TMỤC LỤC LỜI CẢM ƠN______________________________________________________1 MỤC LỤC_________________________________________________________2 PHẦN MỞ ĐẦU____________________________________________________3 PHẦN NỘI DUNG__________________________________________________5 CHƯƠNG 1. CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC __________________________5 1.1. Góc và cung lượng giác _______________________________________5 1.2. Công thức tính độ dài cung tròn và diện tích hình quạt tròn ___________7 1.3. Một số ví minh họa ___________________________________________8 CHƯƠNG 2. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC _________________________________________________________________29 2.1. Giá trị lượng giác của một cung ________________________________29 2.2. Hàm số lượng giác __________________________________________29 2.3. Phương trình lượng giác cơ bản ________________________________35 2.4. Ứng dụng__________________________________________________37 2.5. Một số ví dụ minh họa _______________________________________40 CHƯƠNG 3. HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG VÀ CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC _______________________________________________63 3.1. Tam giác đồng dạng _________________________________________63 3.2. Tỷ số lượng giác của góc nhọn _________________________________64 3.3. Định lý sin_________________________________________________64 3.4. Định lý côsin ______________________________________________64 3.5. Một số ví dụ minh họa _______________________________________65 PHẦN KẾT LUẬN_________________________________________________98 TÀI LIỆU THAM KHẢO ___________________________________________99 3 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lượng giác là một nhánh toán học quan trọng, có nhiều ứng dụng. Cụ thể có thể nói đến các ứng dụng như là việc đo đạc, tính toán khoảng cách của các ngôi sao, hành tinh trong thiên văn học; trong địa lý thì lượng giác thường dùng để đo khoảng cách giữa các mốc giới. Các lĩnh vực khác cũng ứng dụng nhiều kiến thức lượng giác như là lý thuyết âm nhạc, âm học, quang học, điện tử học, sinh học, chiếu chụp y học (các loại chụp cắt lớp và siêu âm) và trong nhiều lĩnh vực của vật lý, đo đạc đất đai và địa hình, kiến trúc,… Các kiến thức về lượng giác còn được sử dụng rất nhiều trong chương trình vật lý phổ thông lớp 11 và 12 trong các chương về quang học, dao động điều hòa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
MSSV: B1700046 Lớp: SP Toán K43
Cần Thơ – Năm 2022
Trang 21
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong Bộ môn Sư phạm Toán trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy suốt bốn năm học để em có được nền tảng tri thức cũng như kinh nghiệm cuộc sống quý báu làm hành trang cho em sau này
Em xin gửi lời tri ân đặc biệt đến thầy TS Nguyễn Thanh Hùng đã hướng dẫn, hỗ trợ em nhiệt tình để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các bạn và những người quan tâm đến đề tài này
để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, tháng 05 năm 2022
Sinh viên
Huỳnh Tuyết Trân
Trang 32
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 MỤC LỤC _ 2 PHẦN MỞ ĐẦU 3 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG 1 CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC 5
1.1 Góc và cung lượng giác _ 5 1.2 Công thức tính độ dài cung tròn và diện tích hình quạt tròn _ 7 1.3 Một số ví minh họa _ 8
CHƯƠNG 2 HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC _ 29
2.1 Giá trị lượng giác của một cung 29 2.2 Hàm số lượng giác 29 2.3 Phương trình lượng giác cơ bản 35 2.4 Ứng dụng 37 2.5 Một số ví dụ minh họa _ 40
CHƯƠNG 3 HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG VÀ CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC _ 63
3.1 Tam giác đồng dạng _ 63 3.2 Tỷ số lượng giác của góc nhọn _ 64 3.3 Định lý sin _ 64 3.4 Định lý cô-sin 64 3.5 Một số ví dụ minh họa _ 65
PHẦN KẾT LUẬN _ 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO _ 99
Trang 4Các kiến thức về lượng giác còn được sử dụng rất nhiều trong chương trình vật lý phổ thông lớp 11 và 12 trong các chương về quang học, dao động điều hòa, điện xoay chiều, sóng cơ, sóng âm, sóng điện từ,… Nhưng các bài toán thực tế về lượng giác trong các cuốn sách giáo khoa như “Đại số 10”, “Hình học 10” và “Đại số và giải tích 11” còn khá ít Cũng vì điều này mà học sinh cảm thấy thiếu hứng thu khi học chương lượng giác và không thể liên hệ các kiến thức mình đã được học về lượng giác trong môn toán vào môn vật lý 11 và 12
