-Khái niệm marketing du lịch, chiến lược sản phẩm, sản phẩm du lịch gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ, tài nguyên du lịch -Các loại hình du lịch cụ thể du lịch cộng đồng, tembui
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
-BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN MARKETING DU LỊCH Chủ đề: Chiến lược sản phẩm
GIẢNG VIÊN: CÔ VÕ THỊ NGỌC TRINH Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 8 Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm Dưa Hấu Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm Tứ Mao
TPHCM, ngày 3 tháng 3 năm 2022
Trang 2A: TỔNG QUAN NỘI DUNG.
1 -Khái niệm marketing du lịch, chiến lược sản phẩm, sản phẩm du lịch ( gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ, tài nguyên du lịch)
-Các loại hình du lịch cụ thể( du lịch cộng đồng, tembuilding, du lịch quốc tế,…) ( cách thiết kế cho từng loại du lịch đó).
2 Đặc điểm của sản phẩm du lịch Phân loại sản phẩm (sản phẩm đơn lẻ
và tổng hợp)
3 Các mô hình du lịch tiêu biểu (4S,3H,6H,…)
B: CÁC LOẠI CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM TIÊU BIỂU ( 5 loại) (ví dụ + liên hệ thực tiễn)
2 Chiến lược về tập hợp sản phẩm (Product mix)
3 Chiến lược về dòng sản phẩm ( Product line)
4 Chiến lược cho từng sản phẩm ( Product item)
5 Chiến lược theo chu kì sống của sản phẩm
MỤC LỤC
1 Một số mô hình sản phẩm du lịch quốc gia……… 3
1.1 Mô hình 4S ……… 4
1.2 Mô hình 3H ……… 5
1.3 Mô hình 6H ……… 6
2 Chiến lược trong từng sản phẩm ……… 7
3 Chiến lược chu kì sống của sản phẩm ……… 8
3.1 Khái niệm chu kì sống của sản phẩm ……… 9
3.2 Phân loại chu kì sống của sản phẩm ……… 10
3.2.1 Chu kỳ sống sản phẩm của một vùng hoặc một điểm du lịch……… 11
3.2.2.Chu kỳ sống của một phương thức, hình thức đi du lịch hay chương trình du lịch cụ thể……….12
Phần làm bài của nhóm
Dạ thưa cô phần chiến lược về sản phẩm có 3 nhóm làm chung và các nhóm đã họp và làm việc với nhau nên được phân chia công việc và nhóm em đảm nhận phần A3 B4 B5 ạ.
Trang 31 Đặc điểm của sản phẩm du lịch Phân loại sản phẩm (sản phẩm đơn lẻ và tổng hợp) 1.1 Tổng quan.
Khái niệm marketing du lịch, chiến lược sản phẩm, sản phẩm du lịch (gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ, tài nguyên du lịch)
- Các loại hình du lịch cụ thể (du lịch cộng đồng, teambuilding, du lịch quốc tế, ) (Cách thiết kế cho từng loại hình du lịch đó)
1.2 Đặc điểm của sản phẩm du lịch
Phân loại sản phẩm du lịch:
+ Sản phẩm đơn lẻ: Là sản phẩm do các nhà cung ứng đưa ra nhằm thoả mãn một nhu cầu cụ thể của khách
Ví dụ: Ví dụ một khách sạn có dịch vụ cho khách du lịch thuê xe tự lái Các nhà cung ứng có thể là khách sạn, có thể là nhà hàng, có thể là hãng vận chuyển, + Sản phẩm tổng hợp: Là sản phẩm phải thoả mãn đồng thời một nhóm nhu cầu mong muốn của khách du lịch
Ví dụ: Chương trình (tour) du lịch trọn gói bao gồm nhiều dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí,
- Đặc điểm của sản phẩm du lịch: Sản phẩm du lịch có đầy đủ các đặc điểm của dịch vụ, đó là:
+ Tính vô hình:
Sản phẩm du lịch về cơ bản là vô hình (không cụ thể) Thực ra nó là một kinh nghiệm du lịch hơn là một món hàng cụ thể Mặc dù trong cấu thành sản phẩm
du lịch có hàng hoá
Do tính chất vô hình nên khách du lịch đánh giá chất lượng sản phẩm qua địa điểm, người phục vụ, trang thiết bị, thông tin được cung cấp,…
Sản phẩm du lịch dễ dàng bị sao chép, bắt chước
+ Tính không đồng nhất:
Do tính vô hình nên sản phẩm du lịch thường có chất lượng không lặp lại
Chỉ tiêu dùng sản phẩm khách mới cảm nhận được
Khó lượng hóa
+ Tính không tách rời: Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy ra cùng một thời gian và địa điểm sản xuất ra chúng
Trang 4+ Tính không chuyển giao sở hữu, sử dụng:
Sản phẩm du lịch thuộc quyền sở hữu duy nhất của bạn ngay tại thời điểm bạn mua nó Không thể sang tên, đổi chủ hay nhượng lại cho bất cứ ai mà giữ nguyên giá trị
+ Tính mau hỏng và không dự trữ được: Sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống…
2: Một số mô hình sản phẩm du lịch quốc gia.
