Trên cơ sở nên tảng quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin,Việt Nam đã xây dựng Chủ nghĩa xã hội Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, “do nhân dân làm chủ”, “có nền kin
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
TƯ VẤN ĐỀ DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI VIỆC XÂY NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
NGUYỄN THÁI THI - 2051220265 - 010100510721
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths Phan Thị Thanh Lý
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Kết cấu đề tài 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DÂN CHỦ VÀ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN VỀ DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 3
1.1 Dân chủ và sự ra đời, phát triển của nền dân chủ 3
1.1.1 Khái niệm dân chủ 3
1.1.2 Các hình thức dân chủ trong lịch sử 4
1.1.2.1 Dân chủ chủ nô 4
1.1.2.2 Dân chủ tư sản 4
1.1.2.3 Dân chủ xã hội chủ nghĩa 4
1.2 Quan điểm của Mác - Lênin về dân chủ xã hội chủ nghĩa 5
1.2.1 Khái niệm dân chủ xã hội chủ nghĩa 5
1.2.2 Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa 5
1.2.2.1 Bản chất chính trị 5
1.2.2.2 Bản chất kinh tế 6
1.2.2.3 Bản chất tư tưởng - văn hóa 6
CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA VỀ NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 7
2.1 Sự hình thành và phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 7
2.1.1 Sự ra đời của nền chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 7
2.1.2 Bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 8
2.2 Một số giải pháp phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 8
2.2.1 Trên lĩnh vực kinh tế 8
2.2.2 Trên lĩnh vực chính trị 9
Trang 32.2.3 Trên lĩnh vực tư tưởng - văn hóa 10 2.3 Trách nhiệm của sinh viên trong việc góp phần xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam 11 2.4 Dân chủ - gốc rễ đã làm nên thắng lợi của cách mạng Việt Nam, động lực để chiến thắng đại dịch Covid-19 trong bối cảnh hiện nay .12
PHẦN KẾT LUẬN 13 TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ đổi mới, cải cách, hội nhập, Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dung sáng tạo, bổ xung, phát triển quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện thực tiễn trên nhiều lĩnh vực khác nhau Trên cơ sở nên tảng quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin,Việt Nam đã xây dựng Chủ nghĩa xã hội Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, “do nhân dân làm chủ”, “có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu”, “có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”, “con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện”, “các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển”, “có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo” Trong đó, đặc trưng “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là mục tiêu quan trọng của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam Trong đó, dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Có thể nói, việc xây dựng nền dân chủ là mục tiêu quan trọng không chỉ riêng
Việt Nam, hay một quốc gia, một châu lục chung nào đó Vì thế, tôi chọn đề tài “Vấn
đề dân chủ xã hội chủ nghĩa trong Chủ nghĩa Mác - Lênin và ý nghĩa của nó đối với việc xây nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội trong quá trình hình thành, phát sinh và phát triển hình thái kinh tế - xã hội chủ nghĩa Những nguyên tắc, quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc xây dựng nền dân chủ trong đời sống thực tiễn
Đề tài có sử dụng một số phương pháp như: phương pháp luận nghiên cứu khoa học, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm,
Trang 5phương pháp phân tích và phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
4. Kết cấu đề tài
Đề tài nghiên cứu “Vấn đề dân chủ xã hội chủ nghĩa trong Chủ nghĩa Mác -Lênin và ý nghĩa của nó đối với việc xây nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay” Ngoài phần kết luận và danh mục tài liệu kham khảo, đề tài kết cấu gồm 2 chương chính nhưsau:
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DÂN CHỦ VÀ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN VỀ DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Chương 2: Ý NGHĨA VỀ DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 6PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DÂN CHỦ VÀ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA
MÁC- LÊNIN VỀ DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1.1. Dân chủ và sự ra đời, phát triển của nền dân chủ
1.1.1. Khái niệm dân chủ
Dân chủ là một thuật ngữ mà ai cũng biết nhưng vẫn bị hiểu và dùng sai ở thời điểm mà các nhà độc tài, các chế độ độc đảng và lãnh đạo các cuộc đảo chính quân sự đòi dân chúng ủng hộ vì tự cho rằng mình bảo vệ dân chủ Tuy nhiên, sức mạnh của ý tưởng dân chủ vẫn phát triển trong suốt chiều dài lịch sử với nhiều biến cố
Dân chủ - theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là “nhân dân” - về cơ bản được định nghĩa là một hình thức chính phủ trong đó quyền lực tối cao thuộc về nhân dân Dân chủ có thể do người dân trực tiếp thực thi Ở các xã hội lớn hơn, dân chủ được thực thi bởi các quan chức do nhân dân bầu ra Hay theo như câu nói nổi tiếng của Tổng thống Abraham Lincoln, dân chủ là chính phủ “của nhân dân, do dân và vì dân”