Cũng vì lý do này mà tôi chọn thực hiện đề tài “Một số ứng dụng thực tế của
lượng giác” để làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu luận văn này là để tổng hợp lại các kiến thức về lượng giác của các khối lớp, đồng thời tổng hợp và phân loại lại các bài toán thực về lượng giác và giải chúng Từ đó tạo ra nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các khái niệm, định lý, tính chất liên quan đến lượng giác, các bài toán thực tế về lượng giác và tính ứng dụng của lượng giác
4 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo sách giáo khoa, tài liệu,… Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá các tài liệu liên quan đến lượng giác Sưu tầm và chọn lọc và giải các bài toán thực tế về lượng giác
Trang 54
5 Nội dung luận văn
Luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1 Cung và góc lượng giác
Chương 2 Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Chương 3 Hai tam giác đồng dạng và hệ thức lượng trong tam giác
Trang 6Góc lượng giác (Oa Ob được tạo thành bằng , )
cách quay tia Om quay điểm O luôn theo một chiều
sao cho tia Om xuất phát từ tia Oa và kết thúc tại tia
Ob , như hình 1.1 Khi đó ta nói tia Om quét một góc
lượng giác có tia đầu là tia Oa và tia cuối là tia Ob
Ta quy ước, nếu tia Om quay quanh O theo chiều ngược chiều kim đồng hồ thì góc
lượng giác (Oa Ob sẽ mang giá trị dương (xem hình 1.2) Còn ngược lại, nếu tia , )
Om quay quanh O theo chiều cùng chiều kim đồng hồ thì góc lượng giác ( Oa Ob , )
sẽ mang giá trị âm (xem hình 1.3)
Khi quay như thế, tia Om có thể gặp tia Ob nhiều
lần, mỗi lần như thế ta được một góc lượng giác
có tia đầu Oa, tia cuối Ob Do đó, với hai tia Oa
và Ob cho trước thì ta có vô số góc lượng giác
(một họ góc lượng giác) có tia đầu Oa, tia cuối
Ob (hình 1.4) Mỗi góc lượng giác như thế đều
được ký hiệu là (Oa Ob , )
Hình 1.1
Hình 1.4
Trang 76
1.1.2 Cung lượng giác
Cho góc lượng giác (Oa Ob Vẽ đường tròn tâm , )
O bán kính R cắt Oa tại A, cắt Ob tại B Nếu tia
Om cắt đường tròn tại M thì việc cho tia Om quay
quanh O theo cùng một chiều (âm hoặc dương) từ
Oa đến Ob thì cũng đồng nghĩa với việc cho điểm
M chạy trên đường tròn theo một chiều tử điểm A
đến điểm B (hình 1.5) Khi đó ta nói điểm M vạch
nên một cung lượng giác AB
có điểm đầu A, điểm cuối B, tương ứng với góc lượng giác
(Oa Ob , )
Ta quy ước, nếu tia Om quay quanh O theo chiều ngược chiều kim đồng hồ thì cung lượng giác AB
sẽ mang giá trị dương Còn ngược lại, nếu tia Om quay quanh
O theo chiều cùng chiều kim đồng hồ thì cung lượng giác AB
sẽ mang giá trị âm
Với hai điểm A, B đã cho trên đường tròn định hướng ta có vô số cung lượng giác điểm đầu A, điểm cuối B Mỗi cung như vậy đều được ký hiệu là AB
1.1.3 Số đo của cung và góc lượng giác
Số đo của góc lượng giác (OA OB là số đo của cung lượng giác AC, )
tương ứng
Hình 1.6
Ví dụ như trong hình 1.6a) một điểm M di động trên đường tròn theo chiều dương
từ A đến B tạo nên cung 1
4 đường tròn, ta nói cung này có số đo 2
, tương ứng với Hình 1.5
Trang 87
góc lượng giác (OA OB có số đo là , )
2
Trong hình 1.6b) điểm M đi tiếp một vòng
tròn nữa (thêm 2), ta được cung lượng giác AB
là 34
1.2 Công thức tính độ dài cung tròn và diện tích hình quạt tròn
1.2.1 Công thức tính độ dài của một cung tròn
Trên một đường tròn bán kính R, cung có số đo (rad) có độ dài là:
lR Đối với các trường hợp đường tròn có bán kính rất lớn nhưng góc ở tâm lại rất nhỏ thì cung bị chắn (cung đối diện với góc ở tâm) và dây cung của nó sẽ có độ dài xấp
Trang 98
kiến), xem hình 2.7 Trong đó thì là góc ở tâm (đường kính góc của mặt trời) và r
xấp xỉ bằng khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời
1.2.2 Công thức tính diện tích hình quạt tròn
Một hình quạt tròn bán kính R, có góc ở tâm là (rad) có
diện tích là (hình 1.8):
212
1.3 Một số ví minh họa
1.3.1 Số đo của góc và cung lượng giác
Câu 1 Một vận động viên chạy bộ trên một đường chạy
tròn như hình 1.9 Người đó bắt đầu tại điểm S và chạy
theo chiều ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc không
đổi Biết rằng cứ 30 phút người đó sẽ hoàn thành đúng
một vòng chạy Hỏi:
a) Trong 1 phút chạy bộ, người đó vạch nên một cung
lượng giác có số đo là bao nhiêu radian?
