1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán lớp 2 chân trời sáng tạo CHỦ đề 4 PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA

73 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép Nhân, Phép Chia
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục tiêu: HS viết được dấu nhân, phép tính nhânvà thực hành viết phép nhân và tìm kết quả của - GV cho HS quan sát tranh + Quan sát tranh và cho cô biết các con thấy gì?. Luyện tập *Mục

Trang 1

Sau khi học xong bài này, HS:

- Ý nghĩa của phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng các

số hạng bằng nhau

- Viết dấu nhân

- Quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân thích hợp

- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân

- Tính được kết quả phép nhân dựa vào việc tính tồng các số hạng bằng nhau

- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm

- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5’ Hoạt động 1: Khởi động

*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng

bước cho HS làm quen với bài học mới

*Cách tiến hành

- GV cho HS chơi trò chơi “Gió thổi”

- GV: Gió thổi, gió thổi!

- GV: Thổi 3 nhóm, mỗi nhóm 6 bạn đứng lên

- HS: Thổi gì, thổi gì?

- HS: 6 được lấy 3 lần

Trang 2

*Mục tiêu: HS viết được dấu nhân, phép tính nhân

và thực hành viết phép nhân và tìm kết quả của

- GV cho HS quan sát tranh

+ Quan sát tranh và cho cô biết các con thấy gì?

+ Mỗi nhóm có mấy bút chì?

+ Có mấy nhóm như thế?

+ Hình ảnh nào được lặp lại?

+ Hình ảnh đó được lặp lại mấy lần?

+ Vậy ta viết được phép tính gì để tìm tất

- GV giới thiệu dấu x

- GV hướng dẫn cách viết dấu nhân

- GV hướng dẫn cách viết phép nhân 3 x 4

+ 3 + 3 + 3 + 3 = 12+ giống nhau

+ 3 được lấy 4 lần

- HS đọc lại: ba nhân bốn bằng mười hai

- HS viết dấu nhân

2

Trang 3

+ Như vậy 2 bàn tay được lặp lại mấy lần ?

- GV yêu cầu HS chỉ vào từng số của phép nhân 2

x4 và nói: 2 bàn tay được lấy 4 lần.

b) Số ngón tay của 8 bàn tay?

(tương tự như câu a)

- GV nhận xét bài làm của HS và chốt ý: cái gì

được lấy mấy lần thì ta dùng phép nhân để thể

hiện

Bài 3: Tìm kết quả phép nhân bằng cách chuyển về

tổng các số hạng bằng nhau (có dùng các khối lập

phương để tường minh cách làm)

- GV yêu cầu HS quan sát phép nhân: 2 x 4

+ Cái gì được lấy mấy lần?

- Thể hiện bằng ĐDHT: Lấy 4 nhóm, mỗi nhóm 2

phép cộng có số hạng giống nhau, ta lấy đếm có

bao nhiêu số hạng, rồi ta lấy số hạng đó nhân với số

lượng các số hạng

.-HS trả lời

-2 bàn tay-4 bạn -2 bàn tay được lặp lại 4lần)

- HS nêu cách làm và phép tính thích hợp

- 2 + 2 + 2 + 2 = 8

- 2 x 4 = 8

- HS thực hiện câu a và câu

b theo mẫu (HS có thể làm nhóm đôi hoặc cá nhân)

30’ 3 Hoạt động 3 Luyện tập *Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách viết

phép nhân và tìm kết quả của phép nhân

*Cách tiến hành:

Bài tập 1

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 1

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- HS quan sát mẫu và nêu những gì em hiểu

1 nhóm có 5 hình tam giác,

có 3 nhóm như vậyViết phép nhân: 5 x 3

- HS làm cá nhân hai câu a,

Trang 4

- GV theo dõi, khen khi HS nêu đáp án đúng và

hướng dẫn nếu có HS làm chưa đúng

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển

sang nội dung mới

Bài tập 2

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 2

GV và HS phân tích mẫu:

+ Quan sát hình mẫu, em thấy những gì?

+ Vậy em sẽ viết được phép cộng gì?

- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển

sang nội dung mới

Bài tập 3: GV hướng dẫn HS thực hành tại nhà với

sự hổ trợ của PH

Bài tập 4

- GV yêu cầu HS nhóm đôi tìm hiểu yêu cầu và tìm

hiểu mẫu

- GV yêu cầu HS thực hiện từng câu trên bảng con,

với mỗi câu viết đầy đủ theo mẫu

- GV sửa bài, gọi HS trình bày kết quả, giải thích

tại sao viết thành tổng như vậy

+ 2 + 2 + 2 = 6 (HS phải viết phép tính này vào bảngcon.)

+ 2 x 3 = 6

+ có 2 chấm tròn đỏ trong một nhóm và có 3 nhóm giống vậy

- HS tìm hiểu xác định yêu cầu của bài

- HS trả lời:

4

Trang 5

- GV nhận xét kết quả của HS

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển

sang nội dung mới

Bài tập 5: GV hướng dẫn HS thực hành tại nhà

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển

sang nội dung mới

Bài tập 7

- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài xác định yêu cầu của

bài

- GV yêu cầu HS nhóm đôi thực hiện

- GV sửa bài, giúp HS hệ thống lại cách suy nghĩ:

- GV gọi HS nhận xét kết quả

* Vui học

- GV cho HS quan sát tranh, nhận biết: kết quả

phép nhân dựa vào việc xác định số bạn có tất cả

- Quan sát mẫu và nêu hiểubiết của em (3 chấm tròn được lấy 1 lần nên ta có phép nhân 3 x 1 = 3)

- HS nhóm đôi thực hiện

- HS lắng nghe GV sửa bài, hoàn thành các phép tính còn lại

- HS lắng nghe nhận xét

- HS quan sát tranh nhận biết: có 3 nhóm HS (đọc sách, đá banh, đạp xe); mỗi nhóm có 4 bạn, 4 được lấy 3lần, ta có phép nhân 4 x 3 = 12

Hoạt động 4 Vận dụng, trải nghiệm

Trang 6

5’ *Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến thức, kĩ

năng đã học vào thực tiễn

* Cách tiến hành:

- GV nêu tình huống: Một hộp bút có 5 cây bút

Vậy 3 hộp bút như thế có mấy hộp bút?

- Nếu soạn PPT thì có thể chọn một trò chơi như

“Đào vàng” hay “Giải cứu cá heo”

- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập

Trang 7

Sau khi học xong bài này, HS:

-Nhận biết tên gọi các thành phần của phép nhân

- Phân biệt tên gọi các thành phần phép cộng, phép trừ, phép nhân

+ Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập

+ Máy tính, máy chiếu (nếu có)

- Học sinh:

SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theoyêu cầu của GV

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi,

sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ

*Cách tiến hành:

- Tổ chức cho HS hát và thực hiện động tác

theo lời bài hát

-GV: Gió thổi, gió thổi!

- GV: Thổi 4 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn (HS

chỉ vào 4 nhóm 3 HS đi xe đạp)

- GV: Gió thổi, gió thổi!

- GV: Thổi phép nhân tương ứng với câu “3

được lấy 4 lần bằng 12” ra bảng con

- Cả lớp hát và thực hiện động tác theo lời bài hát

- HS: Thổi gì, thổi gì?

- HS thực hiện

- HS: Thổi gì, thổi gì?

Trang 8

- GV viết lên bảng lớp phép nhân 3 x 4 = 12.

- GV giới thiệu tên gọi các thành phần của

phép nhân (nói và viết lên bảng như SGK)

- HS nói tên các thành phần:thừa

- GV cho HS đọc yêu cầu

- GV chiếu mẫu và hướng dẫn

- Đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS

- Khi sửa bài, ngoài các phép nhân trong

SGK, GV nên đưa thêm một số phép nhân

khác Chẳng hạn: 2 x 5 = 10, 5 x 3 = 15,

3 x 8 = 24 vv…

- 1,2 HS đọc yêu cầu

- HS thực hành nhóm đôi sử dụng SGK gọi tên của các phép cộng (theo mẫu)

- Đại diện nhóm trình bày

- HS khác nhận xét

8

Trang 9

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

Bài 2:Viết phép nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV viết mẫu và hướng dẫn

- GV HD cho HS tìm hiểu bài, nhận biết

mỗi cột trong bảng là các thành phần của

một phép nhân, cần viết các phép nhân đó ra

bảng con

Ví dụ: 3,10 và 30 lần lượt là thừa số, thừa số

và tích

+ Phép nhân tương ứng là: 3 x 10 = 30

Khi sửa bài, HS nên chỉ vào phép nhân đã

viết và gọi tên các thành phần

-GV gọi đại diện các nhóm đứn g

-GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

- Khi sửa bài, GV có thể mô phỏng theo

SGK, tạo tình huống thực trong lớp học.

