1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích, cho ví dụ minh họa để làm rõ dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích, cho ví dụ minh họa để làm rõ dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật hình sự
Thể loại Bài thi cuối học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 464,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LUẬT HÌNH SỰ Đề bài: Phân tích, cho ví dụ minh họa để làm rõ dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN LUẬT HÌNH SỰ

Đề bài: Phân tích, cho ví dụ minh họa

để làm rõ dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015.

tên:

Vũ Thanh Hằng

L pớ : N11.TL1

Trang 2

Hà N iộ – 2021

MỤC LỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU

Hành vi l a đ o chi m đo t tài s n hi n nay di n bi n ph c t p Phừ ả ế ạ ả ệ ễ ế ứ ạ ư

ng th c, th đo n ho t đ ng c a các đ i t ng

tinh vi, x o quy t, gây thi t h i l n v tài s n, gây b c xúc trong d luả ệ ệ ạ ớ ề ả ứ ư

n xã h i và tác đ ng đ n ho t đ ng s n xu t, kinh doanh c a doanh

nghi p, đ i s ng c a nhân dân và nh hệ ờ ố ủ ả ưởng đ n an ninh tr t t ế ậ ự Nhằ

m ki m soát và h n ch tình tr ng nàyể ạ ế ạ B lu t Hình s 2015 quy đ nh ộ ậ ự ị

về t i l a đ o chi m đo t tài s nộ ừ ả ế ạ ả được quy đ nh t i i u 174ị ạ Đ ề Để

có thể tìm hiểu rõ hơn về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản em

xin lựa chọn đề số 02: “Phân tích, cho ví dụ minh họa để làm rõ dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015.”

NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận

(Tội) lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định là hành vi

chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối

c đi m n i b t c a t i ph m chính là th đo n gian d i c a ng i

ph m t i.ạ ộ

1 Căn cứ pháp lý

Căn cứ theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

2 Các yếu tố cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

a Mặt khách quan của tội phạm:

*Hành vi khách quan: có hành vi là dùng thủ đoạn gian dối

để chiếm đoạt tài sản

- Hành vi của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác mà ngay lúc đó, người bị hại không biết được có hành vi gian dối

Trang 4

- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng

sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động… và bằng nhiều hình thức khác như giả

vờ vay, mượn, thuê,… để chiếm đoạt tài sản Hiện nay, thủ đoạn lừa đảo của tội phạm rất tinh vi, t i ph m thộ ạ ường th c hi n ự ệ hành vi l a đ o trên các trang m ng xã h i ho c các trang web, sau khừ ả ạ ộ ặ

i đã chi m đo t đế ạ ược tài s n, t i ph m s c t đ t m i liên h v i ngả ộ ạ ẽ ắ ứ ọ ệ ớ

i b h i và th ng ng i b h i không bi t ho c bi t nh ng thông tin

không chính xác v t i ph m.ề ộ ạ ( Ví dụ: V vi c L.Tụ ệ Đ t giác b đ i tố ị ố ượ

ng t x ng là ngự ư ười Anh có tên tài kho n Facebook “Satya Neel Kamal ả Kamal” l a đ o chi m đo t tài s n h n 6 t đ ng T quen đ i từ ả ế ạ ả ơ ỷ ồ ố ượng n

ày qua m ng xã h i Facebook và thạ ộ ường xuyên nói chuy n, trao đ i thệ ổ ông tin Sau m t th i gian quen nhau, đ i tộ ờ ố ượng này nói s g i quà vẽ ử ề

Vi t Nam cho T v i giá tr l n và không c n thanh toán ti n, vì v y T tinệ ớ ị ớ ầ ề ậ

tưởng Tuy nhiên, sau đó T nh n đậ ược cu c g i t s đi n tho i l t ộ ọ ừ ố ệ ạ ạ ự

nh n là nhân viên sân bay yêu c u T n u mu n nh n quà thì ph i chuyậ ầ ế ố ậ ả

n kho n đ thanh toán các kho n nh phí d ch v , phí phát sinh tron

g quá trình v n chuy n t nậ ể ừ ước ngoài v … Do tin tề ưởng nên T đã nhiề

u l n chuy n ti n v i t ng s ti n h n 6 t đ ng, sau đó các đ i tầ ể ề ớ ổ ố ề ơ ỷ ồ ố ượn

g này bi n m t, chi m đo t toàn b s ti n và không g i quà cho Tế ấ ế ạ ộ ố ề ử )1 Theo điều luật quy định: “Người nào b ng th đo n gian d i chi mằ ủ ạ ố ế

