1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử

44 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Người Bạn Tốt
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trình
Trường học Trường Tiểu học Dân Hoà
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Dân Hoà
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 649 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOAÙN Tröôøng Tieåu hoïc Daân Hoaø NGAØY MOÂN BAØI Thöù 2 17 10 Taäp ñoïc Toaùn Ñaïo ñöùc Lòch söû Nhöõng ngöôøi baïn toát Luyeän taäp chung Nhôù ôn toå tieân (tieát 1) Ñaûng Coäng Saûn Vieät Nam ra ñôøi Thöù 3 18 10 L töø vaø caâu Toaùn Khoa hoïc Töø nhieàu nghóa Khaùi nieäm soá thaäp phaân Phoøng beänh soát xuaát huyeát Thöù 4 19 10 Taäp ñoïc Toaùn Laøm vaên Ñòa lí Tieáng ñaøn Ba la lai ca treân soâng Ñaø Khaùi nieäm soá thaäp phaân (tt) Luyeän taäp taû caû Thöù 5 20 10 Chính taû Toaùn Keå chu[.]

Trang 1

Những người bạn tốt Luyện tập chung

Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1) Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

Từ nhiều nghĩa Khái niệm số thập phân Phòng bệnh sốt xuất huyết

Thứ

4

19.10

Tập đọc Toán Làm văn Địa lí

Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà

Khái niệm số thập phân (tt) Luyện tập tả cả

Thứ

5

20.10

Chính tả Toán Kể chuyện

Luyện tập đánh dấu thanh Hàng của số thập phân Đọc,viết số thập phân

Cây cỏ nước Nam Thứ L.từ và Luyện tập từ nhiều nghĩa

Tuần 7

Trang 2

21.10

câu Toán Khoa học Làm văn

Luyện tập Phòng bệnh viêm não Luyện tập tả cảnh sông nước

Tiết 13 :

TẬP ĐỌC

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội

dung câu chuyện Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bóđáng quý của loài cá heo với con người Cá heo là bạncủa con người

2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm được bài văn.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên,

bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- Thầy: tranh (SGK)

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: (khoảng 1’) - Hát

2 Bài cũ: (khoảng 4’)

- Gọi HS đọc và TLCH bài :

Tác phẩm của Si- le và tên

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

- Rèn đọc những từ khó:

A-ri-ôn, Xi-xin, boong tàu - 1 Học sinh đọc toàn bài - Luyện đọc những từ phiên

âm

- Bài văn chia làm mấy

đoạn? * 4 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu trở về đất

liền

Trang 3

Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại.

Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối

tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nốitiếp

- Học sinh đọc thầm chú giảisau bài đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ,

chi tiết chưa hiểu (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm

* Hoạt động 2: Tìm hiểu

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải

nhảy xuống biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hếttặng vật của ông và đòi

giết ông

- Tổ chức cho học sinh thảo

- Thư kí ghi vào phiếu các ýkiến của bạn

- Đại diện nhóm trình bàycác nhóm nhận xét

* Nhóm 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi

nghệ sĩ cất tiếng hát giã

biệt cuộc đời?

- đàn cá heo bơi đến vâyquanh, say sưa thưởng thứctiếng hát  cứu A-ri-ôn khiông nhảy xuống biển, đưaông trở về đất liền

* Nhóm 2:

- Yêu cầu học sinh đọc toàn

- Qua câu chuyện, em thấy

cá heo đáng yêu, đáng

quý ở điểm nào?

- Biết thưởng thức tiếng hátcủa người nghệ sĩ

- Biết cứu giúp nghệ sĩ khiông nhảy xuống biển

* Nhóm 3:

- Yêu cầu học sinh đọc cả

Trang 4

- Em có suy nghĩ gì về cách

đối xử của đám thủy thủ

và của đàn cá heo đối với

nghệ sĩ A-ri-ôn?

- Đám thủy thủ, tham lam,độc ác, không có tínhngười

- Cá heo: thông minh, tốtbụng, biết cứu giúp ngườigặp nạn

* Nhóm 4:

- Yêu cầu học sinh đọc cả

- Nêu nội dung chính của

câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tìnhcảm gắn bó đáng quý của

loài cá heo với con người

* Hoạt động 3: L đọc diễn

- Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài

- Giọng kể phù hợp với tìnhtiết bất ngờ của câuchuyện

* Hoạt động 4: Củng cố

- Tổ chức cho học sinh thi đua

đọc diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗidãy cử 3 bạn)

 Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm bài

văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên sông Đà”

- Nhận xét tiết học

Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính

với phân số

Trang 5

- Giải bài toán có liên quan đến số trung

bình cộng

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày

khoa học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: SGK - vở nháp

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: (khoảng 1

2 Bài cũ: (khoảng 4

phút)

- Nêu cách so sánh 2 phân

số cùng mẫu số? VD? - Học sinh nêu - Học sinh nhận xét

- Muốn cộng hoặc trừ

nhiều phân số khác mẫu ta

làm sao?

