1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Tình hình bệnh tật- rối loạn miễn dịch- tai biến sinh sản ở xã Bình Mỹ và xã Tân An thuộc tỉnh Sông Bé pot

17 376 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình bệnh tật- rối loạn miễn dịch- tai biến sinh sản ở xã Bình Mỹ và xã Tân An thuộc tỉnh Sông Bé
Tác giả Phạm Hoàng Phiệt, Huỳnh Thị Kim Chi
Chuyên ngành Sức khỏe bà mẹ và trẻ em
Thể loại Báo cáo điều tra
Năm xuất bản 1995
Thành phố Sông Bé
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 592,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

28/44/85 Nhằm mục đích tìm hiểu mối tương quan giữa chất độc hoá học bị rải trong thời kỳ chiến tranh Đông Dương lần thứ 2 với một số bệnh lý còn nghỉ ngờ có phải là do chất độc hoá họ

Trang 1

540

1995

Trung Tâm Bảo Vệ sức khoẻ Bà Mẹ Trẻ Em - KHHGĐ

Tỉnh Sông Bé

TÌNH HÌNH BỆNH TẬT- RỐI LOẠN MIỄN DịcH

- TẠI BIẾN SINH SÂN

Ở XÃ BÌNH MỸ VÀ XÃ TÂN AN

THUỘC TỈNH SÔNG BÉ

Năm 1995

GS PHAM HOÀNG PHIỆT

BS HUỲNH THI KIM CHI

Trang 2

DIEU TRA TINH HINH BENH TET, ROI LOGN MIỄN DỊCH

va Tal BIEN SINH SAN Ở Xã BÌNH MỸ Và Xã TAN AN

THGOC TINH SONG BE

GS Pham Hoang Phiét

BS Huynh Thi Kim Chi

com va cong su

pews ke PE

ti ee oe “ng rat ee

Kh#ứt LLNS ee

Tóm lược : Saat pws Biusyễ ctl!

28/44/85

Nhằm mục đích tìm hiểu mối tương quan giữa chất độc hoá học

bị rải trong thời kỳ chiến tranh Đông Dương lần thứ 2 với một số bệnh lý còn nghỉ ngờ có phải là do chất độc hoá học hay không , tìm hiểu có phải nhiễm chất độc hoá học trong bào thai hoặc thời kỳ còn non trẻ thì hậu quả của nó càng nặng nề hơn không Một nghiên cứu

có đối chứng đựơc thực hiện ở 2 xã bị rải và không bị rải Đối tương nghiên cứu là những nam , nữ sanh ra trong thời gian từ 1963 đến

19:73 và mẹ của họ đựợc coi như là nhóm chứng trong.Nghiên cứu

bao gồm phỏng vấn , khám lâm sàng , xét nghiệm viêm gan siêu vi B

và kháng thể kháng nhân.Kết quả cho thấy ở vùng bị rải chất độc hoá

học , các trẻ được đẻ ra và lớn lên ở đây có tỷ lệ đương tính về kháng thể kháng nhân ở mức độ thấp ( và chưa thấy biểu hiện sinh lý tự nhiên ) và con cái họ dếbj dị tật bẩm sinh cao hơn ở trẻ vùng đối

chứng Trong cùng một địa phương bị rải chất doc thi thé he duoc

sinh ra trong thời gian bị rải có tỉ lệ đẻ con chết xẩy thai và dị tật bẩm

sinh cao hơn thế hệ trước Sự khác biệt giữa 2 thế hệ này không thấy

ở địa phương không bị rải chất độc Như vậy dường như nhiễm chất độc trong thời kỳ bào thai hay sơ sinh để lại tai biến sinh sản sau này

lớn hơn là tiếp xúc với chất độc khi đã trưởng thành

Đề tài có một số hạn chế về chọn mẫu nghiên cứu và cở mẫu

vì không thể tim duoc 2 xã mà chỉ khác nhau ở yếu tố bị rải và không

bị rải Hơn nữa đo ngừơi đân chưa hợp tác nên khó lấy đựơc mẫu lớn

Trang 3

Từ kho& :

- Kháng nguyên VGSV B HBsAg

- Khang thé, khang nhan KTKN

- Chạ thư gan nguyêa phat UIGNP

- Tế bào TCD4: TCD4

- Tế bào TCD§ : TCD8

- Dị tật bẩm sinh DTBS

I ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CÚU :

