1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường theo quy định của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) trong khuôn khổ WTO. Dựa trên Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ của Việt Nam, AnhChị hãy lấy 01 ví dụ minh họa cho mỗi loại biện phá

11 53 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 6,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI MÔN: Luật Thương mại Quốc tế Đề bài số 08: “Phân tích các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường theo quy định của Hiệp định chung về thương mại dịc

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

MÔN: Luật Thương mại Quốc tế

Đề bài số 08: “Phân tích các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường theo quy định của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) trong khuôn khổ WTO Dựa trên Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ của Việt Nam, Anh/Chị hãy lấy 01 ví dụ minh họa cho mỗi loại biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường”

Trang 2

Mục lục

Phần mở đầu 1

Phần nội dung 1

1, Các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường thông qua hình thức hạn ngạch 1

1.1, Quy định cụ thể về các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường thông qua hình thức hạn ngạch trong Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) 1

1.2, Về biện pháp hạn ngạch 2

1.3, Tác động của các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường thông qua hình thức hạn ngạch tới lĩnh vực thương mại dịch vụ 3

2, Các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường khác 4

Phần tổng kết 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 6

Trang 3

Phần mở đầu

Đàm phán mở cửa thị trường dịch vụ trong khuôn khổ đàm phán gia nhập

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được tiến hành theo các nguyên tắc của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) Dựa trên những nguyên tắc này, các quốc gia hay vùng lãnh thổ chưa là Thành viên WTO tiến hành đàm phán mở cửa thị trường với các Thành viên WTO căn cứ theo yêu cầu đàm phán

mà các Thành viên này đưa ra Kết quả đàm phán cuối cùng được thể hiện trong Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ Trong đó, bên cạnh các nội dung khác xoay quanh vấn đề về các cam kết đối với các ngành dịch vụ, các nội dung

về hạn chế tiếp cận thị trường có giá trị thông tin vô cùng quan trọng, do đó cần

có sự nghiên cứu kỹ về nội dung của nó

Do nhận thấy đây là một vấn đề vô cùng quan trọng, đồng thời cũng là mong muốn được đi sâu tìm hiểu về các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường theo quy định của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) Bằng kiến thức đã học ở môn Luật thương mại quốc tế, em xin phép được trình bày những

hiểu biết của bản thân em về vấn đề trên thông qua đề tài: “Phân tích các biện

pháp hạn chế tiếp cận thị trường theo quy định của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) trong khuôn khổ WTO Dựa trên Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ của Việt Nam, Anh/Chị hãy lấy 01 ví dụ minh họa cho mỗi loại biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường” Do kiến thức còn hạn chế nên việc

sai sót và thiếu thông tin trong bài làm có thể là điều không tránh khỏi Vì vậy

em rất mong nhận được những sự đóng góp của thầy, cô để em có cái nhìn sâu sắc hơn về đề tài, đồng thời cũng là giúp em rút kinh nghiệm cho những bài tập lần sau

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong tổ bộ môn!

Phần nội dung

1, Các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường thông qua hình thức hạn ngạch.

1.1, Quy định cụ thể về các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường thông qua hình thức hạn ngạch trong Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)

Được quy định cụ thể tại các điểm a, b, c, d tại khoản 2 Điều 16 Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS), các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường thông qua hình thức hạn ngạch là các biện pháp:

Trang 4

(a), Hạn chế số lượng nhà cung cấp dịch vụ dù dưới hình thức hạn ngạch theo số lượng, độc quyền, toàn quyền cung cấp dịch vụ hoặc yêu cầu đáp ứng nhu cầu kinh tế (Ví dụ: Tại biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam trong

lĩnh vực dịch vụ vận tải biển1 quy định: “Số lượng liên doanh do các công ty vận tải biển nước ngoài được phép thành lập tại thời điểm gia nhập không được vượt quá 5 Sau đó, cứ hai năm một sẽ cho phép thêm 3 liên doanh Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, không hạn chế số lượng liên doanh.”2)

(b) hạn chế tổng trị giá các giao dịch về dịch vụ hoặc tài sản dưới hình thức hạn ngạch theo số lượng, hoặc yêu cầu phải đáp ứng nhu cầu kinh tế (Ví

dụ: Tại biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng quy định về điều kiện để thành lập một ngân hàng liên doanh hoặc một ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài là ngân hàng mẹ có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn.)

