Kênh phân phối đầu chuỗi cung ứng, giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng với mức giá họ mua, chủng loại họ cần, thời gian địa điểm mà họ yêu cầu Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục khác biệt thời gian, địa điểm quyền sở hữu người sản xuất người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ Các kênh phân phối hoạt động phức tạp bao gồm nhiều mối quan hệ thành viên cạnh tranh, hợp tác, xung đột… để giải vấn đề doanh nghiệp lựa chọn giải pháp sử dụng dịch vụ bên thứ ba hình thức th ngồi Các kênh phân phối hình thành ngẫu nhiên theo truyền thống thị trường các hệ thống kênh phân phối liên kết chiều dọc được tổ chức quản lý theo chương trình định trước nhằm tạo nên liên kết dài hạn chặt chẽ thành viên kênh Vì để hiểu rõ thuê ngồi tích hợp dọc kênh phân phối nhóm định lựa chọn đề tài “phân tích hoạt động th ngồi kênh phân phối tơ Toyota nêu giải pháp tích hợp dọc cho kênh phân phối này”
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
TRONG KÊNH PHÂN PHỐI NÀY
Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Văn Minh
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Lớp HP: 2220BLOG2111
Hà Nội, 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Khái quát về kênh phân phối 2
1.1.1 Khái niệm: 2
1.1.2 Các loại tổ chức kênh phân phối: 2
1.2 Lợi ích và chức năng kênh phân phối 2
1.2.1 Lợi ích 2
1.2.2 Chức năng 3
1.3 Vai trò của các thành viên trong kênh phân phối 4
1.4 Hoạt động thuê ngoài trong kênh phân phối 5
1.5 Tích hợp dọc trong kênh phân phối 6
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH KÊNH PHÂN PHỐI Ô TÔ CỦA TOYOTA VIỆT NAM 8
2.1 Giới thiệu chung về Toyota Việt Nam 8
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 8
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính: 8
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 9
2.1.4 Kết quả kinh doanh 9
2.2 Thực trạng kênh phân phối ô tô của Toyota 10
2.2.1 Sơ đồ kênh phân phối ô tô của Toyota 10
2.2.2 Mô tả và vai trò của các thành viên trong kênh phân phối 11
2.3 Thực trạng hoạt động thuê ngoài trong kênh phân phối ô tô của Toyota 12
2.3.1 Mạng lưới cửa hàng, hệ thống phân phối 12
2.3.2 Thuê dự trữ, kho 15
2.3.3 Vận chuyển, cung ứng hàng hoá cho khách hàng 15
2.3.4 Nghiên cứu nhu cầu, khảo sát thị trường 16
2.3.5 Các vấn đề pháp lý 16
2.4 Tích hợp dọc trong kênh phân phối ô tô của toyota ? 17
2.5 Đánh giá hoạt động thuê ngoài trong kênh phân phối ô tô của Toyota 17
2.5.1 Thành công 17
2.5.2 Hạn chế 18
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG KÊNH PHÂN PHỐI Ô TÔ CỦA TOYOTA 19
3.1 Phương hướng hoạt động của Toyota 19
Trang 33.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động thuê ngoài trong kênh phân phối ô tô của Toyota 20 3.3 Giải pháp khả năng tích hợp dọc trong kênh phân phối ô tô của Toyota? 20
KẾT LUẬN 22
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Kênh phân phối là đầu ra của chuỗi cung ứng, giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đếnngười tiêu dùng với đúng mức giá họ có thể mua, đúng chủng loại họ cần, đúng thờigian và địa điểm mà họ yêu cầu Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phụcđược những khác biệt về thời gian, địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất vàngười tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ Các kênh phân phối hoạt động rất phức tạpbao gồm trong đó nhiều mối quan hệ giữa các thành viên như cạnh tranh, hợp tác,xung đột… để giải quyết các vấn đề đó doanh nghiệp có thể lựa chọn giải pháp sửdụng dịch vụ bên thứ ba bằng hình thức thuê ngoài Các kênh phân phối có thể hìnhthành ngẫu nhiên theo truyền thống trên thị trường hoặc là các hệ thống kênh phânphối liên kết chiều dọc được tổ chức và quản lý theo chương trình đã được định trướcnhằm tạo nên sự liên kết dài hạn và chặt chẽ giữa các thành viên trong kênh Vì thế đểhiểu rõ hơn về thuê ngoài và tích hợp dọc trong kênh phân phối nhóm quyết định lựa
chọn đề tài “phân tích hoạt động thuê ngoài trong kênh phân phối ô tô của Toyota và
nêu giải pháp tích hợp dọc cho kênh phân phối này”
Trang 5CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái quát về kênh phân phối.
