1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Thời đại ngày nay nội dung và những đặc điểm chủ yếu potx

219 706 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu Thời đại ngày nay nội dung và những đặc điểm chủ yếu potx
Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 11,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách hiểu thứ nhất về thời đại có thể đã không tính đủ tới cá yếu tố vật chất - kỹ thuật hay công nghệ, hay nềm văn minh -dơ-vậ da đễ rơi vào chủ nghĩa duy ý chí, ào tưởng, dồng thời đã

Trang 1

NỘI DUNG VÀ NHUNG DAC ĐIỂM

CHỦ YẾU

MÃ SỐ: KX 01 04

CHU NHIEM: TS Vo Dai Lược

CƠ QUAN CHỦ TRÌ: Viện Kinh tế thế giới

Trang 2

TẬP THỂ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KX.01.04

Chi nhiém dé tai: TS VO DAI LUOC Thư ky dé tai: PTS LE BO LINH

1 KXOI.04.01: Tiếp cận thời đại (Tong quan lý thuyết về thời đại

oy

- GS BUI DANG DUY

Viên Triết học, Trung tam KHXH & NVQG

2 KX01.04.02: Góp bàn về xu thế cách mạng công nghệ và tác đông

- khả dĩ tới các nước đang phát triển đi sau ⁄

PTS NGUYÊN VĂN THỤ

Viện nghiên cứu và dự báo chiến lược

Tu, Bộ khoa học công nghệ và môi trưởng

3 KX01.04.03: Thời đại ngày nay: Những đặc điểm và xu thế quốc

tế hóa đời sống kinh tế

PTS LÊ BỘ LĨNH

- Thư ký Hội đồng khoa học Viện KTTG

- Phó giám đốc Trung tâm kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương

4 KXOI.04.04: Sau chiến tranh lạnh: Thời đại mới, trật tự thế

glới mới

GS BUI DANG DUY

Trang 3

5 KX0O1.04.05: Những vấn đề toàn cầu của thời đại

PTS NGUYÊN TRẤN QUẾ

Trưởng phòng nghiên cứu Đông Dương

HUỲNH NGỌC NHÂN

Trưởng phòng quan hệ kinh tế quốc tế

Viện Kinh tế thế giới

_6 KX01.04.06: Chủ nghĩa tr bàn hiện đại: Thời đại ngày nay và con đường phát triển của Việt Nam

PTS LÊ VĂN SANG

Phó viện trưởng Viện Kinh tế thế giới

Giám đốc Trung tâm kinh tế

7 KX01.04.07: Sư tan rã của hệ thống CNXH thế giới và thời đại _ngay nay

PGS PTS BÙI HUY KHOÁT Giám đốc Trung tâm nghiên cứu §NG và Đông Âu

`

8 KXOI 04.08: Vị trí của các nước dang phát triền trong thế giới

Phó trưởng phòng kinh tế các nước ĐPT

Viện Kinh tế thế giới

9 KXOI/04.09: Phong trào công sàn và công nhân quốc tế trong bối cảnh thế giới mới

PTS NGUYEN DUC THUY

Phó việÄ trưởng Viện quốc tế

Viện N/C CN Mác Lênin và tư tưởng Hè Chí Minh

\

Trang 4

10 KXOI.04.10: Những van đề của thời đại ngày nay và sự tác động

tới con đường phát triền của Việt Nam

2 Sự hình thành các khối kinh tế và chính sách của Việt Nam

3 Thời đại ngày nay và sự lựa chọn con đường phát triển

Dé tat KX01.04 đã nhận được sự tham gia dâng đào của cán

bộ nghiên cứu Viện Kinh tế thế giơi, Viên nghiên cứu chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng HỖ Chí Minh, Viên Kinh tế học Học viên

chính trị quốc gia Hệ Chí Minh, Viên Quan hệ quốc tế (Bộ ngoai

giao), Viên thông tin khoa học xã hội, Viên Triết học,Trung tâm KHXH & N vọ6) và nhiều nhà khoa học tONg HƯỚC Và nước ngoài

thông qua các hình thức cung cấp tư liệu, dịch thuật tổng thuật báo

cáo chuyên đề và tham gia các cuộc hội thao của đề tài

Trang 5

Chuong I Những xu hướng phát triển của thời đại li

1 Qua d6 sang mét nén van minh mới - văn minh:

Hl Xu hướng quá độ sang xã hội CSCN .16

WH Xu hướng quá độ sang nền kinh tế thị trường toàn cầu

Chương [I Cách mạng khoa học công nghệ và sử hình thành -

1 Te cách mạng công nghiệp đến cách mạng khoa học - công nghệ

33

II Những xu hướng phát trién các công nghệ

` HI Những ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa

, học - công nghệ đến xã hội hiện đại 48

]W Cách mạng khoa học - công nghệ và con

đường phát triển của của các nước di sau 57

Chương III Toàn cầu hóa dời sống kinh tế ~ một đặc điểm

nỗi bật

61

_E Nội dung và những đặc điểm của quá trỉnh toàn

H Liên kết kinh tế khu vực như là một bước dị

cửa quá trình toàn cầu hóa 71

IH Quốc tế hóa kinh tế và thời dại ngày nay — 75

£ 1 ` `

1, Nh@ng van dé toan cau va thoi dai ngay nay 80

Trang 6

Hi Van dé chiến tranh và hòa bình 84

lll Vấn đề bào vệ môi trường sinh thái 94

IV Vấn đề dân số của thế giới 99

V Nạn nghèo khổ trên thế giới "103: Chương V Chủ nghĩa tư bàn - khủng hoàng, diều chính và

Chương VỊ Mô hình CNXH Xô Viết phát triền, tan ra và, _

I Một thời kỳ pHát triền TỰC TỠ , 137

II Thời kỳ khủng hoàng và sụp đổ Lo cửa mê hình CNXH Xô Viết " 139

Chương VI Các nư ức dang phát triển trong thế giơi

1 Những vấn đề, những thách thức đối với các

1] Nhữ ng xu hướng chủ yếu của các nước đang,

é

Chương VII Pi Phong trào cộng sản và công nhân trong bối

I Khủng hoàng về lý luận và đường lối ' 173

II Su phan hoa và thoái hóa trong phong trào

HH Sự tìm kiếm lý luận và các định hướng chiến lược mới của các Dang công sàn Triển vọng :_ của phong trào cộng sàn trong nền chính trị thế

Trang 7

Chương IX Thời đại ngày “nay và sự lựa chọn con đường phái

triền của Việt Nam 189

I Những thời co và thách thức : 189

II Vấn đề lựa chọn con đường phát triển 194

UL Triển vọng con đường phát triên của Việt Nam -

Trang 8

LOI MG DAU

Người ta có thể hiểu thời đại với những ý nghĩa khác nhị

như thời dại TBCN, thời dại XHCN, thời đại dồ đá, đồ đồng, thời d

tin học v.v Trong những cách hiểu đó có thể có hai cách hiểu có nghĩa quan trọng, đó là quan niệm thời đại gắn với các hinh thai kir

té - ; xã hội và quan niệm thời đại gắn với các nền văn minh Với các hiểu thư nhất, các Đảng cộng sản và công nhân vào cuối những nã

50 đã xác định thời đại ngày nay là:thời dại quá độ từ CNTB san _CNXH bắt đầu từ cách mạng tháng ip Nga Trong cách hiền thời đị

này, các Đẳng cộng sản và công nhân dã nhấn mạnh đến mặt hÌnh th¿

kinh tế - xã hội của thời đại Với cách hiểu thư hai, các học gi phương Tây, tiêu biểu là Toffler A., đã nhấn mạnh dến các yếu tố củ nền văn minh và đã xác định thời dại ngày nay là thời đại quá độ tị nền văn minh CN sang nền vin minh dién toán, hay tin hoc hay ha:

CN Cách hiểu thứ nhất về thời đại có thể đã không tính đủ tới cá

yếu tố vật chất - kỹ thuật hay công nghệ, hay nềm văn minh -dơ-vậ

da đễ rơi vào chủ nghĩa duy ý chí, ào tưởng, dồng thời đã xem chì

nghĩa xá Hội mô hình Xô Viết như là một hình thái kinh tế xã hội mi

loài người phải hướng tới trái với quan niệm của Các Mác, vì ôm

chỉ xem chủ nghĩa xã hội là giai doạn đầu của hình thái kinh tế xa hộ của xã hội CSCN Có người cho rằng quan niệm hình thái kinh tế

xã hội đã bao gồm cả lực lượng sàn xuất, quan hệ sẵn xuất và thượng

tầng kiến trúc, nghĩa là da bao gồm quan niệm về nền văn mỉnh Thec

chúng tôi quan niệm về lực lượng sản xuất của C Mác đã không

Trang 9

trùng hợp và bao hàm dược quan niệm về nền văn minh Vi nén vi minh hậu công nghiệp sẽ hàm chưa ngày càng nhiều các yếu tố ph sản xuất, nghĩa là những yếu tố không có trong quan niệm cia C

