1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phân tích tác giả, tác phẩm và các đề văn, đề thi NGỮ VĂN 9

201 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tác Giả, Tác Phẩm Và Các Đề Văn, Đề Thi Ngữ Văn 9
Tác giả Nguyễn Dữ
Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 701,15 KB
File đính kèm 50 DE HSG VAN 920182019.rar (827 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI Chuyện người con gái Nam Xương I Tìm hiểu chung 1 Tác giả Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh năm mất) quê quán ở huyện Trường Tân Thanh Niệm Hải Dương Cuộc đời Ông sống vào nửa đầu thể kỷ XVI, từng là học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm Thời kỳ này, chế độ phong kiến nhà Hậu Lê đã lâm vào khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực, loạn lạc liên miên Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm rồi xin về, ông ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hóa 2 Tác phẩm Trích t.

Trang 1

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI Chuyện người con gái Nam Xương

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả:

 Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh năm mất) quê quán ở huyện Trường Tân - Thanh Niệm - Hải Dương

 Cuộc đời:

o Ông sống vào nửa đầu thể kỷ XVI, từng là học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm

o Thời kỳ này, chế độ phong kiến nhà Hậu Lê đã lâm vào khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực, loạn lạc liên miên

o Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm rồi xin về, ông ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hóa

2 Tác phẩm:

 Trích từ tác phẩm "Truyền kỳ mạn lục"

 Văn suôi tự sự, có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đường

 Tác phẩm gồn 20 truyện với nhiều đề tài

3 Bố cục: 3 phần.

 Phần 1: Từ đầu đến cha mẹ đẻ mình: Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh, phẩm hạnh của Vũ Nương trong thời gian xa cách

 Phần 2: Qua năm sau … trót đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

 Phần 3: Còn lại: Vũ Nương được giải oan

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Nhân vật Vũ Nương.

 Tính cách của Vũ Nương khi sống và khi tiễn chồng đi lính:

o Người phụ nữ đẹp, thùy mị, nết na và giữ gìn khuôn phép

o Khi tiễn chồng đi lính không mong vinh hiển, áo gấm phong hầu Luôn mong trở về bình an

o Là người vợ luôn biết cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng

o Cảm thông những vất vả, gian lao của chồng

o Cảm thông cho cả nỗi niềm của người mẹ xa con

 Khi xa chồng:

o Đảm đang: Là người mẹ hiền, dâu thảo

o Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc mẹ già tận tình, chu đáo

o "Nàng hết sức thuốc than g lấy lời khôn khéo khuyên lơn"

o Khi mẹ chồng mất nàng hết lời thương xót, ma chay, tế lễ như đối với cha mẹ đẻ

o Là người vợ thủy chung yêu chồng tha thiết

o Tận tình, chu đáo rất mực yêu thương con

o Bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình

→ Là người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp tiêu biểu người phụ nữ Việt Nam

 Khi bị chồng nghi oan:

o Nàng đã phân trần với chồng

o Lời thoại 1: Tìm mọi cách để hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ đổ vỡ "Thiếp vốn con kẻ khó cho thiếp" Nàng cầu xin chồng đừng nghi oan

o Lời thoại 2: Đau đớn thất vọng, đành phải cam chịu số phận, hoàn cảnh "Thiếp sở dĩ Vọng Phu kia nữa"

o Lời thoại 3: Thất vọng tột cùng, hành động quyết liệt bảo toàn danh dự "Kẻ bạc mệnh phỉ nhổ"

→ Đó là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình

⇒ Vũ Nương là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vác, thờ kính mẹ chồng, rất mực hiếu thảo, một lòng thủy chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình, song lại phải chết một cách oan trái, đau đớn

2 Nhân vật Trương Sinh và nỗi oan khuất của Vũ Nương.

 Nhân vật Trương Sinh:

o Là con nhà giàu, thất học

o Là con người đa nghi, ghen tuông

o Vì mất mẹ nên tâm trạng nặng nề, không vui

 Nguyên nhân:

o Cuộc hôn nhân không bình đẳng và thế đứng của người chồng trong chế độ gia trưởng phong kiến

o Do chiến tranh phong kiến cũng chính là nguyên nhân gián tiếp

o Do lời nói ngây thơ của con trẻ đây là nguyên nhân trực tiếp

o Do Trương Sinh hồ đồ, độc đoán dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nương

⇒ Cái chết của Vũ Nương tố cáo xã hội phong kiến bất công đối với phụ nữ Đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với người phụ nữ đức hạnh Câu chuyện sinh động, hấp dẫn, khắc họa được tâm lý và tính cách nhân vật

3 Yếu tố kì ảo.

 Là những yếu tố hoang đường nhưng vẫn rất thực và gần gũi

 Đó là các yếu tố về địa danh, thời điểm lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử và những chi tiết về trang phục của mỹ nhân

Trang 2

 Tình cảnh nhà Vũ Nương không người chăm sóc sau khi nàng mất.

⇒ Cách thực này làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh, mơ hồ, trở nên gần với cuộc đời thực

III Tổng kết.

1 Nội dung: Chuyện phản ánh thực trạng xã hội phong kiến bất công với chế độ nam quyền chà đạp số phận người phụ nữ;

những cuộc chiến tranh phi nghĩa làm cho cuộc sống của người dân rơi vào bế tắc; phản ánh số phận người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến và ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của họ qua nhân vật Vũ Nương

2 Nghệ thuật: Thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình; cách dẫn dắt tình tiết câu

truyện tạo kịch tính, lôi cuốn; những đoạn đối thoại, độc thoại của nhân vật được sắp xếp đúng chỗ, làm cho câu chuyện trở nênsinh động, góp phần khắc họa tâm lí, tính cách nhân vật

IV Bài tập:

Đề 1: Phân tích Chuyện người con gái Nam Xương.

I Mở bài: Giới thiệu Chuyện người con gái Nam Xương.

Ví dụ: Để nói lên số phận của người phụ nữ ở xã hội xưa được nhiều người, đặc biệt là những tác giả nhà văn nhắc đến Những tác phẩm nổi tiếng đều nói về thân phận đau khổ và xót xa của những người phụ nữ đáng thương ấy Một trong những tác phẩmthể hiện nổi bật nội dung này là tác phẩm Người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ Tác phẩm nói về một người phụ nữ bị vuoan là ngoại tình khiến nhiều tình huống trớ trêu xảy ra

II Thân bài: Phân tích Chuyện người con gái Nam Xương

1 Phẩm chất của nhân vật Vũ Nương trong truyện:

● Một người vợ rất chung thủy

● Vũ Nương là một người con hiếu thảo

● Cô gái đẹp người, đẹp nết

● Là biểu tượng cho hình ảnh người phụ nữ Việt Nam

2 Nỗi oan khuất của Vũ Nương:

● Vũ Nương luôn thủy chung với chồng, chăm sóc con chu đáo

● Chồng Vũ Nương chỉ vì một lời nói của con mà đã nghi oan cho Vũ Nương

● Khiến Vũ Nương chịu oan và chịu nhiều đau khổ

● Qua đó thể hiện định kiến của xã hội ngày xưa, những lý do lạc hậu, hủ tục mê tín của người xưa

3 Những hình ảnh, yếu tố kì ảo trong truyện:

● Chồng Vũ Nương nằm mơ rồi thả rùa.

● Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi.

● Vũ Nương hiện về khi Phan Lang lập đàn giải oan.

III Kết bài: Nêu cảm nhận của em về Chuyện người con gái Nam Xương

Ví dụ:

Chuyện người con gái Nam Xương là một tác phẩm nói lên số phận, tấm bi kịch của người phụ nữ xưa Thể hiện sự đồng cảm của tác giả đối với thân phận người phụ nữ xưa Qua đó, những hình ảnh về Vũ Nương ta nhận ra được số phận đau thương và chua xót của những người phụ nữ thời xưa

Đề 2: Phân tích vẻ đẹp và số phận bi kịch của Vũ Nương.

1 Mở bài

Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ, “Chuyện người con gái Nam Xương” và vẻ đẹp, số phận bi kịch của Vũ Nương

2 Thân bài

a Vẻ đẹp của Vũ Nương

 Vũ Nương là cô gái xinh đẹp: tư dung tốt đẹp

 Là cô gái có đức tính tốt đẹp: thùy mị, nết na

→ Khiến chàng Trương đem lòng yêu mến và cưới về làm vợ

 Ngày chồng tòng quân: nàng đau lòng, dặn dò và mong chồng bình an trở về

 Khi chồng ra trận: ở nhà một lòng một dạ chăm sóc con trai và chăm sóc mẹ chồng những ngày cuối đời

→ Là người vợ hiền lành, đảm đang, đầy đủ “công - dung - ngôn - hạnh” đáng ngưỡng mộ

→ Là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ với những phẩm hạnh tốt đẹp

b Số phận bi kịch của Vũ Nương

 Nguyên nhân: khi chồng bế con ra thăm mộ mẹ, đứa nhỏ đã tiết lộ bố nó đêm nào cũng đến thăm nó → Trương Sinh đemlòng nghi ngờ, ghen tuông

 Khi Trương Sinh về nhà đã chửi mắng nàng và đuổi nàng đi mặc cho nàng van xin và thanh minh

→ Người phụ nữ không được tự quyết định số phận của mình mà phải phụ thuộc vào người đàn ông tỏng gia đình Tuy mình bịoan nhưng không được thanh minh

 Để chứng minh tấm lòng chung thủy của mình Vũ Nương đã nhảy sông tự tử

→ Đau khổ, xót thương trước số phận bất hạnh của nàng sau những điều tốt đẹp nàn dã làm cho nhà chồng

 Sau này, khi Trương Sinh hiểu ra oan khuất của nàng đã vô cùng đau xót nhưng nàng không thể trở về nhân gian được nữa

mà mãi ở lại nơi thủy cung → Đây được coi là cái kết vừa có hậu vừa đoản hậu của Vũ Nương: có hậu vì cuối cùng nàng cũngđược minh oan và khiến cho người làm nàng đau khổ là Trương Sinh nhận ra lỗi lầm, ân hận về lỗi lầm đó; đoản hậu vì nàngkhông được quay lại nhân gian để sống tiếp kiếp người, để nhận lại phúc đức sau những nghĩa cử cao đẹp nàng đã làm

3 Kết bài

 Khẳng định lại vẻ đẹp, số phận của Vũ Nương và giá trị của tác phẩm

Đề 3: Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ.

Trang 3

I Mở bài:

- Giới thiệu tác phẩm, tác giả

- Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương là nhân vật chính trong truyện; là người phụ nữ bình dân có truyền thống tốt đẹp về đạo đức,phẩm chất nhưng trong xã hội phong kiến nhưng chịu đau khổ

+ Đọc “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ ta thương nàng Vũ Thị Thiết đã chịu đựng nỗi đau oan khuất

II Thân bài

- Người con dâu hiếu thảo: Chăm nuôi mẹ chồng lúc đau yếu, lo việc ma chay, tế lễ chu toàn khi mẹ chồng mất

* Người phụ nữ thủy chung

- Khi chồng ở nhà

- Khi tiễn chồng ra trận

- Những ngày tháng xa chồng

- Khi bị nghi oan

- Khi sống dưới thủy cung

* Người con dâu hiếu thảo

- Thay chồng chăm sóc mẹ khi mẹ đau ốm (lời nói của mẹ chồng)

- Lo liệu ma chay khi mẹ mất như với cha mẹ đẻ

- Là người mẹ yêu thương con: Một mình chăm sóc con nhỏ khi chồng đi vắng

- Là người phụ nữ trọng nhân phẩm, tình nghĩa, chọn cái chết để minh oan cho mình

- Giàu lòng vị tha: Bị Trương Sinh đẩy đến đường cùng phải chét oan ức nhưng không oán trách, hận thù Khi trương Sinh lậpđàn giải oan ở bến song vẫ hiện về nói lời “đa tạ tình chàng”

b) Nỗi đau, oan khuất của Vũ Nương

- Người chồng đa nghi vì nghe lời con trẻ ngây thơ nên nghi oan, cho rằng nàng đã thất tiết

- Nàng đau khổ, khóc lóc bày tỏ nỗi oan với chồng nhưng chồng vẫn không nghe còn mắng nhiếc, đánh và đuổi nàng đi

- Không thể thanh minh được, nàng tìm đến cái chết để tỏ bày nỗi oan ức của mình

c) Khi chết rồi Vũ Nương vẫn thiết tha với gia đình, muốn trở về quê cũ

- Ở thuỷ cung, nàng vẫn nhớ quê hương, có ngày tất phải tìm về

- Tìm về là để giải bày nỗi oan với chồng, với mọi người

- Nhưng nàng không thể trở về với nhân gian được nữa

* Nhận xét về nghệ thuật

- Nhận xét về nghệ thuật: khai thác vốn văn học dân gian, sáng tạo về nhân vật

- Liên hệ về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội hiện nay

III Kết bài:

- Khẳng định “Chuyện người con gái Nam Xương” là tác phẩm giàu tính hiện thực và giá trị nhân văn

- Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương cũng chính là nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam cần được tôn vinh trong mọi thờiđại

Đề 4: Suy nghĩ về kết thúc của Chuyện người con gái Nam Xương.

I Mở bài:

● Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Dữ và truyện "Chuyện người con gái Nam Xương"

● Suy nghĩ của em về kết thúc của truyện

II Thân bài:

- Tóm tắt truyện "Chuyện người con gái Nam Xương"

- Nhận xét về kết thúc có 2 luồng ý kiến trái chiều:

+ Kết thúc có hậu: Vũ Nương được sống sung sướng dưới thủy cung, được giải oan

+ Kết thúc vẫn còn bi kịch: Lúc sống, Vũ Nương chỉ mong được vui thú vui nghi gia bên chồng con Lúc chết, Vũ Nươngsống dưới thủy cung, mãi mãi không thể hưởng hạnh phúc gia đình, xa chồng, xa con, âm dương cách biệt Trương Sinh mộtmình nuôi con, sống những ngày tháng trong hối hận giày vò Bé Đản mồ côi mẹ, sống thiếu tình thương của mẹ Gia đình tannát, hạnh phúc tan vỡ, bi kịch ấy vẫn kéo dài

- Dẫu có yếu tố kì ảo, Vũ Nương vẫn sống ở một thế giới khác, được minh oan nhưng hạnh phúc không trọn vẹn

- Kết thúc của truyện tuy thỏa mãn ước mơ về công bằng ở đời: người tốt sẽ gặp được những điều tốt Nhưng hiện thực thìkhông phải lúc nào cũng vậy

→ Bi kịch vẫn còn đó trong cái kết của truyện, gợi cho chúng ta nhiều sự thương cảm, xót xa cho những người phụ nữ có phẩmchất tốt đẹp lại chịu nhiều bi kịch dưới chế độ phong kiến hà khắc

- Số phận bất hạnh của Vũ Nương cũng là số phận bất hạnh của rất nhiều phụ nữ khác, họ chỉ có thể cam chịu, khuất phục

III Kết bài:

● Suy nghĩ, tình cảm của em về cái kết của nhân vật Vũ Nương

Đề 5: Suy nghĩ về cái chết của nhân vật Vũ Nương

I Mở bài

Trang 4

● Vũ Nương, nhân vật chính trong Chuyện người con gái Nam Xương là một người phụ nữ nhan sắc, đức hạnh nhưng cuộc đời lại chịu nhiều nỗi oan khiên, ngang trái.

● Xung quanh cái chết của Vũ Nương có khá nhiều ý kiến không thống nhất Bài viết muốn nêu lên suy nghĩ của riêng em về cái chết oan khuất của người phụ nữ này

II Thân bài

1 Tóm lược những sự kiện chính của truyện; khái quát những nét chính về nhân vật Vũ Nương

- Ngoại hình: dung nhan xinh đẹp

- Tính cách, phẩm chất:

● Nết na, thuỳ mị: nói năng nhỏ nhẹ, giữ gìn khuôn phép, lễ giáo, được mọi người yêu mến

● Đảm đang tháo vát, hiếu thảo, nhân hậu: một mình nuôi con; thương yêu, phụng dưỡng mẹ chồng, ma chay chu tất, trọn đạo hiếu

● Thuỷ chung son sắt: thương chồng thương con, giữ trọn phẩm tiết, một lòng chung thuỷ chờ chồng

● Trong sáng, ngay thẳng: bị oan khuất, tự vẫn để giải oan…

- Một người phụ nữ xinh đẹp, phẩm hạnh như vậy lẽ ra phải được hưởng hạnh phúc nhưng lại có một kết cục bi thảm Vậy,nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Vũ Nương?

2 Suy nghĩ về cái chết của Vũ Nương

● Xung quanh cái chết của Vũ Nương có rất nhiều cách lý giải khác nhau Hai ý kiến, một khẳng định do Trương Sinh cả

ghen, một cho rằng do chiến tranh phong kiến đều có cơ sở Tuy nhiên, mỗi ý kiến mới chỉ đúng ở một khía cạnh

● Trương Sinh cả ghen là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới cái chết của Vũ Nương: Nếu Trương Sinh biết kiềm chế nóng giận,

sáng suốt suy xét, tin ở vợ chứ không tin vào sự ngây thơ của con trẻ… kết cục sẽ khác

● Chiến tranh phong kiến là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến cái chết của Vũ Nương Có người nói, Vũ Nương chết khi Trương

Sinh đã trở về, như vậy không thể nói là Vũ Nương chết do chiến tranh được Hiểu như vậy là tách rời cái chết của Vũ Nương

ra khỏi toàn bộ diễn biến câu chuyện Chính Trương Sinh phải đi lính xa nhà nên mới xảy ra sự hiểu lầm đáng tiếc

● Ngoài ra, do con thơ vô tình hại mẹ, do Vũ Nương yếu đuối, do lễ giáo phong kiến khắt khe… cũng góp phần đẩy Vũ

Nương đến cái chết

● Song, bao trùm và sâu xa hơn cả, đó là do chế độ xã hội phong kiến đã không bảo đảm được quyền sống, quyền hạnh phúc

cho người phụ nữ số phận họ mỏng manh; tai hoạ, oan khiến có thể giáng lên đầu họ bất cứ lúc nào vì những lý do không đâu

mà không được bất kỳ sự bảo vệ nào

● Chi tiết “cái bóng” rất ngẫu nhiên, phi lý nhưng chính cái ngẫu nhiên phi lý đó lại đã quyết định số phận một con người

Như vậy, bi kịch của Vũ Nương đã vượt ra khỏi giới hạn bi kịch của một gia đình Đó là bi kịch số phận của một lớp người trong xã hội Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của truyện cũng vì thế mà cỏ tầm khái quát cao hơn

III Kết bài

● Cái chết của Vũ Nương gieo vào lòng người đọc nỗi thương xót những người phụ nữ bất hạnh trong xã hội cũ

● Trong xã hội ta ngày nay, tuy phụ nữ được pháp luật bảo vệ, Đảng và Nhà nước tạo điều kiện, nhưng vẫn là giới chịu nhiều thiệt thòi, bất hạnh Đó đây vẫn còn cảnh những người vợ bị chồng tra tấn, đánh đập tàn nhẫn; những cô gái bị mua bán, dụ dỗ vào con đường làm ăn bất lương; những phụ nữ bị coi thường, rẻ rúng vì tư tưởng trọng nam khinh nữ…

● Bởi vậy, đấu tranh vì sự bình đẳng nam nữ, sự phát triển của phụ nữ vẫn là cuộc cách mạng lớn của hôm nay Yêu thương vàgiúp đỡ những phụ nữ bất hạnh là lương tâm, trách nhiệm của tất cả chúng ta

Đề 6: Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo của Chuyện người con gái Nam Xương.

* Chiến tranh, loạn lạc gây ra đau khổ cho con người: Trương Sinh ra lính, phải xa cách mẹ già, vợ trẻ

- Buổi chia ly thật ngậm ngùi xót xa:

● Bà mẹ dặn con: “… nhưng trong chỗ binh cách, phải biết giữ mình làm trọng, gặp khó nên lui, lường sức mà tiến, đừng nên tham miếng mồi thơm để lỡ mắc vào cạm bẫy”

● Người vợ tiễn chồng: “Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi”

- Trách nhiệm gánh vác gia đình: Xa con, bà mẹ nhớ con sinh ra ốm Người vợ trẻ Vũ Thị Thiết vừa nuôi con thơ, vừa tận tìnhthuốc thang chạy chữa cho mẹ chồng Nhưng không cứu nổi, mẹ chồng mất, nàng một mình lại lo liệu việc ma chay

* Lễ giáo phong kiến bất công: Người đàn ông được quyền hành hạ, ruồng rẫy người phụ nữ, dẫn đến cái chết đầy oan khuấtcủa người vợ chung thủy, hiếu nghĩa

2 Giá trị nhân đạo

Truyện đã xây dựng nên hình tượng Vũ Nương, một hình tượng phụ nữ đẹp với những đức tính đáng quý:

* Đảm đang: Khi chồng ra lính, Vũ Nương đã một mình: nuôi dạy con thơ, nuôi dưỡng mẹ chồng, thuốc thang khi ốm đau, loliệu ma chay khi mẹ chồng mất

* Hiếu nghĩa:

Trang 5

- Với mẹ chồng, Vũ Nương giữ tròn chữ hiếu của người con đối với cha mẹ, thay chồng nuôi mẹ chồng, coi mẹ chồng như mẹ

đẻ của mình

- Với chồng, Vũ Nương trước sau vẫn giữ trọn vẹn nghĩa tình:

 Biết chồng vốn tính đa nghi, “nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa”

 Khi xa chồng, nàng không để xảy ra điều tai tiếng gì

 Khi bị nghi oan, không thể giãi bày được, nàng lấy cái chết để chứng thực nghĩa tình của mình

 Sau khi tự vẫn, được “cứu sống” (“sống” ở thủy cung), tuy cuộc sống thanh thản, sung sướng, nàng vẫn nhớ đến chồng, mong được chồng biết đến nỗi oan và giải oan cho mình

* Trong trắng, thủy chung: Trong suốt những năm Trương Sinh đi lính, ở nhà vừa phụng dưỡng mẹ già, nuôi dạy con thơ và chờchồng trở về

 Gỡ nút cũng bằng yếu tố bất ngờ: Bấy nhiêu bão tố, bi kịch, oan khiên bỗng được làm sáng tỏ cũng bằng một câu nói ngây thơ của một trẻ thơ (“Cha Đản lại đến kia kìa!”), hay nói cho đúng hơn là lời nói đùa của người mẹ với con khi vắng chồng

III Kết bài

- “Chuyện người con gái Nam Xương” là một tác phẩm giàu giá trị sâu sắc: giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo

- Vũ Nương là một hình tượng nhân vật phụ nữ tiêu biểu trong văn chương Việt Nam

Đề 7: Phân tích những yếu tố kì ảo trong “Chuyện người con gái Nam Xương”.

1 Mở bài:

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương

- Dẫn dắt vấn đề: truyện có nhiều yếu tố kì ảo, đặc biệt là đoạn cưới của câu chuyện

2 Thân bài

Các yếu tố kì ảo xuất hiện trong truyện:

- Vũ Nương được Linh Phi, vợ vua Nam Hải, cứu và đem về sống tại thủy cung

- Khi Phan Lang nằm mộng, thả con rùa và lạc vào động Rùa của Linh Phi, được đãi yế n tiệc và gặp Vũ Nương – người cùnglàng đã chết oan, được sứ giả Xích Hỗn do Linh Phi sai đưa trở về

Ý nghĩa của các yếu tố kì ảo

- Tạo một kết thúc có hậu, mang đặc trưng của thể loại: ước nguyện của nhân dân “ở hiền gặp lanh”, “bị oan sẽ được giảioan”,…

- Tô đậm bản chất tốt đẹp của Vũ Nương (nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, trọng danh dự, nhân phẩm,…)

- Tạo kịch tính, tố cáo Xã hội Phong kiến nam quyền bất công buộc con người mà nhất là người phụ nữ phải chết trong oan

ức, không có chỗ đứng của người lương thiện

- Tính nhân đạo của tác giải: hạnh phúc không có trong ảo ảnh hay thế giới bên kia, hạnh phúc chỉ có thực ở trần gian và conngười cần phải biết trân quý và gìn nó

3 Kết bài

- Khẳng định lại vấn đề: các yếu tố kì ảo đã góp phần làm cho câu chuyện thêm hay, kịch tính, khắc họa rõ tính cách nhân vật,

- Lòng nhân đạo của tác giả: thông cảm, trân trọng, bảo vệ,…

Đề 8: Phân tích giá trị nhân đạo trong Chuyện người con gái Nam Xương.

II Thân bài.

1 Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con người qua vẻ đẹp của Vũ Nương, một phụ nữ bình dân.

