-Đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh họa để phán đoán nội dung bài đọc 1.1.Giáo viên đọc mẫu lần 1: Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp,dấu câu, dòng thơ, đúng logicngữ n
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 14: VIỆT NAM MÊN YÊU TUẦN: 25 - BÀI 3: CÂY DỪA - Tiếng Việt lớp 2 (TIẾT 241+ 242/SGK trang 106,107)
Đọc: Cây dừa
Thời gian thực hiện:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp,dấu câu, dòng thơ, đúng logic ngữ nghĩa
- Hiểu nội dung bài đọc: Bài thơ miêu tả và ca ngợi vẻ đẹp của cây dừa- một loài cây
gắn bó với con người, đát nước Việt nam; nhận diện được mối liên hệ lời thơ và hình
ảnh cây dừa; biết liên hệ bản thân: Yêu quý những cảnh đẹp của Tổ quốc Việt Nam.
+ Bảng phụ ghi 8 dòng thơ đầu
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận nhóm đôi
* Cách tiến hành:
1 Ổn định nề nếp, trật tự
2 Giáo viên giới thiệu nội dungchủ đề/bài học - HS hoạt động nhóm đôi hoặc
Trang 2-Giáo viên giới thiệu bài mới vàviết bảng Giáo viên nêu mục tiêucủa bài học.
3 GV giới thiệu vào nội dung
bài học
nhóm nhỏ, nói với bạn về một loài cây được trồng nhều ở địaphương em: tên cây, đặc điểm hình dáng, công dụng
-Đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh họa để phán đoán nội dung bài đọc
1.1.Giáo viên đọc mẫu lần 1: Đọc
trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp,dấu câu, dòng thơ, đúng logicngữ nghĩa
1.2 GV yêu cầu học sinh luyện đọc câu nối tiếp nhóm đôi
1.3 Phân khổ thơ
- GV hướng dẫn hs phân khổ thơ
1.4 Luyện đọc khổ thơ (nối tiếp,
- GV đọc mẫu câu dài, câu cầnngắt giọng, yêu cầu học sinh lắngnghe và đọc ngắt giọng lại
- Học sinh đọc nối tiếp nhóm đôi từng câu
Rì rào
- HS luyện đọc một số từ khó:
- HS ngắt nghỉ câu dài: Câydừa xanh/ tỏa nhiều tàu, /Dang tay đón gió,/ gật đầugọi trăng.// Thân dừa/ bạc
Trang 31.5 Luyện đọc khổ thơ trongnhóm 4
- GV đưa ra tiêu chí đánh giá:
dừa/ Nhóm trình bày
- HS nhận xét theo tiêu chí, đánh giá
2.1 Tìm hiểu nội dung bài
- Giáo viên đặt câu hỏi: dựa vào sách giáo khoa (trang 106,107)
2.2 Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa : tỏa, tàu (lá), canh, đủng đỉnh
2.3 HD HS nêu nội dung bài đọc:
GDKNS: Yêu quý những cảnh đẹp
của Tổ quốc Việt Nam
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ
để trả lời
- HS giải thích nghĩa trong SHS
- HS rút ra nội dung bài (Bài
thơ miêu tả và ca ngợi vẻ đẹp của cây dừa- một loài cây gắn
bó với con người, đát nước Việt nam; nhận diện được mối
liên hệ lời thơ và hình ảnh cây dừa) biết liên hệ bản thân: Yêu
quý những cảnh đẹp của Tổ quốc Việt Nam.
Trang 4* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài để xác định giọng đọc
- HD hs xác định giọng đọc của(nhấn giọng, ngắt nghỉ)
- GV đọc mẫu lại
- Yêu cầu HS đọc cá nhân
- Quan sát, nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Gọi HS đọc cá nhân
- Gọi hs đọc toàn bài
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS xung phong đọc toàn bài
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu hoạt động
- Gọi HS xác định yêu cầu
- Giáoviên quan sát, giúp đỡ, hướng
dẫn học sinh Viết tiếp hoặc sáng tác
2- 4 dòng thơ ngắn về một loại cây hoặc một loài hoa mà em thích.
- Nhận xét-tuyên dương học sinh
- Nhận xét - Tuyên dương học sinh
- HS xác định yêu cầu của
hoạt động nhóm Cùng
sáng tạo –
- HS thực hiện: Viết tiếp
hoặc sáng tác 2- 4 dòng thơ ngắn về một loại cây hoặc một loài hoa mà em thích.
- HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp
Trang 5- Nhận xét tiết học.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
Trang 6KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ 14: VIỆT NAM MẾN YÊU TUẦN: 25 - BÀI 3: CÂY DỪA - Tiếng Việt lớp 2
(TIẾT 243/SGK trang 106,107) Viết :chữ hoa Q( kiễu 2) Quê cha đất tổ
Thời gian thực hiện:
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
+ Mẫu chữ viết hoa Q( kiểu 2)
b) Đối với HS:
VTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tên, thời lượng,
mục tiêu hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh KHỞI ĐỘNG
Gv yêu cầu HS nêu tên các bạn có chữ cái đầu là Q
+Khi viết tên riêng ta phải viết thế nào?