Mác về lực lượng sản xuất Cách hiều thứ hai về thời đại có thề d

không tinh da tới các yếu tố của hình thái kinh tế - XH, và do.vậy c

thê đã dễ rơi vào chủ nghĩa kỹ thuật hay công nghệ thuần túy Chún,

tôi cho rằng bên cạnh cách biểu về thời đại hoặc chỉ gắn với đác hini

thái kinh tế - XH, hoặc chỉ gắn với các nền văn minh cẩn có một :các

hiệu thời dại với ý nghĩa dây đủ bao gồm cả các xu hướng phát trễ

chính trị, kính tế, XH và các xu hướng phát triển của nên văn min] trong đố các xu hương phát triển của công nghệ, của kỹ thuật luôn c

ý nghĩa quyết dịnh và chỉ phối Điều đó đủ phù hợp với câu nói nd tiéng sau day của C.Mác: "Cái cối xay quay bằng tay da đưa lại x hội có các lãnh chứa phong kiến, và cái cối xay chạy bằng hơi nướ

đã dưa lại XHớ-các ông chủ tư bản"

Một vấn dễ thường được đặt ra trong cách hiểu truyền thống v: thời đại là nội dung của thời đại là gì và nó bắt dau từ dâu và kế

———thúc khi nàơ- Với cách hiểu tiờT dại trơng đối toàn diện Báo gỗm c

mặt hỉnh thái kinh tế - XH va nền văn.minh mà chứng tôi nêu ra trêi dây, chúng tôi thừa nhận quan điềm của C Mác về các hình thái kinl

tế - XH; đồng thời chúng tôi cũng cho rằng cách hiểu lịch sử nhâi

loại với ba nền vin minh: vin minh nông nghiệp, văn minh côn; nghiệp và văn minh hậu công nghiệp là có lý Có thể hiểu là văi minh nông nghiệp đã thích ứng với các xã hội tiền TBCN bao gồm

cộng sản nguyên thủy, nô lệ và phong kiến; nền văn mình côn;

nghiệp đã thích ứng với XH TBCN: nền văn minh hau công nghiệt

2

Trang 10

có thể sẽ là nền văn minh của XH CSCN Quan niệm về thời đại trên

của chúng tôi đã không phủ dịnh nội dung của thời dại ngày nay là

- thời dại quá độ từ XH TBCN sang XH CSCN Điều cần giải thích ở dây là thế nào là XH TBCN va thé nao Ia XH CSCN? Vào thời của

C.Mác, CNTB mới ở giai đoạn tự do cạnh tranh, đá được C.Mác xem

- là lỗi thời và trên thực tế nó đã lỗi thời và bị phủ dịnh, chuyền sang

giai đoạn CNTB dộc quyền, CNTB độc quyền nhà nước Và CNTB độc

quyền quốc tế Có thê nói là ở mỗi nấc thang phát triển của mình, CNTB đã tự phủ định một phần những mặt lỗi thời của nó, tự điều chỉnh và tiếp nhận những yếu tố mới mè Tất cà các giai đoạn: phát

triên đó của CNTB co thé được xem như các giai đoạn quá độ, các

hình thức quá độ từ CNTB tự do cạnh tranh sang XH CSCN tương

lai CNTB là gÌ, điều đó đá được C.Mác phân tích đầy đủ trong bộ

- "Tư bản" và đã dược V.Lênin bể sung thêm trong tác phẩm "Chủ

nghĩa dế quốc - giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản", và dỗng

vthời nó cũng dang phát triền và dược mọi người cảm nhận thấy trên

thực tế Song XH CSCN là gì - do là vấn đề không dễ xác định

Trước hết vì nó là một xã hội chưa có trong thực tế, mọi người chựa

———— tàm nhận thấy -dược:°Ngãäÿ Èh C.Mãc v3 T.Enghen cũng mới chỉ dưa

ra những dự đoán về xã hội tương lai đó trên cơ sở phân tích CNTB,

chư chưa hề có một công trinh nghiên cứu dầy đủ khẳng dịnh sát thực nào về CNCS Về sau này V.Lênin đã lãnh đạo thành công CM

XHCN Nhưng tiếc thay mô hỉnh CNXH Xô Viết do đã sụp dỗ và

không thấy có cơ hội hồi phục lại Ngay các Đằng cộng sản mới

thành lập hay đã được cải tổ từ các Đằng cộng sẵn trước dây cũng

không chủ trương khôi phục lại mô hỉnh CNXH Xô Viết nữa Phần đông trong số họ dang lựa chọn con đường CNXH dân chủ Và diều

3

Trang 11

dáng chú ý là các quốc gia này gồm cả các nước Liên Xô cũ và Đôn,

Âu đã và dang giải thể mô hình CNXH này, họ dang chuyên ‘sang mộ

mô hình xã hội mới, mô phỏng theo kiều xã hội phương Tây Phả

chăng các quốc gia này cũng dang quá độ lên XH CSCN, nhưng ử

phải trài qua mô hình CNXH Xô Viết và hiện dang chuyển sang mộ

hỉnh thực kinh tế - xã hội quá dộ khác dễ tiến tới XH CSCN `

Nghiên cứu tư tưởng của C.Mác về XH CSCN, ta thấy C.Mác

đã quan niệm đð7 /à x2 hói sau XHỈ TBCN, va n6 chi co thé ra đời và

phát triền thành đạt chí ít cũng phải là ở các nước TRƠN nhát triér

nhất Đó cũng là quan niệm của C.Mác về hình thái kinh tế.- xã hội thứ C.Mac đã nêu ra những phác họa mạng tính dự báo về, XI CSCN như: chế độ công hứu về các tư liệu sàn xuất, chế độ phân phối theo nhu cầu, không còn kinh tế thị trường, nhà nước sẽ tiêu

vơng; không có giai cấp, và trên cơ sở của một nền sản xuất đàm bào

cho của cải xã hội tuôn ra dào dạt v.v Thực tế cho thấy nền văn

minh công nghiệp hiện có đã không thể là một cơ sở đàm bảo thực tế

cho một XH CSCN với những tiêu chí trên dây Bởi vi nén vin minh

_—¬ tông nghiệp Tigaÿ Hãy dã kHông Thể đảm báo cho của cải xã hội tuôn

ra dào dat da dé thực hiện nguyên tắc phân phối theo nhu cầu; Không

thé không có kinh tế thị trường, không thể thiếu nhà nước, không thể

không có các giai cấp và hình thức kinh tế khác nhau v.v Vay XH

CSCN do C.Mác dự báo chắc chấn sẽ là XH của một nén vin minh

khác có thể ia nên van minh hậu công nghiệp, chứ không thể là nền vao minh công nghiệp Điều đó giải thích tại sao những người cộng

sản Nga đã thất bại trong công cuộc xây dựng XH XHCN, giai đoạn

dau của CNCS trên một nền văn minh CN có trình dé phat trién con

4

Trang 12

~ perc

thấp hơn ở các nước TBCN phát triển Phải chăng chỉ khi nền vă

minh hau céng nghiệp xuất hiện, XH CSƠN mới có tiền đề xuất hiện và thành dạt? Những mưu dỗ xây dựng XH CSCN trước đó chi | những ảo tưởng? Những dự báo của C.Mác về xã hội CSƠCN có th thích ứng không với nền văn minh hậu công nghiệp đang xuất hiện có cần phải được điều chỉnh và phát triên không? Từ nay cho tới kh nền văn mỉnh hậu công nghiệp thực sự xuất biện và 'XH CSCN' ri

dời, thế giới của chúng ta sẽ tồn tại ở hình thái kinh tế - xã hội nào

đó có phải là hình thái KT - XH TBCN không hay là một hình thá

kinh tế - xã hội quá độ nào đó? Những nước kém phát triền và lạ

hậu như Việt Nam liệu có the tién thẳng vào XH CSCN tước cái nước TBCN phát triển nhất "hiện nay không, hay phải trải, qua, mộ thời kỳ quá độ lâu dài? Và v.v Có thể dặt ra nhiều câu hôi tương tự , ma khéng dé d& có câu trà lời ngay đứng đấn Cần phải có sự nghiér cứu nghiêm túc cà về lý luận và tông kết thực tế mới có thể cc

những câu trả lời sát thực, có căn cứ cho các vấn đề nêu trên Mo)

cách suy nghĩ giản dơn, giáo diều, tà hoặc hữu, cực doan hoặc cơ hội đều có hại cho quá trỉnh phát triền của thế giới cũng như của từng