(c) hạn chế tổng số các hoạt động dịch vụ hoặc tổng số lượng dịch vụ đầu

ra tính theo số lượng đơn vị dưới hình thức hạn ngạch hoặc yêu cầu về nhu cầu kinh tế (Ví dụ: Tại biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam trong lĩnh vực

dịch vụ vận tải biển quy định ngay sau khi gia nhập, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện các hoạt độn3g như : Bán và tiếp thị dịch

vụ vận tải biển qua giao dịch trực tiếp với khách hàng, từ niêm yết giá tới lập chứng từ; đại diện cho chủ hàng; ung cấp các thông tin kinh doanh theo yêu cầu)

(d) hạn chế về tổng số thể nhân có thể được tuyển dụng trong một lĩnh vực dịch vụ cụ thể hoặc một nhà cung cấp dịch vụ được phép tuyển dụng cần thiết hoặc trực tiếp liên quan tới việc cung cấp một dịch vụ cụ thể dưới hình thức hạn ngạch hoặc yêu cầu về nhu cầu kinh tế (Ví dụ: Trong biểu cam kết cụ

thể về dịch vụ, được quy định tại mục cam kết chung đối với tất cả các ngành và phân ngành trong cam kết quy định: “Số lượng các thể nhân quy định trong hợp đồng không được nhiều hơn mức cần thiết để thực hiện hợp đồng do pháp luật quy định và theo yêu cầu của Việt Nam.”)

1.2, Về biện pháp hạn ngạch

Hạn ngạch (quota) có thể được hiểu là các quy định của Nhà nước về số lượng hay giá trị cao nhất của một hay một nhóm mặt hàng được phép xuất hoặc

1 Gồm các hoạt động quy định tại điểm A(a) – A(b) mục A Dịch vụ vận tải biển mục 11 Dịch vụ vận tại, Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ giữa CHXHCN Việt Nam và WTO.

2 Về Đàm phán và ký hợp đồng vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa liên quan tới hàng hóa do công

ty vận chuyển.

3 Bao gồm các hoạt động tại các điểm (b).1 đến (b).5 mục A Dịch vụ vận tải biển mục 11 Dịch vụ vận tại, Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ giữa CHXHCN Việt Nam và WTO.

2

Trang 5

nhập khẩu từ một thị trường, trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Hạn ngạch đóng vai trò như một công cụ hành chính nhằm hạn chế số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa trong lĩnh vực thương mại Việc áp dụng biện pháp hạn ngạch được thực hiện theo các quy định trong Điều ước quốc tế

mà Việt Nam là thành viên4

Căn cứ theo Luật quản lý ngoại thương 2017, có thể hiểu hạn ngạch thuế quan là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng Biện pháp hạn ngạch thuế quan xuất khẩu nhằm mục đích để xác định được thuế suất cụ thể đối với hàng hóa xuất khẩu5 Trong khi đó, mục đích của hạn ngạch thuế quan nhập khẩu là để quyết định thuế suất ưu đãi so với mức thuế suất ngoài hạn ngạch6 Việc quyết định này đều phải dựa trên số lượng, khối lượng, giá trị cụ thể của hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu

Việc áp dụng các biện pháp hạn ngạch cũng có những điểm khác nhau nhất định như hạn ngạch xuất khẩu được áp dụng trong trường hợp đặt ra vấn đề cần bảo vệ người tiêu dùng trong nước khỏi sự thiếu hụt tạm thời mặt hàng nào

đó còn với hạn ngạch nhập khẩu sẽ được áp dụng chủ yếu như một biện pháp nhằm mục đích bảo hộ thị trường, không cho hàng hóa nước ngoài có giá bán thấp tràn vào thị trường nội địa

Nhìn chung, việc áp dụng biện pháp hạn ngạch nhằm hạn chế về số lượng, khối lượng và giá trị của hàng hóa là một trong các biện pháp được sử dụng để bảo vệ ngành sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu

Nó đóng vai trò như là một loại rào cản đối với các nước xuất khẩu Các nước xuất khẩu sẽ không thể tăng số lượng, khối lượng hay giá trị xuất khẩu vượt quá hạn ngạch dù cho đã có sự cố gắng cải thiện cả về chất lượng lẫn giá cả sản phẩm Việc áp dụng biện pháp hạn ngạch sẽ tác động đến hàng hóa như làm tăng giá tiêu dùng trên thị trường nội địa so với giá quốc tế và do đó hạn chế tiêu dùng trong nước Việc áp dụng biện pháp hạn ngạch cũng tạo ra được những lợi ích đáng kể cho những doanh nghiệp nhận được hạn ngạch

1.3, Tác động của các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường thông qua hình thức hạn ngạch tới lĩnh vực thương mại dịch vụ

Việc áp dụng các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường thông qua hình thức hạn ngạch sẽ có những tác động nhất định tới lĩnh vực thương mại dịch vụ như hạn chế số lượng các nhà cung cấp dịch vụ; hạn chế về tổng giá trị của các