Trang 10

- Giáo viên tổ chức trò chơi :”Hỏi nhanh –

đáp gọn”

- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi

bảng con viết sẵn một phép cộng, một phép

trừ hoặc một phép nhân Khi GV đưa bảng

con ra, HS gọi tên các thành phần của phép

Trang 11

+ Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ai

đúng, Ai nhanh” Giáo viên yêu cầu các

Các nhóm tiến hành thực hiện vào bảng con

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10Như vậy: 2 x 5 = 10

Trang 12

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.

- Giới thiệu bài mới: Bảng nhân 2

- GV yêu cầu HS thể hiện 2 lần 4

GV hỏi: Vậy 2 nhân 4 bằng mấy ?

(Lưu ý: HS có thể tìm kết quả bằng cách đếm

hay thực hiện phép cộng).

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi

tìm kết quả các phép nhân trong bảng

- GV mời đại diện các nhóm nêu lần lượt kết

quả các phép nhân trong bảng

- GV hoàn thiện bảng nhân

- Nhận xét, sửa sai (nếu có)

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

+ Các tích trong bảng nhân 2 có gì đặc biệt ?

- GV tổ chức cho HS học thuộc bảng nhân 2

- GV che một số tích rồi che một số thừa số

- HS theo dõi, lắng nghe

từ 1 đến 10+ Tích: các số đếm thêm 2, từ 2 đến10

- HS học thuộc các tích trong bảng nhân 2 (Mỗi HS đọc một vài số).

- HS đọc để khôi phục bảng

- HS đọc lần lượt từ trên xuống,

từ dưới lên, đọc không theo thứ 12

Trang 13

thứ lại, HS đọc để khôi phục bảng.

- GV che toàn bộ bảng, HS đọc lần lượt từ

trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo

thứ tự

- GV mời HS đọc lại toàn bảng nhân

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học

so sánh hai số, nhận biết được biểu tượng

nhiều hơn, ít hơn

*Cách tiến hành:

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu các em làm gì?

- Vậy đếm thêm 2, cũng là tích trong bảng

nhân 2 (Từ bé đến lớn và ngược lại)

- Yêu cầu học sinh thực hiện

- GV yêu cầu HS nêu kết quả (dựa vào ô bất

kì ở phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa vào

ô phía sau rồi đếm bớt 2)

- GV nhận xét sửa bài

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

Bài tập 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu các em làm gì?

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, đố nhau

các phép nhân trong bảng, có thể nói các

cách khác nhau

- GV nhận xét, sửa sai

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

Bài tập 3: Số ?

- Gọi 1HS đọc yêu cầu.- Bài tập yêu cầu các

em làm gì?

- Để biết 2 nhân mấy để bằng 4? Các em

phải dựa vào bảng nhân 2 để tìm kết quả

- HS thảo luận, trình bày kết quả

- HS lắng nghe, sửa bài

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu

- HS thảo luận nhóm

Trang 14

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

- Bài toán hỏi gì ?

- Mỗi con vịt có mấy cái cánh ?

- 2 cái cánh, 2 cái cánh, 2 cái cánh, Cái gì

được lặp lại?

- Với 10 con vịt thì cái gì được lấy mấy lần?

- Yêu cầu HS nêu phép nhân tương ứng

- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện trò

Trang 15

+ Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ai

đúng, ai nhanh” Giáo viên yêu cầu các

- Các nhóm tiến hành thực hiện vàobảng con

5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 25

- Như vậy: 5 x 5 = 25

- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài

Trang 16

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.

- Giới thiệu bài mới: Bảng nhân 5 (Tiết 1)

GV chỉ vào phép tính và hỏi: Mấy lần mấy ?

