1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn lý luận chung về nhà nước và xây dựng chính quyền nhà nước hay nhất

25 27 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 63,23 KB
File đính kèm Tiểu luận môn lý luận chung NNPQ.rar (60 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 1962015, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật tổ chức chính quyền địa phương số 772015QH13 (Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015) thay thế Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. Ngày 0372015, Chủ tịch nước ký Lệnh số 052015LCTN công bố Luật. Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01012016. Việc ban hành Luật tổ chức chính quyền địa phương là cần thiết nhằm phù hợp với những vấn đề mới từ quy định của Hiến pháp năm 2013, các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước về chính quyền địa phương; đồng thời, kế thừa những ưu điểm, khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong 12 năm thực hiện Luật năm 2003. cần thiết phải được cụ thể hóa trong Luật tổ chức chính quyền địa phương. Vì vậy, việc xây dựng Luật Tổ chức chính quyền địa phương để thay thế Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 (sau đây gọi là Luật năm 2003) nhằm kế thừa những ưu điểm, khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong 12 năm thực hiện Luật năm 2003 là cần thiết. Để góp phần tìm hiểu và làm rõ nội dung Luật tổ chức chính quyền địa phương, tôi chọn chủ đề: “Nguyên tắc chính quyền địa phương tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; liên hệ thực tiễn ở tỉnh BL hiện nay” làm bài tiểu luận (điều kiện) của mình cho môn học: “Lý luận chung về Nhà nước và xây dựng chính quyền nhà nước”.

Trang 1

VIỆN XÂY DỰNG ĐẢNG

-TIỂU LUẬN

(Điều kiện)

MÔN: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC

VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC

TUÂN THỦ HIẾN PHÁP VÀ PHÁP LUẬT, QUẢN LÝ XÃ HỘI BẰNG PHÁP LUẬT, THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG

DÂN CHỦ” LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở TỈNH BL

Trang 2

1 Lý do chọn đề tài 03

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 03

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 04

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 04

5 Ý nghĩa thực tiễn và lý luận của tiểu luận 04

6 Kết cấu của tiểu luận 04

NỘI DUNG: Chương 1: NHẬN THỨC CHUNG VỀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM 05

1.1 Quan niệm về chính quyền địa phương 05

1.2 Vị trí, tinh chất của chính quyền địa phương 08

1.3 Vai trò của chính quyền địa phương trong bộ máy nhà nước 09

Chương 2: NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở TỈNH BL 12

2.1 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 12

2.2 Liên hệ thực tiễn ở BL việc cải cách tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 16

KẾT LUẬN 22

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 23

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trang 3

Ngày 19/6/2015, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật tổ chứcchính quyền địa phương số 77/2015/QH13 (Luật tổ chức chính quyền địa phương năm2015) thay thế Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003.Ngày 03/7/2015, Chủ tịch nước ký Lệnh số 05/2015/L-CTN công bố Luật Luật có hiệulực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.

Việc ban hành Luật tổ chức chính quyền địa phương là cần thiết nhằm phù hợpvới những vấn đề mới từ quy định của Hiến pháp năm 2013, các chủ trương, địnhhướng của Đảng và Nhà nước về chính quyền địa phương; đồng thời, kế thừa những

ưu điểm, khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong 12 năm thực hiện Luật năm

2003 cần thiết phải được cụ thể hóa trong Luật tổ chức chính quyền địa phương Vìvậy, việc xây dựng Luật Tổ chức chính quyền địa phương để thay thế Luật tổ chứcHĐND và UBND năm 2003 (sau đây gọi là Luật năm 2003) nhằm kế thừa những ưuđiểm, khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong 12 năm thực hiện Luật năm 2003

là cần thiết

Để góp phần tìm hiểu và làm rõ nội dung Luật tổ chức chính quyền địa phương,

tôi chọn chủ đề: “Nguyên tắc chính quyền địa phương tuân thủ Hiến pháp và

pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; liên hệ thực tiễn ở tỉnh BL hiện nay” làm bài tiểu luận (điều kiện) của mình

cho môn học: “Lý luận chung về Nhà nước và xây dựng chính quyền nhà nước”

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích của tiểu luận: Trên cơ sở khái quá nhận thức chung về chính

quyền địa phương, tiểu luận làm rõ những nội dung cơ bản của nguyên tắc “chínhquyền địa phương tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật,thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”, từ đó liên hệ thực tiễn vấn đề này ở tỉnh