- Vũ Nương là con nhà nghèo: “thiếp vốn con nhà khó”, đó là cái nhìn người khá đặc biệt của tư tưởng nhân văn Nguyễn Dữ

- Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị, nết na Đối với chồng rất mực dịu dàng, đằm thắm thuỷ chung; đối với mẹ chồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụ dưỡng; đối với con rất mực yêu thương

- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác giả thể hiện khát vọng về con người, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa:

● Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình

● Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để được “ấn phong hầu”, nàng chỉ mong chồng bình yên trở về

Trang 6

● Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũng thể hiện rõ khát vọng đó: “Thiếp sở dĩ nương tựa và chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất”

=> Dưới ánh sáng của tư tưởng nhân văn đã xuất hiện nhiều trong văn chương, Nguyễn Dữ mới có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang đầy đủ vẻ đẹp của con người Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văn của tác giả

2 Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nương bao nhiêu thì càng đau đớn trước bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu.

- Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình, tận tụy vun đắp cho hạnh phúc đó lại chẳng được hưởng hạnh phúc cho xứng với sự hy sinh của nàng:

● Chờ chồng đằng đẵng, chồng về chưa một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từ một nguyên cớ rất vu vơ (Người chồng chỉ dựa

vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đã khăng khăng kết tội vợ)

● Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàng xóm rõ nỗi oan của nàng nên kêu xin

giúp, tất cả đều vô ích Đến cả lời than khóc xót xa tột cùng “Nay đã bình rơi trâm gãy,… sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió… cái én lìa đàn…” mà người chồng vẫn không động lòng

● Con người trong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến cái chết oan khuất.

3 Nhưng với tấm lòng yêu thương con người, tác giả không để cho con người trong sáng cao đẹp như nàng đã chết oan khuất.

● Mượn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kỳ, diễn tả Vũ Nương trở về để được rửa sạch nỗi oan giữa thanh thiên bạch nhật, với

vẻ đẹp còn lộng lẫy hơn xưa

● Nhưng Vũ Nương được tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực: nàng vẫn khát vọng hạnh phúc trần thế (ngậm ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời vĩnh biệt “thiếp chẳng thể về với nhân gian được nữa”

● Hạnh phúc vẫn chỉ là ước mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình tan vỡ, không gì hàn gắn được)

4 Với niềm xót thương sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lực tàn ác chà đạp lên khát vọng chính đáng của con người.

● Xã hội phong kiến với những hủ tục phi lý (trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu…) gây bao nhiêu bất công Hiện thân của nó

là nhân vật Trương Sinh, người chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu

● Thế lực đồng tiền bạc ác (Trương Sinh con nhà hào phú, một lúc bỏ ra 100 lạng vàng để cưới Vũ Nương) Thời này đạo lí đãsuy vi, đồng tiền đã làm đen bạc tình nghĩa con người Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Trương, cho nó mang dáng dấp của thời đại ông, xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI

III Kết bài

● “Chuyện người con gái Nam Xương” là một thiên truyền kỳ giàu tính nhân văn Truyện tiêu biểu cho sáng tạo của Nguyễn

Dữ về số phận đầy tính bi kịch của người phụ nữ trong chế độ phong kiến

● Tác giả thấu hiểu nỗi đau thương của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc

V Đề thi Tuyển sinh:

Đề thi vào lớp 10 môn Văn chuyên tỉnh Hà Nam năm 2022

Cảm nhận của em về hình tượng nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục) của Nguyễn Dữ Từ đó, hãy liên hệ với người phụ nữ Việt Nam trong xã hội hiện nay

1 Mở bài

- Giới thiệu tác giả tác phẩm:

+ Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỷ XVI, là thời kỳ Triều đình nhà Lê đã bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến

Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền lực, gây ra những cuộc nội chiến kéo dài Ông học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan một nămrồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi Thanh Hoá Đó là cách phản kháng của nhiều tri thức tâm huyết đương thời

+ “Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện thứ 16 trong số 20 truyện nằm trong tác phẩm nổi tiếng nhất của Nguyễn Dữ

“Truyền kỳ mạn lục” Truyện có nguồn gốc từ một truyện cổ dân gian trong kho tàng cổ tích Việt Nam “Vợ chàng Trương”

- Nhân vật Vũ Nương:

+ Là người con gái hiền dịu nết na, là tấm gương cho nhiều nhiều phụ nữ noi theo

+ Người đức hạnh, hiền thục rất tiếc rằng cuộc đời lại không cho cô gặp được một người chồng tốt, không cho cô được quyết định hạnh phúc của đời mình

Thông qua nhân vật của mình tác giả Nguyễn Dữ muốn bày tỏ niềm xót xa với những người phụ nữ thời xưa, thể hiện tinh thần nhân văn nhân đạo của tác giả

2 Thân bài

* Phân tích nhân vật Vũ Nương qua từng giai đoạn:

- Trương sinh hỏi cưới:

 Vũ Nương tên cha mẹ đặt cho nàng là Vũ Thị Thiết, vốn là người con gái nết na, xinh đẹp, khéo tay được nhiều chàng trai để ý thầm thương trộm nhớ Nhưng năm nàng tròn đôi chín, có chàng trai tên Trương Sinh, gia cảnh neo đơn, nhà chỉ có một mẹ một con đến xin hỏi cưới làm vợ với giá một trăm lạng vàng

 Chính trong phong tục cưới vợ ngày xưa đã cho thấy người phụ nữ không hề có quyền quyết định vận mệnh tương lai, hạnh phúc của mình Nàng được hỏi cưới với giá một trăm lạng vàng chẳng khác nào được bán với một trăm lạng vàng

=> Nàng tuy là một con người có suy nghĩ, tính cách của riêng mình nhưng chuyện cưới hỏi, chuyện hạnh phúc trăm năm nàng lại phải nghe lời cha mẹ hai bên

Trang 7

- Trương Sinh gia nhập quân ngũ:

 Vũ Nương vừa luôn giữ tròn đạo vợ hiền, dâu thảo, nàng chăm sóc mẹ chồng, giữ gìn đức hạnh mới mang thai

 Mẹ chồng của nàng ốm bệnh, dù đã cố gắng chạy chữa thuốc thang nhưng bà không qua khỏi mà mất đi, bỏ lại Vũ Nương một mình với đứa con nhỏ

=> Dù xa chồng nhưng Vũ Nương chờ chồng, thủy chung trước sau như một Không một chút tà tâm, hay có lòng dạ không chung thủy, yếu lòng với ai đó Nàng còn là nàng dâu hiếu thảo chăm sóc mẹ chồng chu đáo như cha mẹ đẻ của mình

 Chi tiết nàng chỉ bóng mình trên tường và bảo đó là cha cuả bé Đản cũng suất phát tờ tấm lòng của người làm mẹ Để con mình vơi bớt đi nỗi thiếu vắng tình cảm của người cha

=> Ta có thể thấy rõ tuy Vũ Nương phải chăm lo cho gia đình nhà chồng nhưng nàng vẫn làm tròn bổn phận của người làm mẹ

- Trương Sinh trở về và cái chết oan khuất của Vũ Nương

 Khi về tới nhà nghe tin mẹ mất Trương Sinh đau xót vô cùng, anh chàng liền bế con trai của mình đi ra mộ mẹ thắp hương cho mẹ yên lòng Nhưng thằng bé cứ khóc mãi không chịu nín nó nhất định không chịu nhận Trương Sinh là cha Nó bảo Cha nó tối nào cũng tới

 Trương Sinh nóng tính, hay ghen, lại quá đa nghi nên vội vã tin lời con trẻ, không cho vợ được giải thích mà đùng đùng nổi giận đuổi vợ ra khỏi nhà Quá đau đớn vì không thể thanh minh sự trong sạch của mình nên Vũ Nương đã nhảy xuống sông Nhị Hà tự vẫn Trước nỗi oan khuất quá lớn Vũ Nương không thể nào sống tiếp trên cõi đời này đượcnữa

 Người con gái tên Vũ Nương đó đã phải chết trong oan khuất, tủi hờn như vậy Nhưng do phẩm giá cao quý và đức hạnh của nàng đã làm trời đất cảm động

 Cuối cùng thì nàng cũng được giải oan, khi mà Trương Sinh trong một đêm không ngủ ngồi soi bóng mình trên tường thì con trai anh nhìn thấy nó vui mừng nói lớn "Cha con đó" Trương Sinh biết mình đã nghi oan cho vợ nhưng hối hận thì đã muộn màng

 Còn Vũ Nương sau khi chết được cứu giúp rồi được lập đàn siêu thoát bay về trời làm tiên nữa, thoát kiếp con người khổ đau bất hạnh

* Liên hệ: Qua hình ảnh nhân vật Vũ Nương như hình mẫu phụ nữ lý tưởng thời xưa em có thể liên hệ với hình ảnh phụ nữ của

xã hội Việt Nam hiện nay: có công việc ổn định để đảm bảo cuộc sống, có cơ hội học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động xã hội, các đoàn thể, câu lạc bộ, có thời gian hưởng thụ văn hóa, văn nghệ, chăm sóc sức khỏe, làm đẹp cho bản thân

Đề thi tham khảo vào 10 môn Văn tỉnh Nam Định năm 2020

“Cái cốt lõi của nghệ thuật là tính nhân đạo.” (Nguyên Ngọc).

Em hãy phân tích nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kì mạn lục) củaNguyễn Dữ (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2005) để làm sáng tỏ cho nhận định trên

Yêu cầu chung: Học sinh hiểu ý kiến, biết phân tích có định hướng để làm nổi bật vấn đề theo yêu cầu của đề bài, có kĩ năng

làm bài nghị luận văn học: có khả năng lập ý, hệ thống hóa, cảm nhận dẫn chứng, diễn đạt

Yêu cầu cụ thể

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,25 điểm):

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phầnThân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát đượcvấn đề

- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết bài, Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài chỉ có một đoạn

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)

- Điểm 0,25: Xác định đúng vấn đề nghị luận: từ việc phân tích nhân vật Vũ Nương để thấy giá trị nhân đạo trong tác phẩm

“Chuyện người con gái Nam Xương”

- Điểm 0: Xác định sai vấn đề nghị luận, lạc sang vấn đề khác

c) Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm, dẫn chứng cụ thể và sinh động Chấp nhận những cách triển khai vấn đề nghị luận khác (Phân tích nhân vật Vũ Nương rồi từ đó chỉ ra giá trị nhân đạo của tác phẩm) (3,5 điểm)

* Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ, tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương, nhận định, nhân vật Vũ Nương (0,25 điểm)

* Giải thích (0,25 điểm)

- Nhận định đã khẳng định yếu tố cốt lõi làm nên giá trị của một tác phẩm là giá trị nhân đạo

- Giá trị nhân đạo trong một tác phẩm thường được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau: là sự đồng cảm xót thương chonhững bất hạnh của con người; là thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, ước mơ, khát vọng của con người; là sự lên án những thếlực bạo tàn đã chà đạp thân phận con người, tước đoạt quyền sống, quyền hạnh phúc của con người

* Biểu hiện của giá trị nhân đạo qua nhân vật Vũ Nương:

- Qua vẻ đẹp của Vũ Nương, tác giả đã trân trọng những phẩm chất đẹp đẽ của con người (1,25 điểm):

+ Vũ Nương có tư dung tốt đẹp

+ Vũ Nương mang vẻ đẹp tâm hồn cao quý của người phụ nữ Việt Nam truyền thống:

Trang 8

 Là người vợ rất mực dịu dàng, đằm thắm, thuỷ chung: biết chồng đa nghi luôn giữ gìn khuôn phép; khi chồng đi lính dặn

dò những lời tình nghĩa, chu đáo “chàng đi chuyến này cánh hồng bay bổng”; khi xa chồng luôn giữ gìn tiết hạnh, nhớmong khắc khoải; khi bị chồng nghi oan bình tĩnh phân trần, khẳng định tấm lòng thủy chung,đau khổ, thất vọng tìm đếncái chết vì hạnh phúc tan vỡ, tình yêu không còn (bình rơi trâm gãy, mưa tạnh mây tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trướcgió )

 Là người con dâu hiếu thảo: chăm sóc mẹ chồng tận tình khi đau ốm, thái độ lúc nào cũng ân cần, dịu dàng, khi mẹ chồngmất hết lời thương xót, việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình

 Là người mẹ hết lòng vì con: yêu thương con, không muốn để con thiếu tình cảm của cha (dỗ con bằng chiếc bóng trêntường)

 Là người phụ nữ trọng danh tiết phẩm giá: tìm đến cái chết để bảo toàn danh dự…

=> Tác phẩm đã thể hiện sự trân trọng, ngợi ca con người

- Qua bi kịch, qua nghệ thuật xây dựng nhân vật Vũ Nương, tác phẩm đã thể hiện niềm xót thương, đồng cảm trước bất hạnhcủa con người (1,25 điểm)

+ Vũ Nương phải chịu một cuộc tình duyên ngang trái: cuộc hôn nhân không bình đẳng, nàng đẹp người đẹp nết nhưng lấyTrương Sinh con nhà giàu không có học, tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức => Tác giả đã đồng cảm với con ngườikhông may mắn

+ Vũ Nương phải chịu nhiều đau khổ khi chồng đi lính: nàng phải sống những ngày tháng vất vả, chờ chồng đằng đẵng, mộtmình chăm mẹ già, con dại => Tác giả đã cảm thông với nỗi khổ của con người

+ Vũ Nương bị chồng xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến cái chết oan khuất: bị đối xử một cách bất công, vô

lí, bị hiểu lầm không có cơ hội được minh oan, không có quyền được tự bảo vệ => Tác giả đã thể hiện sự thương cảm với conngười

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật Vũ Nương: tác giả đã mượn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì để xoa dịu nỗi bất hạnh lớnlao mà Vũ Nương phải chịu: Vũ Nương trở về để được rửa sạch nỗi oan giữa thanh thiên bạch nhật, với vẻ đẹp còn lộng lẫy hơnxưa => Sự đồng cảm, xót thương, trân trọng con người của nhà văn

- Qua nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nhân vật Vũ Nương, tác phẩm đã lên án những thế lực tàn bạo chà đạp lên hạnh phúc vàquyền sống của con người (0,25 điểm)

+ Truyện đã lên án xã hội phong kiến với hủ tục nam quyền độc đoán phi lí, gây nhiều bất công cho người phụ nữ mà hiệnthân của xã hội ấy là nhân vật Trương Sinh, người chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu, gia trưởng

+ Truyện cũng tố cáo thế lực đồng tiền bạc ác: Trương Sinh con nhà giàu không có học, một lúc bỏ ra trăm lạng vàng để cưới

Vũ Nương Điều đó tạo cho Trương Sinh một cái thế bên cạnh cái thế của người đàn ông gia trưởng trong xã hội phong kiến,gây ra bi kịch cho người con gái đẹp người đẹp nết

* Đánh giá (0,25 điểm)

- Vũ Nương là nhân vật chính Qua nhân vật Vũ Nương ta thấy được tình cảm yêu thương, trân trọng con người của nhà văn

- Giá trị nhân đạo là yếu tố cốt lõi làm nên chiều sâu ý nghĩa, sức sống cho tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương, làmphong phú thêm cho trào lưu nhân đạo chủ nghĩa trong văn học trung đại Việt Nam nói riêng và văn học dân tộc nói chung

- Điểm 0,25: Không mắc lỗi hoặc mắc 1 số lối nhỏ về diễn đạt, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Môn Ngữ Văn năm học 2019 – 2020 (TH&THCS Thái Thủy)

“ Tinh thần nhân đạo trong văn học trước hết là tình yêu thương con người ”

(Đặng Thai Mai – “Trên đường học tập và nghiên cứu” – NXB Văn học 1969)

Chứng minh điều đó qua tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” (SGK, Ngữ văn 9, tập I) của Nguyễn Dữ

1 Mở bài: Giới thiệu ý kiến nhận xét của nhà nghiên cứu phê bình Đặng Thai Mai và giá trị nhân đạo trong tác phẩm “ Chuyện

người con gái Nam Xương” của tác giả Nguyễn Dữ

2 Thân bài: Lập luận chứng minh làm sáng tỏ luận điểm:

Tinh thần nhân đạo trong văn học trước hết là tình yêu thương con người thể hiện qua tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam

Xương” ( Nguyễn Dữ)

* Thái độ trân trọng, ngợi ca, đề cao vẻ đẹp của người phụ nữ qua hình tượng nhân vật Vũ Nương:

– Vũ Nương là người phụ nữ bình dân có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: công, dung, ngôn, hạnh Xét

về phương diện nào cũng đẹp:

+ Là một người vợ dịu dàng, đằm thắm, giàu tình yêu thương chồng và thuỷ chung nhất mực.( dẫn chứng)

+ Đối với mẹ chồng: nàng hết lòng phụng dưỡng, là người con hiếu thảo (dẫn chứng)

+ Là người mẹ yêu thương con…

-> Vũ Nương là người phụ nữ đảm đang, trọng danh dự và nhân phẩm, tình nghĩa ( dẫn chứng)

* Cảm thông đau xót, thương cảm cho nỗi đau của người phụ nữ qua việc nhà văn đã thể hiện nỗi đau đớn của nhân vật sâu sắc.

– Vũ Nương có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình nhưng lạiphải chịu nỗi bất hạnh: bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn (dẫn chứng)

* Thái độ lên án những thế lực đen tối chà đạp lên khát vọng chính đáng của con người.

Trang 9

– Chiến tranh phong kiến phi nghĩa.

– Những tư tưởng lạc hậu của xã hội phong kiến suy tàn trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu,…( dẫn chứng)

* Khát vọng, ước mơ về một cuộc sống công bằng, quyền được hưởng hạnh phúc gia đình của con người đặc biệt là người phụ

nữ

*Bài học nhân sinh sâu sắc: Giữ gìn, bảo vệ hạnh phúc gia đình

3 Kết bài:

– Khẳng định vấn đề nghị luận và giá trị của tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”của Nguyễn Dữ và

– Liên hệ mở rộng: Tình cảm trân trọng, yêu thương trân thành trong gia đình và xã hội

Đề tham khảo tuyển sinh vào 10 môn Văn tỉnh Vĩnh Long năm 2020

Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong đạo làm dâu, làm vợ, làm mẹ, đoạn từ khi mới về nhà

Đề tham khảo tuyển sinh vào 10 môn Văn tỉnh An Giang năm 2020

Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ

Đề thi thử lớp 10 môn Văn trường THPT Phan Thiết năm 2020

Nỗi oan của nhân vật Vũ Nương trong truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ

Đề thi thử văn tuyển sinh vào lớp 10 năm 2018 trung tâm Edufly, Hà Nội

Có nhận định cho rằng: “Với nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ không chỉ ca ngợi

phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ mà còn bày tỏ sự xót thương cho số phận bất hạnh của họ trong xã hội phong kiến” Hãy phân tích tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương để làm sáng tỏ nhận định trên

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

1 Tìm hiểu chung

a Tác giả

 Phạm Đình Hổ sinh năm 1768 mất năm 1839

 Tên chữ Tùng Niên, hiệu Dông Dã Tiều

 Quê quán: Đan loan, huyện Đường An, tỉnh Hải Dương

 Cuộc đời:

o Ông sống vào thời đất nước loạn lạc

o Thời Minh Mạng Vua mời ông ra làm quan, ông đã nhiều lần từ chức nhưng rồi lại bị triệu ra

o Ông đã để lại nhiều công trình biên soạn, khảo cứu có giá trị thuộc các loại: văn học, triết học, sử học,

 Phần 1: Từ đầu bất tường: Thói xa hoa của chúa Trịnh

 Phần 2: Còn lại: Sự nhũng nhiễu của bọn quan lại

2 Đọc hiểu văn bản

a Cuộc sống hưởng thụ của chúa Trịnh Sâm

 Thích chơi đèn đuốc

 Bày đặc nghi lễ

 Xây nhiều cung điện, dựng đình đài liên miên

Bày ra nhiều trò giải trí lố lăng, tốn kém tiền của "Những cuộc dạo cơi liên miên: mỗi tháng bốn lần, binh lính dàn hầu vòng quanh bốn mặt hồ" "Các nội thần bịt khăn, giả đàn bà bày hàng bán bên hồ, thuyền ngự đến đâu các quan đại thần vào

bờ mua bán" "Dàn nhạc bố trí khắp nơi để tấu nhạc làm vui".

 Thu tìm vật quí của dân (trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa, cây cảnh )

→ Dẫn chứng cụ thể, chân thật, Miêu tả khách quan, tỉ mỉ, không bộc lộ thái độ, bóc trần bản chất nhân vật: vơ vét, tham hoanlạc, ức hiếp, bóc lột dân, xã hội rối ren hỗn loạn, vua chúa mặc sức ăn chơi, hà hiếp dân lành

⇒ Phản ánh cuộc sống xa hoa, hưởng lạc và dấu hiệu suy vong của vua Lê chúa Trịnh

b Những hành động của bọn quan lại, thái giám

 Thủ đoạn: Mượn gió bẻ măng, vu khống

"Có chậu hoa, chim tốt biên ngay chữ phụng thủ".

"Dùng thủ đoạn khép những nhà giàu có vào tội giấu vật cung phụng để dọa lấy tiền".

"Hòn đá, cây to phải phá nhà, hủy tường".

 Hành động: Dọa dẫm, cướp, tống tiền

 Dẫn chứng cụ thể, khách quan, không lời bình

 Phê phán bọn quan lại ỷ thế, cậy quyền ức hiếp dân lành

 Tác giả đã kể lại câu chuyện của gia đình mình nhằm minh chứng hùng hồn cho thực trạng rối ren của đất nước, tăng thêmtính thuyết phục

⇒ Thủ đoạn xấu xa bỉ ổi, vừa ăn cắp vừa la làng, vừa vơ vét lại vừa được tiếng là mẫn cán Chúng có thủ đoạn đó là vì chúngđược vua chúa sủng ái nên ỷ thế hoành hành, tác oi tác quái

Trang 10

c Thái độ của tác giả

 Thái độ của tác giả với bọn quan lại: Tố cáo, khinh bỉ bọn quan lại, bất bình và phê phán bọn quan lại trong phủ chúa Trịnh.Thể hiện qua giọng điệu, từ ngữ lột tả bản chất của bọn quan lại

⇒ Phê phán bọn quan lại ỷ thế, cậy quyền ức hiếp dân lành

3 Làm văn

Đề 1: Phân tích đoạn trích Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh

1 Mở bài

 Giới thiệu về tác phẩm "Vũ Trung tùy bút"

 Giới thiệu đoạn trích "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"

2 Thân bài

- Thói ăn chơi hưởng lạc xa hoa, vô độ của chúa Trịnh Sâm

 Chúa cho xây dựng nhiều đình đài, cung điện ở nhiều nơi "phủ Tây Hồ, núi Dũng Thúy, núi Trầm" chỉ để thỏa thú vui chơi, đèn đuốc

→ Sư xây dựng vì mục đích cá nhân này gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của nhân dân

 Thường xuyên tổ chức những cuộc vui chơi ở bờ Tây Hồ "mỗi tháng ba bốn lần" -> huy động nhiều người, binh lính, nhạc công dàn quanh, bày trò "mua bán như ở trong chợ" > Lố lăng, giả dối, tốn kém

 Thu vén hết những loài "trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch" trong dân gian để làm đẹp cho phủ chúa

 Vì công việc thu vén ấy mà điều động nhiều người, "cả một cơ bình" → Tốn kém, kì công

→ Phạm Đình Hổ đã ghi chép tỉ mỉ, chân thực về thú ăn chơi của chúa Trịnh Sâm mà không một lời bình

 Sự ăn chơi ấy báo hiệu cho sự sụp đổ của vương triều

- Sự nhũng nhiễu của đám quan lại dưới quyền

 Sự ăn chơi, hưởng lạc, thú vui của vua chúa đưa đến một đám những kẻ nịnh bợ, nhũng nhiễu dân chúng

 Mượn cớ "phụng thủ", bày trò cướp trắng trợn những "chậu hoa cây cảnh, chim tốt khướu hay" trong dân gian

 Bày trò dọa nạy, "nhờ gió bẻ măng, ra ngoài dọa dẫm"

 Sai tay chân cướp cây cảnh, hoặc phá tường nhà người ta mang đi, hoặc sai người "cắt phăng" để dàn cảnh đòi tiền

→ Tìm các loại báu vật dâng chúa nhưng thực chất là vơ vét của dân làm của riêng

 Tác giả kể câu chuyện của nhà mình (cây lê cao vài mươi trượng, nở hoa trắng xóa thơm lừng, hai cây lựu trắng đỏ) phải chặt đi vì sự bọn quan lại nhũng nhiễu

→ Bộc lộ kín đáo sự phê bình, phê phán của tác giả với thói ăn chơi của vua chúa Đồng thời cảm thông với những người dân trong xã hội

3 Kết bài

 Nghệ thuật: Lối ghi chép chân thực, cụ thể, sống động

 Miêu tả chân thực cuộc sống xa hoa của vua chúa và thói nhũng loạn của quan lại

 Bộc lộ kín đáo cảm xúc của mình

 Đoạn trích mang giá trị nghệ thuật, hiện thực sâu sắc

Đề 2: Phân tích tình trạng đất nước ta vào thời vua Lê - chúa Trịnh vào cuối thể kỉ XVIII qua đoạn trích " Chuyện cũ trong phủ

chúa Trịnh".

