TOAÙN ÑAÏO ÑÖÙC COÙ CHÍ THÌ NEÂN (tieát 2) I Muïc tieâu 1 Kieán thöùc Bieát ñöôïc moät soá bieåu hieän cô baûn cuûa ngöôøi soáng coù yù chí 2 Kó naêng Ngöôøi coù yù chí seõ vöôït qua khoù khaên trong cuoäc soáng 3 Thaùi ñoä Caûm phuïc vaø noi theo nhöõng göông coù yù chí vöôït leân nhöõng khoù khaên trong cuoäc soáng ñeå trôû thaønh ngöôøi coù ích cho gia ñình vaø xaõ hoäi II Chuaån bò Giaùo vieân + hoïc sinh Tìm hieåu hoaøn caûnh khoù khaên cuûa moät soá baïn hoïc sinh trong lôùp, tröôøng III C[.]
Trang 1ĐẠO ĐỨC CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết được một số biểu hiện cơ
bản của người sống có ý chí
2 Kĩ năng: - Người có ý chí sẽ vượt qua khó
khăn trong cuộc sống
3 Thái độ: Cảm phục và noi theo những gương
có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.
II Chuẩn bị:- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu
hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường.
III Các hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: (1
2 Bài cũ:(khoảng
4 phút)
- Đọc ghi nhớ (SGK) - 1 học sinh đọc
3 Giới thiệu bài:
- Hãy kể lại cho các
bạn trong nhóm cùng
nghe về tấm gương
“Có chí thì nên” mà
em biết.
- Học sinh làm việc cá nhân , kể cho nhau nghe về các tấm gương mà mình
đã biết
- GV gợi ý để HS
phát hiện những bạn
có khó khăn ở ngay
trong lớp mình, trường
mình và có kế hoạch
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khóTuần 6
Trang 2để giúp đỡ bạn vượt
* Hoạt động 2: Học
sinh tự liên hệ (bài
tập 4, SGK)
- Làm việc cá nhân
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận
lợi, khó khăn của bản thân (theo bảng
sau)
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm.
→
Phần lớn học sinh
của lớp có rất
nhiều thuận lợi Đó
là hạnh phúc, các
em phải biết quí
trọng nó Tuy nhiên,
ai cũng có khó khăn
riêng của mình, nhất
là về việc học tập.
Nếu có ý chí vươn
lên, cô tin chắc các
em sẽ chiến thắng
được những khó
khăn đó.
Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày
-với lớp.
- Đối với những bạn
có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn
như Ngoài sự giúp
đỡ của các bạn,
bản thân các em
cần học tập noi theo
những tấm gương
vượt khó vươn lên
mà lớp ta đã tìm
hiểu ở tiết trước.
Trang 3* Hoạt động 3:
Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không
khó vì ngăn sông
cách núi mà khó vì
lòng người ngại núi
e sông”
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục
ngữ có ý nghĩa
giống như “Có chí thì
nên”
- Thi đua theo dãy
5 Tổng kết - dặn
dò:
- Thực hiện kế hoạch
“Giúp bạn vượt khó”
như đã đề ra.
- Chuẩn bị: Nhớ ơn
tổ tiên
- Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc đúng từ phiên âm nước ngoài
và các số liệu thống kê trong bài
2 Kĩ năng:-Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng
tộcở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu.
3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ
A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam Phi.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh (SGK) Trò : SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: (khoảng HS hát
Trang 41 phút)
2 Bài cũ : (khoảng 4
phút)
-HS đọc bài và TLCH
3 Giới thiệu bài : (1
phút)
4 HĐ dạy- học: (32
phút)
* HĐ1: HDHSluyện đọc: - Hoạt động lớp, cá nhân
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
bài.
HS lắng nghe
- Bài này chia làm 3 đoạn,
mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn
3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Yêu cầu HS đọc từ khó
đã giải nghĩa GV ghi
bảng
HS đọc và giải nghĩa.
- GV đọc bài - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
bài
- Hoạt động nhóm, lớp
- Dưới chế độ a- pác- thai
, người da đen bị đối xử
như thế nào?
-HS đọc thầm đoạn 2 và TL: Làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, trả lương thấp,
không được hưởng chút tự
do nào.