- HS hát bài: Quê hương tươi đẹp
- HS nêu
Trang 7Chữ hoa Q được viết thế nào?
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa
Hoạt động 1:Viết chữ hoa Q
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
*Bước 2: Hướng dẫn quy trình viết
*Bước 3: GV viết mẫu
-GV cho học sinh xem video viết mẫuchữ hoa Q
*Bước 4: Học sinh tập viết bảng con
*Bước 5: nhận xét
- HS quan sát chữ mẫu
Q hoa kiểu 2
- HS quan sát mẫu chữ Q hoa,
- HS quan sát và lắng nghe
-HS xem video viết mẫu
- HS viết chữ Q hoa vào bảng con
Trang 8-GV gọi HS nhận xét bài
-GV nhận xét bài viết bảng con củaHS
*Bước 6: Học sinh viết vở Tập Viết
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra -GV HDHS viết vở Tập viết
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thếngồi viết
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữviết học sinh
*Bước 7: HS góp ý theo cặp -GV cho 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở
góp ý-GV nhận xét
-HS nhận xét-HS lắng nghe
- HS tô và viết chữ Q hoa vào VTV
-HS tiến hành đổi vở góp ý
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu,
thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
- Bước 2: GV viết mẫu
GV viết mẫu lên bảng( hoặc cho HS xem video viết mẫu)
- Bước 3: GV hướng dẫn + Viết chữ hoa đầu câu: GV nhắc lại
quy trình viết chữ Q hoa
+ Cách nối nét: từ chữ Q hoa sang chữ
- Bước 4: HS viết vào vở Tập viết
+ GV HDHS viết vào vở Tập viết+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quansát chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tưthế ngồi viết
+ Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữviết học sinh
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
- HS quan sát
- HS quan sát cách GVviết chữ Quê
- HS lắng nghe
-HS viết chữ Q hoa, chữ Quê và câu ứng
dụng vào VTV:
“Quê cha đất tổ”
Trang 9- Bước 5: Đổi vở - GV đọc kiểm tra lỗi
+ GV yêu cầu HS đổi vở
+ GV đọc cho HS kiểm tra lỗi
- Bước 6: Nhận xét
+ GV gọi vài HS nhận xét bài viết củabạn
+ GV nhận xét bài HS
- Bước 7: GV sửa lỗi 1 vài bài
+ Vị trí đặt dấu phẩy, dấu chấm+ Luật chính tả
Giúp học sinh biết
đánh giá bài viết của
bản thân và của bạn
bè.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu,
thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
* Cách tiến hành:
a) Luyện viết thêm chữ hoa Q
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ: GV yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ
Quê em đồng lúa nương dâu Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc
ngang
- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa, chữ
Quê, câu thơ vào VTV.
- Gọi HS nhận xét bài viết
- GV nhận xét bài viết vài hs
- HS tìm hểu nghĩa củacâu thơ:
- HS viết chữ Q hoa,
vào VTV
- HS đọc và tìm hiểunghĩa của câu thơ
- HS HS nhận xét bài viết
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………
………
Trang 10KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 14 : VIỆT NAM MẾN YÊU TUẦN: 25 - BÀI 2: SÓNG VÀ CÁT Ở TRƯỜNG SA- Tiếng Việt lớp2
(Tiết 244 SHS, tr.101-102)
Viết : Chim rừng Tây nguyên
Thời gian thực hiện:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù
- Nghe – viết đúng đoạn văn: Chim rừng Tây Nguyên
- Phân biệt d/gi; iêu/ươu, oan/oang
2 Năng lực chung
Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tựhọc, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết
3 Phẩm chất
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tên, thời lượng,
- GV tổ chức cho học sinh xem, múa
và hát theo bài: Lí cây xanh2.GV giới thiệu bài học
-GV hỏi: Trong bài hát nhắc đến loài
Trang 11Mục tiêu: Giúp học
sinh nghe – viết đúng
bài “Chim rừng Tây
Nguyên”
*Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu 1 HS đọc mẫu bài
chính tả
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ, thảo
luận tìm từ khó: Tổ 1: câu 2, tổ 2: câu 2; tổ 3 + tổ 4: câu 3
-Nhận xét, tuyên dương học sinh viết bảng đẹp
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
để vở, cách cầm bút, tư thế ngồi viết -Giáo viên đọc mẫu lần 2
-Giáo viên đọc từng từ ngữ,học sinhGiáo viên đọc mẫu lần 3
-GV nhận xét một số vở - Tổng kết lỗi– nhận xét, tuyên dương học sinh viết chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp, viết đúng chính tả Động viên những em
có chữ viết chưa đẹp, sai nhiều lỗi
-HS lắng nghe
Học sinh đọc thầm theo, gạch chân dưới từ khó cần luyện viết
- HS báo cáo + phân tích
từ khó: chao lượn, che rợp, bơi lội, ríu rít, …-Viết bảng con từ khó –
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét
- HS suy nghĩ 1 phút
- HS hát + Chuyền lá: chọn lá có ghi từ đúng gắn lên bảng – Nhận xét
- Nhận xét Giải thích vì sao không gắn những lá còn lại – nêu cách sửa sai-Học sinh thực hành vở bài tập: khoang táu, mũi khoan, huy hoàng, hoàn lại – Nhận xét
VẬN -GV yêu cầu học sinh tìm thêm các HS nêu
Trang 12- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lạinội dung vừa học.