GV nhận xét – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: (1

- Yêu cầu học sinh mở SGK

và đọc bài - Học sinh đọc thầm bài 1

- Để làm được bài 1 ta cần

nắm vững các kiến thức

nào?

1

10110

1:

 Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

- Ở bài 2 ôn tập về nội

- Nêu cách tìm số hạng? Số

bị trừ? Thừa số? Số bị chia

chưa biết?

- Học sinh tự nêu

* Hoạt động 2: HDHS giải

Trang 6

Bài 3: - 1 học sinh đọc đề - lớp đọc

thầm

- Trong 2 giờ vòi chảy được

bao nhiêu bể ?

15

115

2

- HS nêu cách cộng 2 phânsố khác mẫu số

- Để biết trung bình 1 giờ

vòi chảy được bao nhiêu ta

áp dụng dạng toán nào ?

- Dạng trung bình cộng

- Học sinh làm bài - HS chữabài

 Giáo viên nhận xét

Bài 4: (dành cho HS khá

giỏi)

- Yêu cầu HS đọc bài

- Tóm tắt : Trước đây 5 m:

- HS nêu cách làm

- HS làm vào vở

* Hoạt động 3: Củng cố

- Khắc sâu kiến thức trọng

tâm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị bài mới

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số

thập phân nhanh, chính xác

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn

học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hànhgiải toán về số thập phân

II Chuẩn bị:- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ kẻ sẵn các

bảng trong SGK

-Trò: SGK, vở nháp

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: (khoảng 1

2 Bài cũ: (khoảng 4 phút)

 Giáo viên nhận xét , cho

điểm

3 Giới thiệu bài mới: (1

phút)

Hôm nay, chúng ta tìm hiểu

thêm kiến thức mới rất

quan trọng trong chương trình

toán lớp đó là bài “Khái

niệm số thập phân”

4 Các hoạt động:

(khoảng 32 phút)

* Hoạt động 1: Giúp học

sinh nhận biết khái niệm

ban đầu về số thập phân

(dạng đơn giản)

- Hoạt động cá nhân

a) Hướng dẫn học sinh tự

nêu nhận xét từng hàng

trong bảng ở phần (a) để

nhận ra:

1dm bằng phần mấy của - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm

Trang 8

1cm hay

100

1

m viết thành0,01m

1cm =

100

1

m

1dm bằng phần mấy của

1mm hay

1000

1

m viết thành0,001m

- Giáo viên giới thiệu cách

đọc vừa viết, vừa nêu: 0,1

đọc là không phẩy một

- Lần lượt học sinh đọc

- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng

phân số thập phân nào? 0,1 = 10

1

- 0,01; 0,001 giới thiệu tương

tự

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ;

0,01 ; 0,001 đọc lần lượt từng

số

- Học sinh đọc

- Giáo viên giới thiệu 0,1 ;

0,01 ; 0,001 gọi là số thập

phân

- Học sinh nhắc lại

- Giáo viên làm tương tự với

bảng ở phần b

- Học sinh nhận ra được 0,5 ;

0,07 ; 0,007 là các số thập

phân

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 1:

- Giáo viên gợi ý cho học

sinh tự giải các bài tập - Học sinh làm bài

- Giáo viên tổ chức cho học

sinh sửa miệng - Mỗi học sinh đọc 1 bài

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc

Trang 9

- Giáo viên yêu cầu HS làm

- Giáo viên tổ chức cho học

sinh sửa miệng - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinhtự mời bạn

 Bài 3: (dành cho HS khá ,

giỏi)

- Giáo viên kẻ bảng này

lên bảng của lớp để chữa

bài

- Học sinh làm vào vở

- Tổ chức sửa bài trò chơi

bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻsẵn bảng phụ

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm

- HS nhắc lại kiến thức vừa

học

- Tổ chức thi đua - Học sinh thi đua giải viết ra

số thập phânBài tập:

1000

92

;1000

9

;100

8

;107

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Xem bài trước ở

1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ

tiên, ông bà; biết được trách nhiệm củamỗi người đối với gia đình, dòng họ

2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể

hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà vàgiữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹpcủa gia đình, dòng họ

3 Thái độ: Biết ơpn tổ tiên, ông bà, tự hào

về các truyền thống tốt đẹp của giađình, dòng họ

Trang 10

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã

làm để vượt qua khó

khăn của bản thân

- 2 học sinh

- Những việc đã làm để

giúp đỡ những bạn gặp

khó khăn (gia đình, học

tập )

- Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Nhớ ơn tổ tiên” - Học sinh nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt

động:

10’ * Hoạt động 1: Phân tích

truyện “Thăm mộ”

Phương pháp: Thảo luận,

đ.thoại

- Nêu yêu câu - Thảo luận nhóm 4

+ Nhân ngày Tết cổ

truyền, bố của Việt đã

làm gì để tỏ lòng nhớ ơn

tổ tiên?

- Ra thăm mộ ông nộingoài nghĩa trang làng.Làm sạch cỏ và thắphương trên mộ ông

+ Vì sao Việt muốn lau dọn

bàn thờ giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòngbiết ơn của mình với ông

bà, cha mẹ

+ Qua câu chuyện trên,

em có suy nghĩ gì về trách

nhiệm của con cháu đối

với tổ tiên, ông bà? Vì

sao?

- Học sinh trả lời

 Giáo viên chốt: Ai cũng

có tổ tiên, gia đình, dòng

họ Mỗi người đều phải

biết ơn tổ tiên, ông bà

và giữ gìn, phát huy

truyền thống tốt đẹp của

gia đình, dòng họ

10’ * Hoạt động 2: Làm bài

Phương pháp: Thực hành,

thuyết trình, đàm thoại

- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn

Trang 11

ngồi bên cạnh

- Trình bày ý kiến về từngviệc làm và giải thích lý

do

 Kết luận: Chúng ta

cần thể hiện lòng nhớ

ơn tổ tiên bằng những

việc làm thiết thực, cụ

thể, phù hợp với khả

năng như các việc a , c ,

d , đ

- Lớp trao đổi, nhận xét,bổ sung

10’ * Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Động não,

t trình

- Em đã làm được những

việc gì để thể hiện lòng

biết ơn tổ tiên? Những

việc gì em chưa làm được?

Vì sao? Em dự kiến sẽ làm

- Nhận xét, khen những

học sinh đã biết thể hiện

sự biết ơn tổ tiên bẳng

các việc làm cụ thể,

thiết thực, nhắc nhở học

sinh khác học tập theo

các bạn

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh,

bài báo về ngày Giỗ tổ

Hùng Vương và các câu

ca dao, tục ngữ, thơ, truyện

về chủ đề nhớ ơn tổ

tiên

- Tìm hiểu về truyền

thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ mình

Trang 12

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết đảng Cộng sản Việt nam được

thành lập ngày 3-2-1930 lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc làngười chủ trì thành lập đảng

+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : thốngnhất ba tổ chức cộng sản

+ Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn Aùi Quốc chủ trì đãthống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lốicho cách mạng Việt Nam

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng

và Bác Hồ - người thành lập nên Đảng CSVN

II Chuẩn bị:

- Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử -Trò : (SGK)III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: (khoảng

2 Bài cũ: (khoảng 4

phút)

- Tại sao anh Ba quyết chí ra

đi tìm đường cứu nước? - Học sinh trả lời

- Nêu ghi nhớ?

 Giáo viên nhận xét , cho

* Hoạt động 1: Tìm hiểu

sự kiện thành lập Đảng - Hoạt động nhóm

- Học sinh đọc đoạn “Để

tăng cường thống nhất

lực lượng”

- Học sinh đọc

- Lớp thảo luận nhóm

bàn, câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm

- Tình hình mất đoàn kết,

không thống nhất lãnh

đạo đã đặt ra yêu cầu gì?

- Các nhóm trình bày kếtquả thảo luận

- Ai là người có thể làm

được điều đó? Cần phải sớm hợp nhấtcác tổ chức Công Sản,

thành lập 1 Đảng duy

Trang 13

nhất Việc này đòi hỏiphải có 1 lãnh tụ đủ uytín và năng lực mới làmđược Đó là lãnh tụNguyễn Aùi Quốc.

* Hoạt động 2: Hội nghị

thành lập Đảng - Hoạt động nhóm

- GV cho học sinh đọc SGK

- Chia lớp theo nhóm trình

bày diễn biến hội nghị

thành lập Đảng diễn ra

như thế nào?

