1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐẾN KINH DOANH QUỐC TẾ

23 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của toàn cầu hoá đến kinh doanh quốc tế
Tác giả Lê Hoàng Quỳnh
Người hướng dẫn Phan Thu Trang
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Báo cáo thảo luận học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 354,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới đây là một số cách hiểu về toàn cầu hóa: Thứ nhất, toàn cầu hóa là thuật ngữ được sử dụng để mô tả về quá trình quốc tế hóa thị trường hàng hóa và dịch vụ, các phương tiện sản xuất,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THẢO LUẬN HỌC PHẦN: KINH DOANH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐẾN KINH DOANH QUỐC TẾ

Giảng viên hướng dẫn : Phan Thu Trang

Lê Hoàng Quỳnh Nhóm thực hiện : Nhóm 01

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I: Lý thuyết 4

1.1 Khái niệm toàn cầu hóa 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Nội dung toàn cầu hóa 5

1.1.3 Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa 7

1.2 Kinh doanh quốc tế 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Đặc điểm của kinh doanh quốc tế 10

1.2.3 Các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế 10

1.3 Tác động của toàn cầu hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế 11

1.3.1 Tác động theo hướng tạo ra cơ hội 11

1.3.2 Tác động theo hướng tạo ra thách thức 12

Phần II: Tác động của toàn cầu hóa đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.12 2.1 Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam gia đoạn trước năm 1995 12

2.2 Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2006 14

2.1.1 Về quy mô và tốc độ tăng trưởng 14

2.2.2 Về nông nghiệp 15

2.2.3 Về công nghiệp 15

2.2.4 Về thị trường xuất khẩu 16

2.3 Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2006 đến nay 17

2.4 Tác động của toàn cầu hóa đến hoạt động xuất khẩu 19

2.4.1 Cơ hội 19

2.4.2 Thách thức 20

Phần III Kết luận 21

Tài liệu tham khảo 22

Trang 3

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC ST

Điểm thảo luận

Trang 4

NỘI DUNG Phần I: Lý thuyết

1.1 Khái niệm toàn cầu hóa

1.1.1 Khái niệm

Toàn cầu hóa (Globalization) diễn ra ở mọi lĩnh vực đời sống bao gồm kinh

tế, chính trị, văn hóa, xã hội Dưới đây là một số cách hiểu về toàn cầu hóa:

Thứ nhất, toàn cầu hóa là thuật ngữ được sử dụng để mô tả về quá trình quốc

tế hóa thị trường hàng hóa và dịch vụ, các phương tiện sản xuất, hệ thống tài chính, Đây cũng là quá trình thúc đẩy dòng lưu chuyển của vốn, quá trình đổi mới côngnghệ trở nên nhanh hơn và làm tăng tính phụ thuộc, làm nhất thể hóa thị trường cácquốc gia

Thứ hai, toàn cầu hóa là quá trình liên kết, hội nhập giữa các cá nhân, công

ty và chính phủ ở các quốc gia khác nhau, quá trình đó phát triển nhờ có hoạt độngthương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, và được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin Toàncầu hóa có tác động đối với môi trường, văn hóa, hệ thống chính trị, phát triển kinh

tế và đời sống của con người

Thứ ba, toàn cầu hóa liên quan quá trình nhất thể hóa trật tự kinh tế thông

qua việc giảm dần những rào cản đối với thương mại quốc tế như thuế XK, hạnngạch NK Theo đó, các nền kinh tế khu vực, các xã hội và các nền văn hóa quan,phí trở nên hội nhập thông qua liên lạc, vận tải và thương mại Toàn cầu hóa dườngnhư được nhắc đến với ý nghĩa là quá trình toàn cầu hóa kinh tế, đó là quá trình hộinhập của nền kinh tế các quốc gia với nền kinh tế thế giới thông qua thương mại,đầu tư, di chuyển thể nhân, và sự phát triển của khoa học công nghệ Quá trìnhtoàn cầu hóa chịu sự tác động bởi các yếu tố kinh tế, khoa học công nghệ, văn hóa

xã hội, chính trị, công nghệ sinh học

Thứ tư, toàn cầu hóa là quá trình hội nhập của các xã hội, các nền văn hóa và

các nền kinh tế khác nhau Trong lĩnh vực kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình tạo ra

Trang 5

một thị trường chung, nơi đó có trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia màkhông bị giới hạn gì.

 Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá trình liên kết, hội nhập của các quốc

gia và lãnh thổ (gọi chung là các quốc gia), tiến tới nhất thể hóa thị trường giữa các quốc gia trên thế giới, làm cho các quốc gia trở nên ngày càng phụ thuộc lẫn nhau.

Theo nghĩa rộng, toàn cầu hoá là một hiện tượng, một quá trình, một xu thếliên kết trong quan hệ quốc tế làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về nhiều mặt của đờisống xã hội (từ kinh tế, chính trị, an ninh, văn hoá đến môi trường, v.v ) giữa cácquốc gia

Theo nghĩa hẹp, toàn cầu hoá là một khái niệm kinh tế chỉ quá trình hìnhthành thị trường toàn cầu làm tăng sự tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nềnkinh tế quốc gia

1.1.2 Nội dung toàn cầu hóa

Toàn cầu hóa các thị trường (The globalization of markets)

Toàn cầu hóa các thị trường đề cập tới việc gắn kết (hợp nhất) các thị trường quốc gia vốn riêng rẽ và tách biệt thành một thị trường rộng lớn mang tính toàn cầu Việc hạ thấp các hàng rào đối với hoạt động thương mại giữa các nước

giúp cho việc bán hàng hóa trên phạm vi quốc tế trở nên dễ dàng hơn Đôi khi cónhững ý kiến cho rằng sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng ở các quốc gia khácnhau đang dần trở nên có sự đồng nhất, điều này giúp cho tạo nên thị trường toàncầu

Các sản phẩm tiêu dùng như thẻ tín dụng Citigroup, đồ uống Coca — Cola,các trò chơi video Sony PlayStation, bánh humberger McDonald’s, và cà phêStarbucks thường được lấy làm ví dụ điển hình cho xu hướng này Các doanhnghiệp như Citygroup, Coca-Cola, McDonald’s, Starbucks và Sony không đơnthuần chỉ là những người được hưởng lợi mà còn là những nhân tố tạo thuận lợi

Trang 6

cho sự phát triển của xu hướng này Bằng việc cung cấp các sản phẩm cơ bản ra thịtrường nước ngoài, họ đang góp phần giúp tạo nên một thị trường toàn cầu Mộtdoanh nghiệp không cần phải có quy mô khổng lồ như một tập đoàn đa quốc giamới có thể gặp thuận lợi và thu được lợi ích từ việc toàn cầu hóa các thị trường Ví

dụ như ở Mỹ, gần 90% số lượng các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu lànhững doanh nghiệp quy mô nhỏ với số lượng lao động ít hơn 100 người, và tỷtrọng của họ trong tổng sản lượng xuất khẩu của Mỹ đang tăng dần trong suốt thậpniên vừa qua và hiện đang vượt quá 20% Toàn cầu hóa hoạt động sản xuất (The globalization of production)

Toàn cầu hóa hoạt động sản xuất đề cập đến việc sử dụng các nguồn lực về hàng hóa và dịch vụ từ các địa điểm khác nhau ở khắp nơi trên thế giới nhằm khai thác những lợi ích do sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố phục vụ sản xuất như (lao động, năng lượng, đất đai và vốn) Bằng cách

này, các công ty hy vọng có thể hạ thấp cấu trúc chi phí chung/hoặc cải thiện chấtlượng hoặc tăng khả năng chuyên môn hóa các chức năng trong hoạt động sảnxuất, điều này cho phép các doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả hơn