1 Mở bài

Giới thiệu tác giả, tác phẩm “Vũ trung tùy bút" của Phạm Đình Hổ.

 Tóm lược nội dung chính và bài học cụ thể tình hình đất nước vào thời vua Lê - Trịnh cuối thế kỉ XVIII

2 Thân bài

 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh: bộ mặt của giới cầm quyền phong kiến thời Lê – Trịnh được kể lại một cách sinh động, chân thực

o "Những cuộc dạo cơi liên miên: mỗi tháng bốn lần, binh lính dàn hầu vòng quanh bốn mặt hồ".

o "Các nội thần bịt khăn, giả đàn bà bày hàng bán bên hồ, thuyền ngự đến đâu các quan đại thần vào bờ mua bán".

o "Dàn nhạc bố trí khắp nơi để tấu nhạc làm vui".

 Ngôn ngữ miêu tả và kể chuyện của tác giả không che giấu thái độ căm ghét những kẻ gây hại cho nhân dân

 Những thú xa hoa của chúa Trịnh Sâm: tô vẽ phô trương vẻ hào nhoáng, thú chơi phong lưu, sính đàn ca nhã nhạc

o "Có chậu hoa, chim tốt biên ngay chữ phụng thủ".

o "Dùng thủ đoạn khép những nhà giàu có vào tội giấu vật cung phụng để dọa lấy tiền".

o "Hòn đá, cây to phải phá nhà, hủy tường".

 Ngôn ngữ miêu tả của Phạm Đình Hổ tỉ mỉ chi tiết giúp người đọc hình dung đầy đủ

 Bọn cận thần “nhờ gió bẻ măng”: lời kể cụ thể từng vụ việc và thủ đoạn bất lương của bọn tay chân nhà Chúa

 Tình cảnh khốn khổ của nhân dân: nhà văn ghi lại câu chuyện có thực kể lại việc xảy ra trong nhà mình

 Thái độ bất bình của nhà văn qua giọng kể

 Nghệ thuật tùy bút đem lại cái nhìn sinh động về bọn người quyền quý cũng như nỗi khổ của nhân dân

 Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

3 Kết bài

 Nêu cảm nhận sâu sắc về bản thân

Hoàng Lê nhất thống chí

1 Tìm hiểu chung

Trang 11

a Tác giả

 Ngô gia văn phái, thuộc dòng họ Ngô Thì, trong đó có hai tác giả chính là Ngô Thì Chí (1753 - 1788) và Ngô Thì Du (1772

- 1840)

 Quê quán: làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây

 Họ sống và làm quan dưới triều Nguyễn

b Tác phẩm

 Hoàng Lê nhất thống chí được viết bằng chữ Hán

 Là cuốn tiểu thuyết viết theo lối chương hồi

 Tất cả có 17 hồi, đoạn trích trên phần lớn là hồi 14

c Bố cục: 3 phần

 Văn bản được bố cục thành ba phần

Phần 1: Từ đầu đến "năm Mậu Thân": Được tin báo quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ lên

ngôi Hoàng Đế, thân chinh cầm quân dẹp giặc

Phần 2: Tiếp đến "rồii kéo vào thành": Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung.

 Phần 3: Còn lại: Sự đại bại của quân Thanh và tình cảnh thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống

2 Đọc hiểu văn bản

a Hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ

 Con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán, xông xáo, nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết

o Chỉ trong vòng 1 tháng từ khi quân Thanh vào Thăng Long, Nguyễn Huệ đã hành động nhanh chóng, chuẩn bị mọi mặtcho cuộc tiến quân ra Bắc

o Tế cáo lên ngôi hoàng đế

o Xuất binh ra Bắc

o Tuyển mộ quân lính

o Mở cuộc tập duyệt binh ở Nghệ An

o Kêu gọi tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc

 Là người có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, là nhà lãnh đạo chính trị, quân sự, ngoại giao có tầm nhìn xa trông rộng

o Nhận định tình hình và đưa ra những quyết định quan trọng đúng lúc

o Sáng suốt nhạy bén xét đoán và dùng người Ông biết khen chê đúng người đúng việc

o "Khi được tin quân Thanh đã vào thành Thăng Long, ông vẫn không hề lo lắng Ở Tam Điệp, Quang Trung phỏng đoán chính xác tình hình và đánh giá đúng kế sách của Ngô Thì Nhậm, hiểu sở trường sở đoản của từng tướng, dùng người vào đúng việc"

 Ý chí quyết thắng và tài dụng binh như thần

o Trước khi xuất quân, Quang Trung đã tính kĩ mọi chiến lược tiến đánh, tin chắc vào thắng lợi chỉ trong vòng 10 ngày,hẹn với chiến sĩ ngày 7/1 cùng có mặt ở thành Thăng Long ăn mừng chiến thắng

 Quang Trung là một hình ảnh lẫm liệt trong trận chiến

o Nhiều chiến lược, mưu kế trong chiến trận

o Lãnh đạo tài tình

o "Bắt sống quân do thám, giữ bí mật để tạo thế bất ngờ, vây kín đồn Hà Hồi, công phá đồn Ngọc Hồi thật oai phong lẫm liệt".

→ Quang Trung là người anh hùng quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệ, sáng suốt, nhạy bén, tài dụng binh như thần, là người tổ chức và

là linh hồn của chiến công vĩ đại

b Hình ảnh bọn cướp nước và bán nước

 Nhân vật Tôn Sĩ Nghị

o Kiêu căng, chủ quan, tự mãn

o Kinh địch, cầm quân mà không nắm được tình hình

o Bất tài, không lo đến việc bất trắc chỉ lo vui chơi

o "Khi quân Tây Sơn đến, Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa không kíp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp, vất cả ấn tín, bàn bèn bỏ chạy thục mạng qua cầu phao sông Hồng".

o Quân lính rụng rời sợ hĩãi xin hàng, bỏ chạy

 Số phận của triều đình bán nước Lê Chiêu Thống

o Chịu chung số phận thảm hại với bọn xâm lược, thậm chí còn ê chề, nhục nhã hơn

o Lê Chiêu Thống, Thái hậu chạy bán sống bán chết, cướp cả thuyền của dân để qua sông, luôn mấy ngày không đượcăn

o May gặp người thổ hào cứu giúp chỉ đường cho chạy trốn- gặp được Tôn Sĩ Nghị vua tôi chỉ còn biết ''nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt''

⇒ Tất cả cho thấy tình cảnh khốn quẫn của vua Lê Chiêu Thống

 Đoạn văn miêu tả chân thực, khách quan hàm chứa vẻ hả hê, sung sướng của người thắng trận trước kẻ xâm lược

 Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh động, cụ thể, gây ấn tượng mạnh

Trang 12

 Giới thiệu về tiểu thuyết chương hồi Hoàng Lê nhất thống chí và đoạn trích: Đây là một tiểu thuyết khắc họa chân thực, đầy đủ những biến động xã hội trong một thời kỳ lịch sử của đất nước, đoạn trích hồi thứ 14 đã đưa đến những khắc họa đặc sắc về hình tượng vua Quang Trung cùng sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh cùng số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

II Thân bài

1 Hình tượng người anh hùng áo vải Quang Trung

* Một người hành động mạnh mẽ, quyết đoán

 Nghe tin giặc chiếm Thăng Long mà không hề nao núng, đích thân cầm quân đi ngay

 Trong vòng hơn tháng, làm được rất nhiều việc lớn: “tế cáo trời đất”, lên ngôi và thân chinh cầm quân ra Bắc

* Một con người có trí tuệ sáng suốt và nhạy bén

- Trí tuệ sáng suốt và nhạy bén trong việc nhận định tình hình địch và ta

 Quang Trung đã vạch rõ âm mưu và tội ác của kẻ thù xâm lược đối với nước ta: “mấy phen cướp bọc nước ta, giết dân

ta, vơ vét của cải”

 Khích lệ tinh thần tướng sĩ dưới trướng bằng những tấm gương dũng cảm

 Dự kiến được một số người Phù Lê có thể thay lòng đổi dạ nên có lời dụ với quân lính vừa chí tình vừa nghiêm khắc

 Khi 20 vạn quân Thanh tràn vào đất Bắc Hà chiếm giữ kinh thành Thăng Long thì lúc đó Nguyễn Huệ mới chỉ là Bắc Bình Vương đang ở Phú Xuân Nhận được tin cấp báo Nguyễn Huệ đã định “thân chinh cầm quân đi ngay” song trước lời bàn của các tướng sĩ, ông đã nhận thấy rằng cần phải lên ngôi hoàng đế, chính vị niên hiệu rồi mới đàng hoàng xuất quân Ở cương vị của Nguyễn Huệ, việc tiếp thu lời bàn của các tướng sĩ, biết lắng nghe và thực thi những điều ngoài ý định của mình, đó chính là một sự sáng suốt, sự sáng suốt của vị chỉ huy biết làm gì để đem đến những lợi chung cho sự nghiệp Cho nên chỉ trong một ngày Nguyễn Huệ đã làm xong 2 việc lớn: lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu Quang Trung

và cũng ngày 25 tháng Chạp, Mậu Thân, đã kịp thời hạ lệnh xuất quân Việc lên ngôi trong tình thế cấp bách ấy đủ để thấy sự sáng suốt trong trái tim của con người luôn biết vì đất nước

 Quang Trung còn là người mưu lược sáng suốt khi nhận định tình hình của giặc, của ta Ta hãy nghe Quang Trung dụ tướng sĩ trước lúc lên đường ra Bắc: “trong khoảng vũ trụ đất nào sao ấy đều đã phân biệt rõ ràng …” Và để khích lệ lòng yêu nước của tướng sĩ, để nêu bật chính nghĩa của ta và sự phi nghĩa của địch, ông đã dẫn ra một hệ thống song hành liên tục: cứ một triều đại phong kiến phương Bắc thì đi liền với một nhân vật kiệt xuất, tiêu biểu phương Nam Rồi

để giúp tướng sĩ nhận ra chân tướng “Phù Lê diệt Trịnh” của Tôn Sĩ Nghị, nhận ra dã tâm, bản chất xâm lược của quân Thanh Ông khéo léo khích lệ tướng sĩ khi ngợi ca truyền thống đánh giặc của tổ tiên để từ đó mà kêu gọi tướng sĩ

“những kẻ có lương tri, lương năng hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực để dựng nên công lớn” Lời lẽ phân tích của đấngminh quân thật rõ ràng, lập luật thật chặt chẽ khiến ta nhớ tới “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn và nhớ tới “Nam quốc sơn hà” của Lý Thường Kiệt Có thể nói Quang Trung thật sáng suốt khi nhận thấy rõ bản chất của kẻ thù và cũng rất sáng suốt khi khơi gợi lòng yêu nước cho nên quân lính nhất nhất “xin vâng lệnh không dám hai lòng”

- Trí tuệ sáng suốt và nhạy bén trong xét đoán bề tôi:

 Trong dịp hội quân ở Tam Điệp ta thấy Quang Trung nhận định tình hình sáng suốt để đưa ra lời ngợi khen cho Sở và Lân

 Đối với Ngô Thì Nhậm, ông đánh giá rất cao sự “đa mưu túc trí”

⇒ Dùng người sáng suốt

* Một con người có tầm nhìn xa trông rộng và tài thao lược hơn người

- Tầm nhìn xa trông rộng:

 Mới khởi binh nhưng đã khẳng định “phương lược tiến đánh đã tính sẵn”

 Đang ngồi trên lưng ngựa mà đã nói với Nhậm về quyết sách ngoại giao và kế hoạch 10 năm tới ta hòa bình

- Tài thao lược hơn người thể hiện ở cuộc hành quân thần tốc mà đội quân vẫn chỉnh tề

2 Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh

 Hình ảnh Tôn Sĩ Nghị kiêu căng, tự mãn, chủ quan, kéo quân vào Thăng Long mà không đề phòng gì ⇒ Tướng bất tài

 Khi quân Tây Sơn đánh vào, “tướng sợ mất mật”, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc giáp chuồn trước qua cầu phao”

 Quân sĩ xâm lược lúc lâm trận thì sợ hãi, xin ra hàng hoặc bỏ chạy toán loạn, giày xéo lên nhau mà chết

⇒ Kể xen lẫn tả thực cụ thể, sống động, ngòi bút miêu tả khách quan

3 Số phận thảm bại của bọn vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước, hại dân

 Khi có biến, Lê Chiêu Thống vội vã “chạy bán sống bán chết”, cướp cả thuyền dân để qua sông, luôn mấy ngày không

ăn, may có người thương tình đón về cho ăn và chỉ đường cho chạy trốn

 Đổi kịp Tôn Sĩ Nghị, vua tôi chỉ còn biết nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt

 Sang Trung Quốc, vua phải cạo đầu, tết tóc, ăn mặc giống người Mãn Thanh và cuối cùng gửi gắm xương tàn nơi đất khách

⇒ Số phận tất yếu cho một người đứng đầu đất nước nhưng lại bán nước hại dân

Trang 13

rộng, lan toả để rồi khắc sâu vào tâm khảm chúng ta vẻ đẹp trí tuệ sáng suốt, tài thao lược hơn người và một khí phách hào hùng lẫm liệt.

 Vẻ đẹp của Quang Trung trong khúc khải hoàn ca chiến thắng còn in dấu trong những câu thơ của Ngô Ngọc Du một nhà thơ đương thời:

“Giặc đâu tàn bạo sang điên cuồng Quân vua một giận oai bốn phương Thần tốc ruổi dài xông thẳng tới Như trên trời xuống ai dám đương …”

Đề 2: Phân tích nhân vật Nguyễn Huệ qua đoạn trích "Hoàng Lê nhất thống chí".

1 Mở bài

 Giới thiệu người anh hùng Quang Trung một vị vua văn võ toàn tài, có công lớn trong sự nghiệp đánh đuổi giặc ngoại xâm

 Nêu nội dung chính của đoạn trích hồi thứ 14

2 Thân bài

 Quang Trung là một vị vua yêu nước, thương dân

o Quang Trung là một vị vua đầy khí phách Khi nghe tin quân Thanh kéo sang thôn tính nước ta, vua Quang Trung

"giận lắm, liền họp các tướng sĩ, định thân chinh cầm quân đi ngay".

o Khi nói chuyện với quân lính, ông khẳng định chủ quyền của dân tộc "đất nào sao ấy", chỉ rõ tội ác và âm mưu xâm lược của giặc, nêu cao truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta từ thời Bà Trưng, kêu gọi tướng sĩ " đồng tâm hiệp lực để dựng nên công lớn".

o Chỉ vài chi tiết nhỏ, tác giả đã gợi mở cho người đọc nhận rõ tấm lòng của một vị vua vì nghĩa lớn

 Vua Quang Trung là người có trí tuệ sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng

o Ông rất sáng suốt trong việc nhận định thời cuộc, ông không chỉ tính sẵn " phương lược tiến đánh" mà còn tính sẵn cả

kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng để "dẹp việc binh đao".

o Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người, khen chê đúng người đúng việc Lời phủ dụ quân lính của ông như mộtbài hịch ngắn, ý tứ chặt chẽ, sâu xa, có tác dụng khích lệ lòng yêu nước của nghĩa quân

o Quang Trung đặc biệt sáng suốt, nhạy bén trong việc dùng binh: Cuộc hành binh thần tốc do nhà vua chỉ huy cho đếnnay vẫn làm chúng ta không khỏi kinh ngạc Chỉ trong 5 ngày, ông vừa tuyển quân, vừa tổ chức đội ngũ, duyệt binh,vừa hành quân đi bộ từ Huế ra Thăng Long, ông hoạch định trong 7 ngày sẽ vào ăn mừng chiến thắng ở Thăng Long,nhưng chỉ mới 5 ngày, quân Thanh đã đại bại, quân Tây Sơn thắng lợi lẫy lừng

o Tài dụng binh như thần đã chứng tỏ trí tuệ phi thường của người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ

 Vua Quang Trung là người có ý chí, hành động mạnh mẽ, quyết đoán Từ đầu đến cuối đoạn trích, ông luôn là một conngười hành động, quả quyết với ý chí quyết tâm cao

o Từ khi nghe tin giặc kéo đến, chỉ trong vòng một tháng, nhà vua đã làm được biết bao nhiêu việc: "tế cáo trời đất", lên

ngôi vua, hành quân đánh giặc

o Mới khởi binh đánh giặc đã hẹn chắc ngày mừng chiến thắng

 Quang Trung là một vị anh hùng lẫm liệt trong chiến trận

o Hình ảnh Quang Trung cưỡi voi xông pha giữa trận mạc, áo bào sạm khói súng, thống soái ba quân hiệp đồng tiến đánh

tứ phía thành Thăng Long khiến quân giặc kinh hồn bạt vía bỏ chạy tháo mạng là một hình ảnh đầy chất thơ

o Khung cảnh chiến trường với khí thế thừa thắng tiến công rộng khắp của quân Tây Sơn càng tôn lên vẻ đẹp của vị tổngchỉ huy tài giỏi, anh hùng

 Nguyễn Du (1765-1820) tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

 Ông sinh trưởng trong gia đình đại quý tộc có truyền thống khoa bảng và sáng tạo nghệ thuật

 Dòng họ Tiên Điền: Có 2 truyền thống là khoa bảng và văn hóa, văn học

 Cha là Nguyễn Nghiễm, từng làm Tể Tướng trong triều đình Lê – Trịnh, Anh là Nguyễn Khản từng làm quan tới chức ThamTụng

 Ông sống trong thời đại đau khổ, bế tắc và nhiều biến động

 Ông là người có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú, Nguyễn Du đã sống nhiều năm lưu lạc tiếp xúc với nhiều cảnh đời và thân phận con người trong thời đại loạn lạc, dâu bể

 Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du rất phong phú và đồ sộ

⇒ Nguyễn Du có điều kiện tiếp nhận truyền thống văn hóa quý báu của quê hương, gia đình và nhiều vùng văn hóa khác nhau thuận lợi cho sự tổng hợp nghệ thuật Tất cả góp phần hun đúc nên con người và thiên tài văn học Nguyễn Du

2 Thời đại, xã hội.

 Thời đại, xã hội:

Trang 14

o Xã hội phong kiến Việt Nam: khủng hoảng trầm trọng.

o Khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi

o Kiêu binh nổi loạn

o Phong trào Tây Sơn: Trận đại phá quân Thanh vang dội và vận mệnh rạng rỡ ngắn ngủi của triều đại Quang Trung

o Công cuộc Trung hưng của nhà Nguyễn

⇒ Nguyễn Du đã trực tiếp sống, chứng kiến và trải qua một thời kỳ lịch sử đầy biến động của dân tộc Điều đó đã được ghi lại trong các sáng tác của ông

3 Bản thân.

 Thời thơ ấu và niên thiếu:

o Sống tại Thăng Long trong một gia đình quý tộc quyền quý

o Năm 10 tuổi mồ côi cha, 13 tuổi mồ côi mẹ, sống với anh trai cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản

o Năm 1783 Nguyễn Du đỗ Tam Trường

⇒ Cuộc sống sung túc, hào hoa tạo điều kiện thuận lợi để Nguyễn Du trau dồi học vấn, có dịp hiểu biết về cuộc sống phong lưu, xa hoa của giới quý tộc phong kiến Đồng cảm, thấu hiểu cho thân phận những người ca nhi, kỹ nữ

4 Trước khi ra làm quan.

 Năm 1786, nhà Nguyễn Khản bị kiêu binh nổi loạn phá

 Năm 1789, Nguyễn Du về sống ở quê vợ Thái Bình Vợ mất, về quê nội sống trong nghèo túng

⇒ 10 năm gió bụi sống lang thang, lăn lộn ở các vùng quê nghèo khó khác nhau, Nguyễn Du có dịp học hỏi, nắm vững nghệ thuật dân gian, hình thành phong cách ngôn ngữ sáng tác bằng chữ Nôm và hiểu được cuộc sống của người dân lao động

5 Khi ra làm quan cho triều Nguyễn.

 Năm 1802, miễn cưỡng ra làm quan cho nhà Nguyễn Làm Tri huyện Phù Dung, sau đổi sang Tri phủ Thường Tín

 1809, làm Cai bạ dinh Quảng Bình

 Năm 1813, ông được cử làm chánh sứ đi Trung Quốc

 Năm 1820, được cử đi sứ Trung Quốc lần 2, chưa đi thì mất 18/9/1820

 Năm 1965, được công nhận là Danh nhân văn hóa thế giới và kỷ niệm 200 năm năm sinh của ông

⇒ Con đường quan lộ khá thuận lợi, ông có điều kiện tiếp xúc với nền văn hóa lớn Trung Quốc đã quen thuộc qua sách vở, góp phần nâng cao tầm khái quát của những tư tưởng về xã hội và thân phận con người Nguyễn Du đã sống cuộc đời đầy bi kịch của một người tài hoa bất đắc chí, phải nếm trải bao đắng cay thăng trầm, một trái tim nghệ sĩ bẩm sinh và thiên tài Tất cả đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự nghiệp văn học của ông, tạo ra những nét riêng độc đáo trong thơ văn Tố Như

II Sự nghiệp văn học.

1 Các sáng tác chính.

 Sáng tác bằng chữ Hán:

o Sưu tầm được 249 bài

o Thanh Hiên thi tập (Tập thơ của Thanh Hiên): 78 bài, viết chủ yếu trong những năm tháng ở quê vợ Thái Bình

o Nam trung tạp ngâm (Những bài thơ ngâm ở phương Nam): 40 bài, viết lúc làm quan cho nhà Nguyễn ở Huế, Quảng Bình

o Bắc hành tạp lục (Ghi chép trong chuyến đi sứ): 131 bài, sáng tác trong chuyến đi sứ Trung Quốc

⇒ Thơ chữ Hán của Nguyễn Du thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân cách của nhà thơ Đặc biệt là trong Bắc hành tạp lục, NguyễnDu

 Nội dung chủ yếu qua các tác phẩm

o Ca ngợi, đồng cảm với các nhân cách cao thượng (Đỗ Phủ, Nhạc Phi) và phê phán những nhân vật phản diện (Phản chiêu hồn)

o Phê phán xã hội phong kiến chà đạp quyền sống của con người

o Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội, người phụ nữ tài hoa bạc mệnh (Độc Tiểu Thanh kí)

o Nhiều điểm tương đồng với cảm hứng sáng tác Truyện Kiều

 Sáng tác bằng chữ Nôm

o Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều): 3254 câu lục bát, chia làm 3 phần: Gặp gỡ và đính ước, gia biến và lưu lạc, đoàn tụ

o Nguồn gốc: Từ cốt truyện của tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, với tài năng nghệ thuật bậc thầy, nhất là tấm lòng nhân đạo bao la, Nguyễn Du đã sáng tạo ra một kiệt tác tự sự trữ tình độc nhất vô nhịtrong văn học trung đại Việt Nam

 Sáng tạo của Nguyễn Du:

o Về nội dung: Từ câu chuyện tình của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã Tạo nên một “Khúc ca mới đứt ruột” (Đoạn trường tân thanh), nhấn vào nỗi đau bạc mệnh và gửi gắm những xúc cảm về nhân sinh của nhà thơ trước “những điều trông thấy”

o Về nghệ thuật: Lược bỏ các tình tiết về mưu mẹo, về báo oán, (trong tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân), bằng thể lục bát truyền thống, với một ngôn ngữ trau chuốt tinh vi, chính xác đến trình độ cổ điển, trong một truyện thơ Nôm, Nguyễn Du thể hiện nội tâm nhân vật một cách tài tình

⇒ Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học trung đại Việt Nam, di sản văn học của nhân loại, là một “tập đại thành” của truyền thống nghệ thuật văn hoá Việt Nam, tiêu biểu cho cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa, vừa là niềm thương cảm sâu sắc, là tấmlòng nghĩ tới ngàn đời, vừa là thái độ nâng niu, trân trọng những giá trị nhân bản cao đẹp của con người Truyện Kiều đánh dấu

sự phát triển rực rỡ của văn học trung đại Việt Nam

 Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh): 184 câu, viết bằng thể thơ song thất lục bát, thể hiện tấm lòng nhân đạo cao cả của Tố Như hướng về những linh hồn bơ vơ, không nơi nương tựa: quan lại, thương nhân, ăn mày, ca nhi, đặc biệt là phụ nữ

và trẻ em

Trang 15

2 Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du.