Xác dịnh thế nào là XH CSCN - đó thật là một điều quan

trọng Song dù sao XH CSCN vẫn là một xã hội tương lai, còn xa

lắm, người Trung Quốc cho là phải cà thế kỳ nữa Trung Quốc mới có

thê tiến tới xã hội dó dược Nhưng diều cấp bách đối với cà thế giới

chúng ta, cũng như mọi quốc gia là phải lựa chọn ngay một hình thức

kinh tế - xã hội thích hợp cho mỉnh ngay trong những thập kỷ trước

mắt Sự thích hợp ở dây có nghĩa là hình thức KT - XH đó sẽ có tác

2

Trang 13

dụng thúc day sw phat triển kinh tế và tiến bộ xã hội Có thể có ha

cách lựa chọn Cách thư nhất là dựa vào những dự báo của C.Mác vi

xã hội CSCN tương lai, và xem dó như là các định hướng vững bẩi

và cứng nhắc đề tiến tới Với cách lựa chọn này người ta đã đặt 1:

những kế hoạch chuyển từ chế độ tư hứu sang chế độ cộng hữư.thuầr

_nhất, tử chế độ phân phối da dạng sang chế độ phân phối theo lac

động, rỗi theo nhu cầu Tử một xã hội có nhiều giai cap và ting lỚ sang một xã hội chỉ có hai giai cấp công nhân, nông dân và một tầng lớp trí thức; Từ một nền kinh tế é thi trường sang kinh tế kế hoạch tập trung v.v Thực tế ở các nước Liên Xô cũ và Đông Âu đã cho thay là cách lưa chọn này đã that bại Lý do chủ yếu là những người “cộng san da tuyệt đối hóa các dự báo của C.Mác về xã hội tương lai, bất chấp sự phát triển của thực tiễn, đặc biệt là sự phát triển của nền sàn

xuất xã hội, của khoa học công nghệ và trình độ của nền văn minh Cách lựa chọn thư hai là cách lựa chọn hÌnh thức KT - XH xuất phát

tử yếu cầu phát triền của đời sống thực tiễn, xem thực tiễn là tiêu

chuẩn của chân lý, xem những dự báo của C.Mác về xã hội tương lai

là những định hướng có thể điều chỉnh và phát triển, thích hợp với

"thực tiễn, chư không phải là những ngưyên tắc cững đơ xem mục tiêm

đạt tới là sự phát triền tiến bộ và hiệu quả chư không phải là chế độ công hứn hay tư hứu, kinh tế kế hoạch hay thị trường v.v Đi theo

cách lựa chọn thứ hai này, Việt Nam và Trung Quốc da thực hiện

những cuộc cäải cách có kết quả, chấp nhận kinh tế thị trường, thừa

nhận các thành phần kinh tế tư nhân, kề cả TBCN tổn tại lâu dài,

chấp nhận các hình thức phân phối khác của kinh tế thị trường, chư

không chỉ là phân phối theo lao động v.v Đi theo cách lựa chọn thứ

hai này, trên thực tế Trung Quốc và Việt Nam đã giải thể mô hình

6

Trang 14

+

CNXH Xô Viết, và dần dần xác lập những hình thức kinh tế X thích hợp với những điều kiện cụ thể của T rung Quốc và Việt Nan

Chứng tôi cho tằng những *ửzh thức kinh tế - xã hội quá độ cụ

những xã hội chưa dạt trình độ phát triển cao của CNTEB, các xã he

còn lạc hậu nhĩ Việt Nam và Trung Quốc cần Pha tao ra cho min

- m6t nén van minh moi: trong dó những yếu tố chủ yếu của nó tu

vẫn là của nền văn minh công nghiệp, nhưng cũng đã cổ những yếu t nào đó bắt đầu của nền văn minh hậu công nghiệp Do vậy hình thư

"kinh tế - xã hội quá độ ở đây sẽ có thề bao hàm ch những yếu tố củ

XH TBCN và của cả xã hội tương lai Những ai khẳng định hìn

_thức kinh tế - xã hội quá độ này chỉ là CNTB - đã không đúng: vÌ m

“khong thé bao goin ohifng hình thực kinh tế - xã hội lỗi thời củ: CNTB như: CN thực dân, phát xít, sự bóc lột và cướp bóc các dâi

- tộc v.v Nhưng chắc chắn là nó đã kế thừa những yếu tố tiến bộ nhấ của XH TBCN và không tránh khỏi những mặt trái của nó Những a

khang định hình thức kinh tế - xã hội dó phải là XH XHCN - lại càn;

không ding, vì những xã hội này còn chưa có cà nền văn minh công

nghiệp thỉ làm sao có thể thiết lập ở dó một XH XHCN được

Từ sự phân tích trên dây, chúng tôi thừa nhận rằng thời dại : chúng ta là thời dại quá độ từ CNTB dựa trên cơ sở của một nền văn minh CN sang XH CSCN với cơ sở của nó là nền vin minh hậu công nghiệp thông qua các bước quá độ, các hình thức kinh tế - xã hội quá độ, những công nghệ hỗn hợp da dạng phong phú, XH CSCN là một xã hội phát triển tiếp sau XH TBCN cao hon hin XH TBCN

trước hết là về năng suất lao động xã hội, về tiến bộ công nghệ, sau

đó là về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa đó là một xã hội

7

Trang 15

*

có tính toàn cầu Có thể có những dối lập giữa các giai cấp và dâi

tộc, nhưng hoàn toàn không có sự đối lập giữa hai nấc thang phá triền của xã hội loài người giữa thời kỳ CNTB và thời kỳ CNCS,

dây chỉ có sự phát triền nối tiếp và kế thừa, cái gi lạc hậu và lỗi thờ

sẽ bị bỏ qua, cái gỉ tiến bộ sẽ được duy trì và phat trian Những tu

tưởng dầy tính nhân đạo của C.Mác về XH CSCN - một xã hội không

có bóc lột giai cấp và dân tộc, một xã hội trong dó mọi người dược phát trian tự do và toàn dién, m6t x4 héi ma cia chi sé tuôn ra dic ạt là những tư tưởng hoàn toàn đúng dẫn, có giá trị vững bền mà nhân loại phải hướng tới, nhưng nó sẽ được bổ sung phát trién phong

phú cùng với thực tiễn và là những định hướng cần dược theơ duổi

sát hợp với thực tiền; Thời đại đó có thể xem như đã bắt dầu từ cách mang XHCN tháng 10 Nga vỉ từ đó CNTB vơi hÌnh thực CNTB độc quyền đã lâm vào khủng hoàng, phải diều chỉnh và chuyền sang giai

đoạn CNTB độc quyền nhà nước , sự tỒn tại củz€NXH mô hình Xô

Viết suốt 7 thập kỷ đã làm tiêu ma những yếu tố, những hình thức

lỗi thời của CNTB như chủ nghĩa thực dân cũ và mới, những hình thức bóc lột tàn bạo giai ai cấp công nhân và do.vậy dang hình thành

Trang 16

Đây là thời kỳ khủng hoảng và diều chỉnh của CNTB Thời k

dấu tranh giữa mô hình CNXH Xô Viết và mô hình CNTB cổ diền(

và thời kỳ này đã kết thức bằng su sup dé cha cả mô hình CNTB c dién và CNXH Xô Viết với những hình ¿hức khác nhau, nhưng dé

đã không thông qua các cuộc cách mạng xã hội ‘

b Thời kỳ sau chiến tranh lạnh là thời kỳ hầu hết các quốc ‘gi với các hình thức; mức độ khác nhau dang quá độ sang một nền vă

minh moi hau công nghiệp, một xä hội mới, XH CSCN thông qua cá cuộc cải cách đa dạng và sầu rộng trên tất cà các lĩnh vực

Chủ nghĩa tư bản - khủng hoàng - điều chỉnh và thích ng

Mô hÌnh CNXH Xô Viết - phát triền, sụp dỗ và dỗi mới

Con đường phát triển của các nước dang phát triển,

- Phong trào cộng sản và công nhân ~ hiện trạng và tương lai

Théi dại ngày nay và sự lựa chon con dường phát triển của

{Ð CNTB cổ điển ở dây chứng tôi hiểu đó là thời ky CNTB ty do, CNTB dộc quyền và CNTB độc quyền nhà nước Sở đi chúng tôi gộp cả ba giai đoạn này vào

một thời kỳ phát triển của CNTB vì bàn chất của CNTB trong suốt các giai doạn

nói trên đủ không thay đổi, tuy có nhứng tiến triển mới os

9

Trang 17

>+ Việt Nam

VÌ những hạn chế về nguồn tư liệu và khả năng của nhữn;

người viết, bàn báo cáo này có thể còn có nhiều thiếu sót, rất mon; được các độc giả lượng thư Những quan niệm sẽ được phân ticl trong bản báo cáo này có thể sẽ trái với suy nghĩ của bạn đọc, 'chúng tôi xin phép được có những suy nghỉ trái dó Khoa học là khoa hdc

nó cần có tự do và nó cũng chỉ phục v vụ được bạn đọc khi nó có ty

do, không có tự do dâu còn khoa học Chúng tôi mong bạn dọc chc một chút tự do trong suy nghĩ khoa “học của minh