- Học sinh chia nhóm

- Các nhóm thảo luận đại diện trình bày (1 - 2nhóm)  nhóm còn lạinhận xét và bổ sung

- Giáo viên khắc sâu

ngày, tháng, năm và nơi

diễn ra hội nghị

- Giáo viên nhắc lại

những sự kiện tiếp theo

năm 1930

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 3: Tìm hiểu

ý nghĩa của việc thành

lập Đảng

- Hoạt động nhóm bàn

- Giáo viên phát phiếu

học tập  học sinh thảo

luận nội dung phiếu học

tập:

- Học sinh nhận phiếu đọc nội dung yêu cầu củaphiếu

+Sự thống nhất các tổ

chức cộng sản đã đáp

ứng được điều gì của

cách mạng Việt Nam ?

- Học sinh đọc SGK + thảoluận nhóm bàn  ghi vàophiếu

+Liên hệ thực tế

- Giáo viên gọi 1 số

nhóm trình bày kết quả

- Cách mạng VN có một

tổ chức tiên phong lãnh

đạo, đưa cuộc đấu tranh

của nhân dân ta đi theo

con đường đúng đắn

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

- Trình bày ý nghĩa của

việc thành lập Đảng - Học sinh nêu

 Giáo viên nhận xét

-Tuyên dương

Trang 14

5 Tổng kết - dặn dò:

1 Kiến thức: - Hệ thống hóa những kiến thức đã

học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản :đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.

2 Kĩ năng: - Xác định và mô tả và xác định vị trí

nước ta trên bản đồ

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng

bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ

3 Thái độ: - Tự hào về quê hương đất nước Việt

Nam

II Chuẩn bị:

- Thầy: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam Trò: SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: (khoảng

2 Bài cũ: (khoảng 4

phút)

/ Kể tên các loại rừng ở

Việt Nam và cho biết đặc

Trang 15

 Giáo viên đánh giaù, cho

điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Các hoạt động:

(khoảng 30 phút)

* Hoạt động 1: Ôn tập

về vị trí giới hạn phần

đất liền của VN

- HS quan sát bản đồ

+ Bước 1 :Vị trí giới hạn

của nước Việt Nam: HS xác định giới hạn phầnđất liền của Việt nam

- Mời một vài em lên

bảng trình bày lại về vị trí

giới hạn

- Học sinh lên bảng chỉlược đồ trình bày lại

+ Bước 2 :

- GV sửa chữa và giúp HS

hoàn thiện phần trình bày - Học sinh lắng nghe

 Giáo viên chốt

* Hoạt động 2 : Đặc điểm

tự nhiên Việt Nam

 Khí hậu: Nước ta có khí

hậu nhiệt đới gió mùa:

nhiệt độ cao, gió và mưa

thay đổi theo mùa

 Sông ngòi: Nước ta có

mạng lưới sông dày đặc

nhưng ít sông lớn

 Đất: Nước ta có 2 nhóm

đất chính: đất pheralít và

đất phù sa

 Rừng: Đất nước ta có

nhiều loại rừng với sự đa

dạng phong phú của thực

vật và động vật

- Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh từng nhóm trảlời viết trên phiếu họctập

* Hoạt động 3 : Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp

- Em nhận biết gì về

những đặc điểm tự nhiên

nước ta ?

- Học sinh nêu

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Dân số nước

ta”

- Nhận xét tiết học

Trang 16

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được kiến thức sơ giản về từ

nhiều nghĩa

2 Kĩ năng: - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc , từ

mang nghĩa chuyển trong các câu văn có mang từnhiều nghĩa ; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3trong 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật

3 Thái độ: -Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác

nhau của từ để sử dụng cho đúng

II Chuẩn bị:

- Thầy:SGK , phấn màu

- Trò: SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: (khoảng 1

2 Bài cũ: (khoảng 4

phút)

- Học sinh nêu 1 ví dụ có

cặp từ đồng âm và đặt -HS trả lời

Trang 17

câu để phân biệt nghĩa

 Giáo viên nhận xét , cho

* Hoạt động 1: Thế nào

là từ nhiều nghĩa? - Hoạt động nhóm, lớp

 Bài 1: - Học sinh đọc bài 1, đọc cả

mẫu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Giáo viên nhấn mạnh :