 Đặc điểm nội dung

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”

 Khái quát bản chất tàn bạo của chế độ phong kiến chà đạp quyền sống của con người

o Đề cao quyền sống của con người, đồng cảm và ca ngợi tình yêu tự do, khát vọng hạnh phúc (mối tình Kim- Kiều, nhân vật

Từ Hải)

o Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí

o Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đoạ

o Bản cáo trạng đanh thép: tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, phanh phui sức mạnh làm tha hoá con người của đồng tiền

 Đặc điểm nghệ thuật

o Thành công trong nhiều thể loại: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật và ca, hành

o Thơ lục bát, song thất lục bát đạt đến đỉnh cao

o Vận dụng thành công các điển cố, điển tích trong văn học Trung Hoa, Việt hoá nhiều ngôn ngữ Hán

o Nghệ thuật xây dựng nhân vật sống động

o Nghệ thuật kể chuyện có sự đan cài tự sự và trữ tình

o Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: trong sáng, trau chuốt, giàu giá trị biểu đạt, biểu cảm

⇒ Nguyễn Du đã góp phần trau dồi ngôn ngữ văn học dân gian, làm giàu cho tiếng Việt Nguyễn Du là một tập đại thành của nền văn học dân tộc với những đóng góp to lớn cả về nội dung và nghệ thuật Tinh hoa ngôn ngữ bác học và bình dân kết tụ nơithiên tài Nguyễn Du đã khiến ông trở thành nhà phân tích tâm lí bậc thầy, xứng đáng với danh hiệu Đại thi hào dân tộc và Danhnhân văn hóa thế giới

 Phần 1: 4 câu đầu: Giới thiệu vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều

 Phần 2: 4 câu tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Vân

 Phần 3: 12 câu tiếp theo: Miêu tả chân dung Thúy Kiều

II Đọc hiểu văn bản.

1 Giới thiệu vẻ đẹp chung của hai chị em Thúy Kiều.

"Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân Mai cốt cách tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười"

 Tố Nga”: cô gái đẹp

 "Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân": giới thệu về vị trí và vai vế của 2 chị em trong gia đình

 Hình ảnh ước lệ:

o “Mai cốt cách: dáng vẻ thanh cao, duyên dáng, mảnh mai

o "tuyết tinh thần”: tinh thần trong trắng

 "Mỗi người một vẻ": ai cũng có vẻ đẹp riêng

 Thành ngữ "Mười phân vẹn mười": chỉ vẻ đẹp hoàn mĩ (cả ngoại hình - tâm hồn)

→ Bút pháp nghệ thuật ước lệ, gợi tả, so sánh, ẩn dụ để nói lên vẻ đẹp của con người

⇒ Cách giới thiệu ngắn gọn làm nổi bật vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng đạt tới độ hoàn mĩ của hai chị em

2 Vẻ đẹp của Thúy Vân

"Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”.

 "Trang trọng”: gợi sự cao sang, quí phái

 Miêu tả Thúy Vân với các đường nét:

o "Khuôn trăng đầy đặn": khuôn mặt tròn trĩnh, phúc hậu

o "Mây thua nước tóc": mái tóc mềm mại, óng ả

o "Tuyết nhường màu da": làn da trắng, mịn màng

o "Hoa cười, ngọc thốt đoan trang": nụ cười như hoa, giọng nói nhỏ nhẹ, nghiêm trang, đứng đắn

Trang 16

→ Sử dụng điển cố, điển tích, bút pháp tượng trưng ước lệ đen những thứ cao đẹp của thiên nhiên "trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc" để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân.

⇒ Bút pháp nghệ thuật ước lệ, miêu tả chi tiết, thủ pháp liệt kê, so sánh, ẩn dụ: Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, quý phái - hài hòa

êm đềm với xung quanh, dự cảm cuộc đời bình lặng, suôn sẻ

3 Vẻ đẹp của Thúy Kiều:

a Về nhan sắc:

“Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.”

 Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn

 Không miêu tả tỉ mỉ, chỉ tập trung đặc tả đôi mắt

 "Làn thu thuỷ": đôi mắt đẹp trong sáng như nước mùa thu

 "Nét xuân sơn”: lông mày đẹp, thanh thoát như nét núi mùa xuân

 “Một hai nghiêng nước nghiêng thành”: điển cố (thành ngữ)

→ Vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân Bút pháp ước lệ, tượng trưng đặc tả vẻ đẹp của đôi mắt, cách dùng thành ngữ: Vẻ đẹp trẻtrung, tươi tắn, đầy sức sống

 Thông minh trời phú

 Thúy Kiều biết cầm (đàn hay), kì (đánh cờ giỏi), thi (tài làm thơ), hoạ (tài vẽ tranh đẹp)

 Đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm phong kiến

 Sở trường, năng khiếu là tài đánh đàn và tự sáng tác nhạc vượt lên trên mọi người "Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương"

 “Thiên bạc mệnh”: do Kiều sáng tác ghi lại tiếng lòng một trái tim đa sầu đa cảm

→ Kiều đẹp toàn diện cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn Dự đoán số phận éo le, đau khổ, bất hạnh Tác giả sử dụng biện pháp liệt

kê, lớp từ ngữ có tính tuyệt đối: ăn đứt, nghề riêng, vốn sẵn, tả cái tài để ca ngợi cái tâm của nàng

III Bài tập:

Đề 1: Phân tích Chị em Thúy Kiều trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.

1 Mở bài.

 Giới thiệu tác giả, tác phẩm

 Nội dung đoạn trích: Vẻ đẹp tài năng của hai chị em Thúy Kiều

2 Thân bài.

a) Bức chân dung của Thúy Vân.

"Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”.

 Khái quát vẻ đẹp của Thúy Vân được Nguyễn Du miêu tả chi tiết từ khuôn mặt, chân mày, miệng cười, giọng nói, mái tóc, làn da và chỉ dành 4 câu để nói đến vẻ đẹp của nàng

 Tác giả sử dụng cách gợi tả, với điển cố, điển tích trong đoạn trích

b) Bức chân dung Thúy Kiều:

* Về sắc:

 Miêu tả về nàng Kiều tác giả không chỉ nói đến tài năng mà còn đề cao vẻ đẹp tâm hồn của nàng

 "Kiều càng sắc sảo mặn mà, So về tài sắc lại là phần hơn": Nghệ thuật đòn bẩy, Nguyễn Du miêu tả Thúy Vân trước làm nền

để từ đó khẳng định vẻ đẹp của Kiều Kiều sắc sảo cả về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn

 Nguyễn Du sử dụng ước lệ gợi tả nhan sắc Kiều

"Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh".

o Nghệ thuật đặc tả theo lối "điểm nhãn": về hồn của chân dung

o "Làn thu thủy": hình ảnh ẩn dụ gợi đôi mắt long lanh, sâu thẳm như làn nước mùa thu

o "Nét xuân sơn": đôi chân mày thanh tú như nét núi mùa xuân

⇒ Nàng Kiều hiện lên với vẻ đẹp "hoa ghen" vì mình không thắm, không tươi bằng nàng, "liễu hờn" vì kém xanh, kém sức sống hơn Kiều Vẻ đẹp của nàng là vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân

 Tạo hóa không chỉ ban cho nàng có sắc đẹp mà còn cho nàng trí thông minh

"Thông minh vốn sẵn tính trời"

o Tài năng của nàng đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm phong kiến: cầm, kì, thi, họa

o Tài làm thơ của nàng khiến nhiều người khâm phục

Trang 17

o Tài chơi đàn của nàng vượt trội hơn cả "lầu bậc ngũ âm".

⇒ Chân dung Thúy Kiều mang tính cách số phận Vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành của Thúy Kiều khiến cho tạo hóa phải ghen ghét Tài hoa, trí tuệ và tâm hồn đa sầu, đa cảm khiến nàng khó tránh khỏi định mệnh nghiệt ngã Nguyễn Du báo trước sốphận Kiều sẽ chịu nhiều éo le, đau khổ vì "Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen"

⇒ Tác giả ca ngợi vẻ đẹp Thúy Kiều, trân trọng đề cao giá trị phẩm giá con người như: Nhan sắc, tài hoa, phẩm hạnh đồng thời thương cảm cho số phần tài hoa nhưng bạc mệnh

3 Kết bài.

 Bằng nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc vừa mang nét truyền thống vừa có những nét sáng tạo riêng

 Nguyễn Du đã thể hiện tình yêu thương con người đặc biệt đối với người phụ nữ

 Liên hệ với người phụ nữ ngày nay

Đề 2: Cảm nhận của em về đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” (Trích “Truyện Kiều” Nguyễn Du).

- Vẻ đẹp chung của hai chị em

- Nhịp điệu, hình ảnh được lựa chọn theo bút pháp ước lệ cổ điển “ Mai cốt cách mười phân vẹn mười” hoa, tuyết ước lệ chongười phụ nữ, người đẹp

Hình mảnh mai, sắc rực rỡ, hương quý phái Tinh thần trắng trong, tinh khiết, thanh sạch Hai vế đối nhau, câu thơ trở nên taonhã gợi cảm Âm điệu nhịp nhàng nhấn mạnh sự đối xứng làm nổi bật vẻ đẹp cân đối hoàn hảo của hai chị em

* 16 câu tiếp theo:

- Vẻ đẹp của Thúy Vân và tài sắc của Thúy Kiều

- Bốn câu tả Thúy Vân:

+ Hình ảnh: Khuôn mặt đầy đặn, cân đối phúc hậu, suối tóc óng như mây, điệu cười, giọng nói đoan trang, làn da sáng hơntuyết

Tác giả miêu tả Thúy Vân toàn vẹn bằng những nét ước lệ hình ảnh ẩn dụ thích hợp, tinh tế từ khuôn mặt, nét mày, điệu cườigiọng nói, mái tóc, làn da Kì diệu hơn Nguyễn Du vừa miêu tả nhan sắc đã cho thấy ngay số phận an bài hạnh phúc của nhânvật

- 12 câu tả Kiều:

+ Số lượng câu chứng tỏ Nguyễn Du dùng hết bút lực, lòng yêu mến vào nhân vật này Lấy Vân làm nền để làm nổi bật Kiều,Vân xinh đẹp là thế nhưng Kiều còn đẹp hơn Nếu Vân đẹp tươi thắm, hiền dịu thì Thúy Kiều lại đẹp sắc sảo “nghiêng nước,nghiêng thành”

- Trích dẫn: Thơ

- Nhận xét: Kiều đẹp tuyệt đối,

- Phân tích: bằng nghệ thuật ước lệ, tác giả điểm xuyết một đôi nét dung nhan khiến Thúy Kiều hiện lên rạng rỡ :

+ “làn thu thủy”: đôi măt trong xanh như nước mùa thu gợi cảm mà huyền ảo

+ “ nét xuân sơn”: nét mày thanh thản tươi xanh mơn mởn đẹp như dáng núi mùa xuân tươi trẻ

- Phân tích: phép tu từ nhân hóa, từ ngữ chọn lọc thể hiện thái độ của thiên nhiên với Kiều Với vẻ đẹp của Vân thiên nhiênchẳng đố kị mà chịu thua, chịu nhường còn với vẻ đẹp của Kiều “hoa ghen”, “ liễu hờn” thể hiện sự đố kị

- Tả vẻ đẹp lấy từ điển cố “nhất cố khuynh thành, tái cố khuynh quốc” tạo sự súc tích, có sức gợi lớn làm bật vẻ đẹp có sức hútmạnh mẽ

* Tóm lại: Vẻ đẹp của Kiều gây ấn tượng mạnh, một trang tuyệt sắc.

- Không chỉ là giai nhân tuyệt thế mà Kiều còn rất đa tài: Tài đánh đàn, Soạn nhạc: khúc “ bạc mệnh oán” (Tâm hồn đa sầu, đacảm, phong phú Khúc nhạc dự đoán cho số phận đau khổ, bất hạnh của Kiều sau này)

- So với đoạn tả Thúy Vân, chức năng dự báo còn phong phú hơn

- Những câu thơ miêu tả nhan săc, tài năng dự đoán số phận đã thể hiện quan niệm “ thiên mệnh” của nho gia, thuyết tài mệnhtương đố” của Nguyễn Du

- Nét tài hoa của Nguyễn Du bộc lộ rõ nét trong nghệ thuật tả người ở đoạn thơ

- Bút pháp nghệ thuật có tính truyền thống của thơ văn cổ nhưng ông đã vượt lên được cái giới hạn đó 16 câu tả vẻ đẹp của haichị em Kiều gần như đầy đủ vẻ đẹp của người phụ nữ theo quan niệm xưa: Công – dung – ngôn – hạnh Tài ấy thể hiện cả ở tảtình, tâm hồn của nhân vật và dự báo số phận nhân vật

* Đức hạnh và phong thái của hai chị em Kiều

- Cuộc sống “êm đềm”, “ phong lưu” khuôn phép, đức hạnh mẫu mực

- Đoạn cuối: khép lại bức chân dung của hai chị em Thúy Kiều đồng thời khép lại toàn đoạn trích khiến nó thêm chặt chẽ vớitác phẩm, với số phận từng nhân vật Vân êm ái, Kiều bạc mệnh

- Cách miêu tả: giới thiệu chính xác số phận từng nhân vật

Cuối đoạn miêu tả vẫn trong sáng, đằm thắm như chở che bao bọc cho chị em Kiều – 2 bông hoa vẫn còn trong nhụy

* Nhận xét chung về nội dung, nghệ thuật

c Kết bài:

Khẳng định vẻ đẹp trong sáng thanh cao của chị em Thuý Kiều Nghệ thuật miêu tả nhân vật tài tình, tình cảm yêu quý trântrọng của tác giả dành cho Vân, Kiều

Trang 18

Đề 3: Dựa vào đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” (Trích Truyện Kiều), hãy phân tích nghệ

thuật tả người của Nguyễn Du

1 Mở bài

- Khái quát về nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Du

- Hai nhân vật: Thúy Vân, Thúy Kiều được tác giả miêu tả sinh động, thể hiện bút

pháp tả người dặc sắc

2 Thân bài

a) Vẻ đẹp chung của hai chị em và mỗi người có một vẻ đẹp riêng (Giới thiệu khái

quát)

- Tác giả ca ngợi chị em Thúy Kiều đều mang vẻ đẹp cả ngoại hình lẫn tính nết

- Cả hai đều được tác giả miêu tả là “mười phân vẹn mười”

b) Vẻ đẹp của Thúy Vân

- Đầy đặn, đoan trang, phúc hậu

→ Báo hiệu một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc

c) Sắc – tài của Thúy Kiều

- Sắc: vẻ đẹp sắc sảo, nghiêng nước nghiêng thành

- Tài: thông minh, đa tài (cầm, kì, thi, họa…)

- Cuộc sống tâm hồn phong phú, đa sầu đa cảm

→ Dự báo một tương lai chìm nổi

3 Kết bài

- Khẳng định lại nghệ thuật tả người bậc thầy của đại thi hào Nguyễn Du

 Nguyễn Du, người nghệ sĩ bậc thầy về nghệ thuật tả người, bằng bút pháp

ước lệ, tượng trưng

 Tác giả tỏ thái độ trân trọng đề cao tài sắc của con người

V Đề thi Tuyển sinh:

Đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Ngữ văn tỉnh An Giang

Cảm nhận của em về bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều được Nguyễn Du khắc họa qua đoạn trích sau từ Truyện Kiều:

Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.

Mai cốt cách thuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoàn trang, Mây thua nước tóc thuyết nhường màu da.

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hại.

Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm Cung thương làu bạc ngữ ân, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương

(Ngữ văn 9, Tập một, NXBGD 2005, trang 81)

1 Mở bài

 Dẫn dắt, giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiểu, rồi đến đoạn trích Chị em Thúy Kiều

 Đi vào vấn đề chính: bức chân dung hai chị em Thúy Kiều, Thúy Vân

2 Thân bài

a Bốn câu thơ đầu: giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều

 Chỉ với hai câu thơ lục bát ngắn ngủi, tác giả đã giới thiệu được hai nhân vật và vị trí của hai người một cách đầy tự nhiên:

“Đầu lòng hai ả tố nga- Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân”

 "Mai cốt cách tuyết tinh thần”: bút pháp ước lệ gợi vẻ thanh cao duyên dáng, trong trắng của hai chị em thiếu nữ, đó là cốtcách như mai, tinh thần như tuyết

 “Mối người một vẻ mười phân vẹn mười”: Mỗi người mang nét riêng nhưng cả hai đều tài đều sắc

b Bốn câu tiếp theo: gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân.

- Câu thơ mở đầu khái quát vẻ đẹp của Thúy Vân, “trang trọng” gợi vẻ cao sang, quý phái;

 Vẻ đẹp của Thúy Vân được so sánh với những thứ đẹp nhất trên đời: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc

 Chân dung Thúy Vân được miêu tả toàn vẹn từ mái tóc đến nụ cười, giọng nói, phong thái ứng xử nghiêm trang: khuôn mặtđầy đặn, phúc hậu, lông mày sắc nét như ngài, miệng tươi như hoa, đoạn trang như ngọc,

 Chân dung dự đoán số phận: “mây thua”, “tuyết nhường” ⇒ số phận êm đềm

c 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp tài sắc vẹn toàn của Thúy Kiều

- “Kiều càng sắc sảo mặn mà”: khái quát đặc điểm của nhân vật

Trang 19

- Tác giả sử dụng những hình ảnh ước lệ “thu thủy”, “xuân sơn”: gợi đôi mắt đẹp trong sáng, long lanh, linh hoạt như nước mùathu, lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân ⇒ phẩm chất tinh anh của tâm hồn, trí tuệ.

- “Hoa ghen kém xanh”: Vẻ đẹp khiến thiên nhiên nổi giận ⇒ dự báo cuộc đời lắm truân chuyên

- Không chỉ tả nhan sắc, Nguyễn Du còn nhấn mạnh vào sự tài năng của Thúy Kiều “Sắc đành đòi một tài đành họa hai”: Kiềuthông minh và đa tài:

 Tài năng của đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến: hội tụ đủ cầm kì thi họa “pha nghề thi họa đủ mùi

ca ngâm”

 “Cung thương làu bậc một trương”: Tác giả nhấn mạnh tài đàn của Kiều

 “Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân”: Kiều còn giỏi sáng tác, khúc bạc mệnh của Kiều phải chăng là tiếng lòng của mộttrái tim đa sầu đa cảm

⇒ Thúy Kiều là một nhân vật hiện lên với sự toàn tài

3 Kết bài

 Khái quát những đặc sắc nghệ thuật đã được sử dụng để miêu tả chân dung chị em Thúy Kiều, Thúy Vân

 Suy nghĩa, cảm nhận của em dành cho hai nhân vật trên và đoạn thơ được trích

Đề thi thử tuyển sinh lớp 10 môn văn 2021 trường THCS Minh Tân

Cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du trong đoạn thơ sau :

"Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Một hai nghiêng nước, nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai.

Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm.

Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân."

(Trích "Chị em Thuý Kiều" - Ngữ văn 9 Tập 1, Nhà XBGD Việt Nam, trang 81)

* Mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, văn bản, đoạn thơ

- Nêu vấn đề: Đoạn thơ gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân và Thuý Kiều Thể hiện rõ nét cảm hứng nhân văn của nhà thơ

* Thân bài

1 Giải thích: Cảm hứng nhân văn: cảm hứng trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người, yêu thương, lo lắng cho số

phận con người

2 Biểu hiện, cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du

a.Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp nhan sắc của con người.

* Vẻ đẹp của Thúy Vân (4 câu đầu) :

+ "Trang trọng khác vời" : Lời giới thiệu và nhận xét vẻ đẹp cao sang, quí phái, khác thường, ít người sánh được

+ "Khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt, mây thua tóc, tuyết nhường da " : Miêu tả chi tiết, cụ thể: khuôn mặt, đôimày,mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói

- Hình ảnh : ước lệ tượng trưng, nghệ thuật ẩn dụ , kết hợp đối, liệt kê

=> Gợi ra vẻ đẹp đầy sức sống nhưng phúc hậu, đoan trang, đầy đặn trong sự hòa hợp với thiên nhiên

* Vẻ đẹp của Thuý Kiều : Có vẻ đẹp sắc sảo tinh anh của trí tuệ, mặn mà, đằm thắm của tâm hồn

+ Làn thu thuỷ , nét xuân sơn: đôi mắt trong sáng, long lanh như nước mùa thu, đôi mày thanh tú trẻ trung như nét núi mùaxuân Vẻ đẹp mang chiều sâu tâm hồn, tình cảm và trí tuệ của con người ( Đôi mắt thể hiện nét tinh anh của trí tuệ và tâmhồn )

+ Hoa ghen- liễu hờn : vẻ đẹp tươi thắm , thiên nhiên kém tươi xanh trước vẻ đẹp của nàng

+ Nghiêng nước nghiêng thành: vẻ đẹp say đắm lòng người

+ Sắc đành đòi một : đỉnh cao của sắc đẹp, không ai bằng

=> Bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh ước lệ tượng trưng qua các hình ảnh ẩn dụ, kết hợp điển cố, tiểu đối, từ gợi tả Nguyễn Du miêu tả khái quát mà không đi vào miêu tả chi tiết, nhà thơ chọn cách đặc tả

- Gợi ra vẻ đẹp của Kiều: Kiều diễm, lỗng lẫy, sắc sảo mặn mà, hấp dẫn cuốn hút trẻ trung đầy sức sống, rung động lòng ngườivượt trội thiên nhiên Kiều đẹp toàn vẹn, cả về hình thể lẫn tâm hồn, không có cái đẹp nào sánh kịp

b Trân trọng, ngợi ca tài năng của con người.

- Thuý Kiều tư chất thông minh thiên bẩm

+ "Thông minh vốn sẵn tính trời./ Pha nghề: thi hoạ, ca ngâm": Tài năng thiên bẩm, đa tài "đàn, ca, thơ, vẽ "

+ "làu bậc ngũ âm, nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương": thông hiểu âm luật, lại có tài đàn nổi bật nhất

+ "thiên Bạc mệnh - não nhân " Đó là bản nhạc hay là tiếng lòng của trái tim đa sầu, đa cảm nghe não nề lòng người

=> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài - tình Đúng là một giai nhân tuyệt thế, tài hoa trí tuệ mà đa sầu đa cảm

Trang 20

c Yêu thương, quan tâm, dự cảm, lo lắng cho tương lai, số phận con người.