Trong cuôc chiến tranh Đông Dương lần thứ 2, nhiều địa phương ở miền Nam Việt Nam đã bị rải một số lương lớn và kéo đài trong nhiều năm chất diệt cổ màu da cam Các nghiên cứu trên thực nghiệm và theo đối trên lâm sàng tuy còn chưa đưa ra một kết lụân

đứt khoát song có các bằng chứng cho thấy rằng nhiễm Dioxin trong

bào thai huäc trong khi còn rất non trẻ có thể gây nên các thương tổn

kéo dài của hệ miễn dịch , hệ thần kinh, các tai biến sinh sẵẳn cao hơn khi tới tuổi trưởng thành v.v .( 24 ) Như vậy , các tré em duce

sinh ra trong thời gian và trong vùng bị rải nặng chất da cam và vẫn sống ở đó cho đến nay có thể bị nhiễm Dioxin từ 3 nguồn : Nhiễm trong bào thai - Nhiễm do bú sữa mẹ có Dioxin - Nhiễm từ môi trường sống Do đó , nếu chúng ta chọn các đối tương trên để nghiên

cứu về bệnh tật , rối loạn miễn dịch , các tai biến sinh sẵn v.v để so

sánh với nhóm đối chứng sống trong vùng không bị rải chất diệt cỏ thì có thể hy vọng tìm thấy một số ảnh hưởng lâu dài của Digoxin lên

sức khoẻ con người

Trang 4

Mục đích của đề tài này là bước đầu thăm đò một số bất thừơng đã nêu trên ở 2 xã thuôc Tỉnh Sông Bé để định hướng cho các

nghiên cứu tiếp theo

H ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

Chúng tôi chọn 2 xã thụôc Tỉnh Sông Eé để tiến hành nghiên

cứu, đó là : Xã Bình Mỹ (BM) thụôc huyện Tân Uyên là nơi trứợc đây

bị rổi nhiêu chất điệt cd mau da cam va tại đây đã có vài số liệu về

hàm lương Dioxin trong sữa mẹ và trong mô mỡ ( 6,7 ) Đối chứng

được chọn là xã Tân An (TA) thuôc Thị xã Thủ Dâu Một là nơi trứơc

đây không bị rải chất diệt cổ Hai xã này không có sự khác biệt nhiều

về sức sống , trình độ hiểu biết và cơ cấu dân số

Các nam và nữ trong 2 xã đựợc sinh ra trong khoảng thời

gian từ 1963 đến 1973 ở địa phương và vẫn sống ở đó cho đến nay sau khi đựơc giải thích nếu đồng ý thì đựợc xem là đối tương điều tra

Nếu các đối tương này có mẹ đề còn sống ở địa phương thì cũng được điều tra theo mẫu chung và có thể đựơc xem phân nào như số

liệu tham khảo lịch sử của từng xã Các đối tương này đực hỏi và

khám bệnh theo một mẫu chung và do cùng các Bắc sĩ, Y sĩ, Y tá,

Nữ hộ sinh tiến hành trong một đợt

Phan khám bệnh bao gồm khám tổng quát và khám phụ

khoa Các bệnh sử và tiên sử bệnh đựợc chẩn đoán chỉ dựa trên lâm

sàng hoặc các giấy ra viện của họ Các tai biến sinh sản hoàn toàn

dựa vào lời khai của đối tương

Qua điều tra đoàn sẽ có đánh giá về tính chính xác tương

đối của từng đối tương đựơc hỏi theo 3 mức : Chính xác , trung bình

và kém Đồng thời các đối tương này đựơc lấy máu để xét nghiệm về | nhiễm viêm gan siêu vi B bằng 2 đấu ấn là HBsAg ( độ nhạy khoảng

0,5mg/ml) va HBsAb ( độ nhạy khoảng 20-30miu/ml) bằng bộ kit của

hãng Phamatech (San Diego, USA )và tìm kháng thể kháng nhân bằng

kỹ thuât miễn dịch huỳnh quang tổ chức gián tiếp trên tiêu bản gan

chuột nhắt cắt lạnh

Trang 5

Những qui định đưara :

© Mức sống :

: Kém © = thu nhập bình quân 1 người trong

hộ/ltháng < 199.000đ

* Trung bình = thu nhập bình quân 1 ngừơi trong hộ/1

+ Kha = thu nhập bình quân 1 người trong hd/i

thang >300.000d

© Độ tin cậy của phỏng vấn :

