Có một số khái niệm về Cross-docking được đưa ra: Cross-docking là quá trình trao đổi sản phẩm giữa các xe tải để mỗi xe tải đi đến cửa hàng bán lẻ đều có sản phẩm từ các nhà cung cấp kh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA: KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN: LOGISTICS LỚP HỌC PHẦN: INE3056 1
ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH ỨNG DỤNG CỦA MÔ HÌNH CROSS-DOCKING.
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Tiến Minh
ThS Phạm Thị Phượng
Nhóm sinh viên thực hiện:
Bùi Thị Phương Chi MSV: 19051037
Nguyễn Đỗ Phương Hoài MSV: 19051313
Chu Thành Long MSV: 19051139
Trần Quang Minh MSV: 19051332
Lê Thu Trang MSV: 19051235
Hà Nội- Năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
Mở đầu 1
1 Tổng quan về mô hình Cross-docking 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Phân loại 2
1.3 Các mặt hàng, ngành hàng nên sử dụng mô hình Cross-docking 3
1.4 Ưu điểm, nhược điểm của mô hình Cross-docking 4
1.4.1 Ưu điểm của mô hình Cross-docking 4
1.4.2 Nhược điểm của mô hình Cross-docking 5
1.5 So sánh Cross-docking với kho hàng truyền thống 6
2 Liên hệ thực tế 7
2.1 Giới thiệu chung về Walmart 7
2.2 Ứng dụng mô hình Cross-docking tại Walmart 8
2.3 Công nghệ sử dụng trong Cross-docking 10
2.4 Kết quả sau khi Walmart áp dụng thành công mô hình Cross-docking 13
Kết luận 15
Tài liệu tham khảo 16
Trang 3Mở đầu
Toàn cầu hóa và thương mại quốc tế đang đặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức và tích hợp dòng chảy hàng hóa, thông tin, tài chính một cách hiệu quả Điều này đồng nghĩa với việc bất kỳ một doanh nghiệp nào xây dựng một chuỗi cung ứng nhanh nhạy, thích nghi cao và sáng tạo sẽ giúp họ dễ dàng vượt qua đối thủ trong cuộc chiến cạnh tranh Việt Nam đang là một quốc gia có tốc độ hội nhập vào nền kinh
tế thế giới rất nhanh và mạnh mẽ, và Việt Nam cũng đang trên con đường phát triển Logistics Tuy nhiên, theo thống kê những năm gần đây, mức chi phí ngành Logistics chiếm 25% – 30% GDP của cả nước, nằm ở mức khá cao so với thế giới Điều này cho thấy hoạt động Logistics của Việt Nam chưa thực sự hiệu quả, vì vậy vấn đề cấp thiết các doanh nghiệp cần giải quyết hiện nay là làm sao cắt giảm chi phí Logistics Và một trong những biện pháp được áp dụng để thắt chặt chi phí hoạt động Logistics chính là Cross-docking, đây là một nhân tố góp phần tận dụng chi phí logistics để sinh lời cho doanh nghiệp, góp phần giúp doanh nghiệp giảm các chi phí liên quan đến lưu kho hàng hóa
Trang 41 Tổng quan về mô hình Cross-docking.
1.1 Khái niệm.
Có một số khái niệm về Cross-docking được đưa ra:
Cross-docking là quá trình trao đổi sản phẩm giữa các xe tải để mỗi xe tải đi đến cửa hàng bán lẻ đều có sản phẩm từ các nhà cung cấp khác nhau (Sunil Chopra, Peter Meindl, 2003)
Cross-docking được biết đến là một kỹ thuật logistic nhằm loại bỏ chức năng chính là lưu trữ và thu gom đơn hàng của một kho hàng nào đó, tuy nhiên vẫn cho phép thực hiện các chức năng khác cụ thể là tiếp nhận và gửi hàng (John Bartholdi , Kevin R Gue, 2004)
Cross-docking là một trong những hoạt động của kho nhằm di chuyển hàng hóa trực tiếp từ vị trí nhận hàng đến vị trí chuyển hàng rồi ngay lập tức được xếp lên xe tải
để chở đến nơi quy định (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010)
Qua đó, có thể hiểu Cross-docking là hệ thống phân phối hàng hoá, theo đó hàng hoá được nhận trực tiếp tại kho hoặc tại trung tâm phân phối Hàng hoá không đem vào vị trí lưu trữ mà luôn sẵn sàng vận chuyển đến các cửa hàng bán lẻ (Retailer) Cross-docking đòi hỏi sự hài hoà và nhịp nhàng giữa hoạt động nhận hàng – giao hàng