-Từ những đă `c điểm riêng của sản phẩm du lịch, một số chuyên gia về du lịch đã rút ra những yếu tố căn bản để lập nên những mô hình sản phẩm du lịch của quốc gia để thu hút khách du lịch đến Tùy theo yếu tố thiên nhiên của mỗi quốc gia, mỗi điểm đến và quan điểm của mỗi người, từ đó có các mô hình 4S, 3H và 6S
2.1: Mô hình 4S:
SEA: biển
SUN: mặt trời, tắm nắng
SHOP: cửa hàng lưu niệm, mua sắm
SEXTOUR: du lịch tình dục
- Sea (Biển): Du lịch biển hiện đang là sản phẩm du lịch hót nhất hiện nay Những nơi
nào có bãi biển sạch, đẹp đẽ là nơi du khách đổ xô về, đến nghỉ dưỡng, tắm nắng, tham gia các hoạt động-trò chơi bãi biển (lướt ván, bóng chuyền, lướt cano, thả dù, )
Trang 5Việt Nam có 1 vị trí rất thuận lợi để phát triển du lịch biển, có 2.500km bờ biển, với nhiều bãi tắm đẹp như biển Quy Nhơn, Khánh Hòa… Cạnh đó, vẫn còn nhiều bãi biển đẹp chưa được khai thác, đây sẽ là 1 tiềm năng dồi dào để phát triển du lịch trong tương lai
-Sun (Mặt trời): Là yếu tố quan trọng đối với khách du lịch quốc tế, những người ở xứ
lạnh và ít khi được hưởng thụ ánh nắng Mặt Trời Chính vì vậy, họ thường tìm đến những khu vực, đất nước, vùng lãnh thổ nhiều nắng như Việt Nam, Singapore, Thái Lan, Malaysia, để tận hưởng ánh nắng Ở Việt Nam, miền Bắc và Trung, 4 mùa rõ rệt Còn ở miền Nam chỉ có 2 mùa: mùa mưa và mùa nắng Tuy nhiên, dù mưa nào thì miền Nam vẫn có nắng Về thời tiết, đây cũng là 1 yếu tố thuận lợi phát triển du lịch miền Nam
- Shop (Mua sắm): Dù đặt chân đến vùng đất nào, du khách cũng có du xướng mua
sắm một món đồ gì đó để làm quà lưu niệm cho chuyến đi của mình hoặc quà cho người thân, bạn bè Nắm bắt được tâm lý này của du khách rất nhiều khu chợ truyền thống ở các điểm đến nổi tiếng được quy hoạch phát triển thành một điểm mua sắm đặc sắc như chợ Đà Lạt, chợ cuối tuần ở Bangkok Thái Lan,
- Sextour (Du lịch tình dục): Đây là một loại hình du lịch vô cùng đặc thù và phổ biến
ở các nước đang phát triển Hoạt động này thường diễn ra ở các khu đèn đỏ được chính phủ cấp phép hoạt động và nó được coi là một nghề hợp pháp ở đất nước đó Sextour rất phổ biến
ở Thái Lan (Patpong ở Bangkok hoặc Phuket), Nhật Bản (Kabukicho, Tokyo), Riêng với Việt Nam, theo những thuần phong mỹ tục ngày xưa, luôn bảo vệ những giá trị đẹp-chân-thiện-mỹ Đây không phải là hình thức để Việt Nam khai thác và phát triển du lịch
2.2: Mô hình 3H
Heritage: Di sản, nhà thờ
Hospitality: Lòng hiếu khách, khách sạn-nhà hàng
Honesty: Lương thiện, uy tín trong kinh doanh
Trang 6- Heritage (Di sản): Là một phần không thể thiếu của sản phẩm du lịch gồm những gì?