b) Trong 40 phút chạy bộ, người đó vạch nên một cung lượng giác có số đo là bao nhiêu radian?
c) Nếu người đó xuất phát từ S và chạy theo chiều cùng chiều kim đồng hồ, thì
trong 72 phút chạy bộ, người đó sẽ vạch nên một cung lượng giác có số đo là bao nhiêu radian?
Trang 10Câu 2 Trái Đất hoàn thành một vòng quay quanh trục của nó cứ sau mỗi 23 giờ, 56
phút và 4 giây Tính gần đúng số radian mà Trái đất được quay trong một giây
Câu 3 Giả sử quỹ đạo của Trái Đất là hình tròn Hỏi trong ba tuần Trái Đất quay
quanh Mặt Trời thì Trái Đất vạch nên một cung lượng giác có số đo là bao nhiêu radian? (Giả sử một năm có chính xác 52 tuần)
Hình 1.10
Giải
Để Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời đúng một vòng mất một năm (mất 52 tuần)
Trang 11Câu 4 Một vòng đu quay có dạng hình tròn như
hình 1.11, thời gian thực hiện mỗi vòng quay
của đu quay là 38 phút Tại thời điểm ban đầu,
một người vào bước cabin tại vị trí thấp nhất của
đu quay Hỏi sau 60 phút quay liên tục kể từ thời
điểm ban đầu, người đó đã vạch nên một cung
lượng giác có số đo là bao nhiêu radian?
Câu 5 Một bánh xe đạp có các nan hoa được thiết kế như hình 1.12
a) Mô tả cách bạn tính số radian được tạo ra bởi một trong
các nan hoa của một bánh xe đạp đã quay được n vòng
quay
b) Câu trả lời của bạn ở câu a) có phụ thuộc vào kích
thước của bánh xe đạp?
c) Tính số radian được tạo ra bởi một trong các nan hoa
của một bánh xe đạp đã quay hoàn chỉnh 3,6 vòng
Trang 12Hình 1.13 Minh họa tọa độ của hai thành phố San Franciso và Seattle
a) San Franciso, CA, 37 50 ' N và Seattle, WA, 47 40 ' N
b) Dallas, TX, 32 50 ' N và Lincoln, NE, 40 50 ' N
c) Buffalo, NY, 42 50 ' N và Durham, NC, 32 0' N
Giải
a) Số đo cung hình học được tạo ra bởi hai thành phố San Franciso và Seattle là
47 40 ' 37 50 ' 9 50 '
b) Số đo cung hình học được tạo ra bởi hai thành phố Dallas và Lincoln là
40 50 ' 32 50 ' 8
c) Số đo cung hình học được tạo ra bởi hai thành phố Buffalo và Durham là
Trang 1312
42 50 ' 32 0 ' 10 50 '
1.3.2 Độ dài của một cung tròn
Câu 7 Mắt người có hình dạng gần giống hình cầu, với phần phìn ra phía trước gọi
là giác mạc được mô phỏng bằng hình 1.14 dưới đây
Hình 1.14
a) Tính s (làm tròn đến hai chữ số thập phân), biết 119, 7 , r5, 49 mm;
b) Tính r (làm tròn đến hai chữ số thập phân), biết s11,5 mm, 118, 2 ;
Câu 8 Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên Trái Đất được đo dọc theo một vòng
tròn có tâm C ở tâm Trái đất và bán kính bằng khoảng cách từ C đến bề mặt Trái
Trang 1413
Đất (xem hình 1.15) Biết đường kính của Trái Đất là khoảng 12742 km, hãy tính
gần đúng khoảng cách giữa A và B nếu