- Thúy Vân có vẻ đẹp trang trọng, phúc hậu, quý phái khiến “mây thua”, “tuyết nhường” dự báo trước một cuộc đời yên ổn,vinh hoa phú quý

- Thúy Kiều có vẻ đẹp “sắc sảo mặn mà” khiến thiên nhiên phải ghen ghét, đố kị dự báo về một cuộc đời gặp nhiều trắc trở củanàng Tài hoa nhan sắc vào bậc nhất , thiên nhiên phải hờn ghen ắt sẽ đố kị, trả thù, lại thêm tài năng “vốn sẵn tính trời, lầu bậc

đủ mùi” và tâm hồn đa sầu đa cảm như chính nàng dự báo “ thiên bạc mệnh” Từ giọng điệu, hình tượng thơ đều phảng phấtmột tình thương, sự lo lắng, quan tâm cho số phận nàng Kiều và gợi nên dự cảm về một kiếp đời bạc mệnh, trắc trở, truânchuyên, éo le…

3 Đánh giá :

- Nguyễn Du thành công với nghệ thuật tả người đạt bậc thầy :

+ Tả người với bút pháp nghệ thuật cổ điển, lí tưởng hoá nhân vật chính diện thông qua các hình ảnh ước lệ tượng trưng , kếthợp điển cố (thành ngữ ) với từ ngữ gợi tả cùng các phép ẩn dụ, so sánh, tiểu đối, liệt kê Nghiêng về nghệ thuật gợi, tác độngtới người đọc thông qua sự liên tưởng tưởng tượng chứ không miêu tả đường nét, hình dáng cụ thể

- Qua đó thể hiện niềm yêu thương, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của con người đồng thời cũng dự cảm về kiếp người "tài hoa bạcmệnh" Nhưng cảm hứng ngợi ca vẫn bao trùm tạo nên một nét tươi sáng cho cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du, làm vơi đinỗi ám ảnh về triết lí “Tài hoa bạc mệnh”

* Kết bài:

- Khẳng định lại giá trị và cảm hứng nhân đạo của đoạn thơ nói riêng, đoạn trích và Truyện Kiều nói chung

- Suy nghĩ, liên hệ

Đề thi thử tuyển sinh vào 10 môn văn 2021 trường THCS Bạch Đằng

Vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích truyện “Chị em Thúy Kiều” - Nguyễn Du

* Giới thiệu khái quát về nhân vật

- Kiều là con gái đầu lòng của gia đình họ Vương

- Tác giả đã gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước để làm nổi bật vẻ đẹp của Kiều

- Vẻ đẹp của Kiều rất toàn diện: giai nhân tuyệt thế, đa tài, sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn

* Vẻ đẹp của nhân vật

- Về sắc:

+ Những hình tượng nghệ thuật ước lệ "thu thủy", "xuân sơn" gợi lên ấn tượng chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế.Tác giả đã tập trung miêu tả đôi mắt, bởi đôi mắt là thể hiện phần tinh anh của tâm hồn, trí tuệ

+ Cách nói sáng tạo từ thành ngữ, điển cổ "nghiêng nước nghiêng thành" đề cao vẻ đẹp của người phụ nữ

+ Vẻ đẹp ấy không được thiên nhiên chấp nhận, mà đố kị dự báo số phận, tương lai cuộc đời chìm nổi, gặp nhiều bất trắc, éole

- Về tài:

+ Kiều có tài năng thiên bẩm

+ Đa tài: tài thơ, tài họa, tài đàn

+ Đặc biệt là tài đánh đàn Miêu tả tài đàn của Kiều, tác giả đã ngợi ca tâm hồn của nàng Khúc "Bạc mệnh' do nàng sáng táclàm buồn lòng người cũng dự báo tương lai nhiều sóng gió của Kiều

- Về tình:

+ Đôi mắt phản ánh tâm hồn đa sầu, đa cảm của nàng

+ Bản đàn cũng là phát lộ của một trái tim nồng nhiệt, một tâm hồn cực kì tinh tế, nhạy cảm

 Nguyễn Du sinh năm 1765 mất năm 1820

 Tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên

 Quê quán: làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

 Cuộc đời:

o Ông sinh trưởng trong gia đình đại quý tốc có truyền thống khoa bảng và sáng tạo nghệ thuật

o Ông sống trong thời đại đau khổ, bế tắc và nhiều biến động

o Ông là người có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú, Nguyễn Du đã sống nhiều năm lưu lạc tiếp xúc với nhiềucảnh đời và thân phận con người trong thời đại loạn lạc, dâu bể

o Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du rất phong phú và đồ sộ

b Tác phẩm

 Ông có ba tập thơ chữ Hán với 243 bài, sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là “Truyện Kiều”

 Đoạn trích được trích trong tác phẩm Truyện Kiều, được viết bằng chữ Nôm

 Đoạn trích này được viết sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh và cảnh

du xuân của chị em Thúy Kiều

Trang 21

c Bố cục: 3 phần

 Văn bản được bố cục thành ba phần

o Phần 1: 4 câu đầu: Khung cảnh ngày xuân

o Phần 2: 8 dòng tiếp theo: Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh

o Phần 3: 6 dòng cuối: Cảnh hai chị em Kiều du xuân trở về

2 Đọc hiểu văn bản

a Khung cảnh mùa xuân

 Không gian khoáng đạt: Cảnh ngày xuân trong trẻo, tinh khôi và tràn đầy sức sống

o Chim én đưa thoi

o Thiều quang: ánh sáng ngày xuân Chín chục ngày xuân mà nay đã sáu mươi ngày

o Màu cỏ non xanh: Gợi tả sức sống mới mẻ

o Hình ảnh xanh tận chân trời: không gian khoáng đạt, trong trẻo

o Hình ảnh "trắng điểm một vài bông hoa": Thanh khiết, nhẹ nhàng.

→ Bút pháp miêu tả, gợi, sử dụng những từ ngữ giàu chất tạo hình cảnh ngày hiện ra mới mẻ, tinh khôi và tràn đầy sức sốngvới những đặc điểm riêng

b Cảnh lễ hội mùa xuân

 Lễ tảo mộ: dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương

 Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê

 Gần xa, nô nức (Tính từ): tâm trạng náo nức

 Yến anh, tài tử, giai nhân, chị em (Danh từ): gợi sự đông vui náo nhiệt

 Sắm sửa, dập dìu (Động từ): không khí rộn ràng, nhộn nhịp

⇒ Dùng các từ ghép liên tiếp, từ Hán Việt, từ láy, phép ẩn dụ gợi tả không khí cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươicùng những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng nhớ đến người đã khuất

c Cảnh chị em Thúy Kiều trở về

 Bóng ngả về tây: Thời gian, không gian thay đổi

 Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn (từ láy): biểu đạt sắc thái cảnh vật, miêu tả tâm trạng người bâng khuâng, lưu luyến vềmột ngày vui xuân đã hết

 Cảnh nhạt dần, người càng ngày càng thưa vắng

⇒ Bâng khuâng xao xuyến, lặng buồn về một ngày chơi xuân đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra xuất hiện

3 Làm văn:

Đề 1: Phân tích đoạn trích Cảnh ngày xuân của Nguyễn Du.

1 Mở bài

 Giới thiệu tác giả, tác phẩm

 Truyện Kiều có nhiều đoạn thơ tả cảnh thiên nhiên đặc sắc

 Đoạn thơ “Cảnh ngày xuân” là một bức tranh thiên nhiên tả cảnh mùa xuân đẹp với một không khí lễ hội rộn ràng và tưngbừng

2 Thân bài

 Phân tích cách dùng từ ngữ gợi hình gợi tả, bút pháp nghệ thuật miêu tả cổ điển tả cảnh mùa xuân theo trình tự không gian,thời gian

a Bốn câu thơ đầu: Gợi tả khung cảnh ngày xuân

 Ngày xuân trôi qua mau, sang tháng ba

 Én bay liệng trên trời như thoi đưa

 Bức phác họa tuyệt đẹp về mùa xuân

 Màu xanh non làm phông nền Trên đó điểm xuyến vài bông hoa lê trắng

 Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp – bức tranh thiên nhiên càng nổi bật

 Màu sắc hài hòa gợi nét đặc trưng của mùa xuân: mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, trong trẻo, nhẹ nhàng, thanh khiết

b Tám câu thơ tiếp theo: Gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.

 Lễ tảo mộ: rọn rẹp, thắp nhang cho người đã khuất

 Hội đạp thanh: dạo chơi trên cỏ xanh

 Phân tích giá trị biểu cảm của các từ ghép: yến anh, tài tử, giai nhân (đông vui,nhiều người đến lễ hội), sắm sửa, dập dìu(rộn ràng, náo nhiệt), gần xa, nô nức (đây là tâm trạng của người đi hội)

 Khắc họa truyền thống lễ hội văn hóa xa xưa trong tiết thanh minh người hành động, quả quyết với ý chí quyết tâm cao

c Sáu câu thơ cuối: Cảnh tan hội lúc chiều ta.

 Không còn ồn ào náo nhiệt mà cảnh cứ nhạt dần, lặng dần

 Từ láy: tà tà, thanh thanh, nao nao gợi tả sắc thái của cảnh vật đồng thời cũng bộc lộ tâm trạng con người: bâng khuâng, xaoxuyến, luyến tiếc cảnh ngày xuân trôi qua nhanh Và đó cũng giống như một lời dự báo về cuộc gặp gỡ ngôi mộ Đạm Tiên củaThúy Kiều

3 Kết bài

 Đoạn thơ có kết cấu hợp lí, vừa gợi, vừa tả làm cảnh vật thiên nhiên trở lên trong trẻo, hài hòa, thanh khiết

 Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của nhà thơ

Cái tài và lòng yêu thiên nhiên của Nguyễn Du

Trang 22

Đề 2: Cảm nhận về đoạn trích Cảnh ngày xuân

I Mở bài

- Giới thiệu về đoạn trích tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều và đoạn trích “Cảnh ngày xuân”

- Nêu khái quát cảm nhận của em về đoạn trích Cảnh ngày xuân

II Thân bài

1 Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân

- Thời gian: “ngày xuân”, “chín chục đã ngoài sáu mươi” - Ý chỉ thời gian trôi qua thật nhanh, đã bước sang tháng thứ ba

- Không gian: “thiều quang” - ánh sáng đẹp đẽ của mùa xuân bao trùm không gian

- Bức tranh thiên nhiên điểm một vài nét nổi bật:

 “Cỏ non xanh tận chân trời”: không gian bao la tràn ngập sự sống của mùa xuân

 “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”: đảo ngữ nhấn mạnh hình ảnh những bông hoa lê với sắc trắng đặc trưng cho mùa xuân

 Động từ “điểm” gợi ra hình ảnh bàn tay người họa sĩ đang vẽ nên những bông hoa lê để tô điểm cho cảnh mùa xuân tươi, khiến cảnh vật trở nên sống động có hồn

=> Chỉ vài nét chấm phá, tác giả đã gợi tả bức tranh thiên nhiên đầy sinh động

2 Khung cảnh lễ hội trong tết Thanh minh

- Khung cảnh tết Thanh minh diễn ra với hai phần:

 lễ Tảo mộ (dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người đã mất)

 hội Đạp thanh (ý chí hành động du xuân)

- Không khí lễ hội được diễn ta qua một loạt các từ ngữ:

 Các từ “nô nức”, “gần xa” và “ngổn ngang” bộc lộ tâm trạng của người đi hội

 Hình ảnh “ngựa xe như nước, áo quần như nêm” gợi sự đông đúc của những người đi hội

=> Khung cảnh lễ hội mang đậm truyền thống văn hóa của dân tộc

3 Khung cảnh chị em Thúy Kiều khi ra về

- Thời gian: “Tà tà bóng ngả về tây” - thời điểm kết thúc của một ngày

- Hình ảnh chị em Thúy Kiều: “thơ thẩn dan tay ra về” - lễ hội kết thúc cũng là lúc con người phải trở về với sinh hoạt hằng ngày

- Hai câu cuối: khắc họa cảnh vật trên đường trở về, qua đó bộc lộ tâm trạng nuối tiếc của con người

III Kết bài

- Khẳng định lại giá trị của đoạn trích Cảnh ngày xuân

- Nêu cảm nhận về đoạn trích trên

Đề 3: Phân tích 4 câu thơ đầu đoạn trích Cảnh ngày xuân.

I Mở bài:

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Du và đoạn trích Cảnh ngày xuân

 Nguyễn Du (1766 – 1820), là tác gia lớn của nền văn học Việt Nam

 Đoạn trích này được viết sau đoạn tả tài sắc của chị em Thúy Kiều

 Đoạn trích là một bức tranh thiên nhiên tả cảnh mùa xuân đẹp với khung cảnh lễ hội rộn ràng và tưng bừng

- Giới thiệu bốn câu thơ đầu:

Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Cỏ non xanh tận chân trời Cảnh lê trắng điểm một vài bông hoa.

II Thân bài:

* Khái quát về đoạn trích Cảnh ngày xuân

- Đoạn thơ Cảnh ngày xuân là một bức tranh thiên nhiên tả cảnh mùa xuân đẹp với một không khí lễ hội rộn ràng và tưng bừng

- Cảnh mùa xuân được Nguyễn Du tả theo trình tự không gian và thời gian

 Không gian khoáng đạt: cảnh ngày xuân trong trẻo, tinh khôi và tràn đầy sức sống

 Không gian trên trời

 Chim én đưa thoi

 Không gian dưới mặt đất

Màu cỏ non xanh rợn đến chân trời: gợi lên không gian khoáng đạt

 Cành lê trắng: gợi sự thanh khiết, trong trẻo

 Thời gian: thời điểm của tiết Thanh minh

 Thiều quang chín chục, đã ngoài sáu mươi

⇒ Gợi ra không gian, thời gian: sắc xuân thắm nồng, hội xuân tươi vui và tình xuân ấm áp

* Liên hệ thơ cổ của Trung Quốc

- Hình ảnh hoa lê được miêu tả trong thơ cổ Trung Quốc:

Phương thảo liên thiên bích

Lê chi sổ điểm hoa.

(Cỏ thơm tiếp nối trời xanh Hoa lê một vài đóa nở)

- Hai câu thơ này thiên về tả cảnh, cảnh tĩnh

Trang 23

- Hai câu thơ của Nguyễn Du cũng là bức tranh về cảnh sắc xuân nhưng có nhiều màu sắc và tràn đầy sức sống hơn.

Thủ pháp đảo ngữ trong thơ Nguyễn Du khiến cho hình ảnh hoa lê trắng thêm sinh động, lung linh hơn

⇒ Màu sắc hài hòa gợi nét đặc trưng của mùa xuân

⇒ Bút pháp miêu tả, gợi, từ ngữ gợi hình: cảnh ngày xuân hiện ra tinh khôi, mới mẻ và tràn đầy sức sống

III Kết bài:

 Nội dung: miêu tả bức tranh thiên nhiên mùa xuân trong trẻo, hài hòa, thanh khiết

 Nghệ thuật: Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi tả

Đề 4: Cảm nhận 6 câu thơ cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân

I Mở bài

- Giới thiệu đoạn trích Cảnh ngày xuân

 Đoạn trích này được viết sau đoạn tả tài sắc của chị em Thúy Kiều

 Đoạn trích là bức tranh mùa xuân đầy rực rỡ, sinh động với không khí náo nhiệt của những ngày lễ hội đầu năm

- Giới thiệu sáu câu thơ cuối: tâm trạng luyến tiếc, trầm buồn của chị em Thúy Kiều và cảnh xuân trong ánh chiều tà

Tà tà bóng ngả về tây Chị em thơ thẩn dang tay ra về Bước dần theo ngọn tiểu khê Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh Nao nao dòng nước uốn quanh Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.

II Thân bài

1 Khái quát về đoạn trích Cảnh ngày xuân:

- Đoạn thơ Cảnh ngày xuân là một bức tranh thiên nhiên tả cảnh mùa xuân đẹp với một không khí lễ hội rộn ràng và tưng bừng

- Cảnh mùa xuân được Nguyễn Du tả theo trình tự không gian và thời gian

+ Bức tranh chiều xuân:

 Nên thơ, đượm buồn với cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về

 Bức tranh buổi chiều được miêu tả với nét đẹp dịu dàng, thanh nhẹ, nhuốm màu tâm trạng

 Bút pháp: tả cảnh ngụ tình

⇒ Gợi lên tâm trạng tiếc nuối, luyến tiếc, thơ thẩn của chị em Kiều

+ Hình ảnh chị em Thúy Kiều ra về sau ngày du xuân

Tà tà bóng ngả về tây Chị em thơ thẩn dang tay ra về.

- Nghệ thuật:

 Từ láy: “tà tà” gợi ra hình ảnh trời chiều, sự vận động chậm rãi như muốn níu kéo thêm khoảnh khắc tươi đẹp của lễ hội

 Từ “thơ thẩn” gợi trạng thái vô thức đầy vẻ tiếc nuối

 Không gian lúc chiều tà

Bước dần theo ngọn tiểu khê Lần theo phong cảnh có bề thanh thanh.

Nao nao dòng nước uốn quanh Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.

=> Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân: nắng nhạt, khe nước nhỏ, một nhịp cầu bắc ngang

 Cảnh vật dường như nhạt dần, lặng dần, mọi chuyển động đều nhẹ nhàng

 Không gian mang dáng dấp nhỏ nhoi, bé hẹp, phảng phất buồn

 Cảm giác bâng khuâng khó tả của con người

- Nghệ thuật:

 Từ láy “Nao nao”, “tà tà”, “thanh thanh”: mang cảm giác phảng phất buồn của cảnh vật và tâm trạng con người

 Từ láy “Thơ thẩn”: sự bần thần, tiếc nuối, lặng buồn

⇒ Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày du xuân đã tàn

⇒ Vẻ đẹp tâm hồn của những nam thanh nữ tú tha thiết với niềm vui cuộc sống, nhạy cảm và sâu lắng

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều và đoạn trích Cảnh ngày xuân

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên trong đoạn trích Cảnh ngày xuân cho thấy tình cảm nhân văn cao đẹp của tác giả trước thiên nhiên và con người

II Thân bài

- Nghệ thuật ước lệ cổ điển sử dụng hình ảnh ước lệ quen thuộc trong thơ cổ, mượn thơ cổ một cách sáng tạo, bút pháp chấm phá, điểm xuyết

1 Bốn câu thơ đầu: Miêu tả khung cảnh ngày xuân

Trang 24

- Miêu tả khái quát vẻ đẹp mùa xuân tươi đẹp với hình ảnh én chao liệng trên bầu trời thanh bình tràn ngập ánh sáng xuân tươi tắn trong sáng (hai câu đầu)

- Tác giả thể hiện niềm tiếc nuối khi thời gian trôi chảy nhanh chóng

- Bức tranh tuyệt mĩ hiện lên qua hai câu thơ:

Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

+ Cảnh vật đơn giản với cỏ xanh, hoa trắng nhưng hiện lên không gian khoáng đạt, rộng lớn, tươi đẹp

+ Nếu hai câu thơ cổ “Phương thảo liên thiên bích/ Lê chi sổ điểm hoa” của Trung Quốc dùng hình ảnh cỏ thơm thì Nguyễn

Du lại chọn hình ảnh cỏ xanh để nhấn mạnh vẻ đẹp giàu sức sống của mùa xuân

+ Hình ảnh hoa lê gợi lên sự mới mẻ, tinh khôi, thanh khiết kết tinh của đất trời được điểm xuyết trong không gian

→ Hai câu thơ tả cảnh thiên nhiên tuyệt bút của Nguyễn Du giàu chất tạo hình, ngôn ngữ biểu cảm Từ đó thấy tâm hồn con người tươi mới, phấn chấn qua cái nhìn về thiên nhiên trong trẻo tươi vui

2 Sáu câu thơ cuối: Bức tranh thiên nhiên mang tâm hồn con người

- Cảnh mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân: nắng hoàng hôn, dòng suối nhỏ, dịp cầu bắc ngang dường như nhuốm màu tâm trạng của con người:

+ Không gian buổi chiều tà quen thuộc trong văn học khiến con người chìm trong cảm xúc bâng khuâng khó tả

+ Cảnh vật như chậm dần, lắng dần, mọi chuyển động đều đi vào tĩnh lặng

+ Không gian dần thu hẹp, mang dáng dấp nhỏ nhoi, phảng phất nỗi buồn của con người

- Các từ láy thanh thanh, tà tà, nao nao không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn thể hiện tâm trạng con người

+ Từ nao nao gợi lên nét buồn khó hiểu Hai chữ thẩn thơ có sức gợi lớn, chị em Kiều bần thần, tiếc nuối, buồn bã khi ra về

→ Bút pháp tả cảnh ngụ tình tả cảnh gắn với tình, cảnh và tình tương hợp

III Kết bài

- Với bút pháp miêu tả thiên nhiên đặc sắc, đoạn trích dựng lên bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng

- Bức tranh làm nổi bật tình cảm nhân văn cao đẹp của nhà thơ đại tài Nguyễn Du trước cảnh vật và con người

- Đoạn trích khẳng định tài năng miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du cũng như kiệt tác Truyện Kiều

Đề 6: Cảm nhận về khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp trong đoạn trích Cảnh ngày xuân (Truyện Kiều - Nguyễn Du)

a Mở bài: Giới thiệu chung về đoạn trích

- Cảm nhận chung về khung cảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn trích

b Thân bài: Khung cảnh ngày xuân

- Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân Một bức tranh xuân tuyệt tác:

“Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.

Cỏ non xanh rợn chân trời.

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ”

- Ngày xuân qua đi nhanh như chiếc thoi dệt vải trong khung cửi → không khí rộn ràng, tươi sáng của cảnh vật trong mùa xuân;tâm trạng nuối tiếc ngày xuân trôi qua nhanh quá Như thế hai câu đầu vừa nói về thời gian mà còn gợi tả không gian mùa xuân.Hai câu còn lại là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp

“Cỏ non xanh tận chân trời.

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

- Bát ngát trải rộng đến tận chân trời là thảm cỏ non tơ xanh rợn → gam màu nền của bức tranh ngày xuân tươi đẹp Sự phối hợp màu sắc của bức tranh thật hài hòa Màu xanh non tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở, cho sức sống đang lên, còn màu trắng là biểu tượng của sự trong trắng tinh khiết

→ Ngày xuân ở đây thật khoáng đạt, mới mẻ, thanh tân, dạt dào sức sống trong một không khí trong lành, thanh thoát Từ

“điểm” dùng ở đây làm cho bức tranh thêm sinh động, có hồn

- Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh cũng được miêu tả thật sinh động , náo nức:

“Gần xa nô nức yến oanh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm Ngổn ngang gò đống kéo lên Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay”

- Không khí rộn ràng đựơc thể hiện qua một loạt các từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình Tất cả đều góp phần thể hiện cái không khí lễ hội đông vui, một truyền thống tốt đẹp của những nước Á Đông

- Cảnh chiều tan hội Tâm trạng mọi người theo đó cũng khác hẳn Những từ láy “nao nao”, “tà tà”, “thanh thanh” đâu chỉ tả cảnh mà còn ngụ tình … Một cái gì đó lãng đãng, bâng khuâng, xuyến xao và tiếc nuối…

c Kết bài:

- Nhận xét chung về cảnh thiên nhiên tươi đẹp trong đoạn trích

- Nghệ thuật tả cảnh của đại thi hào Nguyễn Du

4 Đề thi Tuyển sinh:

Trang 25

Đề thi vào lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 – 2018

Cảm nhận của em về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ sau:

Ngày xuân con én đưa thoi, Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.

Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

( )

Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về.

Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.

Nao nao dòng nước uốn quanh, Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.

(Cảnh ngày xuân, trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 9,

Tập một, NXB GDVN, 2015, trang 84-85)

1 Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu nội dung của đoạn trích:

+ Tác giả: Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, sinh ra trong gia đình quyền quý, có học thức, tiếp nhận nhiều văn hóa khác nhau,…

+ Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời, Truyện Kiều có bốn phần, kể về cuộc đời bất hạnh của nàng Kiều,…

+ Nội dung đoạn trích: Bức tranh thiên nhiên của mùa xuân và lễ hội tảo mộ, du xuân của chị em Kiều

2 Thân bài: Phân tích

* Bức tranh thiên nhiên của mùa xuân vào lúc sáng sớm.

- Hai câu đầu: chim én đưa thoi, thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

+ Câu thơ “Ngày xuân con én đưa thoi’’ là câu thơ gợi tả về không gian Trên nền trời cao rộng, đàn én lượn qua lượn lại , chao liệng như thoi đưa vào những tháng cuối của mùa xuân

+ “Thiều quang’’ là chỉ ánh sáng của mùa xuân, nó không chói chang như mùa hạ hay yếu ớt của mùa đông mà nó là ánh sáng

ấm áp, mang đến sức sống cho muôn loài

=> Mặc dù đã cuối mùa xuân nhưng vẫn thấy những chú chim én đang bay lượn trên bầu trời, mới đây thôi mà đã bước sang thứ ba rồi, cũng như chỉ thời gian trôi qua nhanh quá,…

- Hai câu sau: sử dụng hai gam màu xanh và trắng, màu xanh của thảm cỏ non, trắng tinh khôi của hoa lê,… màu xanh bát ngát trải rộng cả vùng trời làm nền để nổi bật màu trắng tinh khôi, trong trẻo của bông hoa lê

+ Chữ “tận” mở ra một không gian bao la bát ngát không có điểm dừng

+ Từ “điểm” tĩnh như không tĩnh, làm cho ta liên tưởng thiên nhiên có tâm hồn, biết làm đẹp giống như một con người

=> Bằng một vài nét chấm phá, tác giả đã vẽ lên một bức tranh sinh động, hấp dẫn, khiến cho người đọc cảm giác mình đang đứng trước khung cảnh của mùa xuân

* Bức tranh lúc chiều tà của con người trong lúc trở về:

+ “Tà tà bóng ngả’’ mặt trời đã xuống núi, chỉ còn lại vệt sáng yếu ớt chiếu lên bầu trời

+ Bước chân thơ thẩn: người ta chỉ dùng chỉ suy nghĩ của con người, nhưng ở đây lại nói bước chân biết thơ thẩn giống như không tự chủ được mà cứ bước đi

+ “Dòng nước uốn quanh” chỉ sự nhẹ nhàng êm đềm của con suối nhỏ,…

+ Các từ láy thanh thanh, nao nao, tà tà, thơ thẩn gợi tả sắc thái của cảnh vật và cũng chính là tâm trạng của con người -> Dường như cảnh vật cũng thấu hiểu lòng người, cũng khoác lên mình một màu u buồn

->Tất cả mọi thứ không còn ồn ào, náo nhiệt như lúc lễ hội mới bắt đầu thay vào đó là một khung cảnh êm đềm, trôi qua nhẹ nhàng,…

=>Nguyễn Du sử dụng thủ pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình mượn cảnh vật để nói lên tâm trạng của con người Một tâm trạng bâng khuâng, thơ thẩn như đang suy nghĩ về một vấn đề nào đó và dự cảm có điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai sắp tới

3 Kết bài

- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích:

+ Đây là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp có cảnh có tình

+ Sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh mang tính chọn lọc, bút pháp tả cảnh thiên nhiên đặc sắc tả cảnh điểm xuyết, tả cảnh ngụ tình,…

- Khẳng định được cái tài của Nguyễn Du: Bức tranh ngày xuân vui tươi, rộn ràng, náo nức và có chút buồn phiền được Nguyễn Du khắc họa thành công với sự cảm nhận tinh tế cũng như sự tài hoa trong cách dụng công xây dựng ngôn ngữ

Đề thi thử vào lớp 10 môn Văn năm 2018 THPT Chuyên Nguyễn Huệ

Cảm nhận của em về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ sau:

Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.

Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

(…)

Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về.

Trang 26

Bước chân đến ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.

Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.

(Cảnh ngày xuân, trích Truyện Kiều, Nguyễn Du,

Ngữ văn 9, Tập một, NXBGDVN, 2015 Tr84-85)

1 Giải thích ngắn gọn

Ý kiến bàn về hai khía cạnh:

- Yêu cầu đối với tác phẩm chân chính (phải có những phám phá, phát hiện mới mẻ về cuộc sống)

- Khả năng sáng tạo - điều không thể thiếu của người nghệ sĩ trong quá trình sáng tác

2 Phân tích hai bà thơ để làm sáng tỏ

a Vẻ đẹp riêng của mỗi hình tượng người lính

- Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thể hiện hình ảnh người lính xuất thân từ nông dân vào thời kỳ đầu cuộc kháng chiến

chống Pháp với vẻ đẹp gần gũi, giản dị, mộc mạc Nét nổi bật là tình đồng chí, đồng đội thiêng liêng, cao đẹp và cảm động giữanhững năm tháng thiếu thốn, gian khổ Chính tình đồng chí là một sức mạnh tinh thần giúp họ vượt qua những khó khăn đểhoàn thành nhiệm vụ…

- Bài thơ “Tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật lại thể hiện người lính lái xe trong cuộc kháng chiến chống Mỹ với vẻ

đẹp trẻ trung, sôi nổi, lãng mạn và ngang tàng Đây là thế hệ những người lính có học vấn, có bản lĩnh chiến đấu, có tâm hồmnhạy cảm, có tính cách riêng mang chất “lính”đáng yêu Họ tất cả vì miền Nam ruột thịt với trái tim yêu nước cháy bỏng…

b Lí giải sự khác nhau

- Sự khác nhau trước hết bởi mỗi hình tượng người lính được khắc họa trong những hoàn cảnh khác nhau: “ Đồng chí” sáng tác

vào đầu năm 1948, những năm đầu của thời kì kháng chiến chống Pháp gian khổ, khi tác giả Chính Hữu chiến đấu trong chiến

dịch Việt Bắc; còn Bài thơ về tiểu đội xe không kính sáng tác năm 1969, trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt, khi tác giả

Phạm Tiến Duật tham gia họat động ở tuyến đường Trường Sơn

- Sự khác nhau còn do tâm hồn và khả năng sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ

Đề thi vào lớp 10 tỉnh Trà Vinh năm 2018 - 2019

Sách giáo khoa Ngữ văn 9 có nhận định rằng: Đoạn thơ "Cảnh ngày xuân" là bức tranh

thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng được gợi lên qua từ ngữ, bút pháp miêu tả giàu

chất tạo hình của Nguyễn Du

Từ việc cảm nhận của em về đoạn thơ sau, hãy làm sáng tỏ nhận định trên:

Ngày xuân con én đưa thoi,Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Cỏ non xanh tận chân trời,Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

Thanh minh trong tiết tháng ba,

Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh

Gần xa nô nức yến anh,Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử, giai nhân,Ngựa xe như nước áo quần như nêm

(Nguyễn Du – Truyện Kiều, SGK Ngữ văn 9, tập một trang 84,85)

Kiều ở lầu Ngưng Bích

I Tìm hiểu chung.

1 Vị trí đoạn trích:

 Đoạn trích nằm ở phần hai (Gia biến và lưu lạc)

 Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn Tú Bà vờ hứa hẹn đợi bà bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới

2 Bố cục: 3 phần.

 Phần 1: 6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn của Kiều

 Phần 2: 8 câu còn lại: Nỗi nhớ của Kiều

 Phần 3: Còn lại: Tâm trạng của Thúy Kiều

II Đọc hiểu văn bản.

1 Hoàn cảnh cô đơn của Kiều.

“Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia

Bẽ bàng mây sớm đèn khuya

Trang 27

Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”

 Không gian: Lầu Ngưng Bích

 Thời gian: Mây sớm, đèn khuya, trăng

⇒ Cảnh vật dưới cái nhìn của Kiều được hiện ra đẹp nhưng đượm buồn

2 Nỗi nhớ của Kiều.

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ

Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”

 Nỗi nhớ Kim Trọng

o Nhớ đêm thề nguyện với Kim Trọng dưới đêm trăng

o Hình dung Kim Trọng nơi xa xôi đang mong chờ tin tức Kiều cảm thấy mình có lỗi

o “Tấm son gột rửa”: động từ mạnh “gột rửa” diễn tả tấm lòng thuỷ chung, mối tình đầu đẹp đẽ không thể gột rửa được cho dùnàng muốn lãng quên nó đi

⇒ Tác giả dùng từ chọn lọc diễn tả nỗi nhớ người yêu đau đáu, da diết, đầy cảm động

“Xót người tựa cửa hôm mai

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ

Sân lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm”

 Nỗi nhớ cha mẹ

o “xót”: xót thương cha mẹ ngày ngày “tựa cửa” ngóng tin con

o “Quạt nồng ấp lạnh”: lo cho cha mẹ, thương cha mẹ già yếu mà mình không được chăm sóc Kiều tự trách mình không chu đáo

o Điển tích “Sân Lai” để nói đến tấm lòng hiếu thảo của Kiều chỉ biết lo cho người khác mà không nghĩ đến mình

⇒ Kiều là người thuỷ chung, hiếu thảo, vị tha

3 Tâm trạng của Thúy Kiều.

“Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”

 Điệp ngữ: “buồn trông” 4 lần, kết hợp một hệ thống từ láy và đặc biệt là mỗi cặp câu thơ là một cảnh vật

o Cảnh vật: hình ảnh cánh buồm “xa xa” thấp thoáng nơi cửa bể chiều hôm gợi cảnh đời lưu lạc nơi chân trời góc bể, nỗi nhớ quê hương da diết

o Cảnh vật: cánh hoa trôi man mác gợi lên số phận lênh đênh vô định của Kiều

o Cảnh vật: nội cỏ rầu rầu gợi về một tương lai mờ mịt trong xã hội phong kiến suy tàn không lối thoát mà thân phận nhỏ bé của con người không biết làm sao đây

o Cảnh vật: "gió cuốn mặt duềnh", "ầm ầm tiếng sóng" kêu gợi tâm trạng hãi hùng, lo sợ trước số phận, cuộc sống đang đe doạ bủa vây xung quanh nàng

 Nghệ thuật: vần bằng, hệ thống từ láy tạo nên nỗi buồn tầng tầng lớp lớp

 Miêu tả cảnh vật từ xa đến gần diễn tả tâm trạng từ chỗ nhớ quê hương, người thân đến lo buồn cho tương lai, sợ hãi, rùng rợn cho số phận của mình

⇒ Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, tác giả xây dựng một bức tranh tâm trạng đặc sắc nhất, hay nhất của Truyện Kiều: nỗi buồn đau của Kiều như lan toả sang cảnh vật đã xâm chiếm lòng nàng

Trang 28

I Mở bài.

 Giới thiệu về tác phẩm và đoạn trích:

o Tác phẩm “Truyện Kiều” là một tuyệt phẩm của tác giả Nguyễn Du Ông đã đóng góp cho nền thi ca Việt Nam cổ đại một tác phẩm tuyệt vời có sức sáng tạo, vang xa tới nhiều thế hệ sau

o Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là một đoạn trích hay nó đã lột tả được tâm trạng của Thúy Kiều

II Thân bài:

 Giới thiệu qua về hoàn cảnh của Thúy Kiều vì đâu mà nàng lại có mặt tại lầu Ngưng Bích này

 Sau khi gia đình lâm biến và bị Mã Giám Sinh dùng mưu hèn kế bẩn, gạ gẫm lừa tình rồi bị bán vào thanh lâu, Thúy Kiều

đã định tự kết liễu đời mình, nhưng kế hoạch của nàng không thành công

 Đây là tâm trạng của Kiều những ngày đầu ở lầu Ngưng Bích, một tâm trạng sống không bằng chết, cô đơn chán nản cuộc đời và mất lòng tin ở con người

“Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia”

 Phân tích hai từ “khóa xuân” hai từ này đã gợi lên trong lòng người đọc rất nhiều cảm xúc chua chát

 Một cuộc sống bị giam cầm tù đày cả về tâm hồn, lẫn thể xác

“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”

 Hai từ “bẽ bàng” đã lột tả được mọi sự ê chề, đau đớn của Thúy Kiều, khi cô vừa bị Mã Giám Sinh lừa tình, rồi lại còn bị bán vào lầu xanh

 “Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng” con người và cảnh vật đã thật sự hòa nhập vào làm một Cảnh vật cũng như người đều mang cảnh u sầu, trống trải, cô đơn khắc khoải…

 Trong những câu thơ tiếp theo tác giả đưa nhịp bài thơ nhanh hơn, chuyển hướng tâm trạng của Thúy Kiều hồi tưởng lại những ngày xưa bình yên hạnh phúc

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ

Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”

 Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều khi nhớ về Kim Trọng mối tình đầu của nàng trong sự ê chề, bẽ bàng, tủi nhục này ngườinàng nhớ về đầu tiên chính là chàng Kim Trọng, nhớ người đã thề hẹn ước nguyện với nàng

“Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ”

 Tâm trạng của Kiều khi nghĩ về cha mẹ Nàng nghĩ về những người sinh thành ra mình, cảm thấy xót xa

 Tâm trạng của Thúy Kiều lại trở về với thực tại của đời mình, trở về với nỗi đau hiện thực:

“Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông ngọn cỏ dầu dầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh”

 Điệp từ “buồn trông” được nhắc đi nhắc lại trong khổ thơ Nó như tâm trạng của Kiều lúc này, đúng là “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”

 Câu thơ nói lên sự lênh đênh trên chặng đường đời nhiều sóng gió trước mặt Kiều Nó nói lên sự phong ba, gập ghềnh mà Kiều sẽ phải đi qua:

“Buồn trông sóng cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

III Kết bài:

 Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là một bức tranh được vẽ lên với những màu sắc xám lạnh, gợi tả tâm trạng vô cùng sống động, nhưng nó cũng nhiều thê lương ai oán

 Phân tích bút pháp nghệ thuật “tả cảnh ngụ tình” của Nguyễn Du Cảnh và người trong đoạn trích như hòa vào làm một

Đề 2: Cảm Nhận Về Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích.

1 Mở bài

- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Du (khái quát về đặc điểm tiểu sử, con người, sự nghiệp sáng tác, )

- Giới thiệu khái quát về "Truyện Kiều" (hoàn cảnh ra đời, khái quát những nét chính về nội dung tư tưởng, nghệ thuật của tác phẩm, )

- Giới thiệu khái quát về đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" (vị trí đoạn trích, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật, )

2 Thân bài

a Cảnh ngộ và nỗi niềm tâm sự đau thương của Thúy Kiều

- "Khóa xuân": nói đến tình cảnh đang bị giam lỏng, khóa chặt và chôn vùi tuổi trẻ của Thúy Kiều

- Không gian, cảnh sắc hoang vắng, lạnh lẽo - dãy núi ở xa, bốn bề không gian mênh mông, rộng lớn, những cồn cát tiếp nhữngbụi hồng trải dài ra xa

- Nghệ thuật tương phản, đối lập "non xa" - "trăng gần" cùng việc sử dụng từ láy "bát ngát" làm cho không gian như càng thêm

Trang 29

mênh mông, rộng lớn

- Trước không gian mênh mông, rộng lớn ấy, trong Thúy Kiều ùa về bao nỗi niềm đau thương cho cảnh ngộ, số phận của mình

b Nỗi nhớ Kim Trọng và nỗi nhớ cha mẹ của Thúy Kiều

* Nỗi nhớ thương chàng Kim

- "Tưởng": Thúy Kiều đang hồi tưởng, tưởng tượng và nhớ lại những ngày tháng hẹn thề, hạnh phúc cùng chàng Kim

+ Nhớ tới cảnh nàng cùng Kim Trọng uống rượu thề nguyền dưới ánh trăng

+ Nghĩ tới hình ảnh Kim Trọng đang ngày đêm ngóng chờ tin tức của mình

- Nàng bỗng giật mình xót thương cho cảnh ngộ của mình ở hiện tại: Động từ "gột rửa" đã cho chúng ta thấy cho thấy nỗi đau đến tột cùng của Thúy Kiều khi danh dự, phẩm giá của nàng đã bị hoen ố

* Nỗi nhớ thương cha mẹ của Thúy Kiều

- Động từ "xót": Kiều xót xa biết bao khi cha mẹ đã già mà vẫn phải ngày đêm tựa cửa ngóng chờ tin con

- Sử dụng thành ngữ "quạt nồng ấp lạnh" và điển tích "Sân Lai" tác giả đã cho thấy tấm lòng hiếu thảo của Kiều với cha mẹ và nỗi lo lắng của nàng

→ Nỗi nhớ thương người yêu và cha mẹ của Thúy Kiều thêm một lần nữa cho chúng ta thấy Kiều là một người tình thủy chung

và là một người con hiếu thảo

b Nỗi niềm tâm trạng của Thúy Kiều qua cách nhìn cảnh vật, thiên nhiên

- Điệp từ "buồn trông" được tác giả nhắc lại bốn lần như khắc sâu và làm bật nổi thêm nỗi niềm tâm trạng của Thúy Kiều

- Sử dụng hàng loạt hình ảnh thiên nhiên gợi lên nỗi niềm thân phận của Thúy Kiều:

+ Hình ảnh "thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa" gợi lên một hành trình lưu lạc nay đây, mai đó không có bến bờ + Hình ảnh "ngọn nước mới sa", "hoa trôi man mác" gợi lên sự nhỏ bé, vô định giữa dòng đời nổi trôi, tấp nập.+ Hình ảnh

"nội cỏ rầu rầu" gợi nên cuộc sống vô vọng, buồn tủi kéo dài từ ngày này qua ngày khác

+ Hình ảnh "gió cuốn mặt duềnh" cùng âm thanh "ầm ầm" của tiếng sóng dường như đã là một sự dự báo trước cho tương lai, số phận của Thúy Kiều với biết bao khó khăn, sóng gió ở phía trước

3 Kết bài

Khái quát về những đặc sắc trong giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của đoạn trích và nêu cảm nhận của bản thân

Đề 3: Cảm nhận của em về 6 câu thơ đầu trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.

1 Mở bài

- Giới thiệu chung về đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích"

- Dẫn dắt vào 6 câu đầu đoạn trích

2 Thân bài

- Câu thơ đầu đã cho thấy được hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều:

+ "Khóa xuân": khóa kín tuổi xuân

+ Diễn tả tình cảnh đáng thương của Thúy Kiều khi bị giam lỏng tại lầu Ngưng Bích

- Thiên nhiên rộng lớn, hoang vắng không một bóng người:

+ Nghệ thuật liệt kê, đối lập tương phản "non xa", "trăng gần" mở ra không gian rộng lớn, rợn ngợp của thiên nhiên

+ Đảo ngữ "bát ngát": rộng lớn, mênh mông

→ Con người trở nên nhỏ bé trước thiên nhiên rộng lớn Làm nổi bật tâm trạng cô đơn, lạc lõng

+ "xa trông": ánh mắt mong đợi, trông chờ

+ Từ trên lầu cao, trông ra xa chẳng thấy nổi một tin lành hay bóng người tâm giao, chỉ thấy những dãy núi mờ xa, mấy bụi hồng hắt hiu, đôi ba cồn cát vàng trên sông

=> Thiên nhiên càng rộng lớn, con người càng cô đơn Kiều như chơ vơ, trơ trọi giữa không gian mênh mông, một màu hoang vắng đượm trên cảnh vật

- Tâm trạng đau đớn, xót xa của Thúy Kiều:

+ Thành ngữ "Mây sớm đèn khuya" : Thời gian tuần hoàn, lặp đi lặp lại một cách vô nghĩa

+ Tính từ "bẽ bàng" diễn tả nỗi chán ngán, tủi hổ cho thân phận mình của nàng

+ "như chia tấm lòng": sự đồng điệu giữa cảnh vật của thiên nhiên và tâm trạng của con người

→ Cảnh vật như hòa nhập làm một với con người mà mang nỗi u sầu, trống trải, cô đơn

3 Kết bài

Khẳng định lại giá trị của 6 câu thơ đầu trích đoạn

Đề 4: Cảm Nhận 8 Câu Thơ Giữa Kiều Ở Lầu Ngưng Bích.

I Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

 Nguyễn Du là một đại thi hào của dân tộc, ông có rất nhiều tác phẩm để lại nhiều tiếng vang

 Tác phẩm “Truyện Kiều” là một tuyệt phẩm của tác giả Nguyễn Du

 Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là một đoạn trích hay nó đã lột tả được tâm trạng của Thúy Kiều

– Giới thiệu 8 câu giữa: Nỗi nhớ của Kiều khi đứng trước lầu Ngưng Bích

II Thân bài

* Khái quát về đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”: Sau khi biết mình bị lừa bán vào chốn lầu xanh Kiều uất ức định tự

vẫn Tú bà vì sợ mất tiền nên đã hứa khi nào Kiều bình phục sẽ gả nàng vào nơi tử tế, nhưng lại đưa nàng ra lầu Ngưng bích, thực chất là giam lỏng nàng Thân gái một mình nơi đất khách quê người Kiều sống một mình ở lầu ngưng bích với tâm trạng

cô đơn buồn tủi

* Khái quát nội dung tám câu thơ: Là nỗi nhớ thương của Kiều về người yêu và cha mẹ

* Nỗi nhớ về người yêu:

Trang 30

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ

Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”

=> Nỗi nhớ người yêu da diết

=> tâm trạng của Thúy Kiều khi nhớ về Kim Trọng mối tình đầu của nàng trong sự ê chề, bẽ bàng, tủi nhục

* Nỗi nhớ về cha mẹ

“Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm”

=> Kiều là một con người hiếu thảo

* Kiều nhớ đến người yêu trước khi nhớ đến cha mẹ

 Khi đặt chung giữa hai chữ tình và hiếu, Kiều đã tạm yên với chữ hiếu bởi khi bán mình chuộc cha, Kiều đã phần nào đền đáp được công ơn sinh thành Còn với Kim Trọng, trước khi về Liêu Dương chịu tang chú, chàng đã kỳ vọng rất nhiều vào Kiều Nhưng giờ đây, tấm thân của Kiều đã hoen ố, nên nàng càng ân hận và day dứt hơn

 Điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật tâm lí

=> Thể hiện sự tinh tế trong ngòi bút miêu tả tâm lí của Nguyễn Du

* Nghệ thuật:

 Ngôn ngữ độc thoại nội tâm

 Hình ảnh, từ ngữ tinh tế

III Kết bài: Tổng kết nội dung, nêu cảm nhận của em.

Đề 5: Phân tích tám câu thơ cuối đoạn trích.

I Mở bài.

 Giới thiệu tác giả và đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”

 Giới thiệu đoạn thơ cuối (8 câu cuối)

II Thân bài.

- Cặp lục bát 1: Phân tích hình ảnh “cửa bể chiều hôm”, “cánh buồm xa xa” gợi tả nỗi buồn của Kiều khi nghĩ về cha mẹ -

những người sinh thành ra mình, nàng cảm thấy xót xa

- Cặp lục bát 2: Phân tính hình ảnh “ngọn nước mới sa”, “hoa trôi man mác” gợi tả nỗi mông lung lo lắng của Kiều không biết

cuộc đời sẽ trôi đi đâu về đâu Tâm trạng của Thúy kiều lại trở về với thực tại của đời mình, trở về với nỗi đau hiện thực

- Cặp lục bát 3: Phân tích hình ảnh “nội cỏ rầu rầu”, “chân mây mặt đất” gợi tả sự vô định của Kiều Từ láy “rầu rầu” gợi cho ta

sự tàn úa đến thảm thương, màu xanh tàn úa, héo hắt

- Cặp lục bát 4: Phân tích hình ảnh “gió cuốn mặt duềnh”, “tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” gợi sự sợ hãi, hoảng hốt của Kiều

Sự lênh đênh trên chặng đường đời nhiều sóng gió trước mặt Kiều, cũng là những phong ba, gập ghềnh mà Kiều sẽ phải đi qua

=> Điệp từ “buồn trông” được nhắc đi nhắc lại trong khổ thơ Nó như tâm trạng của Kiều lúc này, đúng là “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”

 Phân tích bút pháp nghệ thuật “tả cảnh ngụ tình” của Nguyễn Du Cảnh và người trong đoạn trích như hòa vào làm một

Đề 6: Phân tích tâm trạng Thúy Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.

I Mở bài.

● Giới thiệu tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều, đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

● Nêu vấn đề cần cảm nhận tâm trạng: tâm trạng Thúy Kiều trong đoạn trích

II Thân bài.

1 Cảm nhận tâm trạng nhân vật Thúy Kiều.

- Tâm trạng Kiều trong 6 câu thơ đầu:

● Hoàn cảnh Thúy Kiều: bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, trơ trọi giữa không gian vắng lặng, hoang vu, lạnh lẽo ( khóa xuân,

xa gần, cồn nọ, dặm kia )

● Thời gian tuần hoàn, khép kín sớm khuya vây hãm lấy con người

- Hình ảnh Kiều đơn độc, trơ trọi giữa nơi mênh mông non nước, không một người bầu bạn:

● Cát vàng, bụi hồng vừa là cảnh thật, vừa là cảnh ước lệ gợi sự mênh mông choáng ngợp của không gian, tâm trạng cô đơn,

bẽ bàng của Kiều

- Tâm trạng nhớ thương người yêu và gia đình ( 8 câu thơ tiếp):

● Kiều nhớ Kim Trọng – mối tình đầu trong đêm trăng thề nguyền, giờ phải chia xa, li biệt

● Trình tự nỗi nhớ có vẻ như không hợp lý nhưng thực chất rất hợp lý, Kiều đã bán mình cứu cha mẹ và em nhưng không thể đền đáp mối chân tình của Kim vì vậy nàng khôn nguôi day dứt

Trang 31

● Kiều nhớ lại đêm trăng thề nguyền rồi lại tự xót xa vì “tấm son gột rửa bao giờ cho phai” Tấm son ấy là tấm lòng Kiều son sắc đã bị hoen ố, vùi dập khiến nàng đau đớn tới tâm can.