4 Khoản 1 Điều 21 Luật quản lý ngoại thương – Luật số 05/2017/QH14 do Quốc hội ban hành ngày 12/06/2017.

5 Khoản 1 Điều 20 Luật quản lý ngoại thương – Luật số 05/2017/QH14 do Quốc hội ban hành ngày 12/06/2017

6 Khoản 2 Điều 20 Luật quản lý ngoại thương – Luật số 05/2017/QH14 do Quốc hội ban hành ngày 12/06/2017.

Trang 6

giao dịch hoặc tài sản; hạn chế về tổng số hoạt động dịch vụ hoặc số lượng dịch

vụ cung cấp số lượng cũng như hạn chế về số lượng lao động

Do đó, WTO đã đặt ra quy định cấm các thành viên không được duy trì hoặc ban hành áp dụng các biện pháp hạn chế số lượng (trong đó có hạn ngạch) trong những lĩnh vực đã cam kết mở cửa thị trường dù là ở quy mô vùng hoặc trên toàn lãnh thổ7 Đây là quy định có tính chất bắt buộc với các nước thành viên của WTO8 Như vậy, Việt Nam hiện tại là thành viên của WTO nên cũng không được phép sử dụng các công cụ hạn chế số lượng, trong đó có hạn ngạch Tuy nhiên, WTO vẫn cho phép thực hiện hạn ngạch trong các trường hợp ngoại

lệ, như trong trường hợp có quy định khác trong Danh mục cam kết9

2, Các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường khác

(e), các biện pháp hạn chế hoặc yêu cầu các hình thức pháp nhân cụ thể hoặc liên doanh thông qua đó người cung cấp dịch vụ có thể cung cấp dịch vụ

Hình thức người cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ thông qua pháp nhân

cụ thể hay hiện diện thương mại là hình thức rất phổ biến tại Việt Nam Ví dụ như tại biểu cam kết cụ thể về dịch vụ trong lĩnh vực dịch vụ pháp lý10, theo phương thức dịch vụ kinh doanh, Tổ chức luật sư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức: Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài; Công ty con của tổ chức luật sư nước ngoài; Công ty luật nước ngoài; Công ty hợp danh giữa tổ chức luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam

Hiện diện thương mại của tổ chức luật sư nước ngoài được phép tư vấn luật Việt Nam nếu luật sư tư vấn đã tốt nghiệp đại học luật của Việt Nam và đáp ứng được các yêu cầu áp dụng cho luật sư hành nghề tương tự của Việt Nam

(f), hạn chế về tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài bằng việc quy định tỷ lệ phần trăm tối đa cổ phần của bên nước ngoài hoặc tổng trị giá đầu tư nước ngoài tính đơn hoặc tính gộp

Việc hạn chế về tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài hay hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:

(i), Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo

7 Khoản 2 Điều 16 Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS).

8 Có tính chất tương tự như khoản 1 Điều XI/GATT.

9 Khoản 2 Điều 16 Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS).

10 CPC 861 (không bao gồm: tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa hay đại diện cho khách hàng của mình trước Tòa án Việt Nam; dịch vụ giấy tờ pháp lý và công chứng liên quan tới pháp luật Việt Nam)

4

Trang 7

quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể

(ii), Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh

tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó

(iii), Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán Lấy ví dụ như tại biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam trong lĩnh vực Chứng khoán11 quy định: “Ngay khi

gia nhập, các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện và công ty liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49%.”.

(iv), Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất

Phần tổng kết.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài thi kết thúc học phần của em với đề tài

nghiên cứu về “Phân tích các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường theo quy

định của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) trong khuôn khổ WTO Dựa trên Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ của Việt Nam, Anh/Chị hãy lấy 01 ví dụ minh họa cho mỗi loại biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường” Vì

đây là một đề tài rộng, cần sự phân tích chuyên sâu, có kiến thức tổng quát và được tìm hiểu từ nhiều khía cạnh khác nhau nên có thể phần bài làm của em vẫn còn tồn tại một những sai sót Bản thân em rất mong được nhận những sự góp ý

từ các thầy, các cô để bài làm của em được hoàn thiện hơn

11 Bao gồm các hoạt động quy định tại các điểm (f), (g), (i), (j), (k) và (l).

Trang 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nông Quốc Bình chủ biên ; Nguyễn Thị Thu Hiền,

2 Luật quản lý ngoại thương 2017

3 Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)

4 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT)

5 Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ giữa CHXHCN Việt Nam và WTO

6 Trang thông tin WTO: https://www.wto.org/index.htm

7 Tài liệu giải thích biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ

Ngày đăng: 03/06/2022, 16:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Trang thông tin WTO: https://www.wto.org/index.htm Link
1. Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nông Quốc Bình chủ biên ; Nguyễn Thị Thu Hiền Khác
2. Luật quản lý ngoại thương 2017 Khác
3. Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) Khác
4. Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) Khác
5. Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ giữa CHXHCN Việt Nam và WTO Khác
7. Tài liệu giải thích biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w