1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Full bộ đề thi thiết kế yếu tố hình học đường ô tô UTC

33 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Đường F1
Người hướng dẫn PGS. TS Bùi Xuân Cậy
Trường học Trường Đại Học GTVT
Chuyên ngành Công Trình
Thể loại Đề Thi
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 75,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT KHOA CÔNG TRÌNH BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ ĐỀ THI SỐ 51 MÔN THI THIẾT KẾ ĐƯỜNG F1 THỜI GIAN THI 90 PHÚT BỘ MÔN KÝ DUYỆT TRƯỞNG BM PGS TS BÙI XUÂN CẬY Câu 1 Tại sao nói xác định độ dốc dọc của đường là bài toán kinh tế, kỹ thuật? Câu 2 Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình miền núi; Góc ngoặt  = 2503000; Bán kính đường cong bằng Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế; Phương pháp nâng siêu cao Tự chọn; Độ dốc.

Trang 1

PGS TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 2

Câu 1: Tại sao nói xác định độ dốc dọc của đường là bài toán kinh tế, kỹ thuật? Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:

- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình miền núi;

- Góc ngoặt  = 25030'00'';

- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;

- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;

- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần

xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;

Yêu cầu:

1 Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct

và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp)

2 Tính lại độ dốc dọc phụ thêm theo chiều dài đoạn bố trí đã chọn và các khoảng cách L1, L2 và L3 của đoạn nối siêu cao

3 Tính toán các thông số của đường cong chuyển tiếp A, X0, Y0, t, p, T

4 Tính toán độ dốc ngang và độ mở rộng (nếu có) của một mặt cắt ngang trong đoạn bố trí siêu cao cách điểm nối đầu một đoạn 35m

5 Tính toán khoảng cách tối thiểu giữa hai đỉnh Đ2 – Đ3 đủ để bố trí tiếp đường cong trái chiều Đ3 có các thông số  = 42030'30'' và R=350m

Câu 3: Tính toán đường cong đứng C8 của tuyến đường cấp III-MN biết các cao

độ khống chế ở đầu các đoạn dốc:

C6 (Km0 + 177,60) cao độ theo đường tang 10,05m

C8 (Km0 + 333,20) cao độ theo đường tang 15,44m

C10 (Km0 + 532,40) cao độ theo đường tang 12,48m

Bán kính đường cong đứng tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế

Yêu cầu:

1 Tính độ dốc của các đoạn dốc C6-C8 và C8-C10 và cao độ theo đường tang của các cọc trung gian C7 (Km0 + 301) và C9 (Km0 + 365)

Trang 3

PGS TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 4

Câu 1: Nêu các yếu tố của tuyến đường, các yếu tố này có quan hệ với nhau như thế nào?

Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:

- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;

- Góc ngoặt  = 23030'00'';

- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;

- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;

- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần

xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;

Yêu cầu:

6 Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct

và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp)

7 Tính lại độ dốc dọc phụ thêm theo chiều dài đoạn bố trí đã chọn và các khoảng cách L1, L2 và L3 của đoạn nối siêu cao

8 Tính toán các thông số của đường cong chuyển tiếp A, X0, Y0, t, p, T

9 Tính toán độ dốc ngang và độ mở rộng (nếu có) của một mặt cắt ngang trong đoạn bố trí siêu cao cách điểm nối đầu một đoạn 33m

10.Tính toán khoảng cách tối thiểu giữa hai đỉnh Đ2 – Đ3 đủ để bố trí tiếp đường cong trái chiều Đ3 có các thông số  = 41030'30'' và R=360m

Câu 3: Tính toán đường cong đứng C8 của tuyến đường cấp III-ĐB biết các cao

độ khống chế ở đầu các đoạn dốc:

C6 (Km0 + 170,60) cao độ theo đường tang 10,85m

C8 (Km0 + 335,20) cao độ theo đường tang 15,34m

C10 (Km0 + 530,40) cao độ theo đường tang 12,48m

Bán kính đường cong đứng tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế

Yêu cầu:

3 Tính độ dốc của các đoạn dốc C6-C8 và C8-C10 và cao độ theo đường tang của

Trang 5

PGS TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 6

Câu 1: Phân tích các khó khăn khi ô tô chuyển động trong đường cong, sơ lược đưa ra các giải pháp khắc phục?

Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:

- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;

- Góc ngoặt  = 21032'00'';

- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;

- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;

- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần

xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;

Yêu cầu:

11.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct

và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp)

12.Tính lại độ dốc dọc phụ thêm theo chiều dài đoạn bố trí đã chọn và các khoảng cách L1, L2 và L3 của đoạn nối siêu cao

13.Tính toán các thông số của đường cong chuyển tiếp A, X0, Y0, t, p, T

14.Tính toán độ dốc ngang và độ mở rộng (nếu có) của một mặt cắt ngang trong đoạn bố trí siêu cao cách điểm nối đầu một đoạn 33m

15.Tính toán khoảng cách tối thiểu giữa hai đỉnh Đ2 – Đ3 đủ để bố trí tiếp đường cong trái chiều Đ3 có các thông số  = 44030'20'' và R=365m

Câu 3: Tính toán đường cong đứng C8 của tuyến đường cấp III-ĐB biết các cao

độ khống chế ở đầu các đoạn dốc:

C6 (Km0 + 177,60) cao độ theo đường tang 12,85m

C8 (Km0 + 338,20) cao độ theo đường tang 16,34m

C10 (Km0 + 533,40) cao độ theo đường tang 11,48m

Bán kính đường cong đứng tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế

Yêu cầu:

5 Tính độ dốc của các đoạn dốc C6-C8 và C8-C10 và cao độ theo đường tang của

Trang 7

PGS TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 8

Câu 1: : Đưa ra công thức tổng quát xác định điều kiện xe chuyển động được trên đường? Giải thích từng thành phần và ý nghĩa?

Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:

- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;

- Góc ngoặt  = 20032'00'';

- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;

- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;

- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần

xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;

Yêu cầu:

16.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct

và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp)

17.Tính lại độ dốc dọc phụ thêm theo chiều dài đoạn bố trí đã chọn và các khoảng cách L1, L2 và L3 của đoạn nối siêu cao

18.Tính toán các thông số của đường cong chuyển tiếp A, X0, Y0, t, p, T

19.Tính toán độ dốc ngang và độ mở rộng (nếu có) của một mặt cắt ngang trong đoạn bố trí siêu cao cách điểm nối đầu một đoạn 32m

20.Tính toán khoảng cách tối thiểu giữa hai đỉnh Đ2 – Đ3 đủ để bố trí tiếp đường cong trái chiều Đ3 có các thông số  = 46030'20'' và R=370m

Câu 3: Tính toán đường cong đứng C8 của tuyến đường cấp III-ĐB biết các cao

độ khống chế ở đầu các đoạn dốc:

C6 (Km0 + 179,60) cao độ theo đường tang 12,21m

C8 (Km0 + 333,20) cao độ theo đường tang 16,34m

C10 (Km0 + 538,40) cao độ theo đường tang 12,48m

Bán kính đường cong đứng tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế

Yêu cầu:

7 Tính độ dốc của các đoạn dốc C6-C8 và C8-C10 và cao độ theo đường tang của

Trang 9

PGS TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 10

Câu 1: : Phân tích điều kiện chuyển động của ô tô về lực bám? Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số bám , vai trò của hệ số bám  trong thiết kế đường ô tô?

Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:

- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;

- Góc ngoặt  = 24032'00'';

- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;

- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;

- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần

xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;

Yêu cầu:

21.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct

và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp)

22.Tính lại độ dốc dọc phụ thêm theo chiều dài đoạn bố trí đã chọn và các khoảng cách L1, L2 và L3 của đoạn nối siêu cao

23.Tính toán các thông số của đường cong chuyển tiếp A, X0, Y0, t, p, T

24.Tính toán độ dốc ngang và độ mở rộng (nếu có) của một mặt cắt ngang trong đoạn bố trí siêu cao cách điểm nối đầu một đoạn 38m

25.Tính toán khoảng cách tối thiểu giữa hai đỉnh Đ2 – Đ3 đủ để bố trí tiếp đường cong trái chiều Đ3 có các thông số  = 44030'20'' và R=379m

Câu 3: Tính toán đường cong đứng C8 của tuyến đường cấp III-ĐB biết các cao

độ khống chế ở đầu các đoạn dốc:

C6 (Km0 + 178,60) cao độ theo đường tang 13,21m

C8 (Km0 + 323,20) cao độ theo đường tang 16,34m

C10 (Km0 + 548,40) cao độ theo đường tang 11,48m

Bán kính đường cong đứng tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế

Yêu cầu:

9 Tính độ dốc của các đoạn dốc C6-C8 và C8-C10 và cao độ theo đường tang của

Trang 11

PGS TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 12

Câu 1: Trình bày các quy định về độ dốc và chiều dài đoạn dốc? Giải thích vì sao lại có các quy định đó?

Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:

- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình miền núi;

- Góc ngoặt  = 27030'00'';

- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;

- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;

- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần

xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;

Yêu cầu:

26.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct

và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp)

27.Tính lại độ dốc dọc phụ thêm theo chiều dài đoạn bố trí đã chọn và các khoảng cách L1, L2 và L3 của đoạn nối siêu cao

28.Tính toán các thông số của đường cong chuyển tiếp A, X0, Y0, t, p, T

29.Tính toán độ dốc ngang và độ mở rộng (nếu có) của một mặt cắt ngang trong đoạn bố trí siêu cao cách điểm nối đầu một đoạn 32m

30.Tính toán khoảng cách tối thiểu giữa hai đỉnh Đ2 – Đ3 đủ để bố trí tiếp đường cong trái chiều Đ3 có các thông số  = 49030'30'' và R=355m

Câu 3: Tính toán đường cong đứng C8 của tuyến đường cấp III-MN biết các cao

độ khống chế ở đầu các đoạn dốc:

C6 (Km0 + 167,60) cao độ theo đường tang 11,05m

C8 (Km0 + 343,20) cao độ theo đường tang 16,44m

C10 (Km0 + 542,40) cao độ theo đường tang 12,48m

Bán kính đường cong đứng tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế

Yêu cầu:

11.Tính độ dốc của các đoạn dốc C6-C8 và C8-C10 và cao độ theo đường tang của

Trang 13

PGS TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 14

Câu 1: Phân loại các nút giao (có vẽ hình minh họa) và cho biết ưu nhược điểm của từng loại?

Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:

- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;

- Góc ngoặt  = 26032'00'';

- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;

- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;

- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần

xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;

Yêu cầu:

31.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct

và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp)

32.Tính lại độ dốc dọc phụ thêm theo chiều dài đoạn bố trí đã chọn và các khoảng cách L1, L2 và L3 của đoạn nối siêu cao

33.Tính toán các thông số của đường cong chuyển tiếp A, X0, Y0, t, p, T

34.Tính toán độ dốc ngang và độ mở rộng (nếu có) của một mặt cắt ngang trong đoạn bố trí siêu cao cách điểm nối đầu một đoạn 37m

35.Tính toán khoảng cách tối thiểu giữa hai đỉnh Đ2 – Đ3 đủ để bố trí tiếp đường cong trái chiều Đ3 có các thông số  = 40034'30'' và R=362m

Câu 3: Tính toán đường cong đứng C8 của tuyến đường cấp III-ĐB biết các cao

độ khống chế ở đầu các đoạn dốc:

C6 (Km0 + 175,60) cao độ theo đường tang 10,35m

C8 (Km0 + 345,20) cao độ theo đường tang 16,34m

C10 (Km0 + 537,40) cao độ theo đường tang 13,48m

Bán kính đường cong đứng tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế

Yêu cầu:

13.Tính độ dốc của các đoạn dốc C6-C8 và C8-C10 và cao độ theo đường tang của

Trang 15

PGS TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 16

Câu 1: Phân tích những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế trắc dọc? Nêu và phân tích sự phối hợp khi thiết kế trắc dọc và trắc ngang?

Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:

- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;

- Góc ngoặt  = 23034'00'';

- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;

- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;

- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần

xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;

Yêu cầu:

36.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct

và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp)

37.Tính lại độ dốc dọc phụ thêm theo chiều dài đoạn bố trí đã chọn và các khoảng cách L1, L2 và L3 của đoạn nối siêu cao

38.Tính toán các thông số của đường cong chuyển tiếp A, X0, Y0, t, p, T

39.Tính toán độ dốc ngang và độ mở rộng (nếu có) của một mặt cắt ngang trong đoạn bố trí siêu cao cách điểm nối đầu một đoạn 36m

40.Tính toán khoảng cách tối thiểu giữa hai đỉnh Đ2 – Đ3 đủ để bố trí tiếp đường cong trái chiều Đ3 có các thông số  = 42030'20'' và R=385m

Câu 3: Tính toán đường cong đứng C8 của tuyến đường cấp III-ĐB biết các cao

độ khống chế ở đầu các đoạn dốc:

C6 (Km0 + 173,60) cao độ theo đường tang 12,15m

C8 (Km0 + 339,20) cao độ theo đường tang 16,44m

C10 (Km0 + 531,40) cao độ theo đường tang 11,68m

Bán kính đường cong đứng tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế

Yêu cầu:

15.Tính độ dốc của các đoạn dốc C6-C8 và C8-C10 và cao độ theo đường tang của

Trang 17

PGS TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 18

Câu 1: Thế nào là năng lực thông hành? Việc xác định năng lực thông hành phục

vụ gì cho việc thiết kế đường ô tô?

Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:

- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình miền núi;

- Góc ngoặt  = 23030'00'';

- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;

- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;

- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần

xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;

Yêu cầu:

41.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct

và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp)

42.Tính lại độ dốc dọc phụ thêm theo chiều dài đoạn bố trí đã chọn và các khoảng cách L1, L2 và L3 của đoạn nối siêu cao

43.Tính toán các thông số của đường cong chuyển tiếp A, X0, Y0, t, p, T

44.Tính toán độ dốc ngang và độ mở rộng (nếu có) của một mặt cắt ngang trong đoạn bố trí siêu cao cách điểm nối đầu một đoạn 35m

45.Tính toán khoảng cách tối thiểu giữa hai đỉnh Đ2 – Đ3 đủ để bố trí tiếp đường cong trái chiều Đ3 có các thông số  = 47030'30'' và R=356m

Câu 3: Tính toán đường cong đứng C8 của tuyến đường cấp III-MN biết các cao

độ khống chế ở đầu các đoạn dốc:

C6 (Km0 + 176,60) cao độ theo đường tang 11,05m

C8 (Km0 + 353,20) cao độ theo đường tang 15,44m

C10 (Km0 + 562,40) cao độ theo đường tang 11,48m

Bán kính đường cong đứng tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế

Yêu cầu:

17.Tính độ dốc của các đoạn dốc C6-C8 và C8-C10 và cao độ theo đường tang của

Trang 19

PGS TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 20

Câu 1: So sánh các đặc điểm khi xe chuyển động trong đường cong tròn và đường cong chuyển tiếp? Từ đó đưa ra phạm vi sử dụng của mỗi loại đường cong?

Câu 2: Tính toán và thiết kế đường cong bằng đỉnh Đ2 với các thông số như sau:

- Tuyến đường cấp III, 2 làn xe, địa hình đồng bằng;

- Góc ngoặt  = 28034'00'';

- Bán kính đường cong bằng: Tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế;

- Phương pháp nâng siêu cao: Tự chọn;

- Độ dốc siêu cao, độ dốc ngang, độ dốc phụ nâng siêu cao, độ mở rộng phần

xe chạy (nếu có), bề rộng phần xe chạy tra theo quy trình;

Yêu cầu:

46.Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc, chiều dài đường cong chuyển tiếp Lct

và lựa chọn đoạn bố trí thích hợp (thỏa mãn cả điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp)

47.Tính lại độ dốc dọc phụ thêm theo chiều dài đoạn bố trí đã chọn và các khoảng cách L1, L2 và L3 của đoạn nối siêu cao

48.Tính toán các thông số của đường cong chuyển tiếp A, X0, Y0, t, p, T

49.Tính toán độ dốc ngang và độ mở rộng (nếu có) của một mặt cắt ngang trong đoạn bố trí siêu cao cách điểm nối đầu một đoạn 37m

50.Tính toán khoảng cách tối thiểu giữa hai đỉnh Đ2 – Đ3 đủ để bố trí tiếp đường cong trái chiều Đ3 có các thông số  = 44030'30'' và R=370m

Câu 3: Tính toán đường cong đứng C8 của tuyến đường cấp III-ĐB biết các cao

độ khống chế ở đầu các đoạn dốc:

C6 (Km0 + 178,60) cao độ theo đường tang 11,85m

C8 (Km0 + 325,20) cao độ theo đường tang 16,34m

C10 (Km0 + 560,40) cao độ theo đường tang 11,48m

Bán kính đường cong đứng tự giả định theo các nguyên tắc thiết kế

Yêu cầu:

19.Tính độ dốc của các đoạn dốc C6-C8 và C8-C10 và cao độ theo đường tang của

Ngày đăng: 03/06/2022, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w