j0

Trang 18

Chương I

NHUNG XU HUGNG -

PHÁT TRIỂN CỦA THỜI ĐẠI

Với quan niệm trên dây về nội dung thời đại, ta thấy diém nd

bật ở dây là #z*h quá độ của nó, có nghĩa là thời đại chúng ta dan; sống đã không tiên biều cho một nền văn minh thuần nhất ổn định đ

phát triền đầy đủ mà là sự tiếp giáp, sự thuyền dỗi từ mot nền văi

minh dang lạc hậu sang một nền văn minh mới, một xã hội mới

- Những cuộc cải tổ, đổi mới, thay đổi, đào lộn cùng với các chấn độn

về chính trị, kinh tế, xã hội sẽ là đặc trưng của các xu hướng phá

triền trong bước quá độ này

I QUA DO SANG MOT NEN VAN MINH MOI - VAN MINE

Nhân loại đã từng trải qua nhứng nền văn minh khác nhau, vì trong số đó ta thấy nồi bật lên một nền văn minh quan trọng - đó là văn minh công nghiệp và hiện nay người ta dang nói tới một nền văn minh mới - van minh hau công nghiệp Nền văn minh công nghiệp tuy

mới phát triển may thế kỷ thôi, nhưng nớ đã dưa dến cho nhân loại

những tiến hộ kỳ diệu không thể so sánh được với bất kề một thời

kỳ nào trước đó Với nền văn minh nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng

il

Trang 19

+

dường như là không dáng kê, nhưng nền văn minh công nghiệp đã tạ

ra một tốc độ tăng trưởng thần kỳ 2-5% một năm và trong von

những thập kỷ gần dây có quốc gia đã đạt được một tốc d6 win:

trưởng trên 10% một năm Vô số những phát minh kỳ diện về kho học, kỹ thuật, sáng chế được ứng dụng vào đời sống kinh tế đã xuấ hiện trong thời kỳ này như: Máy hơi nước, máy dệt, điện thoại, dei

diện, điện tử đã làm cho năng suất lao dộng của con nẽười tăng cao

số lượng và chất lượng các sản pham tang vot, thay déi căn bản cát nhu cầu của con người và diều kiện làm việc của con người và nhu vay da dần đến những thay đổi về chính trị, kinh tế, xã hội Những bước tiến kỳ diệu của nền văn minh công nghiệp đã làm cho 'người ti tưởng như nền văn minh ấy sẽ phát triền không có giới hạn Nhung cái gì cũng phải có những giới hạn của nó, dến những năm 70, những giới hạn của nền văn minh công nghiệp đã bộc lộ ngày càng rõ rệt và gay gắ=—=

Trước hết dó là giới hạn về nguyên nhiên liệu Nền công

nghiệp phát: triền như vũ bão đã và dang tiêu phí cạn, kiệt các nguồn

———— tực tự nhiên và đã đạt ñiãn loại FOC aguy cơ ngửồn nguyên, nhiên

Hiệu cạn dần và chỉ phi sin xuất ra chúng gia tăng, việc khai thác và

SỬ dụng chứng da gay ra ô nhiễm nặng nề môi trường sinh thái Dù như trong vài thập kỷ gần dây những công nghệ mới đã được áp

dụng làm giảm dần mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu, gia tăng dự trữ

tài nguyên và giảm bớt tỉnh trạng ô nhiễm môi trường, nhưng nhìn chung giới hạn này về căn bàn, chưa thể xem là đã được loại bỏ Lý

do là những tiến bộ công nghệ cho đến nay mới thành công nhiều theo hương tiết kiệm nguyên nhiên liệu, còn việc nghiên cứu tìm

12

Trang 20

kiếm các nguồn nguyên, nhiên liệu mới thay thế đang tiến triền chai

chạp và mới có những kết quả hạn chế

Thứ hai là giới hạn về thị trường.' Giới hạn này đã luôn luê

gay gắt và đá dưa các nền kinh tế thị trường phương Tây thườn

xuyên rơi vào các cuộc khủng hoảng thửa Nhưng bước vào nhữn

năm 70, giới hạn này đã trở nên gay gắt chưa tửng có Do các nt

nước phương Tây tử sau chiến tranh thế giới thứ hai đã ngày càn

can thiệp sâu vào việc điều tiết kinh tế, tỉnh trạng thừa mưứa quá mu

các hàng hóa đã được hạn chế bằng cách thu hẹp sẵn xuất, ngay ki

dự báo không có thị trường tiêu thụ Giới hạn về thị trướng « không thê, hiện ra bang sự dự thửa quá mức các làng hóa, ma bir các cuộc chiến tranh thương mại, giành giật thị trường, và bằng cả s

thu hẹp sẵn xuất, suy giảm kinh tế do không có thị trường tiêu th

Các nước phương Tây đã có rất nhiều biện pháp đề giải quyết vấn ‹

này, nhưng có lẽ một nền kinh tế thị trường dựa trên nền văn mir

công nghiệp, thi dù có cải tiến gì đi nứa, cũng không thể thoát kh giới hạn' về thị trường Giới hạn này sẽ càng gay,gắt khi nền vì

Thif ba la chi phi sản xuất xã hội dã tăng quá cao Iam gidm |

nhuận của các nhà kinh doanh và biệu quả kính tê Như ta dã biét, c

phí khai thác nguyên nhiên liệu trong những thập kỷ gần đây đã ti

2-3 lần, tiền lương của bộ máy quản lý và công nhân viên cũng ‹

tăng khá cao và đã chiếm tới 70-80% thu nhập quốc dân của các nưc

TBCN phái triền Chỉ tiêu nhà nước của các quốc gia sau chiến trai

thế giới thứ hai đã tăng cao chưa tửng thấy, nhất là chỉ phí quân sĩ

IF

Trang 21

do vậy các nhà nước phải tăng thuế, mức tăng này đã chiếm tc khoảng 30-60% thu nhập của các doanh nghiệp Tất cả những tăng cÏ

phí trên dây rút cục đều được đưa vào giá thành các hàng hóa Tron tỉnh hình như vậy làm sao có thể duy tri được mức lợi nhuận cho cá _ doanh nghiệp, tỉnh trạng phá sản lan rộng là không tránh khỏi Chỉ c

mét con dường thoát dó là tăng năng suất lao động gề hạ chỉ ph

Nhưng mức tăng năng suất lao dộng ở Mỹ những năm 70 chi 1 0,6%, và ở toàn bộ các nước OECD là 2,2% Cho đến nay, đây vẫn | một giới hạn quan trọng nhất, cho dù nhiều quốc gia da tim moi i cae chặn đứng lại chiều hướng này

Còn có thể kẻ ra các giới hạn khác nửa như các thể chế chíu

trị kinh tế, xã hội ở cả phương Đông và Tây đã lạc hậu và đã tr

thành vật cản chơi sự phat trién, chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi và cá

dường biên giới quốc gia chật hẹp cũng đã ngăn chặn các quan h

`kinh tế quốc tế phát triền và v.v Chính các giới hạn này đã dẩy nề

kinh tế nói chung rơi vào tỉnh trạng suy thoái Theo đánh giá của Liên hợp quốc, mức tăng trưởng bỉnh quân hàng năm của tổng lượng hàn;

hóa và dịch vụ trong thập kỷ 80 đã giàm 1/350 với những Tầm 70v:

giầm gần hai lần so với thập kỷ 60 Theo báo cáo của Hội dồng kinl

tế - xã hội Liên hợp quốc ngày 29/6/1992, thì năm 1991 lần đầu tiê

kể từ sau chiến tranh thế giới lần thư-II, tổng sản phẩm toàn cầu tíni

theo đầu người đã giảm 2% Nhiều dự báo cho thấy tốc độ tăn;

trưởng của kỉnh tế thế giới tử nay đến cuối thế kỷ ở ngay các trung

tâm phat trién sé không có gỉ lạc quan

14

Trang 22

Mô hình CNXH Xô Viết ở Liên Xô cũ và các nước Đông Â

đã không thể khắc phục được các giới hạn trên, dã lâm vào tình tran

- Suy thoái kéo dài và phải sụp dỗ CNTB ở phương Tây tuy da tu dié

chỉnh và thích ưng tốt hơn với những diều kiện đã thay đổi, nhưn

hiện vẫn chưa khắc phục được các giới hạn trên dây và vẫn dang

tỉnh trạng suy thoái kéo dài Người (ta ngày càng hoài nghi về kh

năng của CNTB khắc phục những giới hạn trên đây dé thoát ra khé

suy thoái Có thể từ nay tới cuối thế kỷ, các nước phương Tây sẽ c những cải tổ dữ đội hơn gây ra nhứng chấn động to lớn hơn và c theo với những cải tổ này 1A tinh trang suy thoái cũng có thé s nghiêm trọng hơn Nhưng không thể không cải tổ Con dường du nhất dễ thoát ta khỏi tỉnh trạng trên là phải udu hành những CUỘC cá

tổ, đổi mới, cơ cấu lại một cách sâu rộng và cơ bản dỄ có thể chuyé manh sang nén van minh mƠ!, văn mính hậu công nghiệp, mà nhữn

yếu tố ban dầu của nó dã xuất hiện:

a) Các nguồn năng lượng mới - nhiệt hạch, mặt trời , các vậ

liệu mới : các chất cao phân tử, siêu dẫn, sợi quang học đang xuấ

~~ hiện vã dần dẫn thay thế các nguồn năng lượng và vật Hệu muyề

thống

b) Kỹ thuật vi điện tử, điện toán, thông tin, người máy phá triền sẽ kết thúc thời kỳ CN cơ khí và chuyển sang thời kỳ tự độn hóa cả lao động chân tay và trí óc