Tự do và dân chủ thường được dùng thay thế cho nhau Thực ra hai khái niệm này không đồng nghĩa Dân chủ không chỉ là một loạt ý tưởng và các nguyên tắc về
tự do, mà còn bao hàm cả những thực tiễn và các tiến trình đã được hình thành trong suốt chiều dài lịch sử vốn phức tạp Dân chủ là sự thể chế hóa tự do
Cuối cùng, người dân sống trong một xã hội dân chủ phải phục vụ với tư cách
là người bảo vệ chính quyền tự do của họ và hướng tới những lý tưởng được đưa ra trong lời nói đầu của Tuyên ngôn Nhân quyền Toàn cầu của Liên Hợp Quốc, đó là
“thừa nhân phẩm giá vốn có và những quyền bình đẳng bất khả xâm phạm của mọi thành viên trong đại gia đình nhân loại là nền tảng của tự do, công lý và hòa bình trên thế giới”
Như vậy, có thể hiểu Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người, là một phạm trù chính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà nước
Trang 7của giai cấp cầm quyền, là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, phát triển của lịch sử xã hội nhân loại
1.1.2. Các hình thức dân chủ trong lịch sử
1.1.2.1. Dân chủ chủ nô
Các Nhà nước chủ nô đều thiết lập, củng cố cho mình một bộ máy nhà nước mang nặng tính quân sự và tập trung quan liêu Nhiệm vụ chủ yếu của bộ máy nhà nước chủ nô là trấn áp nô lệ trong nước, xâm lược các nước khác, giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ lợi ích cho giai cấp chủ nô, cưỡng bức nô lệ làm giàu cho giai cấp chủ nô
1.1.2.2. Dân chủ tư sản
Dân chủ tư sản là chế độ, hình thức quản lý nhà nước của giải cấp tư sản do giai cấp tư sản lãnh đạo, được thiết lập sau khi thủ tiêu chế độ phong kiến và được thực hiện bằng những những biện pháp:
Một, ban hành hiến pháp
Hai, thực hiện nguyên tắc phổ thông đầu phiếu để thành lập nghị viện và các cơ quan đại diện khác
Ba, thực hiện nguyên tắc “Tam quyền phần lập”
Bốn, tuyên bố nguyên tắc “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”, quyền
tư hữu tài sản là bất khả xâm phạm
Dân chủ tư sản là bước tiến bộ lớn của lịch sử nhân loại so với chế độ chuyên chế của giai cấp phong kiến Nhưng dân chủ tư sản vẫn là chế độ dân chủ được giành riêng cho giai cấp tư sản là giai cấp nắm quyền thống trị về kinh tế và chính trị xã hội Còn đại đa số nhân dân lao động nghèo khổ thì bị nhiều hạn chế trong thực thi các quyền dân chủ đã được long trọng tuyên bố trong các hiến pháp tư sản Vì vậy dân chủ tư sản bị coi là nền dân chủ bị cắt xén, là dân chủ hình thức
1.1.2.3. Dân chủ xã hội chủ nghĩa
Dân chủ xã hội chủ nghĩa đã được phôi thai từ thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và công xã Pari năm 1871, tuy nhiên, chỉ đến khi cách mạng xã hội chủ nghĩa
Trang 8Tháng Mười Nga thắng lợi (1917), nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mới chính thức được xác lập, một thời đại mới mở ra - thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội Sự ra đời của nền dân chủ xa họi chủ nghĩa đánh dấu bước phát triển mới về chất của dân chủ Quá trình phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa bắt dầu từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
1.2. Quan điểm của Mác - Lênin về dân chủ xã hội chủ nghĩa
1.2.1. Khái niệm dân chủ xã hội chủ nghĩa
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản, là nền dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ, dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng, được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Để chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự quyền lực thuộc về nhân dân, ngoài yếu tố giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua Đảng Cộng sản (mặc dù là yếu tố quan trọng nhất), đòi hỏi cần nhiều yếu tố như trình độ dân trí, xã hội công dân, việc tạo dựng cơ chế pháp luật đảm bảo quyền tự do cá nhân, quyền làm chủ nhà nước và quyền tham gia vào các quyết sách của nhà nước, điều kiện vật chất để thực thi dân chủ
1.2.2. Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng, chuyên chính VS và dân chủ xã hội chủ nghĩa
về căn bản thống nhất Từ đại hội đại biểu toàn quốc thứ VII, đảng ta thống nhất gọi chuyên chính VS là nền dân chủ xã hội chủ nghĩa (vẫn thực hiện nội dung cơ bản của chuyên chính VS vì đảng ta quan niệm: “Chuyên chính VS là quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động được thực hiện bằng nhà nước dưới sự lãnh đạo của đảng”)
Bản chất của dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở những điểm sau:
1.2.2.1. Bản chất chính trị
Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ: Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là sự lãnh đạo chính trị của giai cấp công nhân thông qua đảng của nó đối với toàn xã hội, nhưng không phải chỉ để thực hiện quyền lực và lợi ích riêng cho giai cấp
Trang 9công nhân mà chủ yếu là để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân, trong đó có giai cấp công nhân Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: Trong chế độ xã hội chủ nghĩa thì bao nhiêu quyền lực đều là của dân, bao nhiêu sức mạnh đều ở nơi dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân… chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhà nước xã hội chủ nghĩa… do đó, về thực chất là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
1.2.2.2. Bản chất kinh tế
Dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa đảm bảo, dựa trên chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu, đáp ứng phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất trên cơ sở khoa học, công nghệ hiện đại nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của toàn thể nhân dân lao động
Bản chất kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dù khác về bản chất kinh tế của các chế dộ tư hữu, áp bức, bóc lột nhưng cũng như toàn bộ nền kinh tế xã hội chủ nghĩa nó cũng là sự kế thừa và phát triển mọi thành tựu nhân loại đã tạo ra trong lịch
sử, đồng thời loại bỏ những nhân tố lạc hậu, tiêu cực, kìm hãm của các chế độ kinh tế trước đó, nhất là bản chất tư hữu, áp bức, bóc lột,…
Thực hiện dân chủ trong kinh tế là tiền đề, cơ sở để thực hiện dân chủ về chính trị và văn hóa - tư tưởng Thực hiện dân chủ trên lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa cơ bản
1.2.2.3. Bản chất tư tưởng - văn hóa
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng, đồng thời kế thừa, phát huy những tinh hoa văn hóa, tư tưởng của nhân loại Do đó, đời sống tư tưởng - văn hóa của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa rất phong phú, đa dạng, toàn diện và ngày càng trở thành một nhân tố hàng đầu, thành mục tiêu và động lực cho quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Bởi nó phát huy cao độ tính tự giác và sức sáng tạo to lớn của con người trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trang 10CHƯƠNG 2
Ý NGHĨA VỀ NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY
2.1. Sự hình thành và phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.1.1. Sự ra đời của nền chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Nền Dân chủ xã hội chủ nghĩa được xác lập ở các nước đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ và bắt đầu tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa Sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan, phù hợp với các quy luật vận động và phát triển của xã hội Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa là những tiền đề kinh tế, chính trị và xã hội đã phát sinh trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa
Yếu tố dân tộc và thời đại: Tháng 04/1975 đất nước hoàn toàn giải phóng, Việt Nam bước sang một giai đoạn phát triển mới - giai đoạn cả nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội Có thể nói nền dân chủ ở Việt nam ra đời gắn liền với thành công của cách mạng tháng Tám
Tiền đề chính trị - xã hội: Trong cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản, các Đảng cộng sản đã được thành lập đề lãnh đạo phong trào cách mạng và trở thành nhân tố có
ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của cách mạng Giai cấp vô sản lại có chủ nghĩa Mác-Lênin là vũ khí lý luận sắc bén để nhận biết đúng đắn những quy luật vận động
và phát triển của xã hội, là cơ sở lý luận để tổ chức, tiến hành cách mạng và xây dựng nhà nước của giai cấp mình sau chiến thắng của cách mạng Dân chủ XHCN ở nước
ta vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội Vì vậy đòi hỏi tất cả quyền lực nhà nước phải thuộc về nhân dân Trong công cuộc đổi mới đất nước, Đảng ta đã chỉ rõ một trong những nguyên tắc cơ bản để chỉ đạo đổi mới là xây dựng nền dân chủ XHCN, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN xã hội chủ nghĩa
Trang 11Tiền đề kinh tế: Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất ngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi phải có một cuộc cách mạng để xóa bỏ quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa, thiết lập một kiểu quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Đó là kiểu quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất Cách mạng về quan hệ sản xuất tất yếu sẽ dẫn đến sự thay thế kiểu nhà nước tư sản bằng kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa
2.1.2. Bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Nhà nước xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên cơ sở của chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa, là công cụ để thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp vô sản
Một là, tư tưởng chiến lược chỉ đạo phát triển nền dân chủ XHCN là dựa trên
lý luận dân chủ của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam làm nguyên tắc cơ bản
Hai là, Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò độc tôn lãnh đạo công cuộc phát triển nền dân chủ XHCN ở nước ta
Ba là, cơ sở kinh tế cho việc xây dựng, phát triển nền dân chủ XHCN ở nước ta
là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo định hướng XHCN và từng bước hoàn thiện tiến lên kinh tế thị trường XHCN, trong đó kinh tế nhà nước với chế
độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu giữ vai trò chủ đạo
Bốn là, phương thức thúc đẩy công cuộc phát triển dân chủ XHCN ở nước ta
là lấy dân làm gốc
Năm là, trọng điểm công cuộc phát triển dân chủ XHCN là thường xuyên củng cố, phát triển dân chủ trong Đảng, coi dân chủ trong đảng là “hạt nhân” của dân chủ XHCN và lấy dân chủ trong Đảng thúc đẩy dân chủ trong toàn xã hội Từ
đó, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngày càng cao dân chủ XHCN ở nước
ta, quán triệt sâu sắc quan điểm dân biết, dân bàn, dân thực hiện, dân kiểmtra
2.2. Một số giải pháp phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.2.1. Trên lĩnh vực kinh tế