1.1.1 Khái niệm:
“Kênh phân phối là đầu ra của chuỗi cung ứng Được hiểu là một tập hợp các D.N và
cá nhân sở hữu một hàng hóa cụ thể trong quá trình chuyển đổi từ điểm xuất phát(cung ứng) tới các điểm tiêu thụ (nhu cầu).”
1.1.2 Các loại tổ chức kênh phân phối:
- Kênh phân phối trực tiếp: Kênh phân phối trực tiếp là kênh phân phối chỉ có 2
thành phần tham gia duy nhất là nhà sản xuất và người tiêu dùng Thành phẩm sau khiđược sản xuất bởi doanh nghiệp sẽ được vận chuyển hay cung cấp trực tiếp đến tayngười tiêu dùng Từ đầu đến cuối quá trình phân phối không có sự xuất hiện hay thamgia của trung gian phân phối
- Kênh phân phối gián tiếp: Kênh phân phối gián tiếp là kênh có một hoặc nhiều
bên tham gia vào hoạt động kinh doanh, dịch vụ hoặc trung gian giữa nhà sản xuấthàng hoá và người tiêu dùng cuối cùng Trong hầu hết các trường hợp, không có liên
hệ trực tiếp giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Thay vào đó, các nhà phân phối, cóthể là nhà bán lẻ hoặc nhà bán buôn, đảm nhận các nhiệm vụ bán hàng, giao hàng, dịch
vụ khách hàng,
- Kênh song song hay phân phối đa kênh thường được sử dụng để đạt mức bao
phủ thị trường nhanh chóng Một yêu cầu cơ bản đối với các sản phẩm có chu kỳ sốngngắn hay mốt nhất thời Tuy nhiên, phân phối song song cũng có thể là nguyên nhângây nên xung đột trong kênh và vi phạm những qui định của luật pháp
1.2 Lợi ích và chức năng kênh phân phối
1.2.1 Lợi ích
- Tìm kiếm thị trường, khách hàng: Các nhà sản xuất nhờ kênh phân phối có thể
đưa sản phẩm của mình đến nhiều điểm bán hàng cho người tiêu dùng có nhu cầu, từ
đó giúp bao phủ thị trường một cách hiệu quả mà không tốn quá nhiều thời gian Kênhphân phối chính là công cụ được nhà sản xuất ứng dụng để nắm bắt thị trường, thấu
Trang 6hiểu được nhu cầu cũng như mục đích của khách hàng đối với sản phẩm và tìm hiểuđược một chút về đối thủ.