1.2 Phân loại.
Hiện tại, thuật ngữ Cross-docking được sử dụng để mô tả nhiều loại hoạt động khác nhau, tuy nhiên tất cả các hoạt động đó điều liên quan đến việc thu gom và vận chuyển sản phẩm
Cross-docking được phân loại như sau:
Cross-docking nhà sản xuất (Manufacturing Cross-docking): Giúp hỗ trợ và thu
gom các nguồn cung ứng đầu vào để hỗ trợ tối đa Just-in-time trong quá trình sản xuất
Cross-docking nhà phân phối (Distributor Cross-docking): Thu gom các sản
phẩm đầu vào từ nhiều nhà cung cấp khác nhau vào một pallet sản phẩm hỗn hợp Pallet này sẽ được sử dụng để bàn giao cho khách hàng ngay khi thành phần cuối cùng được nhận
Trang 5 Cross-docking vận tải (Transportation cross-docking): Là hoạt động kết hợp
thành các lô hàng lớn từ một số nhà vận tải khác nhau ở dạng LTL (Less than Truck Load) hoặc theo gói nhỏ với mục đích đem lại lợi ích kinh tế về quy mô
Cross-docking bán lẻ (Retail cross-docking): Đây chính là quá trình liên quan
đến việc tiếp nhận nhiều sản phẩm từ các nhà cung cấp khác nhau, sau đó phân loại vào các xe tải đầu ra cho các cửa hàng bán lẻ
Cross-docking cơ hội (Opportunistic cross-docking): Có thể sử dụng mô hình
Cross-docking cơ hội ở bất cứ kho hàng nào, mô hình này chính là việc chuyển một sản phẩm cụ thể từ khu vực nhận hàng đến khu vực chuyển hàng nhằm đáp ứng được nhu cầu biết trước của khách hàng về sản phẩm đó
Tùy vào mục đích vận chuyển hàng và hiệu quả mong muốn đạt được trong lĩnh vực logistics nói chung, doanh nghiệp có thể triển khai loại hình Cross-docking phù hợp, góp phần cải thiện thời gian cho việc giao hàng, đảm bảo an toàn cho hàng hóa được chuyển và giảm thiểu tối đa chi phí logistics
1.3 Các mặt hàng, ngành hàng nên sử dụng mô hình Cross-docking.
Quy trình Cross-docking sẽ không phù phù hợp với mọi nhu cầu của nhà kho,
do đó, điều trọng yếu là phải mang ra quyết định tỉnh táo về việc ghép nối chéo có làm tăng năng suất, ngân sách và sự ưng ý của người tiêu dùng so với doanh nghiệp rõ ràng của các bạn hay không Kết nối chéo có thể xúc tiến chuỗi cung ứng cho nhiều loại sản phẩm rõ ràng So với một, các mặt hàng chưa được giữ gìn hoặc được kiểm tra nhiệt
độ như thực phẩm cần được vận tải càng nhanh càng tốt có thể được hưởng lợi từ quá trình này Ngoài ra, các sản phẩm đã được đóng gói và phân loại sẵn sàng để vận tải đến một khách hàng rõ ràng có thể trở thành một quy trình nhanh hơn và hiệu quả hơn thông qua việc kết nối chéo
Kỹ thuật Cross-docking thường được ứng dụng hiệu quả trong những điều kiện sau đây:
Hàng hóa có thời gian vận chuyển ngắn, nhu cầu cao và dễ dàng ước lượng được số lượng Ví dụ như hàng khuyến mãi, hàng tiêu dùng nhanh, hàng dễ hư hỏng
Hàng hóa khi thực hiện sẽ mang đến hiệu quả chi phí đáng kể khi kết hợp với nhau tại kho
Trang 6 Hàng hóa được đóng trong thùng carton hoặc pallet.