Tùy thuộc vào mức độ quý giá và quan trọng mà những di sản thuộc về văn hóa, lịch
sử, kiến trúc, của một vùng trở thành di sản của quốc gia hoặc thế giới Việt Nam có rất nhiều di sản được thế giới công nhận như Cố đô Huế, thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An,
-Hospitality (Lòng hiếu khách): Được đánh giá và thể hiện qua thái độ của người dân
địa phương với khách du lịch, thái độ phục vụ của nhân viên cung ứng dịch vụ với khách du lịch Đây là yếu tố quyết định việc du khách có ấn tượng như thế nào với điểm đến cũng như dịch vụ đó cũng như tỉ lệ họ sẽ quay trở lại hoặc giới thiệu với người thân, bạn bè, Nói đến 1 nơi ở Việt Nam, được gọi là thành phố đáng sống với những con người thân thiện, dễ thương trong tâm trí mọi người thì đó là Đà Nẵng
-Honesty (Trung thực): Yếu tố này không được khách du lịch nước ngoài đánh giá cao
khi đến Việt Nam Họ không chỉ phải chi trả phí dịch vụ cao hơn khách trong nước mà còn bị chèo kéo, ép giá, khi mua sắm, ăn uống,
2.3: Mô hình 6S
Sanitaire: vệ sinh
Santé: sức khỏe
Sécurité: an ninh trật tự xã hội
Sérénité: sự thanh thản
Service: dịch vụ
Satisfaction: Sự thỏa mãn
Trang 7-Sanitaire (Vệ sinh): Bao gồm tất cả các yếu tố từ vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường,
đường phố đến việc giữ gìn vệ sinh tại các điểm tham quan Đây là một trong những yếu tố được đánh giá cao hiện nay, đặc biệt là ở các nước phát triển như Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ở Singapore nếu bạn ăn kẹo cao su hoặc xả rác bừa bãi sẽ bị phạt từ 500
-1000 USD
-Santé (Sức khỏe): Loại hình du lịch này đang rất phổ biến Khách du lịch thường đến
những quốc gia có dịch vụ y tế phát triển như Singapore, Nhật Bản, Hoa Kỳ, để chữa bệnh hoặc đến những vùng đất có khí hậu ôn hòa, mát mẻ và không khí trong lành như Newzealand, Đà Lạt (Việt Nam),…
-Sécurité (An ninh, trật tự xã hội): Bao gồm tất cả các vấn đề về trật tự công cộng, ổn
định chính trị, bài trừ tệ nạn xã hội, Yếu tố này rất quan trọng nếu muốn phát triển du lịch ổn định và bền vững Bởi chẳng khách du lịch muốn đến một vùng đất hay quốc gia mà mình có thể gặp nguy hiểm về tài sản hoặc tính mạng Về vấn đề này, ngành du lịch Việt Nam đang khắc phục và cải thiện
-Sérénité (Sự thanh thản): Bên cạnh sự trải nghiệm thì sự thanh thản, hưởng thụ chín
là mục đích cuối cùng của những chuyến đi du lịch Chính vì vậy, một bộ phận không nhỏ khách du lịch hiện nay có xu hướng tìm về thiên nhiên, rừng núi, biển cả, để vừa trải nghiệm vừa tìm sự thanh thản, thư giãn trong tâm hồn
-Service (Dịch vụ): Bản thân du lịch đã là một ngành dịch vụ, cho nên khi cung cấp sản
phẩm cho khách hàng phải đảm bảo đó là một dịch vụ tốt, thậm chí vượt sự mong
Trang 8đợi của khách hàng để họ nhớ mãi và chia sẻ với người thân, bạn bè, cộng đồng trên mạng xã hội
-Satisfaction (Sự thỏa mãn): Mục đích của việc cung cấp các sản phẩm du lịch chất
lượng và phong phú là để thỏa mãn nhu cầu trải nghiệm, tận hưởng và khám phá của con người Đề phục vụ sự thỏa mãn này du lịch được phân chia thành nhiều loại như du lịch tâm linh, du lịch chữa bệnh, du lịch nghiên cứu, du lịch sinh thái, du lịch công vụ,
2 Chiến lược về tập hợp sản phẩm (Product mix)
- Tập hợp sản phẩm (Product mix): Là tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho người mua