Câu 9 Sân bay Quốc tế Nội Bài và sân bay Quốc tế Cần Thơ nằm xấp xỉ trên cùng
một kinh tuyến Biết rằng sân bay Quốc tế Nội Bài có vĩ độ 21 13' N, sân bay Quốc
tế Cần thơ có vĩ độ 10 05' N và bán kính trái đất tại xích đạo là 6378 km Tính khoảng cách giữa hai sân bay trên
Giải
Hình 1.15
Trang 1514
Đặt điểm O, A, B lần lượt tại tâm Trái Đất, sân bay Quốc tế
Nội Bài, sân bay Quốc tế Cần Thơ và l là độ dài cung hình
học AB (hình 1.16) Ta có l khoảng cách của hai sân bay
Vậy khoảng cách giữa hai sân bay là 1239,3 km
Câu 10 Tính đường kính của Mặt Trời, biết khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời
là r 149, 6.106 km và đường kính góc của mặt Trời là 0 32 '
Hình 1.17
Giải
Ta có 0 32 ' 9,3.103
(rad)
Đường kính của Mặt Trời xấp xỉ bẳng d r 9,3.10 149, 6.10 3 6 1391280 km
Câu 11 Nhật thực toàn phần sẽ xảy ra khi Mặt Trăng đi qua giữa Trái Đất và Mặt
Trời Khi đó người quan sát tại nơi xảy ra nhật thực toàn phần sẽ thấy đường kính góc của Mặt Trăng lớn hoặc bằng đường kính góc của Mặt Trời, xem hình 1.18
Hình 1.18
Hình 1.16
Trang 1615
a) Vì khoảng cách từ Mặt Trời và Mặt Trăng đến trái đất thay đổi theo thời gian, nên hãy giải thích điều gì xảy ra với đường kính góc của Mặt Trời và Mặt Trăng (đối với người quan sát tại nơi xảy ra nhật thực toàn phần trên Trái Đất) khi khoảng cách của chúng từ Trái Đất tăng hoặc giảm
b) Đường kính của Mặt Trời và Mặt Trăng lần lượt là D1392700 km và 3474,8
d km Tìm khoảng cách lớn nhất mà Mặt Trăng có thể cách Trái Đất để xảy ra nhật thực toàn phần khi Mặt Trời ở khoảng cách cực đại so với Trái Đất là 152,1
R triệu km
Giải
a) Gọi d là đường kính của Mặt Trăng, r là khoảng cách từ Mặt Trăng đến Trái Đất,
là đường kính góc của Mặt Trăng Áp dụng công thức tính độ dài cung tròn ta có:
r (*)
Vì đường kính d của Mặt Trăng không thay đổi nên dựa vào phương trình (*) ta
thấy tỷ lệ nghịch với r, nghĩa là khi khoảng cách của Mặt Trăng và Trái Đất tăng lên (giá trị của r tăng lên) thì đường kính góc của Mặt Trăng sẽ giảm (số đo góc
giảm) và ngược lại
Tương tự ta cũng có khoảng cách của Mặt Trời và Trái Đất tăng lên sẽ làm đường kính góc của Mặt Trời giảm và ngược lại
b) Khi Mặt Trăng đi qua giữa Trái Đất và Mặt Trời, để xảy ra nhật thực toàn phần thì đường kính góc của Mặt Trăng ít nhất phải bằng đường kính góc của Mặt Trời
Đường kính góc của Mặt Trời là 13927006 9,16.10 3 32,96 ''
Câu 12 Vào tháng 1 năm 2005, tàu vũ trụ Huygens của Cơ quan Vũ trụ Châu Âu
đã hạ cánh trên bề mặt của vệ tinh Titan (một trong những mặt trăng của Sao Thổ)
Trang 1716
Titan có đường kính trung bình khoảng d 5149 km Khi nhìn từ Sao Thổ, Titan
có đường kính góc là 0, 242 Hỏi Titan cách Sao Thổ bao xa?