Xem xét trường hợp đối với mẫu máy bay thương mại 777 của hãng Boeing

Có tám nhà cung cấp Nhật Bản tham gia sản xuất các phần như thân, cửa và cánhmáy bay; một doanh nghiệp từ Singapore cung cấp cửa cho càng hạ cánh; ba nhàcung cấp từ Italia chế tạo vỏ cánh máy bay Tổng cộng có khoảng 30% giá trị củachiếc máy bay 777 được cung cấp bởi các công ty nước ngoài Đối với chiếc máybay 787, Boeing còn định đẩy mạnh xu hướng này nhiều hơn, họ dự định tới 65%giá trị của chiếc máy bay sẽ được thuê ngoài từ các công ty nước ngoài và 35%trong số đó sẽ đến từ 3 công ty lớn của Nhật Bản Một phần lý do căn bản củaBoeing khi thuê ngoài khá nhiều trong hoạt động sản xuất đó là vì các nhà cungứng nước ngoài này thực sự là những doanh nghiệp giỏi nhất trong lĩnh vựcchuyên môn của họ Một mạng lưới toàn cầu các nhà cung cấp sẽ tạo ra những sảnphẩm cuối cùng tốt hơn, điều này cho phép Boeing có thêm cơ hội dành thị phầnnhiều hơn trong tổng đơn hàng máy bay thương mại so với đối thủ chính của họ là

Trang 7

Airbus Bên cạnh đó, việc Boeing outsource một số hoạt động sản xuất ở các nướckhác là nhằm tăng cơ hội dành được các đơn hàng quan trọng từ các hãng hàngkhông có trụ sở ở nước đó.

1.1.3 Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa

Có 2 nhân tố chính thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, đó là:

Việc dỡ bỏ các rào cản trong các hoạt động thương mại và đầu tư ở các lĩnh vực

Việc dỡ bỏ các rào cản trong các hoạt động thương mại, đầu tư, dịch vụ, côngnghệ, sở hữu trí tuệ giữa các nước và lãnh thổ trên phạm vi khu vực và toàn cầucùng với sự hình thành và tăng cường các quy định, nguyên tắc, luật lệ chung với

cơ chế tổ chức để điều chỉnh và quản lý các hoạt động, giao dịch kinh tế quốc tếtheo hướng tự do hoá là động lực quan trọng thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa Đốivới lĩnh vực hàng hóa, trong khuôn khổ của Hiệp định GATT, thương mại hànghóa là lĩnh vực thể hiện rõ nét nhất việc dỡ bỏ các rào cản theo hướng tự do hóa

Từ năm 1947 đến nay đã diễn ra 8 vòng đàm phán để cắt giảm thuế quan Kết quảcủa các vòng đàm phán đã đưa thuế quan của các nước công nghiệp phát triểngiảm xuống từ 40% năm 1947 xuống còn gần 10% vào cuối thập niên 1960 vàdưới 4% sau khi hoàn thành thực hiện các cam kết của vòng đàm phán Urugoay.Hiệp định đạt được tại vòng đàm phán Urugoay làm giảm tới 38% mức thuế quancủa hàng nghìn mặt hàng trên thế giới Về hàng rào phi thuế quan, tổ chức WTOcũng như các khuôn khổ khu vực đều đưa vào trong chương trình đàm phán Vòngđàm phán Urugoay đã đề cập tới một các lĩnh vực liên quan tới các hàng rào phíthuế quan như biện pháp vệ sinh an toàn và kiểm dịch động thực vật, các rào cản

kỹ thuật, các quy định về định giá hải quan, quy tắc xuất xứ… Trên phạm vi khuvực, hàng rào thuế quan nội khối đã được gỡ bỏ như trong EU, NAFTA, AFTA.Đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ, Hiệp định GATS trong khuôn khổ của WTO

là nỗ lực đầu tiên nhằm xây dựng các quy định trên phạm vi toàn cầu để quản lýcác luồng lưu chuyển dịch vụ giữa các quốc gia Hiệp định đã đưa ra các nguyên

Trang 8

tắc mang tính chất khung, dựa vào đó các nước đưa ra những cam kết cụ thể về mởcửa và tiếp cận thị trường.

Sự phát triển của cách mạng khoa học và công nghệ

Sự phát triển của cách mạng khoa học và công nghệ có tác động mạnh mẽtới quá trình toàn cầu hóa, là động lực quan trọng thúc đẩy quá trình này Nhữngtiến bộ của khoa học – kỹ thuật và công nghệ bao gồm những phát minh, sáng chế,các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, các giống mới, các phương pháp công nghệ hiệnđại, các lý thuyết và phương thức quản lý mới trong mọi lĩnh vực được áp dụngvào thực tiễn sản xuất, kinh doanh làm tăng năng suất lao động, tạo ra ngày càngnhiều sản phẩm thặng dư cho xã hội với chi phí thấp hơn, giá rẻ hơn, tạo ra tiền đềthúc đẩy sự hình thành và phát triển sự phân công, chuyên môn hóa lao động, sảnxuất và kinh doanh theo ngành nghề, vùng lãnh thổ và giữa các quốc gia Nhờ đó,thương mại và trao đổi quốc tế về hàng hóa, dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngàymột tăng

Sự phát triển của khoa học – công nghệ, đặc biệt là cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã mở đường cho sự hình thành và phát triểnnhanh chóng của thị trường thế giới Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học côngnghệ trong ngành giao thông và kỹ thuật thông tin giúp các chi phí về vận tải, vềthông tin ngày càng giảm, sự cách trở về địa lý dần được khắc phục, các quốc gia

và dân tộc trở nên gần gũi hơn

Dưới tác động của cuộc cách mạng công nghệ về công nghệ thông tin, kinh

tế tri thức đang hình thành trong đó tri thức trở thành một lực lượng sản xuất ngàycàng quan trọng, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nền kinh tế nói chung và từngloại hàng hóa và dịch vụ được sản xuất và tiêu thụ trên thị trường quốc tế nói riêng

Cách mạng khoa học – công nghệ cũng tạo ra nhiều loại vật liệu mới có chấtlượng tốt hơn, chi phí thấp hơn thay thế những vật liệu truyền thống Từ nhữngnăm 1980 cho đến nay, thế giới đã tăng cường sử dụng những nguồn năng lượng

và vật liệu mới, khiến cho lượng dầu lửa do các nước công nghiệp tiêu thụ giảm đi

Trang 9

trung bình 1 tỷ tấn/năm Tỷ lệ nguồn điện nguyên tử, thủy điện, năng lượng mặttrời được sử dụng ngày càng cao trong sản xuất và đời sống Các vật liệu mới nhưchất dẻo đặc biệt, vật liệu tổng hợp, sợi quang học, gốm sứ… thay thế ngày càngnhiều nguyên liệu truyền thống Tự động hóa cũng trở thành một nét đặc trưng củakhoa học – công nghệ, nhiều khâu trong sản xuất được tự động hóa, lập trình khoahọc.

1.2 Kinh doanh quốc tế

1.2.1 Khái niệm

Theo Marios I Katsioloudes, Spyros Hadjidakis, International Business – A

global perspective, 2007, kinh doanh quốc tế được hiểu như sau:

“Kinh doanh quốc tế là tất cả các giao dịch mang tính thương mại của tư nhân hoặc chính phủ giữa hai hay nhiều quốc gia.”

Các công ty tư nhân thực hiện các giao dịch này vì mục đích lợi nhuận, cácchính phủ thực hiện các giao dịch này có thể vì mục đích lợi nhuận hoặc không.Những giao dịch này bao gồm bán hàng, đầu tư, vận tải Như vậy, theo cách hiểunày, kinh doanh quốc tế là hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ, hoặc hoạt độngđầu tư giữa các chủ thể ở hai hay nhiều quốc gia Hay được hiểu là kinh doanhquốc tế bao gồm những hoạt động vượt qua biên giới của quốc gia, được thực hiện

Khái niệm này cho thấy những hoạt động cụ thể của kinh doanh quốc tế, baogồm đầu tư, mua bán hàng hóa và dịch vụ, đó là những hoạt động được thực hiện

Trang 10

nhằm mục đích sinh lợi, có liên quan giữa hai hay nhiều quốc gia hoặc khu vựckhác nhau.

Như vậy, qua những cách hiểu về Kinh doanh quốc tế được trình bày ở trên,

có thể rút ra được khái niệm của kinh doanh quốc tế như sau:

“Kinh doanh quốc tế là những hoạt động được thực hiện bởi các chủ thể từ hai hay nhiều quốc gia khác nhau nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm những hoạt động đầu tư, trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ.”

1.2.2 Đặc điểm của kinh doanh quốc tế

‐ Kinh doanh quốc tế là hoạt động kinh doanh diễn ra giữa các nước, còn kinhdoanh trong nước là hoạt động kinh doanh chỉ diễn ra trong nội bộ quốc gia đó

‐ Kinh doanh quốc tế được thực hiện ở nước ngoài nên gặp phải nhiều rủi rohơn là kinh doanh nội địa

‐ Kinh doanh quốc tế buộc phải diễn ra trong môi trường kinh doanh mới nêncác doanh nghiệp phải thích ứng để hoạt động có hiệu quả

‐ Kinh doanh quốc tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận bằngcách mở rộng phạm vi thị trường

1.2.3 Các hình thức của hoạt động kinh doanh quốc tế

Kinh doanh trên thị trường quốc tế, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tếthường kinh doanh dưới nhiều hình thức vô cùng đa dạng và phong phú Để thuậnlợi cho việc quản lí, người ta thường phân loại tất cả các hình thức kinh doanhquốc tế thành 3 nhóm lớn sau đây:

Nhóm hình thức kinh doanh trên lĩnh vực ngoại thương

‐ Nhập khẩu

‐ Xuất khẩu

‐ Chuyển khẩu

‐ Tái xuất khẩu

‐ Gia công quốc tế

Trang 11

‐ Xuất khẩu tại chỗ

Nhóm hình thức kinh doanh thông qua các hợp đồng

Nhóm hình thức kinh doanh thông qua đầu tư nước ngoài

‐ Đầu tư trực tiếp nước ngoài

‐ Đầu tư gián tiếp nước ngoài

1.3 Tác động của toàn cầu hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế

1.3.1 Tác động theo hướng tạo ra cơ hội

Toàn cầu hóa vừa tạo cơ hội, vừa tạo thách thức cho các doanh nghiệp khithực hiện hoạt động kinh doanh quốc tế Về mặt tích cực, toàn cầu hóa mang lạicho các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế những cơ hội như:

- Thứ nhất, các doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường, tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần Đặc biệt, khi các quốc gia là thành viên của các liên kết khu

vực, ở đó quan hệ thương mại giữa các thành viên là các thỏa thuận thương mại tự

do (chẳng hạn các nước ASEAN ký kết thỏa thuận thương mại tự do AFTA, cácnước thuộc khu vực Bắc Mỹ ký kết thỏa thuận thương mại tự do NAFTA) hoặc khicác quốc gia là thành viên của một tổ chức kinh tế quốc tế, chẳng hạn Tổ chứcthương mại thế giới (WTO), ở đó quan hệ thương mại được điều chỉnh bởi nhữngnguyên tắc và quy định nhằm đảm bảo thương mại càng trở nên thông thoáng vàkhả đoán thì điều kiện tiếp cận thị trường trở e, thuận lợi hơn Đây chính là cơ hộitốt đối với các doanh nghiệp trong việc thâm nhập và mở rộng thị trường kinhdoanh của mình

Trang 12

- Thứ hai, toàn cầu hóa giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực một cách tối ưu Khi điều kiện tiếp cận thị trường trở nên

thông thoáng, thuận lợi thì việc di chuyển các nguồn lực giữa các quốc cũng trởnên dễ dàng, đó là sự di chuyển của nguồn vốn, nguồn lao động, kỹ thuật, côngnghệ, … Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể tiếp cận với nguồn lực có chi phí thấp,góp phần giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

- Thứ ba, toàn cầu hóa giúp doanh nghiệp có cơ hội củng cố, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Dưới tác động của toàn cầu hóa, nền kinh tế

mở cửa và hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, bởi vậy thị trường được

mở rộng và thị trường trong nước cũng trở thành thị trường quốc tế Do đó, áp lựccạnh tranh đối với các doanh nghiệp tăng lên, đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng

cố và nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể giữ vững vị thế tại thị trường trongnước và ngoài nước Điều đó cũng có nghĩa là toàn cầu hóa đã mang lại cho cácdoanh nghiệp kinh doanh quốc tế cơ hội củng cố khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp

1.3.2 Tác động theo hướng tạo ra thách thức

Bên cạnh những tác động tích cực theo hướng tạo cơ hội cho các doanhnghiệp kinh doanh quốc tế, toàn cầu hóa còn có những tác động không tích cực,tạo ra những thách thức cho các doanh nghiệp Những thách thức của quá trìnhtoàn cầu hóa đối với các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế bao gồm:

- Thứ nhất, toàn cầu hóa khiến các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lựccạnh tranh ngày càng lớn

- Thứ hai, toàn cầu hóa đặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức trongviệc củng cố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như hoạt động quản trịdoanh nghiệp

12

Ngày đăng: 03/06/2022, 11:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w