- Chiến lược tập hợp sản phẩm gồm:
+ Mở rộng tập hợp sản phẩm;
+ Kéo dài các dòng sản phẩm;
+ Tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm;
+ Tăng/Giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm
- Để quản lý tất cả các sản phẩm hiện có và xây dựng chiến lược hiệu quả cho chúng, trước tiên cần nắm rõ bảng kích thước tập hợp sản phẩm
+ Chiều rộng: thể hiện các dòng sản phẩm của doanh nghiệp Một dòng sản phẩm bao gồm chuỗi sản phẩm có liên quan tới nhau về một hoặc một vài tiêu chí: chức năng, cấu trúc/ đặc điểm, nhóm khách hàng mục tiêu
Ví dụ: Với một công ty làm về khách sạn có thể chia thành các loại giá khác nhau tương ứng với từng loại phòng khác nhau như phòng thường, phòng VIP,
+ Chiều sâu: thể hiện tổng số các mẫu biến thể (thay đổi một hoặc một vài yếu tố cấu thành nên sản phẩm như màu sắc, mùi vị, thể tích, khối lượng, kiểu dáng,…) của từng sản phẩm trong cùng một dòng
Ví dụ: Có 3 mẫu biến thể của bàn chải P/S thay đổi ở cấu tạo lông (than bạc, muối tre, siêu mềm mảnh)
+ Chiều dài: thể hiện tổng số sản phẩm của doanh nghiệp
Tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm: thể hiện mức độ liên quan giữa các sản phẩm về mặt công nghệ sản xuất, hệ thống phân phối, lĩnh vực kinh doanh,…
- Giới thiệu về khách sạn Renaissance Riverside Saigon
Chỉ 30 phút từ sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và tọa lạc gần với địa điểm du lịch nổi tiếng, trung tâm tài chính cũng như mua sắm sầm uất, Renaissance Riverside Saigon là
Trang 9khách sạn 5 sao thuộc tập đoàn Marriott International với cảnh sông Sài Gòn tuyệt đẹp!
Với 336 phòng khách và phòng Suites cao cấp cùng với hai nhà hàng nổi tiếng - Viet Kitchen và Kabin - luôn mang tới trải nghiệm ẩm thực phong phú từ quốc tế tới món ăn Trung Hoa, với nguyên liệu tươi ngon địa phương RBar nằm tại sảnh cùng Atrium Lounge tại tầng 5, hay quán Bar Rooftop nổi danh - Liquid Sky Bar, bể bơi ngoài trời trên tầng 21 ngắm toàn cảnh Sài Gòn, Spa và phòng Gym hiện đại luôn đem tới sự hài lòng cho khách hàng Chúng tôi sẽ biến mỗi chuyến đi của bạn đều là một câu chuyện đáng nhớ, đáng để kể lại với những khám phá bất ngờ!
- Chiến lược về tập hợp sản phẩm mà Khách sạn đã áp dụng
Khách sạn Renaissance Riverside Hotel Saigon đã biết cách áp dụng chiến lược về tập hợp sản phẩm trong nhiều mặt, trong đó phải kể đến:
+ Về Cơ sở vật chất tại khách sạn Renaissance Riverside Sài Gòn: Sang trọng, hiện đại với nhiều dịch vụ tiện ích khác nhau Các phòng khách sạn cung cấp Tivi màn hình phẳng, quầy bar mini và điều hòa nhiệt độ, việc kết nối internet trở nên dễ dàng vì internet miễn phí
có sẵn Các vị trí được trang trí theo tông màu kem dịu nhẹ với vài nét chấm phá xám và be sáng của vải Các phòng rộng rãi được trang bị đầy đủ tiện nghi, bao gồm cửa sổ lồi lớn nhìn bao quát ra thành phố hoặc sông, khu vực ghế ngồi với ghế sofa, truyền hình cáp màn hình phẳng và két an toàn Phòng tắm riêng đi kèm bồn tắm, vòi sen và đồ vệ sinh cá nhân miễn phí
+ Bên cạnh đó, Khách sạn cũng tạo ra các gói như:
“STAY & DIMSUM YOUR WAY”