- Người Nam Phi đã làm gì
để xoá bỏ chế độ phân
biệt chủng tộc?
- HS đọc đoạn 3 và TL:
Đứng lên đòi bình đẳng.
- Vì sao cuộc đấu tranh
chống chế độ a- pác-
thaiđược đông đảo mọi
người trên thế giới ủng
hộ?
- Vì những ngưới yêu chuộng hoà bình và công
lí không thể chấp nhận chính sách pphân biệt chủng tộc dã man.
- Hãy giới thiệu tổng
thống đầu tiên của nước
Nam Phi mới?
- HS trả lời.
- Yêu cầu học sinh cho biết
nội dung chính của bài - Học sinh TL
* Hoạt động 3: Luyện đọc
Trang 5- Văn bản này có tính chính
luận Để đọc tốt, chúng ta
cần đọc với giọng như thế
nào?
- Mời học sinh nêu giọng đọc
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi
- Học sinh đọc diễn cảm đoạn
3
Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
* Hoạt động 4: Củng cố
Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của
Sin-le và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) BÀI : Ê- mi- li, con…
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhớ và viết đúng bài chính tả Nhận biết
được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu
Trang 6cầu BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong các câu thành ngữ , tục ngữ ở BT3.
2 Kĩ năng:Trình bày đúng hình thức thơ tự do, chữ viết
đẹp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở,
trung thực
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phiếu học tập - Trò: Vở, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
1 Khởi động: (khoảng 1
2 Bài cũ: (khoảng 4
phút)
- ÝCH S lên bảng viết
những từ có chứa nguyên
âm đôi uô/ ua và cách
đánh dấu thanh ở các
tiếng đó
HS lên bảng làm
Giáo viên nhận xét, cho
* Hoạt động 1: HDHS nhớ
-viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
1
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòngkhổ thơ 2, 3 của bài
- GV hướng dẫn học sinh về
cách trình bày bài thơ như
hết một khổ thơ thì phải
biết cách dòng
- Học sinh nghe
+ Đây là thơ tự do nên hết
mộtcâu lùi vào 3 ô
+ Bài có một số tiếng
nước ngoài khi viết cần
chú ý có dấu gạch nối
giữa các tiếng như:
Giôn-xơn, Na-pan, Ê-mi-li
+ Chú ý vị trí các dấu câu
trong bài thơ đặt cho đúng
- Uốn nắn ù tư thế ngồi
Trang 7viết cho êHS
Giáo viên chấm, sửa bài
* Hoạt động 2: HDSH làm
bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét cáctiếng tìm được của bạn vàcách đánh dấu thanh các
tiếng đó
- Học sinh nêu qui tắc đánh
dấu thanh+ Trong các tiếng lưa,thưa,mưa, giữa (không cóâm cuối) dấu thanh nằmtrên chữ cái đầu của âm
Giáo viên nhận xét và
chốt
- Ngoài các tiếng mưa, lưa,
thưa, giữa thì các tiếng cửa,
sửa, thừa, bữa, lựa cũng
có cách đánh dấu thanh như
vậy
- Các tiếng nướng, vướng,
được, mượt cách đánh dấu
thanh tương tự tưởng, nước,
tươi, ngược
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 4 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài - sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc lại các thành
ngữ, tục ngữ trên
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
Trang 8 GV nhận xét - Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc lòng các thành
ngữ, tục ngữ ở bài 4
- Nhận xét tiết học
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009
Tiết 26 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết tên gọi và kí hiệu, mối quan hệ của
các đơn vị đo diện tích
2 Kĩ năng: - chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh
các số đodiện tích và giải các bài toán có liên quan đến
diện tích
3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi
mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Trò: Vở, SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
1 Khởi động: (khoảng 1
2 Bài cũ: (khoảng 4 phút)
- Học sinh nêu miệng kết
quả bài 3/32
- Học sinh lên bảng sửa bài
4 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi
điểm
- Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: (1
phút)
Để củng cố, khắc sâu
kiến thức về đổi đơn vị đo
diện tích, giải các bài toán
liên quan đến diện tích
Chúng ta học tiết toán
“Luyện tập”
(khoảng 32 phút)
Trang 9* Hoạt động 1: Củng cố
cho học sinh cách viết các
số đo dưới dạng phân số
(hay hỗn số) có một đơn vị
- Học sinh nhắc lại mối quan
hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích
liên quan nhau
- Học sinh đọc thầm, xácđịnh dạng đổi bài a, b
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đềbài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác
định dạng bài (đổi đơn vị đo)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và
- Giáo viên gợi ý hướng
dẫn HS phải đổi đơn vị rồi
so sánh
+ 61 km2 = 6 100 hm2
+ So sánh 6 100 hm2 > 610
hm2
- Giáo viên theo dõi cách
làm để kịp thời sửa chữa - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi
đua)
- Giáo viên gợi ý cho học
sinh thảo luận nhóm đôi
để tìm cách giải và tự giải
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tómtắt
- Học sinh nêu công thức tìmdiện tích hình vuông , HCN
Giáo viên nhận xét và
chốt lại
- Học sinh làm bài và sửabài
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Củng cố lại cách đổi đơn
vị
- Tổ chức thi đua
6 m2 = …… dm2
3 m2 5 dm2 = …… dm2
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4
- Chuẩn bị: “Héc-ta”
- Nhận xét tiết học
Trang 10Thứ ba ngày13 tháng10 năm 2009 Tiết 27 : TOÁN
Héc- ta (trang 29)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo diện
tích héc-ta
- Quan hệ giữa héc-ta và mét vuông …
2 Kĩ năng: - Biết chuyển đổi đúng các đơn vị đo diện tích
(trong mối quan hệ với héc-ta) và vận dụng để giải các bàitoán có liên quan
3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích học toán, thích làm các bài
tập liên quan đến diện tích
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ Trò: - SGK - vở nháp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
1 Khởi động: (khoảng 1
2 Bài cũ: (khoảng 4 phút)
- Kiểm tra kiến thức đã học
ở tiết trước kết hợp giải - 2 học sinh chữa BT2
Trang 11bài tập liên quan ở tiết học
- Thông thường , khi đo diện
tích một thửa ruộng, một
khu rừng , … người ta dùng
đơn vị đo là “Héc-ta”
4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh nắm được tên gọi,
ký hiệu của đơn vị đo diện
tích héc-ta
- Hoạt động cá nhân
Giới thiệu đơn vị đo diện
tích héc-ta
- Học sinh nêu mối quan hệ
- Héc-ta là đơn vị đo ruộng
đất Viết tắt là ha đọc là
hécta
1ha = 1hm2
1ha = 100a1ha = 10000m2
* Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh nắm được quan hệ
giữa héc-ta và mét vuông
Biết đổi đúng các đơn vị đo
diện tích và giải các bài
toán có liên quan
- Hoạt động cá nhân
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm :
4 ha= 40000 m2
20 ha =200000m2
1 km2= 100ha
- Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại mối quan hệ
giữa 2 đơn vị đo liền kề nhau
- HS nêu
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đề - Học sinh đọc đề và xácđịnh dạng
- Giáo viên yêu cầu học
sinh giải - Học sinh làm bài
• GV nhận xét + 4 ha = …… a
+ 1 km2 = … ha 10
Bài 2:
- Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị
đo (có gắn với thực tế) - Học sinh đọc đề - HS làm bài và sửa
bài
* Hoạt động 4:
Bài 3: Học sinh tiến hành
so sánh 2 đơn vị để điền
dấu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Trang 12- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua ai nhanh hơn
- Tổ chức thi đua:
17ha = ………… hm2
8a = …… dam2
- Lớp làm ra nháp
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: H iểu được nghĩa các từcó tiếng hữu,
tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêucầu BT1- BT2
2 Kĩ năng: - Biết đặt câu với 1 từ , 1 thành ngữ theo
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
1 Khởi động: (khoảng
Bài 1: Nắm nghĩa những
từ có tiếng “hữu” và
biết đặt câu với các từ
ấy
- Hoạt động nhóm, cánhân, lớp
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trìnhbày
- Nhận xét câu bạn vừađặt
Đọc lại từ trên bảng
* Hoạt động 2:
Bài 2: Nắm nghĩa những
từ có tiếng “hợp” và
biết đặt câu với các từ
ấy
- HS đọc BT2
- HS nêu cách làm
- HS làm vào vở
- GV yêu cầu HS đọc bài
làm của mình HS nhận xét bài làm củabạn
- GV chốt lại lời giải
đúng:
a Hợpcó nghĩa là gộp
lại thành lớn hơn: hợp
tác, hợp nhất, hợp lực
b Hợp có nghĩa là đúng
với yêu cầu đòi hỏi ,
….nào đó: hợp tình , hợp lí,
hợp lệ, hợp pháp…
⇒ Yêu cầu học sinh đọc
lại
- Nghe giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3:
Bài 3: Nắm nghĩa và
hoàn cảnh sử dụng 3
Trang 14- Lần lượt giúp học sinh
tìm hiểu 3 thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế
giới → Cùng sống trên
thế giới này)
* Kề vai sát cánh
dụng và đặt câu
→ Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi
→ Đặt câu
→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng.