> Kém = Khi đối tương không thể trả lời được

câu hỏi nêu ra

- Trung bình= Khi đối tương có thể trả lời đựợc câu

hồi nêu ra nhưng cần sự giúp đỡ của

người phỏng vấn

- Chính xác = Khi đối tương có thể trả lời rành mạc

đựợc câu hỏi mà không cần sự giúp đỡ của người phỏng vấn

Định nghiã các tai biến sinh sản dựa theo Williams Obsietrics và chẩn đoán trẻ chậm phát triển trí tuệ dựa theo y tế thế

giới

¢ Thời gian tiến hànhtừ 31-5-1994 đến 28-8-1994

e Số liệu đựơc thu thập và sử lý bằng phép kiểm X2, những số quá nhỏ dùng hiệu chỉnh Yates

HL KET QUA :

Zống số mẫu thu thập :

Bình Mỹ | Tân An

Trang 6

®Ð2 tín cây của phỏng van :

Bình Mỹ Tan An X2-P

Chính xác | 107 61,85 | 176 65,43 |0,59-0,4442 Trung bình | 65 3757| 92 34,20 | 0,52-0,4597

Giữa 2 xã không có sự khác biệt về độ tin cậy của kết quả phỏng

van :

Mức sống hiện nay :

Trung binh 67 38 ,70 91 33,84 | 0,48-0,4872

Về mức sống hiện nay ở 2 xã nghiên cứu cũng không có sự

khác biệt

Vã nghề nghiệp chính :

T.hop % ¡ Thợp %1 Lam ruéng 112 | 64,74 | 35 | 13,01 | 126,92-0,000

Buôn bán 09 5,20 | 34 12,64 | 6,63 -0,0100 Nghé nghiép khac 52 30,06 | 200 | 74,35 | 84,24 -0,000

Về cơ cấu nghề nghiệp của 2 xã có khác nhau , ở xã Bình Mỹ làm ruông là chính còn xã Tân An chủ yếu là nghề thủ công làm sơn

mài , sự khác biệt là rất rõ rệt: P<0,001

Trang 7

Trong tiên sử có đấu hiệu vàng da , đã truyền máu , đã phẩu

thuật không có sự khác biệt giữa 2 xã Tuy nhiên có sự khác biệt về

các điểm sau và ở xã Bình Mỹ đều cao hơn xã Tân An

"` Bình Mỹ Tân An X2 -P

‘| T.hop % |\Thop| %

Sốt rét 15 8,67 | 06 2,23 127,43-0,000 Buớu cổ 44 25,43 | 32 11,89 | 60,41-0,000

Et and cia xét nzhiém vé Virus viém gan B:

* Nhiễm mãn tính :

Bình Mỹ có 2 mẫu máu bị hồng , còn lại 171 mẫu thử

Tan An có 269 mẫu mầu thử

Con gai | 11/103 | 10,68 | 16/197) 8,12 | 1,35 | 0,54| >0,4

Me 4/50 | 8,00 5/53 |-9,43 | 0,85 | 0,37 | >0,5

+ Đã nhiễm và lành , có miễn địch : Tổng số thử là 416 mẫu

{ có 26 mẫu không thử đựơc )

Thợọp |-% |Thợp '-%, |_- _|-_

Toànbộ |79/171 | 46,20 101/245 41,22: 122 | 1,02] > 0,2 Con g4i | 48/103 | 46,60 72/176 \40,91 |:1,26 _ , 0,86 > 03

Con trai 6/18 133,33 3/19 | 15, 79 |2,67 | 0,74) > 0,3

Me 25/50 |50,00| 26/50 | 52,00 0,92 -| 0,04) > 0,5

Trang 8

Ket qua kiém tra vé khang thé khang nhan : Tổng số mẫu đã

thử 435 còn 7 mẫu không thử đựợc

Bình Mỹ

T.hợp %œ_ | Thợp %o

Toàn bộ 16/171) 9,36 |6/264! 2,27 | 4,44 | 10,85 | < 0,01

Con (g4i+ | 13/121 | 10,74 | 5/211 | 2,37 | 4,96 | 10,49 | < 0,01 trai)

Me 3/50 6,00 | 1/53 | 1,89 13,32 | 0,32| > 0,5

_ kết quả điều tra tai biến sinh sản :

@ So sanh gitta 2 nh6m me 62 x4 :

Bình Mỹ Tan An X2 - P

Chết sơ sinh 07 02 - 2.78 - 0,0952

Chậm phát triển 00 01 2,78 - 0/0952

Trang 9

® So sánh giữa 2 nhóm con ở 2 xã :