- Phân chia hàng hoá:Hệ thống kênh phân phối làm phù hợp giữa sản xuất chuyên
môn hóa theo khối lượng với nhu cầu tiêu dùng cụ thể rất đa dạng Điều này giúp giảiquyết sự không thống nhất về số lượng, chủng loại sản phẩm trong suốt quá trình phânphối Phân chia số lượng hàng hóa lớn thành số lượng nhỏ hơn, do vậy sản phẩm gầnthị trường hơn Trong nhiều trường hợp điều này xảy ra ngay ở nhà sản xuất Ngườibán buôn có thể bán khối lượng nhỏ hơn đến các nhà bán buôn khác hoặc trực tiếp đếnngười bán lẻ Người bán lẻ tiếp tục chia nhỏ khi họ bán cho người tiêu dùng
- Giảm số lượng các giao dịch Sự xuất hiện các trung gian làm giảm bớt các giao
dịch trong trao đổi xét trên phạm vi tòan xã hội
- Quản lý thương lượng: cố gắng để đạt được sự thỏa thuận cuối cùng về giá cả vànhũng điều kiện khác liên quan trong quá trình tham gia kênh phân phối, đảm bảo hàihoà quyền lợi và trách nhiệm của các thành viên
- Chấp nhận rủi ro: trong quá trình phân phối, sản phẩm luôn chứa đựng những rủi
ro khi vận chuyển hàng hóa hoặc bảo quản sản phẩm Vì vậy trong kênh phân phối cầnxác định rõ những trách nhiệm của từng thành viên trước các rủi ro có thể xảy ra đểhạn chế những tranh chấp Chia sẻ rủi ro chính là phân chia trách nhiệm gánh vácnhững thiệt hại do rủi ro của từng thành viên kênh
Chức năng logistics:
- Tạo phổ hàng bán phù hợp: Định dạng nhu cầu và phân phối sản phẩm thích ứngvới nhu cầu của khách hàng Việc này bao gồm những hoạt động như sản xuất, xếphàng, tập hợp và đóng gói
- Lắp ráp và bảo vệ sản phẩm tại vị trí thuận tiện
Trang 7- Mua lô lớn và chia nhỏ hàng hóa: Khi các thành viên trung gian nhập hàng về từnhà sản xuất như các nhà buôn sỉ, họ cần chia lại số lượng hàng hoá với các gói nhỏhơn, nhưng giá sẽ cao hơn, và bán lại cho các nhà bán lẻ, các nhà bán lẻ sẽ phải kếthợp các dịch vụ bán hàng, chăm sóc khách hàng, các chương trình bán hàng để bánlại cho người mua hàng Các doanh nghiệp sẽ dựa vào khả năng thúc đẩy bán hàng củamỗi thành viên hoặc theo nhóm để đưa ra các chính sách về promotion, after service để
hỗ trợ cho các thành viên trung gian
- Vận tải: kênh phân phối đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, góp phầngiải quyết vấn đề không gian giữa sản xuất và tiêu thụ
- Dịch vụ sau bán: Để quá trình mua bán thuận lợi, các thành viên trong kênh cótrách nhiệm cung cấp các dịch vụ khách hàng khác nhau cho các thành viên khác trongkênh Đó là các dịch vụ về tài chính, (hỗ trợ thanh toán, cung cấp tín dụng, tư vấn, bảohành, giao hàng, đổi hàng, chăm sóc khách hàng, huấn luyện kỹ năng bán hàng
- Nghiên cứu và thông tin marketing: Các nhà bán buôn và bán lẻ đóng vai trò quantrọng trong nghiên cứu Marketing Trong quá trình hoạt động trên thị trường, họ có thểthu thập và cung cấp thông tin nghiên cứu Marketing về nhu cầu, mong muốn, thị hiếucủa khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, về các đối thủ cạnh tranh, và về cácnhân tố và lực lượng ảnh hưởng trong môi trường Marketing Như vậy, họ giúp chonhà sản xuất có căn cứ để xây dựng, điều chỉnh kế hoạch sản xuất, định giá và cácchính sách chiến lược Marketing
1.3 Vai trò của các thành viên trong kênh phân phối
Có 3 thành viên cơ bản của kênh phân phối:
- Người sản xuất (người cung cấp) bao gồm rất nhiều loại thuộc nhiều ngành kinhdoanh từ công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng,….đến ngành dịch vụ; cóvai trò cung cấp những sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường
Trang 8- Những người trung gian: là các doanh nghiệp độc lập trợ giúp người sản xuất vàngười tiêu dùng cuối cùng trong thực hiện các chức năng đàm phán và các công việcphân phối khác Người trung gian tham gia vào dòng chảy đàm phán và quyền sở hữu.