Hàng hóa không cần kiểm tra nhiều hoặc cần một số hoạt động khác khi nhận hàng tại kho
Hàng hóa đã gắn sẵn nhãn mác và đầy đủ thông tin bán hàng
Địa điểm nhận hàng được biết trước khi nhận hàng tại kho và sẵn sàng tiếp nhận sau cross-docking
Nếu sử dụng băng tải thì ít nhất 70% lượng hàng phải có kích thước phù hợp khi vận chuyển bằng băng tải trong kho
1.4 Ưu điểm, nhược điểm của mô hình Cross-docking.
1.4.1 Ưu điểm của mô hình Cross-docking.
Đầu tiên, Cross-docking làm gia tăng tốc độ di chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến cửa hàng giúp công ty đáp ứng nhu cầu một cách nhanh chóng, đặc biệt trong một số trường hợp như tung sản phẩm khuyến mãi, thực hiện các biện pháp sản xuất đúng hạn (just in time), triển khai chiến lược marketing nhanh gọn
Thứ hai, hư hại hàng hóa trong quá trình khai thác kho giảm nhờ sử dụng mô hình Cross-docking
Thứ ba, tối đa hóa công suất nhận hàng và xuất hàng với những xe tải đầy hàng thông qua lịch trình nhập xuất hàng cụ thể và dòng chảy hàng hóa nhanh chóng trong kho (lợi thế quy mô)
Thứ tư, giúp loại bỏ những công đoạn lưu trữ hàng trung gian, nhờ vậy mà giảm thiểu chi phí logistics, giảm đáng kể một số chi phí như nhân công, lưu kho, khai thác, diện tích kho, giảm lượng tồn kho hàng thành phẩm (tồn kho an toàn) Qua đó, thúc đẩy hàng hóa lưu thông nhanh chóng và duy trì được chất lượng sản phẩm đối với những mặt hàng có thời hạn sử dụng ngắn
Thứ năm Cross-docking giúp giảm chi phí vận tải Đối với doanh nghiệp vận tải chuyên chở hàng nhỏ hoặc nhà bán lẻ, phần lớn các lô hàng họ nhận được từ nhà cung cấp đều thông qua dịch vụ vận tải không đầy xe (LTL – Less Than truck Load)
do hàng được vận chuyển có quy mô nhỏ lẻ và không thể lấp đầy hoàn toàn tải trọng của trailer Điều này khiến chi phí vận tải đầu vào tăng đáng kể do tăng số lượng phương tiện vận chuyển, giá xăng dầu, chi phí bảo dưỡng… Cross-docking sẽ tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách của doanh nghiệp trong hoạt động logistics, tận dụng các
Trang 7phương tiện vận tải và tránh tình trạng lãng phí thời gian và tải trọng của xe trong quá trình vận chuyển Hơn nữa, đối với một số cơ sở bán lẻ khác, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và chuyên nhận chở các lô hàng hóa nhỏ lẻ thì việc áp dụng Cross-docking sẽ giúp giảm bớt chi phí liên quan đến vận tải
1.4.2 Nhược điểm của mô hình Cross-docking
Trước hết, Cross-docking yêu cầu hệ thống thông tin phức tạp Nhu cầu phối hợp đáng kể đòi hỏi hệ thống công nghệ thông tin phức tạp và đắt tiền để được đảm bảo rằng hàng hóa được bảo đảm phân luồng đúng quy cách, quản lý lượng hàng ra-vào, các chuyến hàng được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, hệ thống vận chuyển linh hoạt và nhanh chóng,