ƯU ĐÃI PHÒNG NGHỈ & DIMSUM THƯỢNG HẠNG Với những quyền lợi lưu trú đặc biệt như sau: Một đêm nghỉ tại phòng Deluxe Riverview cảnh sông Sài Gòn Bữa sáng tự chọn tại nhà hàng Việt Kitchen Lựa chọn bữa tối hoặc bữa trưa dimsum không giới hạn tại nhà hàng Kabin Miễn phí sử dụng hồ bơi tầng thượng và phòng tập thể thao Miễn phí wifi tốc độ cao
3 Chiến lược về dòng sản phẩm (Product line)
- Khái niệm:
Dòng sản phẩm (Product Line) là một nhóm các sản phẩm có liên quan, trên một hoặc nhiều khía cạnh như thỏa mãn cùng bậc nhu cầu được sử dụng cùng nhau, được bán tới cùng nhóm khách, sử dụng cùng loại trung gian, hoặc được bán với cùng nhóm giá nhất định
Tất cả sản phẩm trong dòng sản phẩm được đặt tên thương hiệu duy nhất và bán trong cùng một công ty Các công ty bán nhiều dòng sản phẩm dưới các tên thương hiệu khác nhau của họ, tìm cách phân biệt chúng với nhau để mang lại khả năng sử dụng tốt hơn cho người tiêu dùng Các công ty thường mở rộng dịch vụ của mình bằng cách
Trang 10thêm vào các dòng sản phẩm hiện có vì người tiêu dùng có nhiều khả năng mua sản phẩm từ các thương hiệu mà họ đã quen thuộc
- Chiến lược dòng sản phẩm:
Kéo dãn dòng sản phẩm (line stretching): Hướng chất lượng, tính năng, giá cả của sản phẩm lên trên, xuống dưới hoặc theo cả hai phía Bao gồm:
+ Phát triển lên trên: Khi doanh nghiệp đang kinh doanh các sản phẩm ở thị trường phía dưới: chất lượng thấp, giá thấp, doanh nghiệp có thể vươn lên thị trường phía trên với chất lượng cao, giá cao nhằm đạt mức sinh lời cao, tốc độ tăng trưởng cao hơn, hoặc làm cho dòng sản phẩm phong phú thêm cho khách hàng Chiến lược này có độ mạo hiểm nhất định khi bước vào một thị trường mới
Ví dụ: Sau khi đã có thị trường khách sạn đã có chỗ đứng nhu cầu dịch vụ của người dân nâng cao thì Renaissance Riverside Sài Gòn được khánh thành và được vào hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu và chiếm lĩnh thị phần khách sạn 5 sao chất lượng phục vụ đẳng cấp với đa dạng về hạng phòng
+ Phát triển lên góc trên bên trái: Chất lượng cao giá thấp Để cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt Nam có thể thực hiện chiến lược này với lợi thế về chi phí các đầu vào thấp
Ví dụ: Renaissance Riverside Sài Gòn thực hiện chiến lược này với phương châm:
"Chất lượng ngoại, giá nội" Đưa dịch vụ khách sạn 5 sao, kiến trúc Pháp thời phục hưng sang trọng, ẩm thực quốc tế đến gần với người dân Việt Nam với giá cả phù hợp
+ Phát triển xuống phía dưới: Đây là chiến lược đi theo hướng ngược lại so với chiến lược trên với mục tiêu là cản trở các đối phương hoặc xâm nhập vào thị trường đang tăng trưởng nhanh
Ví dụ: Renaissance Riverside Hotel Saigon phát triển hạng phòng Deluxe với giá trung bình cao giúp tiếp cận với tệp khách hàng trung bình từ đó mở rộng thị trường phía dưới
+ Phát triển theo hai phía, vừa lên vừa xuống: Mục tiêu của chiến lược này là chiếm lĩnh toàn bộ thị trường
Ví dụ: Renaissance Riverside Hotel Saigon vừa có cả hạng phòng Deluxe với giá trung bình vừa có hạng phòng Presidential Suite - phòng tổng thống cũng như có các hạng phòng Executive Suite và một số hạng phòng khác trải dài để tiếp cận toàn bộ thị trường
+ Bổ sung dòng sản phẩm (line filling): Cộng thêm những sản phẩm vào trong dòng sản phẩm đang có
Ví dụ: Buffet tối tại Renaissance Riverside Hotel là 840.000 – 960.000đ Riêng bữa tiệc
tự chọn món buổi tối bao gồm những loại hải sản cao cấp nhất sẽ có giá là