BL hiện nay

2.2 Nhiệm vụ của tiểu luận: Làm rõ những nội dung cơ bản của nguyên tắc

“chính quyền địa phương tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp

Trang 4

luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”, từ đó liên hệ thực tiễn vấn đề này ởtỉnh BL hiện nay

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Tiểu luận nghiên cứu nội dung cơ bản của

nguyên tắc “chính quyền địa phương tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xãhội bằng pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Tiểu luận nghiên cứu nội dung cơ bản của nguyên

tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo Luật tổ chức chính quyềnđịa phương năm 2015

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận: Tiểu luận dựa trên những nguyên lý của chủ nghĩa

Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng về nguyên tắc tổ chức vàhoạt động của Nhà nước xã hội chủ nghĩa nói chung và Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa Việt Nam

4.2 Phương pháp nghiên cứu: Tiểu luận sử dụng tổng hợp các phương pháp

nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đặc biệt là phươngpháp lịch sử, phân tích, tổng hợp để triển khai nhiệm vụ nghiên cứu

5 Ý nghĩa thực tiễn và lý luận của tiểu luận

5.1 Ý nghĩa lý luận: Tiểu luận góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng

viên về vai, tầm quan trọng và ý nghĩa của Luật tổ chức chính quyền địa phươngnăm 2015 nói chung và nguyên tắc “chính quyền địa phương tuân thủ Hiến pháp vàpháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”nói riêng

5.2 Ý nghĩa thực tiễn: Những nội dung cơ bản của nguyên tắc tổ chức và hoạt

động của chính quyền địa phương có ý nghĩa lâu dài trong công tác xây dựng chínhquyền địa phương trong sạch, vững mạnh, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả củaNhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

6 Kết cấu của tiểu luận

Trang 5

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung tiểu luận gồm 2 chương, 5 tiết.

NỘI DUNG Chương 1 NHẬN THỨC CHUNG VỀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

Trang 6

1.1 Quan niệm về chính quyền địa phương

Trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về chính quyền địa phương Điềunày do sự khác biệt về thể chế chính trị, lịch sử hình thành và phát triển các đon vịhành chính ở các quốc gia

Ở nước ta trước đây, thuật ngữ “chính quyền địa phương” đã được sử dụngtương đối rộng rãi và phổ biến trong các văn kiện của Đảng, các văn bản pháp luậtcủa Nhà nước, các sách báo chính trị pháp lý, cũng như trong các bài phát biểu củalãnh đạo Đảng và Nhà nước ở trung ương và địa phương Theo đó, chính quyền địaphương được hiểu là một tổ chức hành chính có tư cách pháp nhân được Hiến pháp

và pháp luật công nhận sự tồn tại vì mục đích quản lý một khu vực nằm trong mộtquốc gia Tuy nhiên, khái niệm “chính quyền địa phương” chỉ mới được sử dụngchính thức từ khi có Hiến pháp năm 2013 và đặc biệt là được quy định cụ thể trongLuật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (thay thế Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003) Chính quyền địa phương gồm Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ở các đơn vị hành chính, có nhiệm vụ bảo đảm thihành Hiến pháp, pháp luật, quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu

sự kiểm tra, giám sát của cấp trên; trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa Trungương và địa phương…

Như vậy, chính quyền địa phương được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp

Theo nghĩa rộng, chính quyền địa phương là hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ

chức ở địa phương để thực thi quyền lực nhà nước ở địa phương Theo nghĩa hẹp,

chính quyền địa phương là hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức ở địaphương nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước ở địa phương Theo

đó, chính quyền địa phương là hệ thống các cơ quan nhà nước ở địa phương tổ chức

ra để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Hiến pháp vàpháp luật, được tổ chức theo ba cấp đơn vị hành chính: chính quyền cấp tỉnh, chínhquyền cấp huyện, chính quyền cấp xã