- GV yêu cầu HS thể hiện 5 lần 4

GV hỏi: Vậy 5 nhân 4 bằng mấy ?

(Lưu ý: HS có thể tìm kết quả bằng cách đếm

hay thực hiện phép cộng).

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 tìm

kết quả các phép nhân trong bảng

- GV mời đại diện các nhóm nêu lần lượt kết

quả các phép nhân trong bảng

- GV hoàn thiện bảng nhân

- Nhận xét, sửa sai (nếu có)

+ Các tích trong bảng nhân 5 có gì đặc biệt ?

- GV tổ chức cho HS học thuộc bảng nhân 5

từ 1 đến 10+ Tích: các số đếm thêm 5, từ 5 đến50

HS học thuộc các tích trong bảng nhân 5 (Mỗi HS đọc một vài số).

• 5, 10,15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50 16

Trang 17

- GV che một số tích rồi che một số thừa số

thứ lại, HS đọc để khôi phục bảng

- GV che toàn bộ bảng, HS đọc lần lượt từ

trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo

thứ tự

- GV mời HS đọc lại toàn bảng nhân

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

• 50, 45, 40, 35, 30, 25, 20,15,10, 5.

- HS đọc để khôi phục bảng

- HS đọc lần lượt từ trên xuống,

từ dưới lên, đọc không theo thứ tự

- HS đọc lại bảng nhân ( cá nhân, đồng thanh)

- HS lắng nghe

5’ Hoạt động 3: *Mục tiêu: Giúp học sinh ghi nhớ bảng Vận dụng, trải nghiệm

nhân 5

*Cách tiến hành:

- GV nêu luật chơi và hướng dẫn cách chơi

Mỗi lượt chơi:

+ Một vài bạn đứng trước lớp

+ Các bạn dưới lớp đọc đồng thanh các kết

quả ở bảng nhân 5: 5, 10, 15, 20, …

+ Các bạn dưới lớp ngừng đọc theo hiệu

lệnh của giáo viên

+ Các bạn đứng trước lớp viết phép nhân có

- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà và đọc

bảng nhân 5 cho ba mẹ nghe:

- HS theo dõi, lắng nghe

- Tham gia trò chơi

- HS lắng nghe,thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)

………

………

Trang 19

+ Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ 1 Hoạt động 1: Khởi động

* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui

tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức

* Cách tiến hành:

-Tổ chức học sinh hát và thục hiện động

tác theo lời bài hát

- Trò chơi “Truyền điện"

Trang 20

- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập bằng

hình thức gỡ hoa nối tiếp

+ Bài tập yêu cầu gì?

+ Các phép tính trong bài tập thuộc bảng

nhân mấy mà em đã học?

- Yêu cầu cả lớp nhớ lại bảng nhân 5 và

thực hiện bài tập vào vở

- Gọi HS trình bày bài làm

- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi vở sửa bài

Bài 3: Mỗi chậu cây có 5 bông hoa Hỏi 4

chậu cây như thế có bao nhiêu bông hoa?

Tóm tắt

1 chậu cây : 5 bông hoa

4 chậu cây : .? bông hoa

- Gọi 1 HS đọc bài toán

- GV đặt câu hỏi:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ “Mỗi” có nghĩa là mấy?

+ 5 bông hoa được lấy mấy lần?

- HS đọc

- HS nhẩm các phép tính

- HS thực hiện nối tiếp, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét bổ sung

+ Bài tập yêu cầu điền số

+ Bảng nhân 5

- Cả lớp làm vở 1 HS làm bảng phụ

+ Mỗi là 1+ 5 bông hoa được lấy 4 lần

- HS thực hiện bài giải, 1 em làm 20

Trang 21

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện

bài tập và vở

- Gọi HS trình bày, nhận xét

* Vui học : Quan sát ảnh và điền số:

- Hướng dẫn HS quan sát ảnh, trả lời:

5’ Hoạt động 3 Vận dụng, trải nghiệm

*Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến

thức trọng tâm vừa học

*Cách tiến hành:

- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi

Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”

Trang 23

Sau khi học xong bài này, HS nhận biết:

- Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.Dấu chia Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều

+ Sách giáo khoa, Vở bài tập, 10 khối lập phương; bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ Hoạt động 1: Khởi động

* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui

tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Gió

thổi”

- GV hô to: Gió thổi, gió thổi!