Ví dụ, hệ thống quản lý kho (WMS) là hệ thống cốt lõi trong việc cung cấp thông tin hàng hóa phục vụ cho hoạt động Cross-docking Hệ thống này cần đảm bảo hai công nghệ cơ bản đó là Công nghệ chuyển giao dữ liệu điện tử (EID)- đảm bảo sự chính xác và nhanh chóng trong việc trao đổi thông tin giữa nhà cung cấp, nhà phân phối, cửa hàng, và công nghệ nhận dạng tự động (Auto ID)- hỗ trợ việc trao đổi thông tin khi khai thác tại kho Hàng hóa cũng cần có yếu tố nhận dạng, thông thường nhất là sử dụng công nghệ RFID Ngoài ra, hệ thống quản lý kho cũng cần được bao gồm các chức năng khác như tra cứu thông tin, lịch trình vận tải, phân luồng hàng hóa tại Trung tâm phân phối
Thứ hai, Cross- docking yêu cầu doanh nghiệp có dự báo chính xác về nhu cầu trên thị trường và thông báo với phía nhà cung cấp nhằm đáp ứng hàng hóa một cách kịp thời Nếu dự báo không chính xác sẽ liên quan tới các vấn đề trong hoạt động của chuỗi cung ứng vì dòng sản phẩm liên tục sẽ bị gián đoạn và nhu cầu của khách hàng
sẽ không được đáp ứng do không có kho bãi Ngoài ra, Cross- docking cũng yêu cầu
sự quản lý và sự chú ý cao Người quản lý cần dành thời gian để lập kế hoạch để thiết
kế, đảm bảo cho nó hoạt động hiệu quả
Thứ ba, yêu cầu vốn đầu tư lớn Cross- docking sẽ hiệu quả nếu hệ thống phân phối
có đội xe tải đáng kể, hoạt động liên tục suốt ngày đêm và với khối lượng sản phẩm được giao cao Điều này hàm ý rằng chi phí vận hành cho các quy trình logistics như vậy chỉ có thể được chi trả bởi các doanh nghiệp lớn có dòng tiền mạnh và cơ sở vốn lành mạnh
Trang 8Cuối cùng, yêu cầu sự phối hợp cao giữa các mắt xích trong chuỗi cung ứng: nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà phân phối, , bởi nếu một trong những mắt xích này hoạt động không hiệu quả, gây chậm trễ trong quá trình vận tải sẽ khiến mô hình Cross-docking ngưng hoạt động
1.5 So sánh Cross-docking với kho hàng truyền thống.
Chức năng Tiếp nhận, lưu trữ, thu gom đơn
hàng, gửi hàng
→ Các kho duy trì lượng hàng cho đến khi có đơn hàng của khách, sau đó các sản phẩm được chọn, đóng gói và chuyển đi Khi các đơn hàng bổ sung đến kho, chúng được lưu trữ cho đến khi khách hàng được xác định
Tiếp nhận, gửi hàng
→ các xe chở hàng đã được phân loại và gom nhóm với các sản phẩm khác và xếp chúng sang các xe tải đầu ra
Inbound Hàng hóa được đặt trong kho lưu
trữ và chờ được vận chuyển
Hệ thống dựa trên quy trình nhập kho
Hàng hóa được phân loại ở trung tâm phân phối và được vận chuyển ngay
Hàng tồn
kho
Số vòng quay hàng tồn kho thấp
→ Hàng tồn kho có khả năng dư thừa nhiều Thường được kiểm kê theo tuần, tháng
Số vòng quay hàng tồn kho cao
→ Hàng tồn kho không có khả năng dư thừa do được vận chuyển ngay trong ngày
Chi phí hàng
tồn kho
Do không có trung chuyển ngay
lập tức nên chi phí lưu kho lớn
Do vận chuyển ngay lập tức, chi phí hàng tồn kho hầu như không đáng kể
Hệ thống
thông tin
Hệ thống thông tin đơn giản hơn Cross-docking
Yêu cầu hệ thống thông tin rất hiệu quả do cần sự phối hợp,
Trang 9liên kết giữa các mắt xích trong chuỗi cung ứng
Hệ thống
quản lý
Bởi vì các dòng sản phẩm trong kho bãi truyền thống diễn ra với tốc độ rời rạc và ổn định kể từ khi việc lưu kho cho phép, do đó sẽ chỉ cần các phương tiện vận tải nhỏ và dễ quản lý hơn