đo t tài s n c a ngạ ả ủ ười khác…” thì không th coi th đo n ph m t i lể ủ ạ ạ ộ

à m t hành vi khách quan độ ược vì th đo n chính là phủ ạ ương th c đ ứ ể

đ t m c đích mà bi u hi n c a th đo n gian d i l i bao g m nhi u hạ ụ ể ệ ủ ủ ạ ố ạ ồ ề ành vi khác nhau, tu thu c vào hoàn c nh c th khác mà ngỳ ộ ả ụ ể ười phạ

m t i th c hi n hành vi đó nh m đánh l a ngộ ự ệ ằ ừ ười khác Do đ c đi m riặ ể

1 https://vksndtc.gov.vn/tin-tuc/cong-tac-kiem-sat/nhan-dien-mot-so-thu-doan-lua-dao-chiem-doat-tai-s-d10-t 9002.html

Trang 5

êng c a t i l a đ o chi m đo t tài s n, nên ngủ ộ ừ ả ế ạ ả ười ph m t i ch có mạ ộ ỉ

t hành vi khách quan duy nh t là “chi m đo t”, nh ng chi m đo t b

ng th đo n gian d i Th đo n gian d i c ng đủ ạ ố ủ ạ ố ũ ược th hi n b ng nhể ệ ằ

ng hành vi c th nh m đánh l a ch s h u ho c ng i qu n lý tài

s n, không có th đo n thu c v t tả ủ ạ ộ ề ư ưởng, suy ngh c a ngĩ ủ ười ph m tạ

i l i không đ c bi u hi n ra bên ngoài b ng hành

m t i có hành vi c th nào đ đánh l a đ c ng i khác là ph thu

c vào đi u ki n, hoàn c nh c th và do ng i ph m t i l a ch n sa

o cho ch s h u ho c ngủ ở ữ ặ ười qu n lý tài s n tin mà t nguy n giao tàiả ả ự ệ

s n cho ngả ười ph m t i.ạ ộ

Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản Thủ đoạn gian dối của người phạm tội phải có trước hành vi chiếm đoạt và là nguyên nhân trực tiếp khiến người bị hại tin

là thật mà giao tài sản cho người phạm tội

Đây cũng là đặc điểm để phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Người lừa đảo chiếm đoạt tài sản sử dụng thủ đoạn gian dối gây lòng tin đối với chủ tài sản, làm chủ tài sản tin tưởng người phạm tội

mà trao tài sản cho họ Để chiếm đoạt được tài sản, người phạm tội lừa đảo phải dùng thủ đoạn gian dối trước Chính thủ đoạn gian dối là nguyên nhân làm người có tài sản tin tưởng

mà trao tài sản

Người lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn khác với người lừa đảo chiếm đoạt tài sản, mặc dù sự chiếm đoạt tài sản có tính chất gian dối Người lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bằng cách vay, mượn, thuê, hợp đồng với chủ tài sản để chủ tài sản giao tài sản Họ nhận được tài sản

từ chủ tài sản một cách hợp pháp, ngay thẳng Sau khi nhận được tài sản người phạm tội mới thực hiện hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản ấy Sự gian dối chiếm đoạt tài sản sảy ra

Trang 6

sau khi nhận được tài sản nên lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là bội tín (phản bội lòng tin) của chủ tài sản

*Hậu quả: Hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thiệt

hại về tài sản, cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt H u qu làậ ả

d u hi u b t bu c c a t i ph m này, n u hành vi gian d i b phát hi nấ ệ ắ ộ ủ ộ ạ ế ố ị ệ

trước khi người b l a d i giao tài s n ho c ngị ừ ố ả ặ ười b l a d i không phị ừ ố

át hi n ra hành vi gian d i nh ng không th c hi n vi c giao tài s n thì ệ ố ư ự ệ ệ ả không c u thành t i l a đ o chi m đo t tài s n Th i đi m hoàn thànấ ộ ừ ả ế ạ ả ờ ể

h t i ph m này độ ạ ược xác đ nh t lúc k ph m t i đã chi m gi đị ừ ẻ ạ ộ ế ữ ược t