- Nỗi nhớ cha mẹ: thương cha mẹ già yếu không ai chăm sóc ( dẫn điển tích “ sân Lai, gốc tử, quạt nồng ấp lạnh):

- Nỗi nhớ của Kiều thể hiện nhân cách đáng trọng của nàng, Hoàn cảnh của nàng thật đau đớn Nàng quên đi nỗi khổ của mình

để thương nhớ, lo lắng cho người thân Nàng là người chung thủy, hiếu thảo, có tấm lòng đáng trọng

2 Bút pháp tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du trong 8 câu thơ cuối

● Hình ảnh cánh buồm thấp thoáng nơi cửa biển là hình ảnh rất đắt thể hiện tâm trạng Kiều, hình ảnh đó giống như cuộc đời Kiều lênh đênh, lận đận giữa dòng đời không biết ngày đoàn tụ cùng gia đình

● Những cánh hoa lụi tàn trôi trên mặt nước cũng giống thân phận hoa tàn của nàng khi vô định, ba chìm bảy nổi, số mệnh đầy bạc bẽo của nàng

● Màu nội cỏ rầu rầu gợi lên cho Kiều nỗi chán nản, vô vọng, bế tắc vì cuộc sống xung quanh

● Nỗi buồn dồn dập tăng lên và đỉnh điểm là nàng tưởng tượng sóng gió cuộc đời đang mỗi lúc một dâng để nhấn chìm nàng

● Điệp từ “buồn trông” kết hợp với những hình ảnh phía sau diễn tả nỗi buồn với nhiều sắc độ khác nhau, cộng với các từ láy tượng hình, tượng thanh tạo nhịp điệu dồn dập tăng lên của sự vô vọng trong tâm trạng Kiều

● Bút pháp tả cảnh ngụ tình tài hoa kết hợp với nghệ thuật khắc họa nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ độc thoại, phép kết hợp với câu hỏi tu từ

III Kết bài

● Với bút pháp miêu tả nhân vật đặc sắc, đoạn trích thể hiện thành công tâm trạng của Thúy Kiều trong cô đơn, buồn tủi, bế tắc nhưng tấm lòng nhân hậu thương nhớ về người yêu, hiếu thảo với cha mẹ của Kiều vẫn ngời sáng

● Đoạn trích thể hiện tài năng miêu tả nội tâm nhân vật đặc sắc và cảm hứng nhân đạo sâu sắc của nhà thơ

V Đề thi Tuyển sinh:

Đề thi vào lớp 10 năm 2020 - 2021 môn Ngữ văn tỉnh Vĩnh Long

Phân tích đoạn trích sau, trích ở lầu Ngưng Bích (Truyện Kiều) – Nguyễn Du

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ.

Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?

Sân Lai cách mấy nắng mưa,

Có khi gốc tử đã vừa người ôm"

(Ngữ văn 9, Tập một, Nxb Giáo dục Việt Nam 2010, tr 93-94)Liên hệ hai câu thơ đặc tả vẻ đẹp riêng của Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em Thúy

Kiều và xét ngắn gọn về tư tưởng nhân đạo của tác giả

I Mở bài

- Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Du và đoạn trích nằm ở phần hai của Truyện

Kiều

- Giới thiệu tám câu thơ:

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

 Tám câu thơ này khắc họa một cách xúc động về nỗi nhớ người yêu, nhớ cha mẹ qua

ngôn ngữ độc thoại nội tâm của chính nhân vật Kiều

II Thân bài

1 Khái quát về đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

Sau khi biết mình bị lừa bán vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn Tú Bà vì sợ

mất tiền vốn lẫn lời nên đã hứa khi nào Kiều bình phục sẽ gả nàng vào nơi tử tế rồi

đưa nàng ra lầu Ngưng Bích, thực chất là giam lòng nàng Thân gái một mình nơi đất

khách quê người, Kiều sống một mình ở lầu Ngưng Bích với tâm trạng cô đơn buồn

tủi

2 Khái quát nội dung tám câu thơ: là nỗi nhớ thương của Kiều về người yêu và cha mẹ.

* Kiều nhớ tới Kim Trọng:

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ.

- Chữ “tưởng”: hồi tưởng, nhớ lại

- Nhớ lại đêm thề nguyền dưới trăng: “chén đồng” – chén rượu thề nguyền, đồng lòng,

đồng dạ mà Thúy Kiều và Kim Trọng đã uống dưới ánh trăng

- Nhớ về Kim Trọng nên đau đớn hình dung ở Liêu Dương cách trở, xa xôi, chàng

không hề hay biết Kiều đã bán mình chuộc cha mà vẫn đang mong chờ tin tức và Kiều

Trang 32

⇒ Nỗi nhớ người yêu da diết, đau đáu.

* Nỗi nhớ cha mẹ.

Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?

Sân Lai cách mấy nắng mưa,

Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

 Nếu nhớ đến Kim Trọng, Kiều “tưởng” thì nhớ đến cha mẹ nàng lại “xót”

 Kiều xót khi cha mẹ già yếu mà ngày ngày vẫn tựa cửa ngóng tin con

 Thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh” và điển tích “Sân Lai”: nói lên tấm lòng hiếu

thảo của Kiều

 Nhớ về cha mẹ, Kiều tưởng tượng ra cảnh giờ đây quê nhà đã đổi thay, cha mẹ

không ai chăm sóc, đỡ đần lúc về già

 Cụm từ “cách mấy nắng mưa”: vừa nói về thời gian xa cách qua bao mùa mưa nắng vừa nói lên sự tàn phá của tự nhiên, củanắng mưa đối với con người và

cảnh vật

-> Nhớ về cha mẹ, Kiều luôn nhớ đến công ơn sinh thành, dưỡng dục “Nhớ ơn chín

chữ cao sâu”

⇒ Kiều là một con người hiếu thảo, thủy chung, vị tha, luôn nghĩ cho người khác

trước khi nghĩ cho mình

* Lí giải: Kiều nhớ đến người yêu trước khi nhớ đến Kim Trọng.

Khi đặt chung giữa hai chữ tình và hiếu, Kiều đã tạm yên với chữ hiếu bởi khi bán

mình chuộc cha, Kiều đã phần nào đền đáp được công ơn sinh thành, nuôi dưỡng của

cha mẹ Còn với Kim Trọng, trước khi về Liêu Dương chịu tang chú, chàng đã kỳ

vọng rất nhiều vào Kiều Nhưng giờ đây, tấm thân của Kiều đã hoen ố, nên nàng càng

ân hận và day dứt hơn

⇒ Điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật tâm lí

⇒ Thể hiện sự tinh tế trong ngòi bút miêu tả tâm lí của Nguyễn Du

⇒ Kiều hiện lên là một người con gái thủy chung, hiếu thảo và đầy lòng vị tha

Liên hệ: 2 câu văn đặc tả Thúy Kiều và tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du

Làn thu thủy, nét xuân sơn.

“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.”

 Vẻ đẹp của Thuý Kiều được Nguyễn Du tài tình khi sắp xếp sau khi ngợi ca vẻ đẹp

của Thuý Vân Từ “càng” nhấn mạnh vẻ “sắc sảo mặn mà” ở Thuý Kiều hơn hẳn

Thuý Vân Vân là em nhưng được nói đến trước thì ra bởi tác giả muốn lấy Vân làmbnền cho vẻ đẹp nổi bật của Kiều “Sắc sảo” và “mặn mà” đều có tác dụng vừa gợi tả nhan sắc, vừa gợi tả tính cách, tài trí Nhắc đến nét đẹp của mĩ nhân xưa, ta thường nghĩ đến vẻ liễu yếu đào tơ tha thướt Bởi vậy, sự "sắc sảo mặn mà" của Thuý Kiều hẳn là điều đặc biệt Sử dụng hai từ láy đầy sức gợi "sắc sảo", "mặn mà" tác giả như muốn khắc sâu vào tâm trí người đọc vẻ đẹp nổi bật "khác thường" này của người con gái Vương Thuý Kiều Nhan sắc của nàng được gợi tả bằng các hình ảnh mang tính ước lệ: thu thuỷ, xuân sơn, hoa, liễu Việc gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt “làn thu thuỷ" ý chỉ đôi mắt trong sáng như nước mùa thu, gợi vẻ lanh lợi, sắc sảo hơn người Nhưng làn nước mùa thu cũng gợi những thoáng buồn u ẩn nên điều đó còn thể hiện một tâm hồn tinh tế, có phần đa mang Trong câu thơ “Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”, khác với Thuý Vân, chúng lại như báo trước một cuộc đời dôngbão bị ghen ghét, đố kị, vùi dập của nhân vật Thúy Kiều

III Kết bài

- Đoạn trích thể hiện nỗi nhớ người yêu, nhớ cha mẹ của Kiều

- Tấm lòng ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp phẩm chất của con người, đặc biệt là người phụ

nữ

⇒ Đây là biểu hiện cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du trong Truyện Kiều

- Nghệ thuật: ngôn ngữ độc thoại nội tâm, hình ảnh, từ ngữ tinh tế

Đề thi thử tuyển sinh lớp 10 môn văn 2021 trường THCS Hiệp Hoà

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc qua tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích trong Truyện Kiều của Nguyễn

Du (Ngữ văn 9, tập một)

a Mở bài: (0,5 điểm)

Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận hay/tạo ấn tượng

b Thân bài (3,0 điểm)

* Giải thích ngắn gọn nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

* Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của đoạn thơ là mượn cảnh sắc thiên nhiên để gửi gắm tâm trạng của Thúy Kiều khi

bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích Bức tranh thiên nhiên cũng là bức tranh tâm trạng:

- Thiên nhiên mang những sắc thái khác nhau: khi mênh mông rợn ngợp, khi héo úa, mờ mịt, lúc lại mạnh mẽ, dữ dội

- Tâm trạng của Thúy Kiều:

+ Trước không gian mênh mông rợn ngợp, Kiều cảm thấy mình nhỏ bé, cô đơn, lạc lõng

+ Trước cảnh sắc héo úa, mờ mịt, Kiều lo lắng tuyệt vọng nghĩ về tương lai

+ Khi thiên nhiên mạnh mẽ, dữ dội, Kiều lo lắng sợ hãi nghĩ về thân phận mình

- Cảnh được nhìn qua tâm trạng Thúy Kiều Mỗi biểu hiện của cảnh phù hợp với từng trạng thái của tình Cảnh vừa như ẩnchứa nỗi niềm tâm tư, cảm xúc của con người vừa khơi gợi nỗi buồn trong lòng người Nỗi buồn trong lòng người thấm vào

Trang 33

cảnh vật Nội tâm và ngoại cảnh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo quan niệm: Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ Cảnh và tình hòa quyện với nhau tinh tế và tự nhiên.

-* Đặc sắc về hình ảnh, từ ngữ:

- Những hình ảnh ẩn dụ gợi liên tưởng tới cuộc đời và thân phận con người

- Điệp ngữ Buồn trông, các từ láy, vần bằng dàn trải thể hiện sâu sắc nỗi buồn sầu lo lắng, triền miên của Thúy Kiều, tạo âmhưởng trầm buồn cho cả đoạn thơ

=> Đoạn thơ thể hiện một cách cảm động cảnh ngộ và thân phận đau thương của nàng Kiều, diễn tả thành công tâm trạng củaKiều đồng thời cho thấy sự thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc của Nguyễn Du với nỗi đau và thân phận con người Đây là mộttrong những đoạn thơ tả cảnh ngụ tình tuyệt bút nhất của Truyện Kiều

c Kết bài (0,5 điểm)

+ Mức tối đa: (0,5 điểm)

- Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của đoạn thơ

- Nhận xét đánh giá về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa và nay

Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn tỉnh Bình Thuận năm 2019

Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

(Dẫn theo: Chị em Thúy Kiều, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam -2014, tr.81)

I Mở bài

- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du (đại thi hào, danh nhân văn hóa thế giới)

- Truyện Kiều là tác phẩm gây tiếng vang, trở thành kiệt tác văn học Việt Nam

- Trích dẫn đoạn thơ: khắc họa vẻ đẹp của những trang tuyệt thế giai nhân mà còn thể hiện tài năng miêu tả chân dung nhân vậtbậc thầy của Nguyễn Du

II Thân bài

1 Khái quát vấn đề chung

- Miêu tả nhân vật khắc họa tính cách và số phận của con người là tài năng của Nguyễn Du, đây là thành công lớn của ông + Xây dựng thành công nhiều nhân vật để lại dấu ấn như Thúy Kiều, Kim Trọng, Từ Hải, Mã Giám Sinh, Sở Khanh

- Miêu tả nhân vật chính diện: sử dụng bút pháp lý tưởng hóa nhân vật Miêu tả nhân vật phản diện: bút pháp hiện thực hóa.Đoạn trích Chị em Thúy Kiều thể hiện vẻ đẹp toàn bích tới chuẩn mực Á Đông là hai nàng Vân, Kiều

2 Phân tích vẻ đẹp nhân vật Thúy Vân (4 câu thơ đầu)

- Ban đầu, Nguyễn Du gợi tả vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều từ hình ảnh thiên nhiên: mai, tuyết Bút pháp ước lệ gợi ấn tượng về

vẻ đẹp với cốt cách như mai, thanh tao, và cốt cách trong trắng, tinh khôi như tuyết

- Bốn câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân: thanh cao, duyên dáng, trong trắng

+ Câu thơ “Vân xem trang trọng khác vời” khái quát được vẻ đẹp cao sang, quý phái của nàng

+ Vẻ đẹp của Vân sánh với những thứ đẹp nhất từ tự nhiên như hoa, mây trăng, tuyết, ngọc

+ Chân dung của Thúy Vân đẹp từ khuôn mặt, nụ cười, mái tóc, làn da, với phong thái điềm đạm (các chi tiết so sánh, ẩn dụthú vị trong thơ)

+ Vẻ đẹp của Vân hơn mọi chuẩn mực của tự nhiên, khiến tự nhiên cúi đầu chịu “thua”, “nhường”, ắt hẳn cuộc đời nàng sẽđược an ổn, không sóng gió

- Vẻ đẹp của Thúy Kiều (4 câu thơ tiếp theo)

+ Kiều càng sắc sảo mặn mà: Vẻ đẹp của Thúy Kiều mặn mà về tâm hồn, sắc sảo về trí tuệ

+ Tác giả sử dụng lối ước lệ tượng trưng: thu thủy, xuân sơn để đặc tả riêng đôi mắt trong sáng, long lanh của Kiều

+ Thúy Kiều gợi lên là trang tuyệt thế giai nhân với vẻ đẹp khiến tự nhiên phải ganh ghét, đố kị: hoa ghen, liễu hờn

+ Chân dung Thúy Kiều khiến tạo hóa ganh ghét, tài hoa thiên bẩm, tâm hồn đa sầu đa cảm dự báo số phận trắc trở, nghiệtngã đầy sóng gió bởi “Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”

- Nguyễn Du miêu tả Thúy Vân trước rồi miêu tả Thúy Kiều, thủ pháp đòn bẩy này làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều

- Sử dụng tài tình các tính từ miêu tả vẻ đẹp Vân, Kiều (vẻ đẹp mang số phận): mặn mà, trang trọng, sắc sảo

- Các biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, đối xứng, liệt kê, tăng tiến, điển tích điển cố được sử dụng linh hoạt trong đoạntrích

- Bút pháp ước lệ tượng trưng là cách thể hiện con người quen thuộc trong thơ ca trung đại (miêu tả qua những công thức,chuẩn mực có sẵn được quy ước trong nghệ thuật)

Đề thi thử vào lớp 10 môn Văn tỉnh Ninh Bình 2022

Cảm nhận của em về bức chân dung Thúy Kiều được Nguyễn Du khắc họa qua đoạn thơ sau:

Trang 34

Kiều càng sắc sảo, mặn mà,

So bề tài, sắc, lại là phần hơn.

Làn thu thủy, nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.

Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.

Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm.

Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh, lại càng não nhân.

(Chị em Thúy Kiều - trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, SGK Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam 2019, trang 81)

Mã Giám Sinh mua Kiều

1 Tìm hiểu chung

a Tác giả

 Nguyễn Du sinh năm 1765 mất năm 1820

 Tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên

 Quê quán: làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

 Cuộc đời:

o Ông sinh trưởng trong gia đình đại quý tộc có truyền thống khoa bảng và sáng tạo nghệ thuật

o Ông sống trong thời đại đau khổ, bế tắc và nhiều biến động

o Ông là người có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú, Nguyễn Du đã sống nhiều năm lưu lạc tiếp xúc với nhiềucảnh đời và thân phận con người trong thời đại loạn lạc, dâu bể

o Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du rất phong phú và đồ sộ

b Tác phẩm

 Ông có ba tập thơ chữ Hán với 243 bài, sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là “Truyện Kiều”

 Đoạn trích được trích trong tác phẩm Truyện Kiều, được viết bằng chữ Nôm

 Đoạn trích nằm ở phần đầu kiếp đoạn trường của người con gái họ Vương

c Bố cục: 3 phần

 Văn bản được bố cục thành ba phần

o Phần 1: 6 câu đầu: Thúy Kiều nhờ mụ mối tìm người mua lấy danh nghĩa là lễ hỏi

o Phần 2: 16 câu còn lại: Mã Giám Sinh đến mua Kiều với danh nghĩa hỏi nàng làm vợ

o Phần 3: 4 câu tiếp: Những quyết định sau cuộc ngã giá

o Tên: Mã Giám Sinh

o Quê: Huyện Lâm Thanh

o Tuổi: Ngoại tứ tuần

o Nói năng thô lỗ, cộc lốc, vô lễ

o Ghế trên ngồi tót

⇒ Vẻ ngoài chải chuốt, không phù hợp với lứa tuổi, cử chỉ và thái độ bất lịch sự tơ trẽn, hỗn láo

 Bản chất

o Giả dối từ lai lịch đến tướng mạo, tính danh

o Bản chất bất nhân vì đồng tiền mà hạ thấp bản chất con người

o Bất nhân trong hành động, thái độ đối xử với Kiều

o Hành động mặc cả, keo kiệt, đê tiện

⇒ Bút pháp tả thực, cùng các từ tượng hình, tượng thanh làm cho Mã Giám Sinh hiện lên là kẻ giả dối, lố bịch, vô học, mất lịch

sự, kém văn hóa

b Hình ảnh tội nghiệp của Thúy Kiều

 Tình cảnh tội nghiệp của nàng

o Nàng là một món hàng để người ta trao đổi, mua bán

o Ý thức được nhân phẩm

 Nỗi đau đớn tái tê

o Buồn rầu, tủi hổ, ngại ngùng

o Ê chề trong cảm giác thẹn với lòng

o Đau đớn khi tình duyên tan vơ

o Uất hận khi gia đình bị vu oan

⇒ Tâm trạng tàn tạ, đau khổ, xấu hổ, tiểu tụy

Trang 35

c Tấm lòng của tác giả

 Khinh bỉ, căm phẫn tố cáo thế lực vì đồng tiền

 Tác giả có cái nhìn mỉa mai, châm biến lên án diện mạo và cử chỉ thô lỗ của Mã Giám Sinh

Tố cáo thế lực vì đồng tiền mà chà đẹp lên con người "Tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xong".

⇒ Tác giả thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước thực trạng con người bị hạ thấp, bị chà đẹo Nhà thơ như hóa thân vào nhânvật để nói lên nỗi tủi hổ, đau đớn của Kiều

3 Ghi nhớ

a Nội dung

Bằng nghệ thuật tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại để khắc họa tính cách nhân vật, tác giả đã bóc trần bản chất xấu xa,

đê tiện của Mã Giám Sinh, qua đó lên án những thế lực tàn bạo chà đạp lên sắc tài và nhân phẩm của người phụ nữ

Trong “Truyện Kiều” bên cạnh những nhân vật đáng yêu, trân trọng là những bộ mặt ghê tởm.

Cảnh “Mã Giám Sinh mua Kiều” phơi bày bộ mặt đê tiện của tên buôn người.

2 Thân bài

 Mã Giám Sinh đến nhà Kiều:

o Ăn nói cộc lốc, tỏ ý khoe khoang là người học hành, trí thức (giám sinh)

o Bên ngoài tỏ vẻ thanh lịch, chải chuốt nhưng trông đỏm dáng không hợp với tuổi tác (ngoại tứ tuần)

o Cử chỉ thô lỗ, sỗ sàng (ngồi tót)

 Mã Giám Sinh mặc cả mua Kiều:

o Kiều ra mắt trong tâm trạng nhục nhã, ê chề

o Mã Giám Sinh lộ nguyên hình là tên buôn người: tính toán hơn thiệt, đắn đo xem xét mặt hàng, mặc cả, cò kè, ép giá

để mua rẻ

3 Kết bài

 Đoạn thơ thật hay: cảnh mua bán rất thật; bộ mặt kẻ mua người bán cũng được khắc họa đậm nét ; phơi bày hết bản chất, địa

vị, nỗi lòng của từng loại người

 Đoạn thơ là tiếng khóc cho con người lương thiện, là một lời tố cáo căm phẫn cháy bỏng

Đề 2: Cảm nghĩ về nhân vật Mã Giám Sinh trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều

1 Mở bài

- Giới thiệu đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều

2 Thân bài

a Hoàn cảnh:

- Gia đình Thúy Kiều gặp nạn, Thúy Kiều chấp nhận bán mình làm vợ lẽ cho Mã Giám Sinh để chuộc cha

b Nhân vật Mã Giám Sinh:

- "Gần miền cũng gần": Thông tin về lai lịch, tên tuổi của Mã Giám Sinh, thông tin có nhiều nghi vấn, cách trả lời cộc lốc, ngắn gọn thể hiện bản chất thô lỗ, cộc cằn Cố tình vẽ ra một thân thế tốt đẹp để lừa mua Thúy Kiều

- "Quá niên bảnh bao": Miêu tả ngoại hình Mã Giám Sinh, tuy lớn tuổi nhưng vẫn ăn vận chải chuốt, đậm chất trai lơ, không đứng đắn

- "Trước thầy kíp ra": Hành động thô lỗ, thiếu lễ nghi, bộc lộ bản chất con buôn, ít học và thói háo sắc khi giục Kiều ra cho xem mặt

- "Đắn đo quạt thơ": Chính tỏ rằng tên họ Mã này đến đây đây phải vấn danh, xem mặt chọn vợ tương lai, mà rõ ràng là đang

đi ướm thử, cân đo đong đếm một món hàng nào đó, chứ không hề có ý tôn trọng Thúy Kiều hay để tâm đến cảm nhận của nàng

- "Cò kè bớt một thêm hai/Giờ lâu ngã giá vâng ngoài bốn trăm": Sẵn sàng coi Thúy Kiều là một món đồ tốt không hơn không kém, tìm mọi cách mặc cả cho được giá

→ Mã Giám Sinh là một kẻ keo kiệt bủn xỉn chứ cũng chẳng giàu có, bóng bẩy như bề ngoài hắn thể hiện ra

3 Kết bài

- Nêu cảm nhận

Đề 3: Suy nghĩ về thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều.

1 Mở bài:

 Giới thiệu đoạn trích

 Giới thiệu hoàn cảnh của nhân vật Thúy Kiều: bán mình để chuộc cha và em trai

2 Thân bài:

 Hình ảnh của Thúy Kiều trước khi gia đình gặp biến cố

o Sinh ra trong gia đình thượng lưu, lương thiện, vừa xinh đẹp tuyệt trần vừa trong trắng ngây thơ

o Một buổi chiều xuân đi tảo mộ, nàng có hai cuộc gặp gỡ đầy định mệnh

Trang 36

o Trước biến cố của gia đình, nàng biết chịu đựng và hi sinh khi quyết định bán mình chuộc cha

 Hình ảnh tội nghiệp của Thúy Kiều trong cuộc trao đổi, mua bán:

o Tình cảnh tội nghiệp của Thúy Kiều:

 Nàng là một món hàng để người ta trao đổi, mua bán

 Ý thức được nhân phẩm

o Nỗi đau đớn, tái tê:

 Buồn rầu, tủi hổ, ngại ngùng

 Ê chề trong cảm giác thẹn với lòng

 Đau đớn khi tình duyên tan vỡ

 Tấm lòng của tác giả:

o Khinh bỉ, căm phẫn tố cáo thế lực vì đồng tiền mà chà đạp lên nhân phẩm của con người

o Tác giả có cái nhìn cảm thông, thương cảm với số kiếp "hồng nhan bạc mệnh" của Thúy Kiều

3 Kết bài:

 Nội dung: Nguyễn Du đã cho người đọc thấy phần nào sô phận ai oán, bi thương của Kiều

 Nghệ thuật: Sử dụng hình ảnh tượng trưng, ước lệ, dùng bút pháp tả thực để khắc họa, miêu tả

Thúy Kiều báo ân báo oán

1 Tìm hiểu chung

a Tác giả

 Nguyễn Du sinh năm 1765 mất năm 1820

 Tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên

 Quê quán: làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

 Cuộc đời:

o Ông sinh trưởng trong gia đình đại quý tộc có truyền thống khoa bảng và sáng tạo nghệ thuật

o Ông sống trong thời đại đau khổ, bế tắc và nhiều biến động

o Ông là người có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú, Nguyễn Du đã sống nhiều năm lưu lạc tiếp xúc với nhiềucảnh đời và thân phận con người trong thời đại loạn lạc

o Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du rất phong phú và đồ sộ

b Tác phẩm

 Ông có ba tập thơ chữ Hán với 243 bài, sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là “Truyện Kiều”

 Đoạn trích được trích trong tác phẩm Truyện Kiều, được viết bằng chữ Nôm

 Đoạn trích nằm ở cuối phần II sau đoạn "Kiều gặp Từ Hải"

c Bố cục: Bài thơ được chia thành hai phần.