Họ có thể là trung gian chức năng: đại lý và môi giới hoặc trung gian thương mại: nhàbán buôn và nhà bán lẻ
- Người tiêu dùng cuối cùng: người tiêu dùng cá nhân, người sử dụng công nghiệp
và các tổ chức nghề nghiệp họ có vai trò tiêu thụ sản phẩm trong kênh phân phối
1.4 Hoạt động thuê ngoài trong kênh phân phối
Các tổ chức vận tải
Bao gồm các công ty thực hiện các dịch vụ vận tải nói chung Các loại hình vận tảichủ yếu là đường sắt, ô tô, đường biển, đường hàng không, đường sông (ở Việt Namgồm cả vận tải thô sơ), mỗi loại có những ưu thế và bất lợi cụ thể
Ví dụ: vận tải hàng không nhanh nhất nhưng đắt nhất, trong khi đường thủy rẻ nhấtnhưng lại chậm nhất
Các công ty kho hàng bao gồm tất cả các công ty kho công cộng, chuyên môn hóatrong việc lưu kho hàng hóa trên cơ sở thu phí lưu kho Một số trong các công ty nàycung cấp nhiều dịch vụ hơn ngoài việc lưu kho
Ví dụ trong một số trường hợp, hàng hóa của các thành viên của kênh (người sảnxuất, người bán buôn, người bán lẻ) không chỉ lưu kho vật chất ở những phương tiệncủa các công ty kho và còn ở các phương tiện chính những thành viên kênh, nhưngcác công ty kho trợ giúp kỹ thuật bảo quản và quản lý
Các tổ chức tài chính
Bao gồm các công ty tài chính, các tổ chức tín dụng, các ngân hàng và các tổ chứcchuyên môn hóa trong thanh toán Họ trợ giúp cho các thành viên của kênh về vốn đểhoạt động hoặc các kinh nghiệm quản lý tài chính cũng như giúp thực hiện các quátrình thanh toán trong kênh được dễ dàng và thông suốt
Các tổ chức bảo hiểm cung cấp cho người quản lý kênh và tất cả các thành viênkênh dịch vụ giảm bớt rủi ro- một vấn đề cố hữu trong kinh doanh Các thành viênkênh có thể bảo hiểm hàng hóa trong vận chuyển, trong lưu kho với nhiều loại bảohiểm khác nhau
Các công ty nghiên cứu thị trường:
Trang 9Các công ty này đang phát triển nhanh chóng, ở các thành phố lớn đều có nhiềucông ty nghiên cứu thị trường cung cấp nhiều kỹ năng khác nhau Người quản lý kênh
có thể yêu cầu các công ty này cung cấp thông tin nếu họ thiếu kỹ năng cần thiết đểthu nhập thông tin liên quan đến phân phối Các thành viên kênh cũng có thể thuê cáccông ty nghiên cứu thị trường phát triển các chiến lược phân phối hiệu quả cho mình
1.5 Tích hợp dọc trong kênh phân phối
- Kênh tích hợp dọc: Kênh tích hợp dọc là kênh phân phối trong đó các nhà sảnxuất, bán buôn, bán lẻ hoạt động như một hệ thống thống nhất vì lợi ích của tất cả cácthành viên
- Các mức độ tích hợp dọc
+) Kênh tích hợp dọc truyền thống (hợp đồng): là kênh phân phối trong đó mốiquan hệ giữa các thành viên trong kênh được xác định thông qua hợp đồng Nội dunghợp đồng giữa các thành viên xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các thành viên.Doanh nghiệp không phải đầu tư con người, trang thiết bị, cơ sở vật chất, đồng thời rủi
ro và trách nhiệm được đảm bảo bởi hợp đồng Tuy nhiên ở mức độ này doanh nghiệp
có thể bị mất kiểm soát đối với các thành viên thuê ngoài
+) Bán tích hợp dọc (quản trị quan hệ): mối quan hệ này được thể hiện thông sựthừa nhận và tôn trọng của các thành viên trong kênh dựa trên quy mô và ảnh hưởngcủa các thành viên trong kênh với nhau Lợi ích của kênh phân phối này là chi phí, lợiích và rủi ro sẽ được chia sẻ với bên thứ 3 theo nguyên tắc win-win