Từ phân tích trên cho thấy, chính quyền địa phương ở Việt Nam là bộ phận

Trang 7

hữu cơ của bộ máy nhà nước, gắn bó mật thiết với chính quyền trung ương trongthực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước Cho nên, mô hình chính quyền địaphương ở Việt Nam “không thừa nhận” mô hình tự quản địa phương mà nhiều nướctrên thể giới áp dụng, nhưng trong quá trình vận hành, chính quyền trung ương đẩymạnh phân cấp, phân quyền nhằm đảm bảo tính độc lập, tự chủ, sáng tạo của chínhquyền địa phương trong quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội theo thẩm quyền nhấtđịnh Chính quyền địa phương ở Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước ở địaphương, được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh

tế đặc biệt, thực hiện các chức năng và nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp vàpháp luật

Hay nói cách khác, Chính quyền địa phương là một bộ phận hữu cơ hợp

thành của bộ máy nhà nước được tổ chức ở các đơn vị hành chỉnh phù hợp với đặc điểm ở nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc bỉệt; thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong phạm vỉ lãnh thổ địa phương theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 111 Hiến pháp năm 2013, “Chính quyền địa phương được tổ chức ởcác đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Và, theo Điều

110 Hiến pháp năm 2013, “Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương; Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố

trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương

đương; Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành

phường và xã; quận chia thành phường Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt doQuốc hội thành lập” Như vậy, chính quyền địa phương gồm có ba cấp: cấp tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); cấp huyện, thị xã, quận,thành phố thuộc tỉnh, thành phố (gọi chung là cấp huyện); cấp xã, thị trấn, phường

Trang 8

(gọi chung là cấp xã) Tuy có ba cấp, nhưng chính quyền địa phương có một số đặcđiểm cơ bản sau:

Một là, chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính phù

hợp với địa bàn nông thôn, đô thị, hải đảo và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.Tùy thuộc vào từng đơn vị hành chính cụ thể, cấp hành chính ở địa phương được tổchức đầy đủ hai thiết chế là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân - gọi là chínhquyền địa phương; hay cấp hành chính ở địa phương chỉ có Ủy ban nhân dân màkhông có Hội đồng nhân dân (Thực tế, Quốc hội cho phép thực hiện Đề án thí điểm

tổ chức chính quyền địa phương ở quận, phường không bao gồm Hội đồng nhândân Trong trường hợp này, cấp hành chính ở quận, phường không phải là câp chínhquyền địa phương) Việc quy định mô hình tổ chức chính quyền địa phương ở ViệtNam đa dạng, phong phú nhằm khai thác tối đa các nguồn lực để thực hiện thắng lợicác mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và mỗi địa phương; khắc phụctình trạng tổ chức chính quyền địa phương rập khuôn như trước đây

Hai là, chính quyền địa phương là những pháp nhân công quyền, được thành

lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Chính quyền địa phương ở mỗi cấp donhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp lập ra theo quy định của pháp luật Chính quyềnđịa phương là một pháp nhân, có ngân sách độc lập, nhằm thực thi quyền lực nhànước ở địa phương, nhân danh mình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quyđịnh của pháp luật và tự chịu trách nhiệm

Ba là, chính quyền địa phương ở những đơn vị hành chính khác nhau thực

hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau theo quy định của pháp luật.Chính quyền địa phương thực hiện những chức năng, nhiệm vụ theo quy định củaHiến pháp và pháp luật; đồng thòi, thực hiện những nhiệm vụ ở địa phương trongkhuôn khổ của pháp luật Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địaphương trên nguyên tắc phân cấp, phân quyền, ủy quyền giữa các cơ quan nhà nước

ở Trung ương, địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương Ngoài ra, phápluật quy định chính quyền địa phương thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan nhà nước

Trang 9

cấp trên giao với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó.

1.2 Vị trí, tinh chất của chính quyền địa phương

Vị trí, tính chất của chính quyền địa phương được khẳng định thông qua vị trí,tính chất của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Cụ thể:

Vị trí, tính chất của Hội đồng nhân dãn: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền

lực nhà nước ở địa phương Hội đồng nhân dân căn cứ vào pháp luật, bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm các chức vụ trong các cơ cấu của Hội đồng nhân dân, các chứcdanh của ủy ban nhân dân, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cùng cấp Hộiđồng nhân dân căn cứ vào Hiến pháp, pháp luật ban hành nghị quyết để triển khaicác mặt công tác ở địa phương; giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địaphương Hội đồng nhân dân là cơ quan thực hiện những chức năng, nhiệm vụ cótính chất tự chủ ở địa phương thông qua việc ban hành nghị quyết về kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội trên địa bàn địa phương Hội đồng nhân dân được thành lập bởicác đại biểu do nhân dân địa phương bầu ra; đại diện cho ý chí, nguyện vọng vàquyền làm chủ của nhân dân; chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơquan nhà nước cấp trên Hội đồng nhân dân tập họp các tầng lớp nhân dân, độngviên mọi nguồn lực vật chất và tinh thần ở địa phương để thực hiện hiện thắng lợicác nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa, quốc phòng, an ninh, an sinh xãhội ở địa phương Sự hiện diện của Hội đồng nhân dân các cấp dưới sự lãnh đạocủa Đảng có vai trò to lớn trong việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

Vị trí, tỉnh chẩt của Ủy ban nhân dân: Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền

địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra Ủy ban nhân dân là cơ quanchấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp; đồng thời, Ủy ban nhân dân là cơ quanhành chính nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, cácvăn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ủyban nhân dân là cơ quan trực thuộc hai chiều, vừa chịu trách nhiệm trước Hội đồngnhân dân cùng cấp vừa chịu trách nhiệm trước cơ quan hành chính nhà nước cấp

Trang 10

trên, ủy ban nhân dân có trách nhiệm thi hành các nghị quyết của Hội đồng nhândân, báo cáo công việc trước Hội đồng nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Hộiđồng nhân dân ủy ban nhân dân làm việc theo chế độ tập thể, những vấn đề quantrọng thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân đều được thảo luận và biểu quyết theo

đa số, trừ một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền riêng của Chủ tịch ủy ban nhân dântheo luật định, ủy ban nhân dân có thẩm quyền ban hành quyết định và tổ chức thựchiện các văn bản đó ủy ban nhân dân là cơ quan thực hiện chức năng quản lý hànhchính nhà nước ở địa phương trên tất cả các lĩnh vực

Từ vị trí, tính chất của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có thể thấy vịtrí, tính chất của chính quyền địa phương như sau:

Thứ nhất, chính quyền địa phương là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà

nước thống nhất Chính quyền địa phương thay mặt Nhà nước tổ chức thực thiquyền lực nhà nước, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trên lãnh thổ địa phươngtrong cơ cấu quyền lực nhả nước thống nhất theo quy định của Hiến pháp và phápluật

Thứ hai, chính quyền địa phương là cơ quan do nhân dân địa phương lập ra

(trực tiếp và gián tiếp) để thực hiện các nhiệm vụ ở địa phương, phục vụ nhu cầucủa nhân dân địa phương theo quy định của pháp luật Chính quyền địa phương thựchiện tốt vai trò là cơ quan đại điện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân ở địaphương, là công cụ để nhân dân thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn địa phương

1.3 Vai trò của chính quyền địa phương trong bộ máy nhà nước

Tuỳ thuộc vào từng mô hình chính quyền địa phương ở nông thôn hay đô thị,hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt mà vai trò của chính quyền địa phươngtrong bộ máy nhà nước thể hiện ở các khía cạnh sau:

Thứ nhất, chính quyền địa phương góp phần gánh vác công việc của chính

quyền trung ương, giúp giảm tải công việc của chính quyền trung ương Nhà nướchiện đại có xu hướng can thiệp vào mọi mặt của đời sống xã hội Có thể thấy sự can

Trang 11

thiệp của nhà nước vào các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội, y tế, giáo dục, lao động, môitrường, báo chí thậm chí cả các lĩnh vực mang tính xã hội hóa cao như văn hóa,văn nghệ, thể thao Nếu các cơ quan nhà nước ở trung ương quyết định mọi vấn đềtrong mọi lĩnh vực thì sẽ trở nên quá tải và không hiệu quả Khi chính quyền địaphương thực hiện chức năng tự quản có nghĩa là một số vấn đề trong một số lĩnhvực có phạm vi tác động ở địa phương sẽ được phân quyền cho chính quyền địaphương quyết định và tổ chức thực hiện theo cơ chế tự chịu trách nhiệm Nhờ vậy,các cơ quan nhà nước ở trung ương giảm tải được công việc để tập trung nguồn lựcvào các vấn đề chính sách ở tầm quốc gia.