gần đúng của phạm vi quan sát là bao nhiêu?
b) Góc xem của ống kính tele 1.000 mm là
c) Đổi 180 Chiều rộng của phạm vi quan sát là l.100314 m
Câu 14 Nhà toán học Eratosthenes (Khoảng 276 – 195 TCN) đã đo chu vi của Trái
Đất bằng cách sau đây Ông thấy rằng, vào một ngày nhất định Mặt Trời sẽ chiếu thẳng trực tiếp xuống Syene Đồng thời ở Alexandria cách Syene 804 km về phía
Hình 1.19
Trang 1817
Bắc (trên cùng một kinh tuyến), các tia nắng chiếu xuống hợp với mặt đất một góc
7, 2 (như hình 1.20)
Hình 1.20Hãy sử dụng những thông tin trên để tính bán kính và chu vi của Trái Đất
Chu vi của Trái Đất là C 2R 2 6398 40199,8km
Câu 15 Một sân vận động có kích thước được mô phỏng như hình 1.21 Hãy tính
chu vi của sân vận động đó
Hình 1.21
Giải:
Trang 1918
Kẻ OM AB
Hình 1.22
Vì AOB cân tại O có OM vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến vừa là
đường phân giác AOB nên ta có:
Vậy chu vi của sân vận động là 92,15 m
Câu 16 Một bánh xe đạp có đường kính là 53 cm di chuyển được một khoảng cách
dài 41,25 m Tính số đo góc lượng giác được tạo ra bởi một trong các nan hoa
Trang 2019
Để di chuyển được một khoảng cách dài l 41, 25 (m) thì một trong các nan hoa
của bánh xe đạp đó phải quay một góc bằng 41, 25 125
0,33
l r
Câu 18 Trả lời các câu sau:
a) Mô tả cách bạn tình số radian được tạo ra bởi một ròng rọc có đường kính d = 10
cm quay không trượt nếu u (m) dây được kéo qua
b) Câu trả lời của bạn ở câu a) có phụ thuộc vào đường kính của ròng rọc không? Tại sao?
Hình 1.23
Trang 2120
c) Tính số radian được tạo ra bởi sự quay không trượt của ròng rọc ở câu a) khi 5,75
m dây được kéo qua?
Gọi O là tâm của ròng rọc Chọn một điểm M bất kỳ ở
ngoài rìa của ròng rọc sao cho OM = 0,05 m Gọi điểm
1
M , M lần lượt là vị trí của điểm M trước và sau khi 2
ròng rọc đã được kéo qua u (m) dây (xem hình 1.24)
Khi ròng rọc được kéo qua u (m) dây thì lúc đó điểm
M sẽ vạch nên một cung lượng giác M M1 2
, cung
lượng giác này sẽ có độ dài đúng bằng u (m)
Vậy số radian mà ròng rọc tạo ra khi bị kéo qua u (m) dây là
0, 05
u u
r (rad)
b) Có Vì số radian mà ròng rọc tạo ra là u 2u
r d phụ thuộc vào đường kính
c) Số radian được tạo ra bởi sự quay không trượt của ròng rọc ở câu a) khi 5,75 m dây được kéo qua là 5, 75 115
0, 05 0, 05
u
Câu 19 Một ròng rọc lớn có đường kính d = 7,6 cm được
sử dụng để cẩu hàng hóa, như trong hình 1.25
a) Tìm quãng đường mà hàng được nâng lên nếu quay ròng
rọc một góc có số đo bằng 7
4
b) Tìm góc (tính bằng radian) mà ròng rọc phải quay để
nâng hàng hóa lên một quãng đường bằng s (m)
Hình 1.24
Hình 1.25
Trang 22Câu 20 Một bộ bánh xích của một chiếc xe đạp được minh họa như hình 1.26 Nếu
đĩa xích 1 có bán kính r quay một góc 1 1 (rad) thì góc 2 (rad) mà đĩa xích 2 có bán kính r đã quay có số đo là bao nhiêu? 2
Hình 1.26
Giải
Gọi O1 và O2 lần lượt là tâm của đĩa xích 1 và đĩa xích 2
Chọn M và N lần lượt là hai điểm bất kỳ nằm trên rìa của đĩa xích 1 và đĩa xích 2
sao cho O M1 r và 1 O N2 r 2
Gọi M , 1 M lần lượt là vị trí của điểm M và 2 N , 1 N lần lượt là vị trí của điểm N 2
trước và sau khi đĩa xích 1 quay một góc 1 (rad)