* Chung lưng đấu cật → Đặt câu.
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác cùng nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
→ Giáo dục: “Đó đều là
những việc làm thiết
thực, có ý nghĩa để
góp phần vun đắp tình
hữu nghị, sự hợp tác
giữa mọi người, giữa
các dân tộc, các quốc
gia ”
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào các nước gặp thiên tai
- Biết ơn, kính trọng những người nước ngoài đã giúp Việt Nam như về dầu khí, xây dựng các công trình, đào tạo chuyên viên cho Việt Nam
- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học tập, lao động (học nhóm, làm vệ sinh lớp cùng tổ, bàn )
* Hoạt động 4: Củng
- Cho HS quan sát:
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy
thủy điện Hòa Bình
- Quan sát tranh ảnh
- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranh bằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câu ngắn gọn thể hiện rõ ý nghĩa tranh ảnh.
- Lớp nhận xét, sửa
5 Tổng kết - dặn dò:
Trang 15- Làm lại bài vào vở: 1,
2, 3, 4
- Chuẩn bị: Ôn lại từ
đồng âm và xem trước
bài: “Dùng từ đồng
âm để chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kể được một câu chuyện (được
chứng kiến , tham gia hoặc đã nghe , đã đọc) về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước
2 Kĩ năng: - Kể lại câu chuyện bằng lời nói của
mình
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết trân trọng và vun đắp tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước bằng những việc làm cụ thể.
ý học sinh tìm câu chuyện của mình.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
2 Bài cũ: (khoảng 4
phút)
- Kể câu chuyện đã
nghe, đã đọc về chủ
điểm hòa bình.
- 2 học sinh kể
Giáo viên nhận xét
Trang 16hiểu yêu cầu đề bài
- Ghi đề lên bảng - 1 học sinh đọc đề
Gạch dưới những từ
quan trọng trong đề - Học sinh phân tích đề +Kể lại một câu
chuyện em đã chứng
kiến ,hoặc một việc em
đã làm thể hiện tình
hữu nghị giữa nhân
dân ta với nhân dân
các nước”.
+ Nói về một nước mà
em được biết qua truyền
- Lập dàn ý ra nháp →
trình bày dàn ý (2 HS)
- Học sinh nhìn vào dàn
ý đã lập → kể câu chuyện của mình trong nhóm, cùng trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên giúp đỡ,
uốn nắn
* Hoạt động 3: Thực
hành kể chuyện trước
lớp
- Hoạt động lớp
- Khuyến khích học sinh
kể chuyện kèm tranh
(nếu có)
- 1 học sinh khá, giỏi kể câu chuyện của mình trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện kể (bắt thăm chọn nhóm)
Giáo viên nhận xét
-tuyên dương
- Lớp nhận xét
- Giáo dục thông qua ý - Nêu ý nghĩa
Trang 17nghĩa
* Hoạt động 4: Củng
- Tuyên dương - Lớp giơ tay bình chọn
bạn kể chuyện hay nhất
- Em thích câu chuyện
nào? Vì sao?
- Học sinh nêu
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương
tổ hoạt động tốt, học
sinh kể hay
- Tập kể câu chuyện
cho người thân nghe.