+) Tích hợp dọc (thực hiện): doanh nghiệp sẽ tự mình thực hiện tất cả các hoạtđộng trong kênh phân phối dưới sự kiểm soát của ban lãnh đạo trong kênh Ở mức độnày doanh nghiệp sẽ phải một mình gánh chịu trách nhiệm rủi ro xảy ra và có thể sẽ cónhững chi phí phát sinh, chi phí về đầu tư nhân lực
- Lợi ích kênh tích hợp dọc:
+) Đối phó với các thị trường hẹp (ngách)
+) Đối phó sự không chắc chắn của môi trường
+) Giảm sự không chắc chắn về hiệu suất kênh
+) Học hỏi từ các thành viên khác trong kênh
- Yêu cầu của kênh tích hợp dọc:
+) Quyết định đầu tư dài hạn
+) Có đầy đủ thông tin về thị trường và môi trường kinh doanh
Trang 10+) Các doanh nghiệp cần có quy mô tương đối lớn
+) Có đội ngũ cán bộ quản trị kênh đủ trình độ và năng lực, có kiến thức về tổ chứcquản lý các kênh phân phối
- Mối quan hệ giữa tích hợp dọc và thuê ngoài:
Dựa vào mức độ tích hợp dọc trong kênh phân phối có thể thấy, các doanh nghiệp
tổ chức kênh phân phối truyền thống có xu hướng thuê ngoài các hoạt động trong kênhnhiều hơn so với kênh phân phối bán tích hợp dọc, và gần như là không có hoạt độngthuê ngoài trong kênh phân phối tích hợp dọc (tập đoàn) cụ thể:
Kênh phân phối tích hợp dọc truyền thống: các doanh nghiệp sử dụng kênh tíchhợp dọc truyền thống thuê ngoài gần như toàn bộ các hoạt động phân phối trong kênh
để tập trung vào các hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp
Kênh phân phối bán tích hợp dọc: đối với kênh phân phối này, doanh nghiệp sẽvừa thực hiện các hoạt động trong kênh phân phối của mình, đồng thời tổ chức thuêngoài một số hoạt động khác để giảm bớt gánh nặng quản lý kênh
Kênh phân phối tích hợp dọc: là kênh phân phối được tổ chức với gần như đầy
đủ tất cả các thành viên trong kênh phân phối Người chủ sở hữu và điều khiển sẽ chiphối hoạt động của các thành viên Đây có thể xem như là một kênh phân phối hoànthiện do đó không có sự xuất hiện của hoạt động thuê ngoài trong kênh
Tích hợp theo chiều dọc thường là chiến lược ưa thích để tăng trưởng và phát
triển doanh nghiệp trong dài hạn Tích hợp theo chiều dọc là chiến lược kinh doanhtrong đó một công ty mua lại hoặc có quyền kiểm soát hoạt động của các nhà cungcấp, nhà phân phối hoặc cửa hàng bán lẻ nhằm kiểm soát chuỗi cung ứng, giảm chi phí
và nâng cao hiệu quả Tuy nhiên, quá trình thực hiện tích hợp dọc tốn nhiều thời gian
và tốn kém trong thực tế, khó khăn về quản lý Do đó, thuê ngoài là một lựa chọn
thuận lợi hơn trong một số tình huống Thuê ngoài là hoạt động kinh doanh thuê một
công ty khác chịu trách nhiệm về một hoạt động kinh doanh có thể được thực hiệntrong nội bộ
Trang 11CHƯƠNG II PHÂN TÍCH KÊNH PHÂN PHỐI Ô TÔ CỦA TOYOTA VIỆT
- Lịch sử hình thành và phát triển
+ Vào năm 1996 nhà máy của Toyota đã được xây dựng tại thị xã Vĩnh Yên, tỉnhVĩnh Phúc Sau khi xây dựng hoàn thành, nhà máy đã xuất xưởng và giới thiệu sảnphẩm đầu tiên (HIACE) ra thị trường ô tô Việt Nam
+ Ngày 21/6/1997 tại trụ sở chính của Toyota Việt Nam, Corolla thế hệ đầu tiênđược giới thiệu tại thị trường Việt Nam Cũng trong năm này, Toyota đã khai trươngchi nhánh đầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh
+ Đến năm 1998, Toyota đã khai trương chi nhánh tại Hà Nội và cũng ra mắt mẫu
xe Camry thế hệ đầu tiên tại thị trường Việt Nam sau bao ngày chờ đợi của kháchhàng