Thứ hai, chính quyền địa phương là thiết chế bảo đảm tính hiện thực và thực

thi có hiệu quả chủ trương, chính sách, pháp luật của trung ương trong thực tiễn.Như trên đã đề cập, khi thực hiện chức năng chấp hành, chính quyền địa phương cáccấp tạo thành mạng lưới cơ quan chấp hành chính của các cơ quan nhà nước ở trungương, đặc biệt là các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương Nói cách khác,chính sách, pháp luật của trung ương song vấn đề thi hành lại nằm ở địa phương.Nếu không có hành động hiệu quả của chính quyền địa phương thì pháp luật và cácchính sách chủ yếu của trung ương dù hay đến mấy cũng chỉ nằm trên giấy Bộ máyhành chính nhà nước có hiệu quả hay không cũng phần lớn do hiệu quả hoạt độngcủa chính quyền địa phương

Thứ ba, khi quyết định và tổ chức thi hành quyết định về các vấn đề của địa

phương, chính quyền địa phương bảo đảm sự can thiệp của Nhà nước đáp ứng tốtnhất và phù hợp nhất với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương Điều này dễ hiểu bởi

lẽ chính quyền địa phương là do nhân dân địa phương thành lập nên với những đạidiện của chính người dân địa phương, do đó, các quan chức làm việc trong chínhquyền địa phương là những người am hiểu điều kiện, hoàn cảnh của địa phương.Các quyết định của chính quyền địa phương đưa ra sẽ có khả năng phù hợp cao vớiđiều kiện của địa phương và do đó có hiệu quả tốt hơn, tránh được tình trạng quanliêu trong điều hành công việc nhà nước ở địa phương

Trang 12

Thứ tư, chính quyền địa phương đóng vai trò quyết định cho sự phát triển đa

dạng của địa phương, qua đó đóng góp vào sự thịnh vượng bền vững chung của đấtnước Neu phát huy tốt chức năng tự quản của mình, mỗi chính quyền địa phương sẽ

là một thiết chế nhà nước có trách nhiệm với sự phát triển của địa phương Quanchức trong chính quyền địa phương sẽ phải tìm mọi cách phát huy lợi thế cạnh tranhcủa địa phương mình Mỗi địa phương sẽ phát triển theo cách riêng với thế mạnhriêng Kết quả là sự thịnh vượng của quốc gia sẽ mang tính ổn định và bền vững cao

do có nền tảng đa dạng và vững chắc từ sự phát triển của các địa phương

Thứ năm, chính quyền địa phương là cơ chế hữu hiệu để người dân địa

phương tham gia vào công việc nhà nước ở địa phương, qua đó vừa bảo đảm vừanâng cao dân chủ ở địa phương Khi tham gia vào chính quyền địa phương, ngườidân vừa làm quen với công việc chính trị ở địa phương vừa rèn luyện, tích lũy kinhnghiệm để có thể sau này gánh vác trách nhiệm chính trị ở cấp cao hơn

Thứ sáu, vừa là thiết chế chính trị của nhân dân địa phương song đối với

người dân ở địa phương chính quyền địa phương cũng là hình ảnh trực tiếp nhất củaNhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Chính quyền địa phương, đặc biệt

là chính quyền cấp cơ sở, là cơ quan nhà nước tiếp xúc với người dân nhiều nhấttrong cuộc sống hàng ngày Đối với người dân, chính quyền địa phương chính là sựhiện diện của Nhà nước Ấn tượng tốt hay xấu về chính quyền địa phương, thôngqua các cán bộ, công chức của chính quyền địa phương, là yếu tố chủ yếu quyếtđịnh hình ảnh của Nhà nước trong suy nghĩ của mỗi người dân

Chương 2 NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN

ĐỊA PHƯƠNG LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở TỈNH BL

Ngày đăng: 03/06/2022, 20:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bài giảng của giảng viên học phần “Lý luận chung về Nhà nước và xây dựng chính quyền nhà nước”, lớp Cao học không chuyên K27, ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước tỉnh BL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận chung về Nhà nước và xâydựng chính quyền nhà nước
1. Giáo trình Nhà nước và pháp luật Việt Nam (dùng cho hệ đào tạo cao cấp lý luận chính trị - tái bản có cập nhật, chỉnh sử năm 2021), Nxb Lý luận chính trị, 2021 Khác
2. Hiếp pháp năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
3. Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
4. Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2016 - 2020 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh BL Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w