-Dặn dò bài sau, nhận xét tiết học
HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
Trang 13KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ : VIỆT NAM MẾN YÊU TUẦN: 25 – BÀI 3 : CÂY DỪA- Tiếng Việt lớp 2
(Tiết 245 SHS, tr.108-109)
Từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.kiễu câu Ai làm gì?dấu chấm , dấu phẩy
Thời gian thực hiện:
- Máy chiếu, laptop, SGV
+ Tranh ảnh, video clip về nghề nghiệp của bố mẹ hoặc hình ảnh học sinh giúp bố
mẹ làm việc (nếu có)
b) Đối với HS:
- SHS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tên, thời lượng,
- GV cho học quan sát một vài tranhyêu cầu học sinh làm theo hoạt độngtrong tranh
3.Giáo viên giới thiệu vào nội dung
-HS làm theo tranh
-HS lắng nghe
Trang 14 Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
BT 3, quan sát mẫu
- HS tìm từ trong nhóm 4 bằng kĩ thuật khăn trả bàn, mỗi học sinh tìm một từ ngữ chỉ người, con vật có trong bức tranh và từ ngữ chỉ hoạt động tương ứng
- Hs chia sẻ kết quả trước lớp
Gv nhận xét – tuyên dương
BT * Luyện câu
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận
Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
BT 4
* HS xác định yêu cầu của BT 4a, đặt
2 – 3 câu nói về hoạt động của người,con vật trong tranh ở bài tập 3
M : Đàn chim hải âu đang bay lượn
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nói câu trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét
- HS viết câu vào vở bài tập
* HS xác định yêu cầu của BT 4b,
– HS xác định yêu cầu
- Hs tìm từ trong nhóm 4
- HS chia sẻ:
+ Từ chỉ sự vật: cô, chú, bác ( ngư dân, người dân), chó, chim+ Từ chỉ hoạt động: mua,bán, cầm, cát,
khiêng,vác, gánh, chạy, bay,…
HS xác định yêu cầu
– HS xác định yêu cầu của BT 4a
– HS làm việc theo nhóm
- HS thực hiện
– HS xác định yêu cầu của BT 4b
- HS thực hiện vào vở bàitập
- HS chia sẻ
Trang 15Thêm vào các câu vừa đặt từ ngữ trả lời câu hỏi Ở đâu?
M: Trên trời, đàn chim hải âu đang bay lượn
- Gv hướng dẫn học sinh thực hiện bàitập vào vở bài tập
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
* HS xác định yêu cầu của BT 4c,
chọn dấu câu phù hợp với ôtrống
Viết hoa chữ đầu câu
- YC HS đọc đoạn văn và thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện bài tập vào vở bài tập
- HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu câu
và nêu tác dụng của dấu chấm dấu phẩy trước lớp
Nhận xét tuyên dương
– HS xác định yêu cầu của BT 4c
hoạt động của con người
-Nêu lại nội dung bài -Nhận xét đánh giá
-Về nhà học và xem lại bài
Hs lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
Trang 16KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 14: VIỆT NAM MÊN YÊU TUẦN: 25 - BÀI 4: TÔI YÊU SÀI GÒN - Tiếng Việt lớp 2
(TIẾT 246 SGK trang109 ,110) Đọc: TÔI YÊU SÀI GÒN
Thời gian thực hiện:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù
- Ghép được các chữ cái và thêm dấu thanh (nếu cần) để tạo thành từ ngữ chỉ tên tỉnh và thành phố; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài
và tranh minh họa (khởi động)
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Tình yêu, lòng quý trọng và biết ơn với cảnh vật, con người Sài Gòn
của tác giả; biết liên hệ bản thân: Yêu thương, quý trọng Tổ quốc Việt Nam.
- Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi phần Khởi động
- Ti vi/ máy chiếu:
- Ảnh của các thành phố lớn (thuộc Trung ương): Hồ Chí Minh, Hà Nội, Huế, Cần Thơ, Hải Phòng
- Slide 1 luyện đọc từ khó: nắng sớm, phố khuya thưa thớt, buổi sáng tinh
sương, vành khuyên ríu rít, ;
Trang 17- Slide 2 hướng dẫn cách ngắt nghi và luyện đọc một số câu thể hiện tình cảm
yêu thương, trân quý: Tôi/ yêu nắng.sớm Sài Gòn Tôi/yêu cả những con mưa rào bất
ngờ ập xuống.// Thỉnh thoảng trong vòm lá,/ vài chị sáo,/ chị sẻ,/ chị vành khuyên/ ríu rít chuvện trò.// Tôi/ yêu những con người hào hiệp luôn sẵn lòng giúp đỡ mọi
người.//
- Slide 3 câu bộc lộ cảm xúc, khẳng định tấm lòng yêu quý tự hào: Yêu biết
mấy./ Sài Gòn của tôi!//
- Slide 4 đoạn từ: Tôi yêu những con đường đến hết.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu học sinh đọc bài kết
hợp quan sát tranh minh họa phán đoán: Bài học hôm nay nói về tỉnhhay thành phố nào?
-HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ: Ghép các chữ cái và thêm dấu thanh (nếu cần) để tạo thành từ ngữ chỉ tên thành phố
- Đọc tên bài kết hợp với quan sáttranh minh họa để phán đoán nộidung bài đọc
Trang 18- Giáo viên giới thiệu bài mới
câu, đoạn, bài
* Phương pháp, hình thức tổ chức: phương pháp rèn luyện theo mẫu, đọc cá nhân (từ khó, câu), nhóm (đoạn); Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật
đọc (đọc nối tiếp từ khó, câu, bài.)
* Cách tiến hành:
1 Luyện đọc thành tiếng 1.1.Giáo viên đọc mẫu lần 1:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả + Ngắt nghỉ hơi đúng Dừng hơilâu hơn sau mỗi đoạn
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài
- GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại
- HS ngắt nghỉ câu dài:
1.5 Luyện đọc đoạn trong nhóm 4
- GV đưa ra tiêu chí đánh giá:
đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng chỗ
- Nhóm trình bày
- HS nhận xét theo tiêu chí, đánh giá
Trang 192.1 Tìm hiểu nội dung bài
- Giáo viên đặt câu hỏi:
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi trong SHS
1/Tìm từ ngữ chỉ thời tiết và đặcđiểm của phố phường Sài Gòn
2./ Những con đường Sài Gòn có
.2.3 HD HS nêu nội dung bài đọc: - HS trả lời: Tình yêu, lòng quý
trọng và biết ơn với cảnh vật, con người Sài Gòn của tác giả
+ HS liên hệ bản thân
GDKNS: Yêu quý những cảnhđẹp của Tổ quốc Việt Nam
- HD hs xác định giọng đọc (nhấngiọng, ngắt nghỉ)
- GV đọc mẫu lại
- Yêu cầu HS đọc cá nhân
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS xác định giọng đọc c
- HS nghe GV đọc lại đoạn từ
- HS luyện đọc trong nhóm, trướclớp
Trang 20- Gọi hs đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp nhóm trước lớp
- HS thi đua đọc
- HS nhận xét theo tiêu chí đánh giá
- HS xung phong đọc toàn bài
Trang 21KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ : VIỆT NAM MẾN YÊU TUẦN: 25 – BÀI 4 : TÔI YÊU SÀI GÒN - Tiếng Việt lớp 2
(Tiết 247 SHS, tr.110)
VIẾT: TÔI YÊU SÀI GÒN
phân biệt eo/eo; ac/at.
Thời gian thực hiện:
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực
qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tên, thời lượng,
Trang 22- Đoạn văn có mấy câu?
- GV ghi bảng: rợp, bóng, cây sao, cây dầu, cao vút, tán cây, sóc nâu, chuyền cành, thỉnh thoảng, vòm lá, chị sáo, chị sẻ, vành khuyên, ríu rít, chuyện trò
- GV gạch chân, giải nghĩa bằng từ cùng âm nhưng khác nghĩa (bóng khác cá bống), cho xem ảnh
- GV yêu cầu HS đọc lại những từ khó
- GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn vào VBT
- GV hướng dẫn HS cách viết
- GV đọc lại bài viết
- Yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn
- 4 câu
- HS phát hiện từ khó trong từng câu
- HS tự phát hiện âm đầu hay vần, thanh dễ sai
- HS đọc nối tiếp Cả lớp theo dõi
- HS nghe GV đọc và viết bài
- HS lắng nghe
- HS nghe GV đọc lại bàiviết - quan sát, tự đánh giá phần viết của mình vàcủa bạn
- HS lắng nghe