- Thổi 4 bạn, mỗi bạn có 3 cái kẹo Hỏi có

tất cả bao nhiêu cái kẹo? ( GV chỉ định 4

bạn, mỗi bạn đưa 3 ngón tay tượng trưng

cho 3 cái kẹo)

Trang 24

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học

* Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của phép

chia: tương ứng với thao tác chia đều trong

cuộc sống Nhận biết được phép chia

* Cách tiến hành:

Chia thành các phần bằng nhau

*Hình thành phép chia

- GV đọc bài toán: “Chia đều 12 cái kẹo

cho 4 bạn Mỗi bạn được mấy cái kẹo?”,

vừa đọc GV vừa gắn 12 khối lập phương

lên bảng (vị trí các khối lập phương không

ngay hàng)

- GV chia nhóm 4, yêu cầu HS thực hiện

chia 12 khối lập phương chia đều cho 4

bạn trong nhóm

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết

quả và nêu cách chia trong nhóm

- GV thao tác với các khối lập phương trên

bảng

- GV giới thiệu phép chia:

• 12 cái kẹo chia đều cho 4 bạn, mỗi

bạn được 3 cái kẹo

• GV giới thiệu dấu chia

- Giới thiệu mối quan hệ giữa phép nhân

và phép chia

- GV chỉ vào phép tính 3 x 4 = 12 (ở góc

bảng đã ghi trong phần khởi động) gọi

HS đọc, GV viết lại phép nhân đó ở trên

vị trí phép chia rồi đóng khung bằng

Trang 25

Ta có: 3 x 4 = 12

* Chia đều 12 cái kẹo cho 4 bạn, mỗi bạn

được 3 cái kẹo

Ta có: 12 : 3 = 4

- Yêu cầu HS viết hai phép tính này ra

bảng con và đọc lại nhiều lần

*Thực hành bài toán chia thành các

phần bằng nhau

Bài 1 :

- Mời HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và

“phần bài toán hỏi”

- Nhận biết việc cần làm, GV mời HS thực

hiện theo nhóm 2, thao tác trên khối hình

lập phương và viết phép tính vào bảng

nhóm

+ Thao tác, chia cụ thể trên 10 khối lập

phương

+ Viết phép chia ( 10 : 5 = 2)

+ Viết phép nhân tương ứng ( 2 x 5 = 10)

- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu

cách tính GV kiểm bảng con của các

nhóm

- GV nhận xét, giúp HS thao tác chia với

các khối lập phương trên bảng lớp

* Chia đều 10 cái bánh cho 5 bạn, mỗi bạn

5’ Hoạt động 3 Vận dụng, trải nghiệm

*Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến

Trang 26

- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học

Trang 27

Sau khi học xong bài này, HS nhận biết:

Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống Dấu chia Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều

- Thao tác trên đồ dung học tập: chia thành các phần bằng nhau, chia theo nhóm

- Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên các trường hợp cụ thể Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng

- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép chia, bước đầu phân biệt với bài toán

về ý nghĩa của phép nhân

+ Sách giáo khoa, Vở bài tập, 20 khối lập phương; bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ Hoạt động 1: Khởi động

* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui

tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Gió

thổi”

- GV hô to: Gió thổi, gió thổi!

- Thổi 4 bạn, mỗi bạn có 3 cái kẹo Hỏi có

tất cả bao nhiêu cái kẹo? ( GV chỉ định 4

- HS theo dõi

- Thổi gì, thổi gì?

- HS viết phép tính ra bảng con: 3

x 4 = 12

Trang 28

bạn, mỗi bạn đưa 3 ngón tay tượng trưng

cho 3 cái kẹo)

*Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa phép

nhân và phép chia trên các trường hợp cụ

thể Tính được kết quả phép chia dựa vào

phép nhân tương ứng

*Cách tiến hành:

1 Hình thành phép chia:

- GV đọc bài toán: “Có 12 cái kẹo, chia

cho mỗi bạn 3 cái Hỏi có mấy bạn được

- GV giới thiệu phép chia:

+ 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái

+ GV viết lại phép nhân và hai phép chia

rồi đóng khung bằng phấn màu

-HS quan sát

- HS thực hiện nhóm: dùng 12 khối lập phương, chia lần lượt 4lần, mỗi lần chia cho mỗi bạn 3 khối lập phương

Trang 29

+ GV chỉ vào từng phép tính, nói lại các

tình huống xảy ra phép tính:

 4 bạn, mỗi bạn 3 cái kẹo, có tất cả 12

cái kẹo

 Chia đều 12 cái kẹo cho 4 bạn, mỗi bạn

được 3 cái kẹo

 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái Có 4

- GV kết luận: Ta có thể tìm kết quả của

phép chia dựa vào phép nhân tương ứng

*Mục tiêu: Vận dụng mối quan hệ giữa

phép nhân và phép chia vào giải bài tập và

giải quyết tình huống trong thực tiễn

*Cách tiến hành:

Bài 2/ 19 :

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và

“phần bài toán hỏi”

- GV mời HS thực hiện theo nhóm 2, thao

tác trên khối hình lập phương và viết phép

tính vào bảng nhóm: Viết phép chia và viết

Trang 30

• GV giúp HS dựa vào hai phép tính, nói

- GV nhận xét – chốt bài: Mối quan hệ

giữa phép nhân và phép chia

Nhận biết được phép chia Biết quan hệ

giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân

viết thành 2 phép chia.

* Cách tiến hành:

*GV giao nhiệm vụ học tập cho HS

Bài 1:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài

- GV Phân tích mẫu – Đặt câu hỏi:

• Có mấy hàng xe? (4 hàng)

• Mỗi hàng có mấy xe? (6 xe)

• Cái gì lặp lại? (6 xe)

• Số xe được lấy mấy lần? (Số xe được

+ 24 xe, xếp mỗi hàng 6 xe, có 4 hàng

- GV chia nhóm bốn: Mời HS tìm hiểu

yêu cầu của bài, nhận biết:

• Dựa vào hình ảnh, viết phép nhân thích

Trang 31

• Dựa vào phép nhân, viết hai phép chia

tương ứng

- Mời HS thực hiện bài câu a, b vào vở

- Mời các nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét – chốt: Mối quan hệ của

phép nhân và phép chia

* Lưu ý: Khi sửa bài, khuyến khích HS

nói theo phân tích mẫu.

Bài 2:

- Mời hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS trong nhóm tự tìm hiểu và

7 cái kẹo, có tất cả 56 cái kẹo

• 56: 8 = 7 -► Chia đều 56 cái kẹo

cho 8 bạn, mỗi bạn được 7 cái kẹo

• 56: 7 = 8 -► Có 56 cái kẹo, chia

cho mỗi bạn 7 cái, có 8 bạn được chia

Bài 3:

- Mời hs nêu yêu cầu của bài

- GV phân tích mẫu

• Để biết 20 chia 5 bằng mấy

• Ta nhẩm xem 5 nhân mấy bằng 20 (5 X

4 = 20)

• Vậy 20 chia 5 bằng 4

-Cho HS thực hiện bài làm bài vào vở

- Tổ chức cho HS sửa bài

nhân trong bảng nhân 2 và nhân 5 Nhiệm

vụ hs phải tìm được các phép nhân, chia

đúng để giúp Rùa về được nhà

- Tổ chức hs thi đua tiếp sức

Trang 32

- GV nhận xét

Bài 4:

- Gọi hs đọc đề bài và phân tích đề bài câu

a, b

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán

- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán

5’ Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm:

*Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến

thức trọng tâm mới học

*Cách tiến hành:

- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: “Ai

nhanh – Ai đúng “

- Giáo viên phổ biến luật chơi:

Trên phần bảng của mỗi đội là ba phép

tính cần điền kết quả Nhiệm vụ của mỗi

đội là nhẩm tính và điền nhanh kết quả của

cả ba phép tính Sau khi nghe hiệu lệnh bắt

đầu thành viên đầu tiên của mỗi đội sẽ

chạy thật nhanh lên bảng viết kết quả của

phép tính thứ nhất sau đó chạy về đưa

phấn cho đồng đội của mình viết kết quả

phép tính thứ hai Cứ như vậy cho đến

phép tính thứ ba Đội nào hoàn thành

nhanh và đúng nhất sẽ là đội chiến thắng

- GV cho HS chơi trò chơi

- GV gọi HS nhận xét phần thi của hai đội

- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học

Trang 33

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)

………

………

Trang 35

Sau khi học xong bài này, HS:

-Thực hành đọc giờ có gắn với buổi trong ngày, theo cách thể hiện của đồng hồđiện tử

-Thực hành đặt giờ trên mô hình đồng hồ (bộ ĐDHT)

* Năng lực:

- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết

cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình

huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề

- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học

- SGK, vở ghi, bút, phấn, bảng con, mô hình đồng hồ (bộ ĐDHT)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ Hoạt động 1 Khởi động:

*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi,

sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ

VD: Cô nói: Đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút, HS

nào xoay kim đồng đúng và nhanh giờ đồng

hồ cô nói sẽ chiến thắng

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- HS lắng nghe

- HS xung phong tham gia trò chơi

Trang 36

1 Chuẩn bị trò chơi “Bạn đến nơi nào?”

*Mục tiêu: Biết được cấu tạo bảng, nội

dung mỗi cột, mỗi dòng và nói được theo

bảng; hiểu được luật chơi

*Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát, xác định cấu tạo

Bảng dự định thời gian bay ( số cột, số

dòng) và nêu nội dung của mỗi cột mỗi

Mỗi nhóm chơi thảo luận chọn nơi đến, xoay

hai kim đồng hồ phù hợp giờ khởi hành và

giờ đến Hai đồng hồ này do hai bạn đầu và

cuối hàng giữ, khi nào cả lớp hỏi về giờ khởi

hành và giờ đến thì lần lượt đưa ra

2 Tiến hành chơi trò chơi “Bạn đến nơi

nào?”

*Mục tiêu: Thông qua trò chơi HS biết đọc

giờ có gắn với buổi trong ngày, theo cách

thể hiện của đồng hồ điện tử; biết đặt giờ

trên mô hình đồng hồ.

*Cách tiến hành:

- GV cho HS tiến hành chơi.

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm còn lúng

- HS chia nhóm chơi trò chơi

- Lắng nghe, tuyên dương

36

Ngày đăng: 04/06/2022, 06:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thành phép nhân - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
1. Hình thành phép nhân (Trang 2)
1 nhóm có 5 hình tam giác, có 3 nhóm như vậy - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
1 nhóm có 5 hình tam giác, có 3 nhóm như vậy (Trang 3)
+ Quan sát hình mẫu, em thấy những gì? + Vậy em sẽ viết được phép cộng gì? - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
uan sát hình mẫu, em thấy những gì? + Vậy em sẽ viết được phép cộng gì? (Trang 4)
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học. - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học (Trang 7)
-GV viết lên bảng lớp phép nhân 3x 4= 12. - GV giới thiệu tên gọi các thành phần của  phép nhân (nói và viết lên bảng như SGK). - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
vi ết lên bảng lớp phép nhân 3x 4= 12. - GV giới thiệu tên gọi các thành phần của phép nhân (nói và viết lên bảng như SGK) (Trang 8)
BÀI: BẢNG NHÂN 2 (2Tiết ) - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
2 (2Tiết ) (Trang 11)
*Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2 - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
c tiêu: Vận dụng bảng nhân 2 (Trang 14)
BÀI: BẢNG NHÂN 5 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
5 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: (Trang 15)
-GV che toàn bộ bảng, HS đọc lần lượt từ trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo  thứ tự. - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
che toàn bộ bảng, HS đọc lần lượt từ trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo thứ tự (Trang 17)
BÀI: BẢNG NHÂN 5                                                 ( 1Tiết ) I. Yêu cầu cần đạt: - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
5 ( 1Tiết ) I. Yêu cầu cần đạt: (Trang 19)
25’ 2. Hoạt động 2: Luyện tập *Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 5 để tính - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
25 ’ 2. Hoạt động 2: Luyện tập *Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 5 để tính (Trang 20)
bảng phụ. - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
bảng ph ụ (Trang 21)
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học. - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học (Trang 23)
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học. - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học (Trang 27)
1. Hình thành phép chia: - Toán lớp 2   chân trời sáng tạo   CHỦ đề 4  PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
1. Hình thành phép chia: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w