ài s n sau khi đã dùng th đo n gian d i đ làm cho ngả ủ ạ ố ể ười ch s hủ ở ữ

u tài s n ho c ngả ặ ười qu n lý tài s n b m c l a giao tài s n cho mình ả ả ị ắ ừ ả

ho c không nh n tài s n đáng l ph i ặ ậ ả ẽ ả nhận

V m i quan h nhân qu : H u qu thi t h i v tài s n ph i đề ố ệ ả ậ ả ệ ạ ề ả ả ược xu

t phát t hành vi l a d i N u vi c thi t h i v tài s n t nguyên nhâ

n khác thì s d a vào nh ng d u hi u khách quan đ xác đ nh xem cóẽ ự ữ ấ ệ ể ị

d u hi u c a t i ph m không và đấ ệ ủ ộ ạ ược pháp lu t đi u ch nh nh th nậ ề ỉ ư ế ào

*Dấu hiệu khác

V giá tr tài s n chi m đo t: Giá tr tài s n b chi m đo t ph i t hai ề ị ả ế ạ ị ả ị ế ạ ả ừ tri u đ ng tr lênệ ồ ở

N u dế ưới hai tri u đ ng thì ph i thu c trệ ồ ả ộ ường h p gây h u qu nghiêợ ậ ả

m tr ng ho c đã b x ph t vi ph m hành chính v hành vi chi m đo tọ ặ ị ử ạ ạ ề ế ạ

ho c đã bi k t án v t i chi m đo t tài s n ch a đặ ế ề ộ ế ạ ả ư ược xoá án tích mà còn vi ph m thì ngạ ười th c hi n hành vi nêu trên m i ph i ch u trách nự ệ ớ ả ị

hi m hình s v t i này ây là d u hi u c u thành c b n c a t i nàệ ự ề ộ Đ ấ ệ ấ ơ ả ủ ộ y

b Mặt khách thể của tội phạm

Trang 7

Khách th c a t i này là quy n s h u tài s n c a Nhà nể ủ ộ ề ở ữ ả ủ ước, c quanơ ,

t ch c, cá nhân (không xâm ph m đ n quan h nhân thân mà ch xâổ ứ ạ ế ệ ỉ

m ph m đ n quan h s h u), nên nhà làm lu t không quy đ nh thi t ạ ế ệ ở ữ ậ ị ệ

h i v tính m ng, s c kh e, nhân ph m, danh d là tình ti t đ nh khuạ ề ạ ứ ỏ ẩ ự ế ị

ng hình ph t.ạ

i t ng tác đ ng c a t i ph m này là tài s n, bao g m v t, ti n Vi

c xâm ph m quy n s h u c ng th hi n hành vi chi m h u b t h

p pháp tài s n c a ng i khác sau khi l a l y đ c tài s n

c Mặt chủ quan của tội phạm

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình nguy

hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây

ra và mong muốn hậu quả đó xảy ra Mục đích của người

phạm tội là mong muốn chiếm đoạt tài sản

T i l a đ o chi m đo t tài s n là t i có tính ch t chi m đo t, do l i cộ ừ ả ế ạ ả ộ ấ ế ạ ỗ

ý c a ch th , m c đích là mong mu n chi m đo t đ c tài s n thu

c s h u c a ng i b h i M c đích chi m đo t tài s n c a ng i p

h m t i bao gi c ng có trạ ộ ờ ũ ước khi th c hi n th đo n gian d i và hànự ệ ủ ạ ố

h vi chi m đo t tài s n.ế ạ ả

d Mặt chủ thể của tội phạm

Ch th c a t i ph m có th là b t k ngủ ể ủ ộ ạ ể ấ ỳ ười nào t đ 16 tu i tr lênừ ủ ổ ở

có n ng l c trách nhi m hình s Theo quy đ nh t i đi u 12 BLHS v tă ự ệ ự ị ạ ề ề

u i ch u trách nhi m hình s thì đ i v i t i l a đ o chi m đo t tài sổ ị ệ ự ố ớ ộ ừ ả ế ạ ả

n, ch th c a t i ph m không ph i là ngủ ể ủ ộ ạ ả ườ ừ ủi t đ 14 tu i đ n dổ ế ưới

