chi phí chuỗi cung ứng

là phần chính trong chi phí kinh doanh, được thể hiện bằng giá sản phẩm cung cấp chokhách hàng Các tiêu chí hiệu suất phổ biến bao gồm: Tối ưu hóa (vận chuyển, tuyếnđường, vị trí nhà kho, nhân sự ); Có đối tác chất lượng cao; Quản lý hàng tồn kho tối ưu;

Sự hài lòng của khách hàng…

Trang 12

Luôn tồn tại mối tương quan đánh đổi giữa hai khía cạnh giá trị hiệu suất và giá trịđáp ứng Do đó khi lựa chọn các chiến lược SCM hoặc thực hành các cải tiến chuỗi cungứng cần xem xét cân nhắc giữa mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng do năng lực chuỗitạo ra với hiệu suất chuỗi cung ứng đạt được khi cung cấp một mức phục vụ nào đó chothị trường.

Khi đo lường kết quả hay thành tích chuỗi cung ứng, các chỉ tiêu cũng thườnggom thành 2 nhóm thể hiện các khía cạnh này: (1) Chỉ tiêu tài chính, liên quan đến cáckhoản chi phí chuỗi cung ứng (Chi phí mua, sản xuất, phân phối, vận tải, chi phí hàng hưhỏng, chi phí trả và đổi hàng, lãng phí) và chỉ tiêu năng suất chuỗi cung ứng; (2) Chỉ tiêuphi tài chính, bao gồm thời gian, tốc độ cung ứng, số lượng và sự linh hoạt trong đáp ứngnhu cầu

Trang 13

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINFAST 2.1 Giới thiệu về công ty Vinfast

VinFast (hay VinFast LLC; viết tắt là VF), tên đầy đủ là Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và kinh doanh VinFast là một nhà sản xuất ô tô và xe máy điện của Việt Nam được thành lập vào năm 2017, có trụ sở tại Hải Phòng do ông James

Benjamin DeLuca và Lê Thanh Hải làm giám đốc điều hành

Công ty này là một thành viên của tập đoàn VinGroup, được Phạm Nhật Vượng sáng lập Tên công ty là viết tắt của cụm từ "Việt Nam – Phong cách – An toàn – Sáng tạo – Tiên phong" (chữ Ph đổi thành F) VinFast mang hàm nghĩa tự tôn dân tộc, đáp ứng niềm mong mỏi sở hữu một thương hiệu ô tô Việt trong nhiều thập kỷ của người dân Việt Nam Mục tiêu của VinFast là trở thành nhà sản xuất ô tô hàng đầu Đông Nam

Á với công suất thiết kế của tổ hợp sản xuất ô tô lên đến 500.000 xe/năm vào năm 2025 Sản phẩm chủ lực của VinFast là ô tô động cơ đốt trong, ô tô sử dụng động cơ điện, xe máy điện và xe buýt thân thiện với môi trường

2.2 Mô hình chuỗi cung ứng của VinFast

Trang 14

2.3 Các thành viên và vai trò trong chuỗi cung ứng

2.3.1 Nhà cung cấp

VinFast hợp tác với 4 nhà thiết kế ô tô hàng đầu thế giới là Pininfarina,

Zagato, Torino và Ital Design Đây là 4 tên tuổi đã sáng tạo nên những “tuyệt phẩm huyền thoại” cho Audi, Bentley, BMW, Cadillac, Ferrari, Jaguar, Lamborghini,

Mercedes-Benz, Porsche, Rolls-Royce… Pininfarina, Zagato, Torino và Ital Design đã mang đến cho VinFast một bộ sưu tập ấn tượng và đẳng cấp

VinFast đã ký kết hợp đồng với 5 đối tác chiến lược là BMW, Magna Steyr, AVL, GM Việt Nam và hãng thiết kế Pininfarina

VinFast đã mua giấy phép cho phần khung gầm và động cơ Về khía cạnh sản phẩm, VinFast mua bản quyền công nghệ từ BMW Sau đó, Pininfarina tạo kiểu dáng cho

2 mẫu xe đầu tiên Manga Steyr được thuê để làm về kỹ thuật xe, và AVL chịu trách nhiệm về kỹ thuật truyền động

Các nhà cung cấp giữ vai trò đảm bảo nguồn hàng cung cấp cho VinFast Các nhà cung cấp đảm bảo cho VinFast luôn có đầy đủ nguồn hàng để cung câp Điều này

Trang 15

làm cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của bị trì hoãn, dẫn đến doanh thu, lợi nhuận giảm, mất khách hàng.

2.3.2 Nhà sản xuất

Nhà máy sản xuất của VinFast sở hữu chu trình sản xuất hoàn thiện, đồng bộ

và tự động hóa, với 6 nhà xưởng gồm: xưởng dập, xưởng hàn thân vỏ, xưởng sơn, xưởng động cơ, xưởng phụ trợ và xưởng lắp ráp, được kết nối hoàn chỉnh và tự động hoá bởi hàng nghìn robot

+ VinFast sở hữu xưởng dập thân vỏ tấm lớn duy nhất tại Việt Nam, sản xuất các linh kiện chiếm tỷ trọng giá trị cao nhất của thân vỏ ôtô Với diện tích trên 50.000m2, xưởng vận hành theo công nghệ Servo Direct của Shuler Các công đoạn tự động hoá hoàn toàn

+ Trong khi đó, xưởng hàn thân vỏ VinFast được thiết kế và cung ứng dây chuyềnbởi các đối tác hàng đầu như FFT, EBZ, HIROTEC, được trang bị 200 robot do ABB sản xuất Đây là nhà máy hàn thân vỏ vận hành hoàn toàn tự động, hiện đại nhất Đông Nam Á

+ Xưởng sản xuất động cơ diện tích 50.000 m2, thiết kế và cung ứng dây chuyền bởi những "ông lớn" trong ngành như GROB, Thyssenkrupp, AVL, MAG VinFast sở hữu bản quyền sáng chế từ BMW, động cơ xe được tinh chỉnh tối ưucho vận hành tại Việt Nam, tiết kiệm nhiên liệu, giảm khí thải ô nhiễm và đáp ứng quy chuẩn an toàn

+ Xưởng sơn xây dựng trên diện tích 20.000 m2, tư vấn thiết kế bởi công ty Dürr của Đức Quá trình thi công, lắp đặt do tổng thầu Combat đảm nhiệm Xưởng vận hành tự động khoảng 95%, công nghệ sơn Ro-Dip, dùng hệ thống không khí thông minh EcoSmart VEC

+ Xưởng lắp ráp có diện tích 200.000 m2, rộng nhất nhà máy VinFast Các công đoạn lắp ráp sử dụng súng siết lực hiện đại của Atlas Copco và hệ thống tay

Ngày đăng: 04/06/2022, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w