- Chuẩn bị: Cây cỏ
nước Nam
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009 Tiết 28 : TOÁN
LUYỆN TẬP (trang 30 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -HS biết tên gọi , kí hiệu và mối quan
hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
2 Kĩ năng: - Vận dụng để chuyển đổi , so sánh số đo
diện tích
3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: SGK, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
Trang 18_ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi
điểm
- Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài : (1
phút)
Để củng cố, khắc sâu
kiến thức về đổi đơn vị
đo diện tích, giải các bài
toán liên quan đến diện
tích Chúng ta học tiết
toán “Luyện tập”
4.Các hoạt động:
(khoảng 32 phút)
* Hoạt động 1: Củng cố
cho học sinh cách đổi các
đơn vị đo diện tích đã học.
- Hoạt động cá nhân
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc
đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối
quan hệ giữa 2 đơn vị đo
diện tích liên quan nhau
- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b, c
- Học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác
định dạng bài (so sánh)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và
chốt lại
- Lần lượt học sinh sửa bài giải thích tại sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)
* Hoạt động 2: Luyện
tập
- Hoạt động nhóm bàn
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu
cầu học sinh thảo luận
tìm cách giải
- 2 học sinh đọc đề
- Phân tích đề
Trang 19- Giáo viên theo dõi cách
làm để kịp thời sửa
chữa
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
* Hoạt động 3: Luyện
tập
- Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
- Giáo viên gợi ý cho học
sinh thảo luận nhóm đôi
để tìm cách giải và tự
giải
- 2 học sinh đọc đề
Học sinh phân tích đề Tóm tắt
Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình chữ nhật
Giáo viên nhận xét và
chốt lại
- Học sinh làm bài và sửa bài
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Củng cố lại cách đổi
Giáo viên chốt lại vị trí
của số 0 đơn vị a
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập
Trang 201 Kiến thức: - HS biết : Ngày 5-6-1911 tại bến Nhà
Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc , Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó ) ra đi tìm đường cứu nước.
2 Kĩ năng: -Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện
lịch sử, nhân vật lịch sử
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương,
kính yêu Bác Hồ
- Trò : SGK, tư liệu về Bác
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
1 Khởi động: (khoảng
1 phút)
- Hát
2 Bài cũ: (khoảng 4
phút)
- Phan Bội Châu tổ chức
phong trào Đông du nhằm
→ Giáo viên ghi bảng
4.Các hoạt động:
(khoảng 32 phút)
1 Nguyễn Tất Thành ra
đi tìm đường cứu nước.
* Hoạt động 1:
- Hoạt động lớp, nhóm
- Giáo viên cung cấp nội
dung thảo luận:
a) Em biết gì về quê hương
và thời niên thiếu của
Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là
người như thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành
không tán thành con
đường cứu nước của các
nhà yêu nước tiền bối?
- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận → đọc yêu cầu thảo luận của nhóm
Trang 21- Các nhóm thảo luận
- Giáo viên gọi đại diện
nhóm đọc lại kết quả
của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày miệng → nhóm khác nhận xét + bổ sung
2 Quá trình tìm đường
cứu nước của Nguyễn
Tất Thành.
* Hoạt động 2:
- Hoạt động lớp, cá nhân
a) Nguyễn Tất Thành ra
nước ngoài để làm gì? a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước
khác → tìm đường đánh Pháp
b) Anh lường trước những
khó khăn nào khi ở nước
ngoài?
b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau
c) Theo Nguyễn Tất Thành,
làm thế nào để có thể
sống và đi các nước khi
ở nước ngoài?
c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằng chính đôi bàn tay của mình
d) Nguyễn Tất Thành ra đi
tìm đường cứu nước tại
đâu? Lúc nào?
d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911
→ Giáo viên giới thiệu
ảnh Bến Cảng Nhà Rồng
và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin
Giáo viên chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng
yêu nước, thương dân,
Nguyễn Tất Thành đã
quyết chí ra đi tìm đường
cứu nước.