15

Trang 23

c) Céng nghé sinh hoc sé phat trién, tạo ra những giống câ trồng và vật nuôi mới với những diac tính mong muốn, dễ có thể tha

thế các cây trồng và vật nuôi có năng suất thấp hiện nay

Những yếu tố trên chỉ là những yếu tố ban dầu của nền va

minh hậu công nghiệp, vì trên thực tế chúng đã được ứng dụng và sản xuất, nhưng với mức hiệu quả còn thấp, trong một số trường hợ chúng đã thay thế được các công nghệ truyền thống nhưng với hiệ quả không cao hơn gì đáng kể Phải tới khi các yếu tố này được á dụng phổ biến với năng suất và hiệu quà cao hơn hẳn các công ngh truyền théng thi nền văn minh hậu công nghiệp mới có thê Xem là d hình thành, được Do vậy đến nay việc chuyền sang một nỀn -văn “rnin mới - hậu công nghiệp mới chỉ bộc lộ ra như là một xu hướng Mệ

đặc diềm nổi bật của nền văn minh hậu công nghiệp dó là tính toà

cầu của nền vin tinh, nó không thê chỉ Ynát hiện ở một quốc gia ha

` một khu vực như những nền văn minh trước đó Máy vi tính có th

xuất hiện ở một nước, nhưng tác dụng thực sự của nó chỉ phát hư: được khi 'xuất hiện một hệ thống máy ‹vi tính trên phạm vi toàn cầu

Những xã hội hiện tại kề cà mô hình CNXH Xô Viết và CNTI

phương Tây đều là những mô hình xã hội của một nền văn minh công

nghiệp đã và dang hết thời X3 hội thích hợp nhất với nền văn mini

16

Trang 24

công nghiệp trên thực tế đã là CNTB Mô hinh CNXH Xô Viết t hiện sự phản ứng mãnh liệt của quần chúng đối với các mặt tiêu c

dén tội lỗi của CNTB Nhưng mô hình CNXH Xô Viết đã không t

ra dược những kỳ tích gì cao hon CNTB, déng thời cũng ngày on

bộc lộ những mặt yếu kém của nó nên CNXH Xô Viết dã sụp để Ni văn minh công nghiệp đã dề ra CNTB phương Tây cũng dang bị L thời theo Sự bóc lột quá mức nhân dân lao động, sự áp bức các di téc thông qua chủ nghĩa thực dân cũ và mới, chủ nghĩa phat xit, qué phiệt v.v đã bị lên án khắp nơi và đã không dễ gì dược 4p dun trong điều kiện hiện nay, mặc dù các thế bực phản dộng vẫn muốn du trÌ và 4p dụng Những nhân tố của một xã hội mới tiến bộ dang xui tiện ở dác, xã hội TBCN phương Tâ ay cùng vơi những yếu tố mới củ nền văn: minh hậu công nghiệp Những nhân tố mới dó là:

~ Một chế độ dân chủ vừa tác động trong phạm vi các quố quốc gỉ: vvừa trên phạm vỉ toàn cầu trên cơ sở một hệ thống luật pháp quốc gi

và quốc tế, những nhà nước dân chủ quốc -Bia, cùng với các tổ chứ: chính trị quốc tế trước hết là bộ máy Liên hợp quốc: sẽ dược cải tí

lại, sẽ là một hệ thống nhà nước dân chủ có tình toàn cầu trong bươti

quá dộ hiện nay, tính toàn cầu của hệ thống chính trị mới chỉ xuấ hiện như là một yếu tố có tính xu hướng

- Một nền kinh tế thị trường toàn cầu, mà nền kinh tế thị trường của mỗi quốc gia chỉ là những bộ phận cấu thành và tùy thuộc

vào nhau, dưới sự diều tiết của các tổ chức kinh tế toàn cầu Đây

cũng chỉ là một xu hướng mới đang xuất hién vi cho đến nay các nền

17

Trang 25

kinh tế thi trường quốc gia vừa vận động dộc lập, vừa ngày càng h

nhập vào thị trường thế giới, với các mức độ khác nhau

- Một nền an ninh toàn cầu không chỉ nhằm loại trừ các cu(

chiến tranh, các hành vi xâm lược, cướp bóc, mà còn loại trừ ci

nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả nhân loại như tình „ trạng -Ô nhiễ: môi trường, các căn bệnh nguy hiềm, các chấn dộng cua hệ thống ti

- chính, tiền tệ, thương mại thế giới v.v và TBƯỜI ta có thể dự bá rằng trong tương lai tới dây các cuộc chiến tranh thế giới st BỊ loi

bỏ, các cuộc xâm lược dưới các đạng khác nhau sẽ ngày càng già

và nguy cơ của các vấn đề toàn cầu khác sẽ Tigày càng tăng

- Một hệ tư tưởng da dạng, một nền văn hóa da dân tộc, phả

ánh những tiến bộ chung của cả nhân loại và bào tổn các yếu tố man

bản sắc dân tộc —

Những vấn đề tiến bộ trên dây hiện dang xuất hiện và tác độn; ngày càng mạnh ở các xã hội -phương Tây Nhưng chung van chu;

hoi tu da mạnh dễ Tạo thành một xã hội mới về căn ban so với xã hộ

TBCN Chúng dang xuất hiện như là những yếu tố mới quy dint

chiéu hướng phát triền của các xã hội hiện dại Tuy nhiên, chứng +

cũng phải thừa nhận là xã hội phương Tây đến nay về cơ bản vẫn l›

xã hội THCN, những mặt trái của xã hội này tuy đã cớ phần diều

chỉnh và giảm bớt, nhưng vẫn còn nặng nề Tỉnh trạng bóc lột, bất công, mất dân chủ, tự do, các thứ chủ nghĩa thực dân, đế quốc, quân

phiệt, phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa bành trướng, bá quyền v.v vẫn

18

Trang 26

đang còn ngự trị, tuy đã bị lên án, thậm chÍ là bị cấm trên các vì

bản pháp lý có

Dù như những mặt trái của xã hội TBCN còn đang ngự trị cũr

đã không thể che lấp mất các yếu tố mới của một xã hội mới dar

xuất hiện Xã hội đó đã được người ta dặt cho những tên gọi rất kh:

nhau: xã hội tiêu thụ, xä hội hỗn hợp, xã hội hau công nghiệp, xa hé

thông tin, hay là xã hội CSCN Tên gọi có thể là rất khác nhai

nhưng những yếu tố trên dây dều thấy có ở các xã hội khác nhau đó

Xñ hội CSCN mà nhân loại dang quá độ sang về bàn chất nó |

tHỘC xã hội toan cầu, như C Mác đã dự báo Những chiều hương phi

triỀn hiện nay cả về mặt chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa đều ch

thấy tính toàn cầu chắc chắn sẽ là đặc điềm bàn chất của xã hội tươn

lai Bản chất toàn cầu của XH CSCN dã trái ngược với bẩñ Chất dâ

„ tộc, CN quốc gia của cả XH TBCN và XH XHCN mô hình Xô Viết

Toàn bộ sự phức tạp của vấn dề hiện nay lại, chính là ở tín

chất quá độ của các quốc gia này sang một xã hội mới Trong bướ quá độ này, cái cũ tuy đã không còn sức sống nhưng nó vẫn tồn t theo quán tính và trở thành lối mòn trong tư duy, tập quán, hàn

dộng của mỗi người Nguy hiềm hơn nửa là các giai tầng xã hội c

lợi ích gắn bó với cái cũ, đặc biệt là giới quan liêu quân phiệt đã tìr mọi cách cố duy trÌ cái cũ Ở đâu cũng thấy có cuộc dấu tranh giữ cái mới và cái cũ, trong mỗi quốc gia, cũng như trên cả thế giới, v diều đáng chú ý trong giai doạn hiện nay là cái mới dần dần xuất hiệ:

và chiến thắng không thông gua cách mạng bạo lực Cái mới tuy mơ

¡9

Trang 27

là xu hướng nhưng dä đủ làm cho XH TBCN trở thành lỗi thei, di

làm sụp đổ mô hỉnh CNXH Xô Viết, đã loại bò xã hi tidn TBCN ¢

các nước NIEs Nhưng phải thửa nhận sự chống chọi của các thé chi

chính trị, kinh tế, xã hội cũ hiện dang còn rất mạnh, có lúc có nơi ở

làm tê liệt các yếu tố xã hội tiến bộ, làm càn trở quá trình phát triền

- gây ra những hỗn loạn, bất ẳn định, làm cho tinh trạng suy thoái củ: nền kinh tế thế giới thêm nghiêm trọng hơn Do vậy bước quá độ nầy

sẽ kèm theo tỉnh trạng xung đột, suy thoái và khủng hoàng kinh tế

xã hội kếo dài Nhưng dù sao người ta cũng có thê khẳng định mội diều chắc chắn là một xã hội mới đang xuất hiện cùng với một nền van minh mới - xã hội đó theo cách hiểu của những người cộng sản chúng ta là XIL CSCN với những giải doạu phát triển khác nhau: Nhưng trong những thập kỷ tới thế giới chúng ta sẽ còn tổn tại trong