+ Ngày 29/5/1999 Toyota Việt Nam nhận chứng chỉ ISO 14001 về hệ thống quản
lý môi trường Đồng thời vào năm này, nhà máy cũng đưa ra thị trường mẫu xe Zace,
mở ra xu hướng xe đa dụng trên thị trường Việt Nam Chỉ sau đó một năm, mẫu xeLand Cruiser được phân phối tại Việt Nam dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc
+ Năm 2003, Nhà máy tại Vĩnh Phúc khai trương xưởng Dập chi tiết thân vỏ xe,đóng góp tích cực cho việc gia tăng tỷ lệ nội địa hóa Cũng trong năm này công ty đãgiới thiệu mẫu xe VIOS thế hệ đầu tiên
+ Năm 2006, Công ty TMV giới thiệu mẫu xe INNOVA, một trong những mẫu
xe làm nên thành công vang dội của Toyota Sau đó 3 năm, nhà máy cũng khai trươngxưởng sản xuất khung gầm xe
- Trụ sở chính : Phường Phúc Thắng, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính:
Lắp ráp, sản xuất ô tô các loại và phụ tùng ô tô với đủ 5 quy trình: Dập Hàn Sơn -Lắp ráp - Kiểm Tra
Trang 12- Các dịch vụ kèm theo
- Sản phẩm:
Sản xuất và lắp rắp tại VN:Camry, Corolla Altis, Innova, Vios và Fortuner
Kinh doanh xe nhập khẩu:Land Cruiser, Hilux, Yaris, Land Cruiser Prado,Hiace và Toyota 86
+ Trong lĩnh vực dịch vụ, TMV đã đón hơn 1.4 triệu lượt khách hàng Bên cạnh
đó, TMV đã đóng góp gần 1.2 tỷ USD vào ngân sách nhà nước
+ TMV đã đầu tư trên 13 triệu USD, góp phần nâng tổng số tiền đầu tư đến naylên đến khoảng 230 triệu USD.TMV cũng đã khai trương thêm 08 đại lý mới/chinhánh đại lý trong năm 2019, nâng tổng số đại lý Toyota lên con số 63 đặt tại 30 tỉnhthành trên cả nước
- Năm 2020
Trang 13+ Về sản xuất trong nước, sản lượng năm 2020 đạt 43.243 xe, đưa sản lượng tíchlũy lên tới 574.092 xe Về bán hàng, doanh số đạt 72.136 xe (đã bao gồm Lexus) vàliên tục ghi nhận kỷ lục tăng trưởng trong những tháng cuối năm, với doanh số cộngdồn lên 695.424 xe.
+ Trong lĩnh vực dịch vụ, Toyota Việt Nam đã chào đón hơn 1,15 triệu lượt dịch
vụ, nâng tổng lượt xe sử dụng dịch vụ chính hãng của Toyota lên tới 13,4 triệu lượt.Bên cạnh đó, hàng loạt các chương trình chăm sóc khách hàng được Toyota Việt Namthực hiện nhằm hỗ trợ khách hàng trước những ảnh hưởng của dịch Covid-19 và lũ lụttại miền Trung
+ Toyota Việt Nam đóng góp khoảng hơn 900 triệu USD vào ngân sách nhà nước
và vinh dự là 1 trong 30 doanh nghiệp được Tổng Cục Thuế vinh danh tại “Lễ tôn vinhNgười nộp thuế năm 2020”
- Năm 2021
+ Về sản xuất trong nước , Toyota Việt Nam đã xuất xưởng 30.330 xe, đưa sảnlượng sản xuất tích lũy đạt 624.100 xe Doanh số bán hàng của Toyota đạt 69.002
xe (bao gồm xe Lexus), đứng đầu thị trường xe du lịch trong năm 2021
+ Trong lĩnh vực dịch vụ, Toyota đã chào đón 1.138.932 lượt khách hàng, nângtổng lượt xe sử dụng dịch vụ chính hãng của Toyota lên tới 14,5 triệu lượt Năm 2021,Toyota tiếp tục mở rộng hệ thống đại lý với việc khai trương 10 đại lý mới, nâng tổng
số đại lý Toyota lên con số 78 đặt tại 40 tỉnh thành trên cả nước
+ Mặc dù bị ảnh hưởng bởi Covid-19 nhưng Toyota vẫn đảm bảo hoạt động xuấtkhẩu linh kiện, phụ tùng với doanh thu 70,8 triệu USD, tăng 38% so với năm 2020.Bên cạnh đó, Toyota đã đóng góp 1.001 triệu USD vào ngân sách nhà nước
2.2 Thực trạng kênh phân phối ô tô của Toyota
2.2.1 Sơ đồ kênh phân phối ô tô của Toyota
Nhà sản xuất
Người tiêu dùng