 Phần 1: 12 câu đầu: Thúy Kiều báo ân Thúc Sinh

 Phần 2: 22 câu còn lại: Thúy Kiều báo oán

2 Đọc hiểu văn bản

a Thúy Kiều báo ân

Thúc Sinh được mời đến trong cảnh oai nghiêm nơi Kiều xử án "Cho gươm mời đến Thúc Lang".

Trước cảnh gươm giáo Thúc Sinh vô cùng hoảng sợ "Mặt như chàm đổ, mình dường dẽ run".

 Kiều biết ơn Thúc Sinh:

o Đã cứu nàng ra khỏi lầu xanh

o Cho nàng làm vợ lẽ dù đau đớn hơn kẻ tôi đòi

o Trân trọng Thúc Sinh

Nàng đền ơn Thúc Sinh: "Gấm trăm cuốn bạc nghìn cân".

 Trả ơn cho Thúc Sinh nhưng nhắc tới Hoạn Thư cho thấy nỗi đau đớn xót xa của Kiều Khi Hoạn Thư đã gây cho Kiều baonhiêu khổ nhục

 Nhắc tới Hoạn Thư cho thấy công viêc tiếp theo của Kiều là báo oán Hành động trừng phạt cái ác theo quan điểm của nhândân

 Tác giả đã dùng từ ngữ mang tính ước lệ và ngôn ngữ môn na, bình dân kết hợp những thành ngữ dân gian

⇒ Cách cư xử tế nhị, khôn khéo của Thúy Kiều khi báo ân Thúc Sinh Nàng có bản chất vị tha, thái độ sống vì ân nghĩa Thôngminh, sáng suốt

b Kiều báo oán

 Lúc Kiều còn ở nhà Hoạn Thư: là nô tì, vợ lẽ nhưng giờ lại là phu nhân quan tòa

 Hoạn Thư lúc trước là chủ nhà, vợ cả nhưng giờ lại là bị cáo, bị xét xử

Nàng đã chủ động chào thưa "Thoát trông nàng đã chào thưa".

 Cách xưng hô "Tiểu thư" thể hiện thái độ mỉa mai, đe dạo những hình phạt khủng khiếp đối với Hoạn Thư và danh gia nhà

họ Hoạn

 Trước thái độ của Kiều tư thế và thái độ của Hoạn Thư tuy sợ nhưng vẫn chứng tỏ mình là người khôn ngoan, gian xảo

o "Khấu đầu dưới tướng, liệu điều kêu ca" đầu tiên dựa vào cớ mình là phụ nữ hay ghen để gỡ tội.

o Hoạn Thu khôn khéo nhắc lại những việc làm nhân nghĩa, mang ơn của bà với Kiều

o Cho viết kinh ở Quan Âm Các

o Không bắt giữ khi nàng bỏ chốn

Trang 37

o Hoạn Thư nhận cả tội lỗi về mình.

→ Hoạn Thư là người khôn ngoan, ranh ma, quỷ quyệt Với bản lĩnh sắc sảo của mình đã biến nguy thành an, tìm mọi cách để giảm thiểu tội lỗi của mình và hạ bớt sự căm giận của Kiều để Kiều không thể chừng phạt nặng nề như dự định

 Trước lí lẽ sắc bén của Hoạn Thư, Kiều đã:

o Khâm phục tài trí, miệng lưỡi của Hoạn Thư

o Phân vân, khó xử

o Sau đó là răn đe rồi tha bổng cho Hoạn Thư

→ Kiều là người khoan dung, độ lượng, nhân hậu và có lòng vị tha

3 Tóm tắt

a Nội dung

 Nguyễn Du đã làm nổi bật tính cách nhân vật Thúy Kiều và nhân vật Hoạn Thư Đoạn trích Thúy Kiều báo ân báo oán là sựthể hiện ước mơ công lý chính nghĩa theo quan điểm của quần chúng nhân dân: con người bị áp bức đau khổ vùng lên cần cáncân công lý, ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ

b Nghệ thuật

 Tác giả thành công xây dựng nhân vật, khắc họa tính cách qua ngôn ngữ đối thoại

 Từ ngữ mang tính nôm na, bình dân

a Thúy Kiều báo ân Thúc Sinh.

– “Cho gươm mời đến Thúc Sinh” tái hiện lại cảnh công đường nơi Thúy Kiều xử án với vẻ trang nghiêm, khí thế áp đảo.– Hình ảnh chàng Thúc được tái hiện bằng câu “Mặt như chàm đổ mình dường dẽ run”, cho thấy hình ảnh Thúc Sinh hiện lên một cách rất tội nghiệp, đáng thương, hoàn toàn phù hợp với tính cách có phần nhu nhược, hèn nhát của chàng

– “Nghĩa nặng tình non/Lâm Tri người cũ chàng còn nhớ không” Có thể thấy rằng đối với Thúy Kiều chuyện cũ với Thúc Sinh

là một thứ tình nghĩa vô cùng sâu sắc, không thể nào quên, gợi nhắc về những tháng ngày ấm êm hạnh phúc, với biết bao tình cảm thiết tha, chân thành của nàng với Thúc Sinh

– “Sâm Thương chẳng vẹn chữ tòng/Tại ai há dám phụ lòng cố nhân”, Thúy Kiều nhắc về điển cố Sâm Thương, diễn tả sự ly biệt mãi mãi, để khẳng định nàng và Thúc Sinh không có duyên vợ chồng Thế nhưng nàng cũng hiểu rằng những nỗi đau khổ nàng phải gánh chịu, sự cách biệt của hai người không phải đến từ Thúc Sinh, cũng không phải là điều chàng mong muốn.– Kiều đã nhấn mạnh “há dám phụ lòng cố nhân”, ý rằng nàng vẫn một lòng khắc sâu ơn nghĩa của chàng Thúc, không có ý quay lại oán trách gì chuyện cũ

– Để trả ơn nghĩa cũ, nàng đã cảm tạ Thúc Sinh vô cùng hậu hĩnh nào là “Gấm trăm cuốn, bạc nghìn cân”, nhưng đối với Thúy Kiều nó vẫn còn chưa xứng với những gì mà Thúc Sinh đã dành cho mình, chỉ xem là “Tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là”, thể hiện

sự khiêm nhường của Thúy Kiều và tấm lòng ghi nhớ sâu sắc ơn nghĩa của chàng Thúc

– Trong khi tạ ơn Thúc Sinh thì Thúy Kiều cũng không quên nhắc về Hoạn Thư, với những câu từ có ý báo trước về sự trả oán của nàng dành cho người phụ nữ kia Ngôn ngữ của nàng ở bốn câu thơ này hết sức nôm na, bình dị, với những thành ngữ quen thuộc như “kẻ cắp bà già gặp nhau”, “kiến bò miệng chén” thể hiện thái độ xem thường, coi rẻ Hoạn Thư, khác hẳn với vẻ tôn trọng, ơn nghĩa dành cho Thúc Sinh

b Kiều trả oán Hoạn Thư:

– Ngay khi vừa “thoắt trông” thấy bóng Hoạn Thư bước đến, Thúy Kiều đã lập tức có thái độ mỉa mai, sự mỉa mai của nàng rất sâu cay khi vẫn gọi Hoạn Thư là “tiểu thư” vẫn “chào thưa” đúng y như những ngày tháng nàng còn ở Lâm Tri, làm phận tôi đòi để mặc cho Hoạn Thư hành hạ

– “Đàn bà dễ…oan trái nhiều”: Sắc thái đay nghiến, những từ như “dễ có”, “đời xưa”, “đời nay”, “dễ dàng” đều thể hiện sự căm tức, phẫn uất trong lòng Kiều Đặc biệt là ở câu “Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều” mà Kiều dành cho Hoạn Thư chính là lời cảnh báo sâu sắc nhất về việc Hoạn Thư

– Hoạn Thư:

+ “hồn lạc phách siêu”, sợ hãi khôn cùng, khúm núm, sợ sệt “khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca”

+ Cố tìm cách để “liệu điều kêu ca”, trước thì nói rằng bản thân mình cũng chỉ là “chút phận đàn bà”, thế nên việc ghen tuông cũng chỉ là chuyện thường tình xưa nay, lý lẽ vô cùng xác đáng, đánh vào cái sự thấu hiểu của Thúy Kiều xưa nay

+ Nhắc việc cho Thúy Kiều ra sau gác Quan m để chép kinh, rồi đến khi Kiều bỏ trốn nàng ta cũng chẳng hề đuổi theo

=> Lấy những việc làm khi xưa của mình biến thành những hành động thường tình, thậm chí là có phần nhân từ với Thúy Kiều,

để nhằm xóa đi cái cay nghiệt, những cái đớn đau mà bản thân nàng ta đã gây ra cho Thúy Kiều

+ Chống chế, rửa tội cho mình bằng cách khơi gợi tấm lòng đồng cảm với kiếp đàn bà của Thúy Kiều bằng câu “Lòng riêng riêng những kính yêu/Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai”

+ Mềm mỏng nói rằng “Trót lòng gây việc chông gai/Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng”, thể hiện sự hối lỗi, ăn năn, mong Thúy Kiều tha thứ, để dồn Thúy Kiều vào chỗ khó xử, nếu Kiều không tha thứ thì ắt bị coi là kẻ nhỏ nhen, không thấu hiểu, cho thân phận và nỗi khổ chung của phụ nữ

– Thúy Kiều khi nghe những lời lươn lẹo nhưng đầy lý lẽ của Hoạn Thư, dù biết mình bị nàng ta “gài”, thế nhưng Kiều vẫn rất mực ôn hòa, bình tĩnh:

+ Khen Hoạn Thư rằng “Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời”, rồi lệnh cho quân lính tha cho nàng ta

+ Thể hiện rằng Thúy Kiều không chỉ là người thấu hiểu lý lẽ ở đời, là người phụ nữ nhân hậu, có tấm lòng vị tha, lối sống cao thượng, sẵn sàng tha thứ cho kẻ đã làm mình tổn thương sâu sắc

3 Kết bài:

Trang 38

Nêu cảm nhận.

Đề 2: Phân tích nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích "Kiều báo ân báo oán" của Nguyễn Du.

Gợi ý làm bài

1 Mở bài

 Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Nội dung đoạn trích nói đến ước mơ công lý chính nghĩa theo quan niệm nhân dân "ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ".

2 Thân bài

 Đúng với phẩm chất nhân hậu vốn có, Thúy Kiều nghĩ tới chuyện đền ơn người được mời đầu tiên là Thúc Sinh

Trước cảnh uy nghiêm “gươm lớn giáo dài”, chàng Thúc hoảng, mất cả thần sắc, bước đi không vững.

 Lời nói của Kiều chứng tỏ nàng thực sự trân trọng hành động nghĩa hiệp mà Thúc Sinh đã dành cho nàng trong cơn hoạnnạn

o Thúc Sinh chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh

o Cứu nàng thoát khỏi cảnh đời ô nhục

o Kiều đã có những tháng ngày tạm thời yên ổn trong cuộc sống chung với Thúc Sinh

Nàng gọi đó là “nghĩa nặng nghìn non”, nàng không bao giờ quên.

 Kiều ân cần hỏi han Thúc Sinh để trấn an chàng

 Cách nói trang trọng với chàng thư sinh diễn tả được tấm lòng biết ơn trân trọng của Kiều

 Trong khi trò chuyện với Thúc Sinh, Thúy Kiều đã đả động tới Hoạn Thư, bởi vết thương lòng mà Hoạn Thư gây ra chonàng vẫn còn rỉ máu,làm cho nàng không chỉ đau đớn về thể xác mà còn đau đớn gấp bội về tinh thần

 Nói về ân nghĩa của Thúc Sinh, cách nói của Kiều rất trang trọng

Nhưng nhắc đến Hoạn Thư, cách nói lại chuyển sang nôm na như kiểu nói của người bình dân Những thành ngữ “kẻ cắp bà già gặp nhau”, “kiến bò miệng chén” và câu nói dứt khoát “Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa” hứa hẹn một cuộc báo oán theo quan điểm của nhân dân: cái ác phải bị trừng phạt, “ác giả ác báo”.

→ Qua việc báo ân Thúc Sinh, ta thấy Thúy Kiều là một người nhân hậu, nghĩa tình “Ơn ai một chút chẳng quên”.

 Hành động ấy bộc lộ tấm lòng biết ơn tuyệt vời của Kiều

3 Kết bài

 Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc tác giả đã cho thấy chính nghĩa luôn chiến thắng tà ác

 Lòng biết ơn, trân trọng của Thúy Kiều đối với Thúc Sinh

Đề 3: Phân tích hình tượng nhân vật Hoạn Thư trong đoạn Thúy Kiều báo ân báo oán.

1 Mở bài

– Sơ lược về đoạn trích Thúy Kiều báo ân báo oán

– Giới thiệu nhân vật Hoạn Thư

2 Thân bài:

– Sơ lược về mối duyên của Thúy Kiều với Thúc Sinh

– Sự thâm hiểm của Hoạn Thư khi bắt có Thúy Kiều về làm tỳ nữ trong nhà với cái tên Hoa Nô, rồi liên tục hành hạ, làm nhục nàng

– Sự khéo léo chia rẽ tình cảm của Thúy Kiều với Thúc Sinh, bằng cách ép Thúy Kiều tự nguyện đi tu cắt đứt mối duyên với chàng Thúc

– Hoạn Thư khi gặp lại Thúy Kiều lòng không khỏi sợ hãi, vội vàng thức thời “khấu đầu dưới trướng” mà lòng thì lo “liệu điều kêu ca”

=> Hoạn Thư là một người phụ nữ rất thông minh, gặp nguy dẫu sợ nhưng đầu óc đã nhanh nhạy tính kế xoay chuyển, tìm đường thoát thân

– “Tôi chút phận đàn bà/Ghen tuông thì cũng là chuyện người ta thường tình”, có thể thấy Hoạn Thư là người mồm mép nhanh nhạy, giỏi lươn lẹo ứng biến, lấy cái lý lẽ thường tình trong cuộc đời để lấp liếm cho những chuyện ác mà bản thân mình làm ra.– “Nghĩ cho khi gác viết kinh/ Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo”, nhắc lại chuyện bản thân đã nhân từ lưu lại con đường cho Thúy Kiều thoát thân để có ngày hôm nay

– Sự thông minh và giảo hoạt của Hoạn Thư còn thể hiện ở nghệ thuật nắm bắt tâm lý con người, nắm thóp được Thúy Kiều bên ngoài mạnh mẽ thế thôi nhưng sâu thẳm trong nàng vẫn là một trái tim yếu đuối và trong sáng, dễ cảm thông

+ “Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai”, đã khơi gợi nên trong lòng Kiều sự thông cảm cho thân phận người phụ nữ dưới chế

độ phong kiến

+ Khéo léo nhắc việc “chung chồng” tức cũng ngầm ám chỉ rằng chuyện khi xưa một phần lỗi cũng là tại do Thúy Kiều, đang không lại trở thành người chen ngang hạnh phúc gia đình của Hoạn Thư khiến nàng ta phải chịu sự ghẻ lạnh của chồng suốt một quãng thời gian

=> Đả kích, khơi gợi lên trong lòng nàng sự day dứt, áy náy với Hoạn Thư

– Hoạn Thư lần lượt đưa ra những lý lẽ từ việc ghen tuông là lẽ thường tình, đến ơn nghĩa với Kiều, rồi đến nỗi khổ chung chồng đã đưa Kiều vào thế khó xử “Tha ra thì cũng may đời/Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen”

=> Có thể nhận định rằng Hoạn Thư biết chắc rằng với tấm lòng lương thiện và lối sống cao cả cũng như sự đồng cảm của mình Thúy Kiều sẽ xá tội cho nên nàng ta mới lươn lẹo, lý lắc như thế Và cuối cùng nhờ đầu óc nhanh, khả năng ứng biến và

sự khéo léo của mình quả thật Hoạn Thư đã thoát khỏi sự báo oán của Thúy Kiều

3 Kết bài

- Nêu cảm nghĩ

Trang 39

Đề 4: Phân tích đoạn thơ: Cho gươm mời đến… xuống trướng tiền tha ngay trong Thúy Kiều báo ân báo oán

+ Thúc Sinh lộ rõ vẻ sợ sệt, nhu nhược

+ Thúy Kiều dùng những lời lẽ dịu dàng, nhã nhặn, dùng điển tích điển cố tỏ ý trang trọng, hữu lễ

+ Trả ơn cho Thúc Sinh vàng bạc lụa là

=> Kiều là người trọng ân tình, không quên nghĩa cũ

+ Nhắc về Hoạn Thư với giọng điệu mỉa mai, ngôn từ nôm na, chợ búa Nhắc nhở Thúc Sinh về những đau khổ mà Hoạn Thư

đã gây ra cho nàng, dù nhớ ơn Thúc Sinh nhưng cũng sẽ không tha cho Hoạn Thư

– Cảnh báo oán Hoạn Thư:

– Đánh đòn phủ đầu bằng những lời lẽ mỉa mai, dằn mặt

 Gọi Hoạn Thư bằng “tiểu thư”

 Nhắc chuyện “đời xưa”, “đời nay”

 Chốt lại bằng câu đầy tính đe dọa “Càng oan nghiệt lắm càng oan trái nhiều”

+ Hoạn Thư tuy sợ hãi nhưng vẫn khôn ngoan, lọc lõi biện giải cho mình bằng những lý lẽ chặt chẽ

 Phận đàn bà, chung chồng thì ghen tuông là lẽ đương nhiên

 Nhắc chuyện khi xưa chỉ cho Kiều chép kinh, Kiều chạy trốn cũng không đuổi theo

 Nhận mọi lỗi lầm về mình, xin Kiều tha thứ

=> Đánh vào tâm lý phụ nữ và tấm lòng thiện lương, hiểu lý lẽ của Kiều, đưa nàng vào thế khó

+ Kiều suy nghĩ chuyện xưa nay, thấy rằng lý lẽ Hoạn Thư đưa ra đều rất hợp lý, lại nghĩ âu cũng bản thân mà nàng ta mới ghen tuông mù quáng => Tha thứ

3 Kết bài

– Đoạn trích Thúy Kiều báo ân báo oán, đã lột tả hết được vẻ đẹp trong tính cách của nàng Kiều

+ Trọng ân nghĩa, nhớ tình xưa nghĩa cũ, ân oán phân minh

+ Có thù tất phải trả, nhưng cũng rất thấu hiểu lý lẽ, sẵn sàng tha thứ cho kẻ thù, bởi thông cảm cho thân phận phụ nữ

Đề 5: Phân tích giá trị nhân đạo của Nguyễn Du qua đoạn trích Thúy Kiều báo ân báo oán.

1 Mở bài:

- Giới thiệu về truyện Kiều và đoạn trích Thúy Kiều báo ân báo oán

2 Thân bài

a Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học:

+ Đó là tiếng nói cảm thông, xót xa trước những cảnh ngộ bất hạnh, đau đớn

+ Đó là sự căm phẫn trước sự tàn ác, xấu xa của những kẻ thống trị bạo tàn

+ Đó còn là sự ca ngợi và trân trọng những ước mơ, khát vọng và lý tưởng đẹp đẽ trong tâm hồn con người, là sự tin yêu, khâm phục dành cho những người xả thân vì nghĩa lớn

b Chủ nghĩa nhân đạo trong đoạn trích Thúy Kiều báo ân báo oán:

– Xây dựng thành công hình tượng Thúy Kiều- con người trọng tình trọng nghĩa :

+ Nhớ đến chuyện xưa Thúc Sinh đã giúp mình mà biết ơn

+ Trân trọng ân nghĩa của “cố nhân”

+ Bạn bạc vàng, lụa là trả ơn cho Thúc Sinh

– Tấm lòng bao dung, độ lượng của Thúy Kiều:

+ Nghiêm khắc trước Hoạn Thư

+ Nghe Hoạn Thư giãi bày lí lẽ

+ Thứ tha cho tội lỗi của Hoạn Thư

3 Kết bài

- Khẳng định lại tinh thần nhân đạo trong đoạn trích

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

o Cuộc đời riêng đầy bi kịch: bị mù, công danh dở dang

o Tình chung đau xót: đất nước ta bị giặc Pháp xâm lăng, đất Nam Bộ mất dần vào tay giặc

o Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của đất nước ta trong những nửa sau thế kỉ XIX

b Tác phẩm

Trang 40

 Các tác phẩm chính của ông:

o Các truyện thơ: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ Hà Mậu, Ngư Tiều y thuật vấn đáp

o Nhiều bài thơ, bài văn tế tuyệt tác: Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh, v.v

o Tất cả văn thơ Nguyễn Đình Chiểu đều viết bằng chữ Nôm thấm đẫm tư tưởng nhân nghĩa, giàu lòng yêu nước thương dân và căm thù giặc sôi sục

 Đoạn trích

o Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga nằm ở phần đầu của truyện

o Thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc họa những phẩm chất đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

c Bố cục: 3 phần

 Đoạn trích được chia làm hai phần

o Phần 1: 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp, tiêu diệt tên cầm đầu Phong Lai

o Phần 2: 44 câu còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga sau trận đánh

2 Đọc hiểu văn bản

a Hình ảnh Lục Vân Tiên

 Hoàn cảnh gặp cướp: Trên đường đi thi gặp bọn cướp đang hoành hành nhân dân

 Hành động: Bẻ cây làm gậy, xông vô → Diệt trừ bọn hung đồ

 Lời nói: Kêu bớ đảng hung đồ

Thái độ: Sôi suc, căm giận "Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân" → Lên án hành động của bọn cướp.

 Bọn cướp: Phong lai mặt đỏ phường phường, hung dữ thách thức Vân Tiên

 Lực lượng hai bên không cân xứng:

o Vân Tiên: một mình, vũ khí thô sơ

o Lũ giặc: nhiều người, đầy gươm giáo

 Vân Tiên ứng xử: Tả đọt hữu xông → Rất nhanh không do dự, tính toán, hơn thiệt Không cản nguy hiểm đến tính mạng

 Cách so sánh làm cho người đọc thất được tài năng của Vân Tiên hiện lên như một dũng tướng tài ba

 Vân tiên chiến đấu vì tình yêu thương con người, vì nhân dân

 Kết quả: bọn cướp bị đánh tan, không kịp trở tay

⇒ Nhân nghĩa bao giờ cũng chiến thắng Tác giả xây dựng nhân vật lí tưởng để thể hiện khát vọng nhân dân Vân Tiên là mộtanh hùng hảo hán, có tài võ dũng, có khí phách anh hùng và có tấm lòng vì nghĩa quên mình

Khi gặp Kiều Nguyệt Nga càng cười nói hỏi han "Làm ơn há dễ trông người trả ơn" → Giản dị, mộc mạc, chân thành của

chàng trai Nam Bộ

 Cách ứng xử đúng đắn, đoàng hoàng và lịch sự

 Thể hiện quan niệm: làm việc nghĩa là lẽ sống của người hiền nhân quân tử

⇒ Vân Tiên là một nho sinh chính trực, phong thái đường hoàng, khinh tài trọng nghĩa, đôn hậu bao dung, ân cần hỏi thăm và

từ chối sự đề đáp ơn huệ Là chàng trai dũng cảm giàu lòng nhân nghĩa

b Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga

 Là con gái quan chi phủ xinh đẹp, hiếu thảo, thùy mị, nết na, có học thức

 Cách xưng hô: tiện thiếp, quân tử: dịu dàng mực thước làm xúc động cảm kích trước hành động nghĩa hiệp của Lục VânTiên

 Muốn trả ơn cho người đã cứu mình, cứu cả đời người con gái → Là người có tính cảm trước sau đằm thắm ân tình

⇒ Kiều Nguyệt Nga là người trọng tình, tự nguyện gắn bó cuộc đời mình với Lục Vân Tiên, cô gái khuê các gặp hiểm nghèođược cứu giúp

3 Tổng kết

a Nội dung

 Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp Phong Lai trên đường đi thi để cứu Nguyệt Nga, Nguyệt Nga ngỏ ý đền đáp ơn cứumạng

 Thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc hoạn những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật Lục Vân Tiên

và Kiều Nguyệt Nga

b Nghệ thuật

 Nhân vật được miêu tả qua hành động, cử chỉ, lời nói

 Truyện kể mang tính chất dân gian

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn trích:

 Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888) là một nhà thơ lớn của nền văn học Việt Nam nửa cuối thế kỷ 19

 Truyện Lục Vân Tiên là một trong những tác phẩm đặc sắc nhất của Nguyễn Đình Chiểu, nói về nhân vật Lục Vân Tiên

- người anh hùng trượng nghĩa, văn võ song toàn và phẩm chất tốt đẹp

 Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga nằm ở phần đầu của truyện thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc họa những phẩm chất tốt đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

Ngày đăng: 03/06/2022, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w