- mét hinh thifc kinh tế - xã hội quá dộ, nghĩa là một xã hội về cơ bàn

var-ta TBCN, nhưng do một nhà nước ngày càng mang tính nhân dân nhiều hơn quản lý Ở quốc gia nào nhà nước càng của dân, vỉ dân nhiều hơn, thi có thê CNTB ở dó sẽ có khả năng quá độ nhanh hơn sang XH CSCN

*

HI XU HƯỚNG QUÁ ĐỘ SANG MỘT NÊN KINH TẾ THỊ

TRUONG TOAN CAU

Cho đến nay các yếu tố của một nền kinh tế thị trường toàn cầu

đã xuất hiện như: các phương tiện giao thông, vận tải, liên lạc, thông tin đã phát triền khá cao làm cho khoảng cách giứa các: thị trường quốc gia đã được thu hẹp lại đáng kê, chỉ phí vận tài liên lạc đã ngày càng giảm; Sự liên kết kinh tế giữa các quốc gia đã khá phát triển

20

Trang 28

trên nhiều mặt thương mại, dầu tư, lao động, du lịch, tài chính, tiề

tệ, tín dụng, công nghệ y.v Các công ty xuyên quốc gia, các tổ chứ: _ kinh tế quốc tế da dạng dã phát triển khá mạnh và ngày càng có va trò chỉ phối, diều tiết nền kính tế thị trường toàn cầu Song đó mớ

chỉ là các yếu tố ban dầu; về cơ bàn, nền kinh tế thi trường toàn cầt

chưa xuất hiện Các nền kinh tế thị trường vẫn hoạt dông trọng cá: dường biên giới quốc gia, theo các luật pháp quốc gia, và chịu su

kiềm soát của các nhà nước khác nhau Giá trị trao đổi ngoại thương

của phần lớn các quốc gia chủ yếu của thế giới mới chỉ chiếm khoảng

trên dưới 20% tổng sản phầm quốc dân Cà thế giới đang phát triér

đã tham gia vào nền kinh tế toàn cầu quá yếu ớt, nếu không nói Ề khỏng dáng kẻ Chủ nghia quoc gia d& phat tneén rat manh trong thơi

kỳ chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa dé quốc, chủ nghĩa bá quyền bành trướng ngự trị thế giới, và đã cản trở những xu hướng tiến tới một

nền kinh tế thị trường toần cầu

` —_ Trong nhứng năm gần đây đã xuất hiện những yếu tố mới hết

suc quan trọng thúc day quá trỉnh toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới Yếu tố quan trọng trước -hết phải kể đến là sự chấm tdứt chiến tranh

lạnh, chấm đứt sự đổi dầu giữa các siêu cường Mỹ - Xô Dù như còn

có su xung đột sắc tộc và tôn giáo ở nơi này, nơi kia, thế giới chúng

ta cũng đã bước vào thời kỳ đối thoại và hợp tác tạo ra những cơ hội thuận lợi hơn dê giải quyết các vấn đề toàn cầu và khu vực Các quan

hệ cùng có lợi ngày càng được tôn trọng và trở thành cơ sở cho các quan hệ kinh tế quốc tế đa dạng phát trién Đồng thời các vấn đề kinh

tế toàn cầu dang xuất hiện ngày càng nhiều và gay gắt đòi hỏi phải có

sự phối hợp toàn cầu đễ giải quyết Những yếu tố trên đây đang phát

triển cùng với sự thất bại của chủ nghĩa thực dân, đế quốc đã tạo ra

21

Trang 29

một tình thế mới thúc đầy xu hương toàn cầu hóa nền kinh tế tt

trường

Những chiều hướng tiến tới một rền kinh tế thị trường toà cầu chủ yếu sau dây dang phát triển:

1 Hừnh thành các khối kính tế khu vực, hình ảnh ban dầu củ

một nều kinh tế thị trưởng toàn cầu tương lai Liên minh Chau Au L

tổ chức nổi bật nhất về sự nhất thể hớa chính trị, kinh tẾ, x# hội

Tiếp theo là khối kinh tế Bắc Mỹ Hàng chục khối kinh tế và: diễn đài

khu vực khác tuy đã ra đời và hoạt động, nhưng phần lớn ñhững tí chức này dều hoạt động mạnh về chính trị và an ninh

2 Các tổ chức kinh tế có tính toàn cầu trực thuộc hoặc không

trực thuậc Liên hợp quốc đã hoạt dông và dang /2 những cơ quai vham gia vào việc diễu tiết nền kủnh tế toàn cầu tuy với mức d6 cdr

thấp, nhưng đó chính là hình thức phôi thai của bộ máy diều tiết nền

kinh tế thị: trường toàn cầu trong tương lai Những tô.chức đó là Qui

tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới, Hiệp nghị chung về thuế quan và thương mại, các hội nghị G7, khối OECD

3 Các công ty xuyên quốc gia - một dạng ban dầu của hình

thức tổ chức kính doanh trong fai của nền kinh tế thị trường toàn cầu dang phát triền và chỉ phối các quan hệ kinh tế quốc tế

Những diều trình bày trên đây cho ta thấy thé giới chứng ta

đang quá độ sang một nền kinh tế thị trường toàn cầu, và quá trình

22

Trang 30

toàn cầu hóa là xu hướng chủ đạo, các khối kinh tế khu Vực và » hướng khu vực hoá dù dang phát triền cũng chỉ là một khía cạnh, mụ mặt của quá trỉnh toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới Những cách hié tách rời hoặc đối lập xu hướng khu vực hớa và toàn cầu hóa lờ khôn

ching với thực tế

IV XU HƯỚNG QUA DO SANG MOT HE THONG CHÍNH TR TOÀN CÂU

Từ sau sự sụp đổ của CNXH ở các nước Đông Âu và 'Liện X(

hệ thống chính trị với hai cực đối lập Xô - My da tan rã Va từ đ thể giới đang ở vào một thời kỳ khủng hoàng tủa hệ thống chính ti thế giới Nước Nga tuy thừa kế địa vị của Liên Xô trên trường quố

_ tế, nhưng hiện dang phải đối phó với tỉnh hÌnh khủng hoàng chính trị

kinh tế, xã hội nghiêm trọng, nên đã không còn đủ sức nghĩ tới va

"trò lãnh đạo thế giới như trước nứa, và trên nhiều phương diện đ trở thành dồng minh cần sự trợ giúp của Mỹ Cà nước Nga, các nướ:

thuộc Liên Xô cũ, các nước Đông Âu đã từ bỏ mô hÌnh CNXH cũ v:

dang TÌm kiếm và tiến tới một mô hình xã hội tiến bộ hơn Saũ sự tai

ra của Liên Xô, Mỹ càng tự cho mình "phải tiếp tục Eình đạo thí

giới" (lời tổng thống B Clinton trong diễn văn nhận chưc) Cho dér

bây giờ chưa có nước nào khác, kề cả Nhật bày tỏ ý định như vậy Song các quốc gia khác có thừa nhận vai trò lãnh đạo của My không

và nếu Mỹ không lãnh đạo thế giới, thÌ nước nào có thể làm được

điều đó? Trong diều kiện mô hình CNXH Xô Viết sụp đổ, mô hình

CNTB phương Tây lâm vào khủng hoảng, thi hệ thống chính trị thế

Trang 31

giới sẽ dược hình thành một cách rất phức tạp Hệ thống chính tr này phải đối phó với nhứng thách thức rất nghiêm trọng:

Thư nhất, là các cuộc chiến tranh sắc tộc, tôn giáo kéo dài c

một số nơi như Nam Tư cũ, Xômali, Apganixtăng, Ruanda v.v dan

de dọa hòa bình và én dịnh ở khu vực và thế giới -

Thư hai là các tổ chức công nghiệp quân sự kHổng lỗ ở các

quốc gia đã được: bành trướng trong thời kỳ chiến tranh lạnh ‘nay chưa dược giải thể, vẫn dang thúc day các cuộc chiến tranh và de: doz

hòa bình thế giới

Thư ha là những khó vũ khí hạt nhân, hóa học, vị trùng rấi

nguy hiểm dang tồn tại, luôn là nguy cơ dối với nhân loại

Thư tư là những lực lượng quân dội đông hàng chục triệu người thưà đủ gây ra các cuộc chiến tranh chưa dược giải ngũ