Các từ răng,mũi, tai là

nghĩa gốc của mỗi từ

- Học sinh sửa bài

- Trong quá trình sử dụng,

các từ này còn được gọi

tên cho nhiều sự vật

khác và mang thêm

những nét nghĩa mới 

nghĩa chuyển

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp đọc thầm

- Từng cặp học sinh bànbạc

- Học sinh lần lượt nêu

- Dự kiến: Răng cào răng không dùng để cắn

- so lại BT1 - Mũi thuyền mũi thuyển nhọn, dùngđể rẽ nước, không dùngđể thở, ngửi; Tai ấm giúp dùng để rót nước,không dùng để nghe

 Nghĩa đã chuyển: từ

mang những nét nghĩa

Tai: chỉ bộ phận ở bên

Trang 18

chìa ra

 Giáo viên chốt lại bài 2,

3 giúp cho ta thấy mối

quan hệ của từ nhiều

nghĩa vừa khác, vừa

giống - Phân biệt với từ

đồng âm

 Giáo viên cho học sinh

thảo luận nhóm

- Học sinh thảo luận nhómrút ra ghi nhớ

+ Thế nào là từ nhiều

nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghinhớ trong SGK

* Hoạt động 2: Ví dụ về

nghĩa chuyển của 1 số từ - Hoạt động cá nhân,nhóm, lớp

- Lưu ý học sinh: - Học sinh làm bài

+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên

bảng sửa+ Nghĩa gốc chuyển 2

Bài 2:

- Giáo viên theo dõi các

nhóm làm việc - Tổ chức nhóm - Dùngtranh minh họa cho nghĩa

gốc và nghĩa chuyển

 Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày

nghĩa gốc và nghĩachuyển

- Nghe giáo viên chốt ý

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

- Thi tìm các nét nghĩakhác nhau của từ “chân”,

“đi”

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị:“Luyện tập

về từ đồng nghĩa”

- Chuẩn bị bài sau

Trang 19

Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009

1 Kiến thức: - Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng

đơn giản thường gặp)

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên

và phần thập phân

2 Kĩ năng: -Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập

phân nhanh, chính xác

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học,

thích tìm tòi học hỏi kiến thức về số thập phân

II Chuẩn bị:

Thầy: Phấn màu - Bảng phụ Trò: Bảng con SGK - Vở nháp

-III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: (khoảng 1

2 Bài cũ: (khoảng 4

phút)

- Học sinh chữa bài3 (SGK) HS chữa bài

 Giáo viên nhận xét - cho

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh nhận biết

khái niệm ban đầu về số

thập phân (ở dạng

thường gặp và cấu tạo

của số thập phân)

- Hoạt động cá nhân

- Giới thiệu khái niệm ban

đầu về số thập phân:

- Yêu cầu học sinh thực

- 2m7dm gồm ? m và mấy

phần của mét - 2m7dm = 2m và 10

7

m

Trang 20

2 m có thể viết thành

dạng nào? 2,7m: đọc là hai

phẩy bảy mét

- 2,7m

- Lần lượt học sinh đọc

- Tiến hành tương tự với

8,56m và 0,195m

- Giáo viên viết 8,56

+ Mỗi số thập phân gồm

mấy phần? Kể ra? - Học sinh nhắc lại

- Giáo viên chốt lại phần

nguyên là 8, phần thập

phân là gồm các chữ số

5 và 6 ở bên phải dấu

phẩy

- Học sinh viết:

nguyên Phần

phân Phầnthập

56

nguyên Phần

phân Phầnthập

phần nguyên, phần thậpphân

- 2 học sinh nói miệng - Mởkết quả trên bảng, xácđịnh đúng sai Tương tự với2,5

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ;

0,01 ; 0,001 là số thập

 Hướng dẫn học sinh tương

100

7

m ;0m0dm0cm9mm =

1000

9

m ;0,5 ; 0,07 ; 0,009

- Lần lượt đọc số thậpphân

10009

* Hoạt động 2: Giúp học

sinh biết đọc, viết số

thập phân dạng đơn giản

- Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề, phân tích đề,

Trang 21

- 5 em đọc xong, giáo viên

mới đưa kết quả đúng - Lần lượt học sinh sửa bài(5 em)

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề, phân tích đề,

giải vào vở

- Học sinh đọc phân sốthập phân tương ứng vớisố thập phân

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại - Học sinh đọc hàng 1

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

* Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm 6 thi đua

- Học sinh nhắc lại kiến

thức vừa học

- Thi đua viết dưới dạng số

thập phân 5mm = m0m6cm = m

4m5dm = m

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

KHOA HỌC

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết nguyên nhân và cách phòng

tránh bệnh sốt rét

2 Kĩ năng: - Hình thành cho HS ý thức ngăn chặn không

cho muỗi sinh sản và đốt mọi người

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ

mình, tránh không bị muỗi đốt

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình trong SGK trang 28 , 29 Trò : SGK III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: (khoảng 1