Bình Mỹ Tân An X2 -P

© So sánh giữa 2 nhóm mẹ - cơn trong mỗi xã :

Mẹ Con X2 - P Mẹ Con X2 -P

Dé sống 369 | 145 |4,28-0,0385 | 371 271 | 3,02-0,0822

Chết sơ sinh 07 05 1 0,91-0,3400 02 04 1,38-0,2396 Thai trứng 01 01 | 0,42-0,5186 00 00

Sinh non 05 04 | 1,02-0,3131 04 05 0,59-0,4438

triển

iV Bàn luân :

Ảnh hưởng của nhiễm Dioxin lên sức khoẻ của con ngừơi là „

vấn đề đã được nghiên cứu nhiều và đặc biệt là trong những năm gần

đây do hàm lương Dioxin trong cơ thể ở một số nứơc công nghiệp đã

ở mức đáng lo ngại Ngoài 5 bệnh mà hiện nay đã có đủ cơ sở để kết

luân có liên quan với nhiễm Dioxin và đã duoc chinh phủ Mỹ xét để

bồi thừơng cho các cựu chiến binh , rất nhiều bệnh lý khác vẫn còn

thiếu chứng cứ rõ rệt Các rối loạn miễn địch nói chung , trong đó bao gồm cả tình trạng giảm miển dịch và tai biến sinh sản đựợc xếp

Trang 10

vào nhóm còn thiếu bằng chứng (24) Các rối loạn về miễn dịch có

thể dẫn đến tình trạng bất thường về tự miễn họoăc thậm chí gây ra các

bệnh tự miễn ; mặt khác , giảm miển dịch làm cho cơ thể dễ thụ cảm

với các bệnh do vi sinh vật hoặc thay vì lành bệnh thì lại trở thành

tình trạng mang mầm bệnh mãn tính ( 1,19) Kết quả của chúng tôi

nghiên cứu trên 2 xã (có nhiễm và chứng ) ở Tỉnh Sông Bé cho thấy

có một số khác biệt cần ghi nhận để đi sâu thêm Mặc dù khi nghiên

cứu chúng tôi đã cố tránh những sự khác biệt ngoài yếu tố đã bị rải

chất diệt cổ màu đa cam trong chiến tranh như mức sống của ngừơi dân , trình độ hiểu biết cũng như việc tổ chức nhóm điều tra chung

cho 2 xã Tuy nhiên vẫn còn có những yếu tố có sự khác biệt vì các vùng trứợc đây bị rải nhiều chất màu đa cam đều có liên quan đến nơi hoạt động của quân giải phóng nên có các đặc thù tiêng về địa dư , xã

hội Sự khác biệt này thể hiện qua cơ cấu về nghề nghiệp giữa 2 xã (P<0,001) và có thể có một phần của tỈ lệ nhiễm bệnh sốt rét nữa Ngoài ra ở xã Bình Mỹ tỉ lệ ngừơi bị bứơu cổ cũng cao hơn một cách

có ý nghĩa so với xã đối chứng Tân An (p < 0,005) Nhiều tác giả

cũng cho thấy nhiễm Dioxin có ảnh hửơng đến một số bệnh lý của

tuyến nột tiết trong đó có cả tuyến giáp trạng ( 24 ) Khi thăm khám , các bướu giáp không kèm theo dấu hiệu gì khác cho nên trên lâm sàng có thể xem như là bướu giáp đơn thuần Chúng tôi cho rằng cần

có thêm các số liệu về hàm lương Iode trong nứơc của 2 xã trên để

loại trừ một nguyên nhân của bứơu cổ , việc định các nội tố của tuyến

giáp cũng sẽ giúp ích một phần cho biết các rối loạn ở trứơc giai đoạn

._ biểu hiện trên lâm sàng Cũng như các nứơc trong vùng nhiễm siêu vi viêm gan B (HBV) và mang mạng tính HBV là rất phổ biến ở Việt Nam (2) Nhiều công trình nghiên cứu ở Việt Nam về mối liên

quan giữa nhiễm Dioxin và UTGNP đã đựơc tiến hành với phương pháp trường hợp đối chứng ( 16 ) Các kết quả thu đựơc có khác nhau về mức độ, nhìn chung các công trình tiến hành ở phía Bắc và

lấy tiêu chuẩn bị nhiễm là những ngừơi đã ở trong chiến trừơng miền

Nam với thời gian khác nhau tùy tác giả cho thấy có mối tương quan

có ý nghĩa thống kê ( 5,10,22,23 ) Các công trình nghiên cứu ở phía

Nam cho thấy những ngừơi bị nhiễm Dioxin có độ hiểm tương đối mắc UTGNP cao hơn đối chứng nhưng sự khác biệt không đạt mức có