Thư, năm là các hệ tư tưởng của chủ nghĩa thực dân, để quốc

a

br

quyén_bantriredng, tram chick chủ righÏa ðfiãt xít - hiện vẫn còn

tồn tại và có ảnh hưởng gây tình hình bất dn định ở một số nước

Thứ sáu 1a những vấn dề toàn cầu bao gồm các lĩnh vực chính

trị, kinh tế, văn hóa, y tế, xã hội v.v dang ngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi phải được giải quyết

Thực tế cho thấy là hệ thống chính trị hai cực đối lập đã bất lực trước việc dối phó với các vấn đề trên, và do vậy nó đã sụp dé

24

Trang 32

thuật của Mỹ là tiên tiến nhất mà tất ch các nước phải hướng tới; th

trường của Mỹ là lớm-nhất, mọi quốc gia đều muốn tơi: ảnh hưởng

của Mỹ hiện là lớn nhất, mà mọi quốc gia phải tính đến và lắng

nghe Quả thực nhứng diều người Mỹ tự đánh giá phần nào là thực

tế Ngay nước Nhật hiện là cường quốc số 2 có thể trong 20-30 năm

——— tơi se vươn Tên vượt My về kinh tế, ñRững ngữỡTTñ chưa thấy Khả

năng Nhật vượt Mỹ về chính trị, quốc phòng và công nghệ Dù như

Mỹ có suy yếu di, Nhật, CHLB Đức và Trung Quốc có lớn manh lên, người ta cũng chưa thấy trong vài chục năm tới có một quốc gia nào

dó sẽ thay thế dược Mỹ trong vai trò số một thể giới Song vấn dề

đặt ra lại ở những mặt khác; Liệu một mỉnh chỉ phối thế giới, Mỹ có

€1) Quan niệm hai c cực Xö - Mỹ đã được hiểu là những siêu cưởng đối lập nhau

toàn diện về tất cà các mặt tử chính trị, kinh tế, xã hội, đến an ninh, quốc phòng

Nay không có một siêu cường nào đối lập với Mỹ như vậy

25

Trang 33

sánh chịu dược tất cà các phí tốn cho việc chỉ phối dó không? Việ

áp đặt các tiêu chuẩn của Mỹ cho thé giới có thích hợp không và c,

` dược thể giới chấp nhận không? Các cường quốc như Nhật, CHL Đức, Trung Quốc, Nga sẽ vươn lên xấp xỉ bằng Mỹ hay thậm chi ci thé sé vượt Mỹ về kinh tế, phải chăng sẽ chịu nghe theo Mỹ mãi? Đi

“là những vấn đề chưa thể xem là rõ ràng được Song dù Sao người L cũng thấy là hệ thống chính trị do Mỹ chỉ phối là một thực tế và ce thể sẽ kéo đài một thời gian Điều này có ý nghĩa quan trọng dối vớ mọi quốc gia, cũng như dối với nước ta khí định chính sách dé

ngoai

a £ # TU a ; ˆ > Ay om t Ê ‘

2 Hé théng chinh wi tuần cầu da trung (ấm và dt siéu cường

Hiện nay, các nước Nhật CHLB Đức, Trung Quốc, Nga

Pháp dang có thề dựa vào Mỹ kiếmrlợi, nên đã thừa nhận vai trò

lanh đạo của Mỹ Những mối lợi mà họ có thể kiếm chác dược là:

Các quốc gia dựa vào Mỹ sẽ được dâm bảo không bị kẻ khác xâm

lược và uy hiếp; Có thề mua dược các công nghệ cao và thu hút

nguŠn vốn cửa Mỹ: Cö thể bản hăng hớa, xuất Khẩu tư bản vã dịch vụ

vào Mỹ v.v Song những mối lợi này hiện đang giảm dần Sau khi

Liên Xô tan rä, mối đe dọa từ phía Liên Xô cũng biến mất, họ có thể

tự liên minh với nhau đâm bào an ninh cho nhau mà không cần đến

Mỹ như trước Khoảng cách về trỉnh dộ công nghệ giữa Mỹ và các cường quốc khác đã và dang bị thu hẹp lại do vậy ưu thế của Mỹ cũng ngày càng giảm Thị trường của nhiều nước đang mở rộng cửa,

nên sức hấp dẫn của thị trường Mỹ tuy vẫn còn, nhưng đã bị giảm

26

Trang 34

Đề có thể nhanh chóng vươn lên ngang hàng với Mỹ, các nươ

Châu Âu đã thành lập một khối chính trị, kinh tế thống nhất bắt đầ

hoạt động tử năm 1992 và đang trở thành một trung tâm cạnh tran

với Mỹ Nhật cũng dang muốn liên kết với các nước Đông Á, hoz

Chau A - Thái Bình Dương vào một vùng chịu ảnh hưởng cửa Nhị

- và tạo ra một trung tâm ganh dua với Mỹ và Cộng dồng Châu A Đưng trước những thử thách như vậy, Mỹ đã lôi kéo Canada,’ Méhic

.vào một khối kinh tế Bắc Mỹ dề cố duy trÌ địa vị hàng dầu của mìnk

Trung Quốc với hơn 1 ty dfn dang ra sức phát triền kinh tế với h vọng là sau 20-30 năm nứa có thể có một khối lượng tổng san: phar quéc dân: vượt Mỹ v.v Với những chiều hướng phát triỀn trên đây thế giới chúng ta dang Liễu lới ;mội hệ thống chính dị “hông phải 4

đa Cực dối lập nhau, mà là một hệ thống chính trị da trung tÂm vo tột siêu cường, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh vơi nhau Vẫn dề đặt r

là với hệ thống chính trị da trung tâm như vậy, Mỹ còn có vai tr

,lanh đạo thế giới hay không? Điều này trước hết tùy thuộc vào nhữn; cải cách trong chính nước Mỹ Nếu như tham vọng đổi mới nước M:

của tổng thống B Clinton dược thực hiện, thì rất có thé nước Mỹ si

khong từ bỏ vai trõ lánh dao thế giới Nhưng nếu nhứ nước Mỹ sĩ

không adi mới được, sẽ rơi vào tỉnh trạng suy thoái so với Nhật vi

CHLB Dic, thi My có thể sẽ mất vai trò lãnh đạo thế giới

Song dù hệ thống chính trị thế giới là đơn cực do Mỹ chỉ phối

hay da trung tâm, thi nó đều có tính toàn cầu, có nghĩa là nó thu húi

sự tham gia tt nhiều của hầu hết các quốc gia và nó ít nhiều có ànk hưởng qui định hệ thống chính trị của các quốc gia, và chỉ có nó mới

có khả nắng phối hợp nỗ lực với các quốc gia dễ giải quyết các vấn

27

Trang 35

dé toan cau thông qua các tổ chức quốc tẾ ở trong và ngoài Liên hợp

quốc

V HỢP TÁC VÀ ĐẤU TRANH TRỞ THÀNH ĐỘNG LÚC CƠ

Trong cách hiểu nội dung của thời dại trước đây, người ta đã

chỉ nhấn mạnh tới những mâu thuẫn và phân tích các mâu thuẫn tủa

thời đại chỉ theo một chiều phiến diện và dơn giản là sự phát triển

của phong trào cách mạng sẽ xóa bỏ CNTB và sẽ đưa nhân loại tới

mô hình CNXH Xô Viết Cách hiểu mâu thuẫn của thời đại trêr đây

đã bỏ qua tính thống nhất của thé BIỚI và sự hợp Láu của cắ quốc gia, trái với quan diém biện chứng của C Mác Hơn nữa, cách hiểu

‘mau thuẫn như vậy đã bỏ qua sự phát triền đa dạng, đã lấy mô hình

CNXH Xô Viết là mục tiêu duy nhất dối lập với tất cà các hình thái kinh tế - xã hội khác Khi mô hình CNXH Xô Viết sụp dỗ, thì không

còn gÌ các mâu thuẫn của thời dại trong cách hiểu cũ nữa Thời đại

của chúng ta da phát triền không hắn như vậy Thực tế là thế giới chúng ta đã luôn luôn là một thể thống nhất, KÈ cà Khi ñö gồm Hai

cực đối lập Xô Mỹ, vì cà hai cực đó đã luôn tùy thuộc vào nhau một bên tấn công và một bên phòng thủ và cũng đã từng hợp tác với nhau

(trong thế chiến H, và trong một số lĩnh vực kinh tế, khoa học )