2 Bài cũ: (khoảng 4

phút)

+ Bệnh sốt rét là do

- Bạn làm gì để có thể

diệt muỗi trưởng thành? - Phun thuốc diệt muỗi, cắtcỏ, phát quang bụi rậm,

Trang 22

 Giáo viên nhận xét ,

* Hoạt động 1: Làm việc

Bước 1: Tổ chức và

hướng dẫn

- Giáo viên chia nhóm và

giao nhiệm vụ cho các

nhóm

- Quan sát và đọc lời thoạicủa các nhân vật trongcác hình 1 trang 28 trong SGK

- Trả lời các câu hỏi trongSGK

 Bước 2: Làm việc theo

nhóm

- Các nhóm trưởng điềukhiển các bạn làm việctheo hướng dẫn trên

 Bước 3: Làm việc cả

lớp

1) Do một loại vi rút gây ra

- Giáo viên yêu cầu đại

diện các nhóm lên trình

bày

2) Muỗi vằn

3 ) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước5) Tránh bị muỗi vằn đốt

- Giáo viên yêu cầu cả

lớp thảo luận câu hỏi:

Theo bạn bệnh sốt xuất

huyết có nguy hiểm

không? Tại sao?

- Nguy hiểm vì gây chếtngười, chưa có thuốc đặctrị

 Giáo viên kết luận:

- Do vi rút gây ra Muỗi

vằn là vật trung gian

truyền bệnh

- Có diễn biến ngắn,

nặng có thể gây chết

người trong 3 đến 5 ngày,

chưa có thuốc đặc trị để

chữa bệnh

* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân

Bước 1: Giáo viên yêu

cầu cả lớp quan sát các

hình 2 , 3, 4 trang 29 trong

SGK và trả lời câu hỏi

- Chỉ và nói rõ nội dung

từng hình

- Hãy giải thích tác dụng

- Hình 2: Bể nước có nắpđậy, bạn nam đang khơithông cống rãnh ( để

Ngày đăng: 02/06/2022, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thầy: Phấn màu -Bảng phụ -  Trò: SGK - vở nháp - tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử
h ầy: Phấn màu -Bảng phụ - Trò: SGK - vở nháp (Trang 5)
II. Chuẩn bị:- Thầy: Phấn màu -Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK. - tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử
hu ẩn bị:- Thầy: Phấn màu -Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK (Trang 7)
- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng của lớp để chữa bài. - tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử
i áo viên kẻ bảng này lên bảng của lớp để chữa bài (Trang 9)
bảng trình bày lại về vị trí giới hạn. - tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử
bảng tr ình bày lại về vị trí giới hạn (Trang 15)
Thầy: Phấn màu -Bảng phụ Trò: Bảng con - -SGK - Vở  nháp. - tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử
h ầy: Phấn màu -Bảng phụ Trò: Bảng con - -SGK - Vở nháp (Trang 19)
56 -1 em lên bảng xác định phần   nguyên,   phần   thập phân - tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử
56 1 em lên bảng xác định phần nguyên, phần thập phân (Trang 20)
2. Kĩ năng:- Hình thành cho HS ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người - tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử
2. Kĩ năng:- Hình thành cho HS ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người (Trang 21)
- Hình 2: Bể nước có nắp đậy,   bạn   nam   đang   khơi thông   cống   rãnh   (   để - tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử
Hình 2 Bể nước có nắp đậy, bạn nam đang khơi thông cống rãnh ( để (Trang 22)
- Thầy :- Phấn màu -Bảng phụ Trò :- -SGK – vở nháp - tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử
h ầy :- Phấn màu -Bảng phụ Trò :- -SGK – vở nháp (Trang 27)
- Thầy: Bảng phụ ghi bài 3 ,4 Trò: vở chính tả. - tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử
h ầy: Bảng phụ ghi bài 3 ,4 Trò: vở chính tả (Trang 32)
- Thầy: Phấn màu -Bảng phụ Trò: (SGk) , vở nháp - tuần 7 Cục hay - Luyện từ và câu 5 - Lê Văn Mạnh - Thư viện Giáo án điện tử
h ầy: Phấn màu -Bảng phụ Trò: (SGk) , vở nháp (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w