Các lô hàng vận chuyển đến và
đi tới trung tâm phân phối phối
là rất lớn hàng ngày, phải quản
lý đồng thời một lượng lớn phương tiện, do đó cần có một
hệ thống quản lý tiên tiến
2 Liên hệ thực tế.
2.1 Giới thiệu chung về Walmart.
Walmart là một tập đoàn bán lẻ đa quốc gia của Mỹ, điều hành một chuỗi các siêu thị, cửa hàng bách hóa giảm giá và cửa hàng tạp hóa tại Hoa Kỳ, có trụ sở chính tại Bentonville, Arkansas, Hoa Kỳ Được Sam Walton thành lập năm 1962 tại bang Arkansas, Mỹ Đến năm 1969, công ty Walmart được cổ phần hóa và tập đoàn Walmart Inc chính thức ra đời Vào năm 1991, Walmart bắt đầu thâm nhập vào thị trường quốc tế bằng việc liên doanh với Cifra trên thị trường Mexico Tiếp đến vào năm 1971, công ty gia nhập thị trường Canada bằng việc mua lại 122 cửa hàng từ Woolworth
Năm 1997, Walmart trở thành nhà bán lẻ lớn nhất tại Canada và Mexico Cũng trong năm 1997, Walmart tiếp tục mở rộng thị trường thông qua việc mua lại chuỗi 21 đại siêu thị Wertkauf của Đức Nỗ lực trở thành tập đoàn xuyên quốc gia được thực hiện khi công ty liên tiếp mua lại hoặc liên doanh với các nhà phân phối địa phương ở các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh, Brazil, … Walmart đã trở thành công ty lớn nhất thế giới về doanh thu theo bình chọn của tạp chí Fortune vào năm 2002 và đồng thời là tập đoàn bán lẻ đầu tiên lọt vào bảng xếp hạng Fortune Trong nhiều năm qua, Walmart luôn duy trì vị thế dẫn đầu của mình trong ngành công nghiệp bán lẻ thế giới
Tính đến ngày 31/01/2019, Walmart có hơn 11.500 đơn vị bán lẻ tại 28 quốc gia và là nhà bán lẻ điện tử tại 11 quốc gia Hiện Walmart là công ty lớn nhất thế giới
Trang 10với doanh thu trên 500 tỷ USD, theo danh sách Fortune Global 500 năm 2020 và là đơn vị tư nhân có nhiều nhân viên nhất thế giới với 2,3 triệu nhân sự Năm 2021, doanh thu của Walmart đạt 572,8 tỷ USD, tăng gần 50 tỷ USD so với hai năm trước
Walmart luôn tập trung và thành công trong chiến lược hàng hóa giá rẻ với slogan "save money, live better"
2.2 Ứng dụng mô hình Cross-docking tại Walmart.
Chiến lược kinh doanh của Walmart là hướng đến lợi thế chi phí, trở thành nhà bán lẻ giá rẻ hơn mỗi ngày, hướng đến đối tượng người tiêu dùng quan tâm đến giá cả Vào những năm 1980, Walmart bắt đầu làm việc trực tiếp với các nhà sản xuất (Vendor Managed Inventory-VMI) để cắt giảm chi phí trong khâu kho bãi, phân phối của mình và quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả hơn
Họ triển khai Cross-docking như một phần của sáng kiến VMI, tức là những sản phẩm hoàn thiện được vận chuyển trực tiếp từ nhà máy sản xuất của nhà cung ứng đến những kho theo những lô hàng lớn, tại đây lô hàng sẽ được tách ra, chuẩn bị theo những nhu cầu cần thiết của khách hàng hay của mỗi chi nhánh, rồi gửi đi cho các chi nhánh nhỏ Các nhà cung cấp chịu trách nhiệm quản lý trong chính các nhà kho của Walmart bằng cách theo dõi mức độ tồn kho trong kho thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung Điều này giúp họ xác định chính xác các mặt hàng sắp hết, sau đó hàng hóa sẽ ngay lập tức được bổ sung
Mô hình Cross-docking được Walmart áp dụng cho những hàng hóa dễ bị hư hỏng, chỉ tươi mới trong một khoảng thời gian ngắn như rau quả, thực phẩm tươi sống; hay cho những loại hàng hóa không dự trữ được lâu trong kho (sữa, thực phẩm đóng hộp) Hệ thống Cross-docking này được dùng trong việc phân phối hàng hóa cho các siêu thị và những cửa hàng bán lẻ giá rẻ khác
Walmart đã áp dụng Cross-docking cho cả quá trình cung ứng sản phẩm cho người tiêu dùng, từ sản xuất đến phân phối, vận tải,
Trước tiên, Walmart đã sử dụng Cross-docking cơ hội nhằm mua một số lượng chính xác các sản phẩm từ các nhà cung ứng và vận chuyển cho khách hàng mà không cần lưu kho sản phẩm trong kho của Walmart
Walmart thiết lập các mối quan hệ lâu dài và chiến lược đối với những nhà cung cấp của mình để hợp tác lâu bền và mua với số lượng lớn để được giảm giá sản phẩm Tập đoàn này có khoảng 90.000 nhà cung cấp trên toàn thế giới, trong đó có