Khi đĩa xích 1 quay một góc 1 (rad) thì điểm M sẽ vạch nên một cung lượng giác
1 2
M M
, cung lượng giác này sẽ có độ dài đúng bằng l11r Vì được nối với nhau
bằng sợ dây xích nên cùng lúc đó điểm N trên đĩa xích 2 cũng vạch nên một cung
lượng giác N N1 2
có độ dài là l2 l 1
Trang 23Câu 21 Một chiếc xe đạp có hai bánh, với
bánh phía sau được liên kết với bàn đạp và
dây xích như hình 1.27 Biết bánh trước có
đường kính 24 cm và bánh sau có đường kính
60 cm Hỏi bánh trước sẽ quay một góc bao
nhiêu radian nếu bánh sau đã quay một góc 12
l r cm, cũng đúng bằng độ dài đoạn đường mà bánh trước của
xe đạp đi được, nghĩa là khi đó bánh trước cũng đi được một đoạn có độ dài là
1 2 360
l l cm
Vậy, số radian mà bánh trước sẽ quay được là 2
1 2
3603012
l r
rad nếu bánh sau
đã quay một góc 12 rad
Câu 22 Một bộ truyền ma sát có hai bánh xe được liên kết với nhau như hình 1.28,
trong đó bánh dẫn có đường kính là r 1 26 cm và bánh bị dẫn có đường kính
Trang 24Sau khi bánh dẫn hoàn thành ba vòng quay thì điểm M trên bánh dẫn vạch nên 1
một cung lượng giác có độ dài l1 3C1156 (cm) Cùng lúc đó điểm M trên 2
bánh bị dẫn cũng vạch nên một cung lượng giác có độ dài l2 l1 156(cm), tức là bánh bị dẫn quay được 2
2 2
156
6,524
l n C
(vòng)
b) Để bánh bị dẫn hoàn thành một vòng quay thì điểm M phải vạch nên được một 2
cung lượng giác có độ dài l2 C2 24 (cm) Khi đó điểm M trên bánh dẫn cũng 1
phải vạch nên được một cung lượng giác có độ dài l1l224 (cm), tức là bánh
dẫn phải quay một góc 1
1 1
24 12
26 13
l r
Trang 2524
1.3.3 Diện tích hình quạt tròn
Câu 23 Một hệ thống tưới sử dụng một ống phun
thẳng dài 300 m xoay quanh một điểm trung tâm như
hình 1.29 Do có chướng ngại vật nên đường ống chỉ
được phép quay một góc 280 Tính diện tích phần
được tưới bởi hệ thống
Câu 24 Một cửa kính hình chữ nhật có chiều dài 138 cm, chiều rộng 60 cm Một
lưỡi gạt nước dài 43 cm, được gắn với một cánh tay dài 13 cm ở giữa đế cửa kính, khi hoạt động cánh tay sẽ quay một góc 120 , như hình 1.30 Hãy ước tính tính phần trăm diện tích cửa kính được lưỡi gạt quét qua
Trang 26Câu 25 Một con bò bị cột bằng một sợi dây dài 30m vào góc của một tòa nhà hình
chữ L có kích thước được mô phòng như trong hình 1.31 Tính diện tích khu vực
Trang 27Câu 26 Các bồn hình trụ tròn nằm ngang được chôn dưới đất tại các trạm dịch vụ
để chứa nhiên liệu Để xác định lượng nhiên liệu trong bình người ta thường dùng
"que nhúng" để đo độ sâu của nhiên liệu (xem hình 1.33)
Hình 1.34 bên mô phỏng đáy của bồn chứa hình
trụ tròn với EF = x là độ sâu của nhiên liệu
Gọi S là diện thích của hình quạt tròn CNFMC,
S là phẩn diện tích được giới hạn bởi cung nhỏ
MN và dây cung MN
Đặt MCN (rad) với 0
Hình 1.34
Trang 28Câu 27 Một sân hình tròn được bao quanh bởi một bức tường đá cao Đèn pha đặt
tại E chiếu vào sân trong Một người đi bộ từ C dọc theo đường thẳng CD đến D,
với vận tốc không đổi (hình 1.35)
Nếu người đó đi x (m) từ C đến D, thì cái bóng sẽ di chuyển một quãng đường d
Trang 2928
Hình 1.35
Giải
Đặt ACB (rad) như hình 1.36
Trong đường tròn C r , vì góc nội tiếp ,
Trang 3029
Hình 2.2
CHƯƠNG 2 HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG
GIÁC 2.1 Giá trị lượng giác của một cung
2.1.1 Đường tròn lượng giác
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường tròn định
hướng tâm O bán kính R = 1 lấy điểm A(1;0)
làm điểm gốc được gọi là đường tròn lượng
giác (gốc A), xem hình 2.1
Một điểm M x y thuộc đường tròn lượng ( , )
giác nếu và chỉ nếu x2y2 1
2.1.2 Giá trị lượng giác của một cung
Trên đường tròn lượng giác cho M x y sao ( , )
Ta gọi các giá trị sin t , cos t , tan t , cot t là các
giá trị lượng giác của cung
Hình 2.1
Trang 31Trong hệ đo lường quốc tế, người ta thường sử dụng đơn vị Hz (được đặt tên theo nhà khoa học người Đức Heinrich Rudolf Hertz) cho tần số, đơn vị Hz cho biết số lần dao động thực hiện trong 1 giây, ví dụ âm thanh có tần số 500 Hz nghĩa là âm thanh đó được truyền đi với sự rung động của sóng âm 500 lần (500 chu kỳ sóng) trên 1 giây
Đối với mọi hiện tượng tuần hoàn có T là chu kỳ và f là tần số thì ta có:
Trang 34b thì độ thị của hàm số sẽ lệch về phía bên
phải đơn vị, còn nếu hàm số có độ lệch pha c 0
b thì đồ thị của hàm số
sẽ lệch về phía bên trái đơn vị
a) Biên độ
Hình 2.9 Đồ thị so sánh biên độ của các hàm số
Trang 38Phương trình cot x a (5) có điều kiện là xk k
Phương trình (5) có các nghiệm là xarccotak với k
2.4 Ứng dụng
2.4.1 Dao động điều hòa
Con lắc lò xo là một cơ hệ gồm một vật có khối lượng m được treo vào một lò xo có
độ cứng k Con lắc lò xo sẽ dao động điều khi được kéo xuống và thả ra nếu bỏ qua
ma sát và lực cản của không khí (xem hình 2.13)
Hình 2.13 Dao động của con lắc lò xo
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm số sin (hay cô-sin) của thời gian:
Trang 3938
2.4.2 Điện xoay chiều
a) Dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều hình sin, gọi tắt là dòng điện xoay chiều, là dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn với thời gian theo quy luật của hàm số sin hay cô-sin, với dạng tổng quát là
T là tần số của i; ti là pha của i
và i là pha ban đầu
Hình 2.14 Đồ thị của hàm số i I0 sinti theo biến t
b) Điện áp xoay chiều
Từ thực nghiệm và lý thuyết người ta chứng tỏ rằng nếu cường độ dòng điện xoay chiều trong mạch điện có dạng là iI0sinti thì điện áp xoay chiều ở hai đầu mạch điện có cùng tần số góc , nghĩa là biểu thức của hiệu điện thế tức thời
có dạng:
Trang 40Trong đó: U là điện áp (hiệu điện thế) cực đại, 0 0 là tần số gốc, 0 tu
là pha của u và u là pha ban đầu của u
vị trí cân bằng của nó khi sóng nước truyền qua
b) Phương trình sóng
Một cần rung được tạo bởi một thanh thép
mỏng, đàn hồi, một đầu được kẹp chặt bằng
Ê tô, đầu kia có gắn một mũi nhọn Dưới
cần rung đặt một chậu nước rộng sao cho
mũi nhọn vừa chạm vào mặt nước tại điểm
O Một nút chai được đặt tại M trên mặt
nước, xem hình 2.15
Khi gõ nhẹ cho cần rung dao động tại O, ta thấy sau một khoảng thời gian ngắn t thì nút chai tại M cũng dao động Ta nói dao động từ O đã truyền qua nước tới M, điểm O được gọi là nguồn sóng
Phương trình dao động tại điểm M là
Trong đó u là li độ của M tại thời điểm t, T là chu kỳ dao động, r = OM là khoảng M
cách từ M đến nguồn sóng, là bước sóng (khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha)
Hình 2.15