Đồng thời các mâu thuẫn cha thoi đại cũng đã không chỉ phát triền

xung quanh cái trục Xô - Mỹ, và chính vỉ vậy mà dù như Liên Xô đã

tan rã, nhưng những mâu thuẫn của thời dại vẫn tổn tại

28

Trang 36

tiệm dang có những ý kiến rất khác nhau khi xem xét các mâ thuẫn của thời dại Có người cho, rằng dù Liên Xô tan ra 'dù chiế

tranh lạnh chấm dứt, những mâu thuẫn cơ bản của thời dại (mâi thuẫn giữa CNXH và CNTB, giữa các nước TBCN giữa Biai cất công nhân và giai cấp ur ban, giữa các nước TRCN phát triển và A dan; phat trién) vin tén tại như cũ không có gỉ thay dỗi

Tôi không tần thành với quan niệm này, vì nó đã chứa dựng

những yếu tố không hợp lý như trên phân tích

Có người đã loại bỏ mâu thuẫn thứ nhất giữa CNXH và CNTE giữ lại ba mâu thuẫn sau xem là những niâu thuẫn cớ bàu của: „thờ: dai Quan diém nay không đúng, vì hệ bốn mâu thuẫn cơ bản đã lấy

- mâu thuẫn thứ nhất giữa CNXH và CNTE làm hạt nhân chỉ phối Mội khi đã loại bỏ hạt nhân chi phối, th những mâu thuẫn khác trong hệ nâu thuẫn ấy không còn giá trị như cũ nữa, và hệ mâu thuẫn ấy dĩ

không còn nứa

` a

Tôi chơ rằng-sự phân tích thời dại chững Ta Hiện nay ŒữGC Hết

phải bắt dầu từ những gì cớ tính chất thống nhất của thế giới Phải

thừa nhận rằng thế giới của chúng ta hiện có những chiều hướng phát

triền thống nhất:

- Quá độ sang một nền văn minh mnới, một xã hội mới, tuy rằng

có thể gọi tên nó khác nhau, những người cộng sản gọi là xã hội

XHCN, những người khác gọi là xã hội hậu công nghiệp, hay xã hội tiêu thụ v.v

29

Trang 37

- Quá độ sang một nền kinh tế thị trường toàn cầu, một h

thống chính trị toàn cầu:

Những chiều hướng phát trién thống nhất này dang qui định SL

phát triền của thế giới chúng ta, đang qui định hình thức phát triển cc

bản của thế giới ngày nay là đối thoại và hợp tác Tất cả tác lưu

lượng, tất cà các quốc gia phải hợp tác với nhau mới giải quyết duo

các vấn dề toàn cầu ngày một nhiều và ngày càng gay gắt, mới rú

ngắn dược thời kỳ quá dộ sang một nền văn mỉnh mới, một xã hộ

|

Dù như chúng ta đề cao mặt thống nhất của thế giới thỉ cũng

- không thề bỏ qua được nhứng mâu thuẫn vốn có của thời đại Những

mâu thuẫn này, theo tôi có thể là: ——

L- Mậu thuẫn giữa xu hương quá đỘ Sang một nền văn mini

mơi, một vã hội mơi xã hội CSCN vơi tất cả các thế tực lỗi thờ

chống lại Mâu thuẫn này Cö TÍnh toan cần; tuy rằng ở moi khu virc, mỗi quốc Bìa nó có thề có những hình thức vận động đặc thù Ở các

nước TBCN phát triển nhất, thế lực lỗi thời đó là tổ hợp công nghiệp

quân sự, chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc Ở các nước đã

từng là CNXH như Đông Âu và Liên Xô cũ, những thế lực lỗi thời

đó là những lực lượng bảo thủ cố duy tri mé hình CNXH Xô Viết,

những lực lượng dân tộc chủ nghĩa Ở những nước kém phát triển

những thế lực lỗi thời đó là những thể chế tiền TBCN, những lực lượng dân tộc chủ nghĩa

30

Trang 38

2- Mẫu thuẫn giữa các trung tâm phát triển

Tôi không sử dụng khái niệm mâu thuẫn giữa các nước tư bi

cha nghia phat trién, vi ngày nay các nước tư bản chủ nghĩa pha

triền nhỏ hoặc vừa thực tế đã liên kết với các nước lơn, hình thàni

các trung tâm phát triền và chịu lệ thuộc vào các trung tâm đó, Cá

trung tâm này hiện có Bắc Mỹ (do Mỹ chỉ phối), Đông Á (do Nhậ

chỉ phối), Châu Âu (do CHLB Đức chỉ phối) Trong tương lai có thí

sẽ có những trung tâm mới khác Theo nhiều dự báo, Trung Quốc ce thê sẽ trở thành một trung tâm phát triển quan trọng trong thế kỷ 21 nếu như né khôi ug bị tan z4 Cáu icung tim này :nầu thuẫn với “nhạt không phải là dễ tiêu diệt nhau, mà là cạnh tranh với nhau trong bước

qua độ sang một nền văn minh mới và xã hội mới

Ï—

` ` 3- Mậu thuẫn gia xu hương toàn câu hóa khu vực hóa với các

loại hình CN dân tộc Đề quá dỘ sang một nền văn mỉnh mới, xã hội mới, cần có: sự liên kết khu vực và toàn cầu, nhưng những loại hình +

*

CN dân tộc dĩ dạng amp- chống Tại xu hương này Cfe-“cuộc KUNE TOT

và chiến tranh sắc tộc đang chống lại xu hướng toàn cầu hóa và khu

vực hóa

4- Mau thaan giữa các nước phát triển và cấc nước kém phat

triển Các nước phát triền muốn quá độ nhanh sang một nền văn trinh mới, xa hội mới không thể áp dụng biện pháp tước đoạt và cướp bóc các nước kém phát triền như trước Chính tỉnh trạng lạc hậu, nghèo đối của các nước kém phát triển dang cản trở quá trình chuyển giao

3i

Trang 39

công nghệ từ các nước phát triển sang các nước kém phát triển hơn

do vậy cần trở các nước phát triển tiếp nhận công nghệ mới Tinl

trang lạc hậu của các nước kém phát triển di mau thuẫn voi x

hướng qúa độ sang nền văn minh mới ,

- Cách giài quyết các mâu thuẫn của thời đại hiện nay đã Œ

những sắc thái mới Mô hinh chủ nghĩa xã hội Xô Viết sụp đổ, Lên

Xô đã tan rã mà không qua chiến tranh cách mạng Mô hình CNTE của C Mác về cơ bàn đã biến mất ở phương Tây, cũng đã không thông qua chiến tranh cách tnang Các nước NIEs đã chuyển từ các xi hội tiền TBCN sang xã hội hiện dại cũng không qua chiến tranH các mang v.v Vay tà chiến tranh vách mạng đã không con là hình „thức

duy nhất dễ giài quyết các mâu thuẫn của thời đại, đề quá độ tử x¿

- HỘI này sang xñ hội khác

` _ Phân tích các mặt thống nhất và mâu thuẫn của thời dại đã chc

ta thấy là hợp tác và dấu tranh dang trở thành động lực cơ bàn của SỬ

phát triền, Các quốc gia phát triển cũng phải vừa hợp tác vừa dấu

—tamir vớt nrưmr mơï-piäi quyết dược cáể Trâu thuẫn giữa họ Ngay các

thế lực tiến bộ và lạc hậu cũng phải vừa hợp tác vita dấu tranh với nhau mới tìm ra dược một lối thoát tốt nhất cho sự phát triển Nếu

chỉ nhấn mạnh một phía các mâu thuẫn, dặc biệt là các mâu thuẫn dối

kháng, thì rö ràng chỉ có dấu tranh, thậm chí là chiến tranh mới là lối

thoát cho sự phát triền Hoặc chỉ thấy mặt thống nhất, đề rồi chỉ đề

cao hình thức hợp tác, bỏ qua các hình thức dấu tranh, cũng là một cách nhìn phiến diện

32

Trang 40

Chương IT

CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Thế giới ngày nay dang ở trong thời kỳ của những biến dỗi v dao lộn ghê gớm trong dời sống kinh tế, thể chế chính trị, nền vii

hóa, tối sống và tư duy Tử vài thập kỷ trở lại đây, trong giới, kho

học đã xuất hiện những công trình bàn về những biến đổi lớn lao d

- dưới những tên gọi khác nhau, phác họa một thời kỳ phát triển mớ

của lịch sử loài người: "xã hội hậu công nghiệp", "làn sóng thứ ba"

, "xã hội nhanh", "xã hội thông tin", "nền văn minh mới hậu cény

Ant

nghiệp" Tất cả những tên gọi khác nhau này quy tụ đều phan áni

một thởi kỳ biến chuyển do cuộc cách mạng khoa học công nghệ tạc

ra 7

L TỪ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP ĐẾN CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Cuộc cách mạng công nghiệp bắt dầu từ thế kỳ 18 tạo ra nềr

móng cho sự xuất hiện một phương thức sản xuất hoàn toàn mới mè

loài người chưa hề biết đến trước dó: phương thức sàn xuất tư bàr

chủ nghĩa và cùng với nó, loài người tiến vào một kỷ nguyên mới

33

Ngày đăng: 22/02/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w