ý nghĩa thống kê (14,15 ) Tuy nhiên , bất kỳ công trình nào ở Việt Nam khi tìm mối tương quan giữa UTGNP và nhiễm mạng tính HBV

; hi fan pha URo An (vst nahiam hang bo that

chứng mình bằng sự hiện điện của HBsAg (Xét nghi¢m bang ky thuat

Trang 11

có độ nhạy cao như ELISA,RIA) đều cho thấy có mối liên hệ vô cùng mat thiết và sự khác biệt có ý nghĩa rất cao so với đối chứng (5,9,15 )

Như vậy một số vấn đề đựợc đặt ra là có thể nhiễm Dioxin góp phần

làm cho tình trạng nhiễm mạng tính HBV tăng lên ( bằng cơ chế giảm

miễn địch hay còn cơ chế khác nữa v.v ) và qua đó làm tăng nguy cơ

bị UTGNP Trong nghiên cứu này của chúng tôi , nữ thanh niên ở xã

Bình Mỹ có tỉ lệ mang HBsAg(+) cao hơn ở xã Tân An , đối với các

bà mẹ thì ngược lại Tuy nhiên sự khác biệt này là không có ý nghĩa

về phương diện thống kê Nếu tính chung cả tỉ lệ HBsAg(+) va HBsAb(+) gop lai tam xem nhu tỉ lệ đã nhiễm HBV nói chung thì sự khác biệt cũng không có ý nghĩa Đối với nam thanh niên thí số đối

tương nghiên cứu quá nhỏ và tỈ lệ mãn tính ở xã Tân An lại cao hơn

.Còn tỉ lệ nhiễm HBV chung thi 6 Binh Mỹ có cao hơn nhưng không

có sự khác biệt có ý nghĩa Một số nghiên cứu thực hiện.ở Việt Nam

và ở nứợc ngoài cho thấy nhiễm Dioxin có làm tăng tình trạng nhiễm

khủân trực tiếp qua các bệnh mắc phải (8,9,18 ) hoặc có các dấu hiệu gián tiếp như tăng tốc độ máu lắng , tăng IzA, gidm Th , giảm tỉ lệ

TCD4 + TCD8 +vv Về rối loạn miễn dịch , trong nghiên cứu này

chúng tôi ghi nhận ở xã Bình Mỹ tỉ lệ có KTKN cao hơn xã đối chứng Tan An Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê ,nếu chúng ta tính chung cho toàn bộ đối tương (p<0,01) , cũng như khi tính riêng nữ

nam thanh niên (p<0,01) nhưng không có ý nghĩa khi so sánh riêng

các bà mẹ ở 2 xã (p>0,5) Tuy nhiên hiệu giá KTKN ở đây đều thấp

giao động từ 1/10 đến 1/20 và không kèm theo dấu hiệu lam sang

nào cho phép nghỉ tới một bệnh tự miễn Chúng ta biết rằng ở lớp tuổi dứơi 32 như các đối tương chúng tôi đã nghiên cứu sự hiện diện của

KTKN dù ở hiệu giá thấp cũng là rất hạn hữu N.T.Phi và cộng sự khi

nghiên cứu các đối tương xem là có nhiễm Dioxin từ miền Nam trổ ra

miễn Bắc cũng thấy có tỉ lệ hiện diện KTKN ở 9/30 ngờừơi và đặc biệt

ở 9 đối tương có rối loạn miễn dịch nhiều ở 3 người có KTKN với hiệu giá cao 1/1280 (13 ) Khác với chúng tôi , các đối tương này đều,

ở lứa tuổi >50(7) Một số nghiên cứu trên cựu chiến binh Mỹ tham

chiến ở Việt Nam cũng cho thấy có tăng tỉ lệ KTKN (1)

Vê các tai biến sản khoa , điêu tra của chúng tôi cho thấy nếu so sánh giữa 2 xã thì tỉ lệ dị tật bẩm sinh ở thế hệ con gái ở xã bị

rấi cao hơn một cách có ý nghĩa so với xã không bị rải Nếu so sánh

giữa 2 thế hệ mẹ con thì ở xã bị rải tỉ lệ đẻ con chết , xẩy thai , dị tật

Ngày đăng: 22/02/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w