- 1 học sinh đọc lại
Hoạt động 3: Củng cố
Yêu cầu HS nêu nội dung
- Chuẩn bị: “Đảng Cộng
sản Việt Nam”
Trang 22- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm
nghĩa các từ nói về hữu nghị, sự hợp tác giữa người vớingười; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làm quen vớicác thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ
thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi(KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa giấy , phần mái ghi 2nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ vànghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị,sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giảinghĩa các từ có tiếng “hợp”
- Trò : Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
4’ 2 Bài cũ: “Từ đồng
âm”
- Bốc thăm số hiệu để
kiểm tra bài cũ 4 học sinh
- Tổ chức cho học sinh - Học sinh chọn loại trái
Trang 23chọn câu hỏi (bằng bìa
vẽ giỏ trái cây với
nhiều loại quả hoặc trái
cây nhựa đính câu hỏi)
- Tổ chức cho học sinh
nhận xét, bổ sung, sửa
chữa
- Giáo viên đánh giá
- Nhận xét chung phần
2) Phân biệt nghĩa của từđồng âm: “đường” trong
“con đường”, “đường cát”.3) Đặt câu để phân biệtcác nghĩa của từ đồngâm
4) Phân biệt “từ đồngâm” và “từ đồng nghĩa”.Nêu VD cụ thể
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
32’ 4 Phát triển các hoạt
động:
10’ * Hoạt động 1: Nắm
nghĩa những từ có tiếng
“hữu” và biết đặt câu
với các từ ấy
- Hoạt động nhóm, cánhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, giảng giải, thực
hành, hỏi - đáp
- Tổ chức cho học sinh học
tập theo 4 nhóm - Học sinh nhận bìa, thảoluận và ghép từ với
nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với
nghĩa thích hợp của từ rồi
phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
⇒ Khen thưởng thi đua
nhóm sau khi công bố
đáp án và giải thích rõ
hơn nghĩa các từ
→ Chốt: “Những ngôi nhà
các em vừa ghép được tuy
màu sắc, kiểu dáng có
khác nhau, nội dung ghép
có đúng, có sai nhưng tất
cả đều rất đẹp và đáng
quý Cũng như chúng ta,
dù có khác màu da, dù
mỗi dân tộc đều có bản
sắc văn hóa riêng nhưng
- Phân công 3 bạn lênbảng ghép, phần thânnhà với mái đã có sẵnsau khi hết thời gian thảoluận
- HS cùng giáo viên sửabài, nhận xét kết quảlàm việc của 4 nhóm
- Đáp án:
* Nhóm 1:
hữu nghị ; hữu hảo: tìnhcảm thân thiện giữa cácnước
chiến hữu: bạn chiến đấu thân hữu ; bạn hữu: bạnbè thân thiết
bằng hữu: bạn bè
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả
Trang 24đều sống dưới một mái
nhà chung: Trái đất Vì
thế, cần thiết phải thể
hiện tình hữu nghị và sự
hợp tác giữa tất cả mọi
người”
(Cắt phần giải nghĩa,
ghép từ nhóm 1 lên
bảng)
hữu tình: có tình cảm, cósức hấp dẫn
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩamỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viếtcâu vào nháp → đặt câucó 1 từ vừa nêu → nốitiếp nhau
- Nhận xét câu bạn vừađặt
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng
10’ * Hoạt động 2: Nắm
nghĩa những từ có tiếng
“hợp” và biết đặt câu
với các từ ấy
- Hoạt động nhóm bàn, cánhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, giảng giải, thực
hành, hỏi đáp
- GV đính lên bảng sẵn
các dòng từ và giải
nghĩa bị sắp xếp lại
- Thảo luận nhóm bàn đểtìm ra cách ghép đúng(dùng từ điển)
- Phát thăm cho các
nhóm, mỗi nhóm may
mắn sẽ có 1 em lên
bảng hoán chuyển bìa cho
đúng (những thăm còn
lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2bạn may mắn lên bảng →
cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghéplại và đọc to rõ từ + giảinghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi
đua - Nhóm + nhận xét, sửachữa
- Tổ chức cho học sinh đặt
câu để hiểu rõ hơn nghĩa
của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét
(Cắt phần giải nghĩa,
ghép từ nhóm 2 lên
bảng)
⇒ Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
→ Chốt: “Các em vừa được
tìm hiểu về nghĩa của
các từ có tiếng “hữu”,
tiếng “hợp” và cách
dùng chúng Tiếp đến,
cô sẽ giúp các em làm
quen với 3 thành ngữ rất
hay và tìm hiểu về cách
hợp lệ: hợp với phép tắc,luật lệ đã định