16 tu i T c là n u t đ 14 tu i đ n dổ ứ ế ừ ủ ổ ế ưới 16 tu i thì không ph i ch uổ ả ị trách nhi m hình s v t i l a đ o chi m đo t tài s n mà ch có ngệ ự ề ộ ừ ả ế ạ ả ỉ ườ

i trên 16 tu i m i ph i ch u trách nhi m hình s v t i này.ổ ớ ả ị ệ ự ề ộ

Trang 8

3 Hình phạt

Điều luật quy định 04 khung hình phạt chinh và 01 khung

hình phạt bổ sung

Khung hình phạt cơ bản có mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Khung hình phạt tăng nặng thứ nhất có mức phạt từ 02 năm đến 07 năm được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tinh tiết định khung hình phạt tăng nặng sau:

- (Phạm tội) có tổ chức;

- (phạm tội) có tính chất chuyên nghiệp;

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;

- (Phạm tội trong trường hợp) tái phạm nguy hiểm: Tái ph m làạ

trường h p đã b k t án, ch a đợ ị ế ư ược xóa án tích mà l i th c hi n hànhạ ự ệ

vi ph m t i do c ý ho c th c hi n hành vi ph m t i v t i ph m r t nạ ộ ố ặ ự ệ ạ ộ ề ộ ạ ấ ghiêm tr ng, t i ph m đ c bi t nghiêm tr ng do vô ý Nh ng trọ ộ ạ ặ ệ ọ ữ ường h

p sau đây đ c coi là tái ph m nguy hi m: (i) ã b k t án v t i ph

m r t nghiêm tr ng, t i ph m đ c bi t nghiêm tr ng do c ý, ch a đấ ọ ộ ạ ặ ệ ọ ố ư ư

c xóa án tích mà l i th c hi n hành vi ph m t i v t i ph m r t nghiê

m tr ng, t i ph m đ c bi t nghiêm tr ng do c ý; ho c (ii) đã tái ph mọ ộ ạ ặ ệ ọ ố ặ ạ ,

ch a đư ược xóa án tích mà l i th c hi n hành vi ph m t i do c ýạ ự ệ ạ ộ ố ;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức:

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn: Người có chức vụ là người do bổ nhiệm, do bầu, do hợp đồng, có hưởng lương hoặc không có hưởng lương, được giao thực hiện một công vụ nhất định và

có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật Người có chức vụ, quyền hạn trong tổ chức, doanh nghiệp ngoài Nhà nước thì không thuộc trường hợp phạm tội này

Trang 9

Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức: Người phạm tội thông qua cơ quan, tổ chức mà mình là thành viên để lừa đảo chiếm đoạt tài sản Điển hình là hành vi thông qua các hợp đồng kinh tế để lừa đảo cơ quan, tổ chức khác; người bị lừa tin rằng đang giao dịch với cơ quan, tổ chức

Đây là trường hợp sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình như phương tiện để lừa dối hoặc núp dưới danh nghĩa cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi lừa dối của mình với những thủ đoạn cụ thể khác nhau

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt: Dùng th đo n x o quy t khi th c hiủ ạ ả ệ ự ệ

n hành vi l a đ o chi m đo t tài s n là dùng manh khóe, cách th c thừ ả ế ạ ả ứ

âm hi m làm cho b h i và nh ng ngể ị ạ ữ ười khác khó lường trước đ đ pể ề hòng

Khung hình phạt tăng nặng thứ hai có mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau:

- Chiếm đoạt tàn sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh: người ph m t i l i dung thiên tai, ạ ộ ợ

d ch b nh đ th c hi n hành l a đ o chi m đo t tài s n.ị ệ ể ự ệ ừ ả ế ạ ả

Khung hình phạt tăng nặng thứ ba có mức phạt tù từ 12 đến

20 năm hoặc tù chung thân được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tằn nặng sau:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng trở lên;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp

Khung hình phạt bổ sung được quy định (có thể được áp

dụng) là: Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toan bộ tài sản

Trang 10

II Ví dụ

Nguyễn Văn T (19 tuổi) là người yêu của chị Hoàng Thị L Do tin tưởng anh T nên chị L đã cho anh A mượn chiếc xe máy SH mode 2021, có đưa cả đăng kí xe từ tháng 9/2021 đến nay Đến giữa tháng 11/2021 chị L có cho anh T vay tiền hai lần, một lần là 5 triệu đồng và một lần là 28 triệu đồng và không

có giấy tờ gì Ngoài ra khi chị L nhờ anh T bán chiếc điện thoại được 7 triệu thì anh T vẫn cầm số tiền đó và chưa đưa cho chị

L Ngày 20/12/2021, chị L có gọi cho anh T để đòi lại số tiền cho vay thì anh T không trả

Điều 174 BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

“Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”

Để cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hành vi vi phạm của người yêu chị L là anh T thì phải đáp ứng các yêu tố :

“dùng thủ đoạn gian dối” và “chiếm đoạt tài sản của người khác” Cụ thể hơn, 4 yếu tố cấu thành tội phạm được thể hiện như sau:

Mặt khách quan của tội phạm

- V d u hi u pháp lý t i l a đ o chi m đo t tài s n đề ấ ệ ộ ừ ả ế ạ ả ượ đ nh nghc ị ĩ

a là Hành vi chi m đo t tài s n c a ngế ạ ả ủ ười khác b ng th đo n gian dằ ủ ạ i

- Hai dấu hiệu đặc trưng của tội phạm này là thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt

+ Trong đó thủ đoạn gian dối là điều kiện, là cơ sở tạo nên lòng tin ở người quản lý tài sản và giao tải sản cho người

phạm tội Ở tình huống trên do chị L tin tưởng anh T rằng anh

Trang 11

T sẽ trả lại xe và tiền lại cho mình nên chị L đã giao tải sản cho anh T

+ Chiếm đoạt được tài sản thể hiện ở chỗ người phạm tội có h ành vi chuy n d ch m t cách trái pháp lu t tài s n c a ngể ị ộ ậ ả ủ ười khác thà

nh c a mình ủ Ở tình huống trên thì anh T đã sử dụng chiếc xe

SH mode 202; tổng số tiền mượn trong 2 lần là 33 triệu đồng; ngoài ra là số tiền 7 triệu đồng mà chị H nhờ anh T bán chiếc điện thoại thông qua việc lừa dối chị L, đây là sự chuyển dịch tài sản trái pháp luật

+ Dấu hiệu khác: Về giá tr tài s n chi m đo t: giá tr tài s n b chiị ả ế ạ ị ả ị

m đo t ph i trên hai tri u đ ng tr lên

Tài sản mà anh T chiếm đoạt của chị L là chiếc xe SH mode 2021; 33 triệu đồng (2 lần anh T mượn tiền chị L) và 7 triệu tiền chị T nhờ anh H bán điện thoại

Mặt chủ quan của tội phạm:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được anh T thực hiện với lỗi cố

ý trực tiếp Anh T nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác do mình thực hiện là hành vi gian dối, trái pháp luật Đồng thời anh T thấy trước hậu quả của hành vi đó là trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra Và anh T đã ý thức được thủ đoạn và hành vi chiếm đoạt này trước khi chị L giao tài sản cho anh T

Khách thể của tội phạm:

Khách th c a t i l a đ o chi m đo t tài s n là hành vi xâm ph m quể ủ ộ ừ ả ế ạ ả ạ

y n s h u tài s n c a ngề ở ữ ả ủ ười khác Anh T đã chi m đo t tài s nế ạ ả của chị L là 1 chi c xe máy ế SH mode 2021 có đ a c đ ng kí xe t ư ả ă ừ tháng 9; s ti n m t ố ề ặ 40 tri u đ ng ti n m t (2 l n vay ti nệ ồ ề ặ ầ ề là 33 triệu đồng và 7 tri u bán đi n tho i)ệ ệ ạ

Chủ thể của tội phạm:

Ch th c a t i l a đ o chi m đo t tài s n là b t k ch th nào t ủ ể ủ ộ ừ ả ế ạ ả ấ ỳ ủ ể ừ

đ 16 tu i có n ng l c trách nhi m hình s ủ ổ ă ự ệ ự Ở tình huống trên thì

Ngày đăng: 03/06/2022, 06:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm