1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN đề tài HAI NGUYÊN lý và các cặp PHẠM TRÙ của PHÉP BIỆN CHỨNG DUY vật

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hai Nguyên Lý Và Các Cặp Phạm Trù Của Phép Biện Chứng Duy Vật
Tác giả Phạm Thảo Vân, Nguyễn Thị Thúy Hiền, Nguyễn Công Huy, Nguyễn Quỳnh Mai, Nguyễn Phạm Kim Hoàng, Lê Thị Thùy An, Hoàng Thị Trinh
Người hướng dẫn PGS.TS Cao Xuân Long
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Triết Học Mác - Lênin
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 110,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong haiphương pháp này, phương pháp phản ánh đối tượng ở trong trạng thái toàndiện, khách quan, phản ánh đầy đủ sự đa dạng của vận động, phát triển, của mốiliên hệ tác động qua lại lẫn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

-TIỂU LUẬN

Đề tài: HAI NGUYÊN LÝ VÀ CÁC CẶP PHẠM TRÙ

CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Môn: Triết học Mác - LêninGiáo viên hướng dẫn: PGS.TS Cao Xuân Long

Mã lớp học phần: 212TR0406Nhóm thực hiện: Nhóm 2Thành viên:

Phạm Thảo Vân - Nguyễn Thị Thúy Hiền - Nguyễn CôngHuy Phan Nguyễn Quỳnh Mai - Nguyễn Phạm KimHoàng Lê Thị Thùy An - Hoàng Thị Trinh

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài 4

2.1 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật 4

2.2 Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật 5

3 Kết cấu của đề tài và phương pháp luận 6

PHẦN NỘI DUNG 8

I Các nguyên lý của phép biện chứng duy vật 8

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 8

2 Nguyên lý về sự phát triển 10

II Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật 13

1 Cái riêng và cái chung 14

2 Cái đặc thù và cái phổ biến 16

3 Nguyên nhân và kết quả 16

4 Tất nhiên và ngẫu nhiên 17

5 Nội dung và hình thức 18

6 Bản chất và hiện tượng 19

7 Khả năng và hiện thực 20

VẬN DỤNG 22

PHẦN KẾT LUẬN 28

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

2

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở triết học, ta thấy được sự tồn tại của hai phương pháp nhận thức tráingược nhau là phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình Trong haiphương pháp này, phương pháp phản ánh đối tượng ở trong trạng thái toàndiện, khách quan, phản ánh đầy đủ sự đa dạng của vận động, phát triển, của mốiliên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng thì ta sẽ thấy đượcngay phương pháp biện chứng là phương pháp có ưu thế hơn cả

Trong quá trình vận động và phát triển, phép biện chứng trải qua các hìnhthức khác nhau như phép biện chứng sơ khai, phép biện chứng duy tâm trong triếthọc Cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật do C Mác và Ph Ăngghen sánglập Trong ba hình thức kể trên, phép biện chứng duy vật là phép biện chứng triệt

để nhất bởi nó được xác lập dựa trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoahọc Nó được ra đời trên cơ sở kế thừa và phát triển các phép biện chứng đã có

từ trước (phép biện chứng duy tâm), tổng kết các thành tựu khoa học (đặc biệt làkhoa học tự nhiên đương thời) Nó được thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật, phépbiện chứng và khoa học Thế nên các nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biệnchứng duy vật đưa ra đều mang tính khoa học trong đó

Nhà vật lý học vĩ đại của nhân loại, Albert Einstein từng chỉ ra rằng: “Khoahọc, mà trước hết là vật lý học càng phát triển bao nhiêu, các nhà khoa học càngcần phải được trang bị phép biện chứng duy vật bấy nhiêu” Điều này thực chấtông muốn nói lên rằng phép biện chứng duy vật có vai trò là công cụ thế giới quan,phương pháp luận chung nhất để định hướng con người trong việc nhận thức, giảithích và cải tạo thế giới Thêm vào đó VI Lênin cũng khẳng định rằng “Phép biệnchứng duy vật là công cụ nhận thức vĩ đại của nhân loại” Thế nên những điềutrên càng làm nổi bật vai trò quan trọng của phép biện chứng duy vật

Trang 5

Phép biện chứng duy vật có hai nguyên lý, sáu cặp phạm trù và ba quy luật cơbản Tuy nhiên vì tính giới hạn của đề tài, nhóm sẽ chỉ trình bày về nội dung “Hainguyên lý và sáu cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật” trong bài tiểu luận.

2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài

2.1 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật

Theo phép biện chứng duy vật, sự phát triển là một phạm trù của triết học dùng

để mô tả và khái quát quá trình vận hành từ thấp lên cao, từ chưa hoàn thiện tới hoàn

mỹ, từ đơn giản đến phức tạp Giúp cho sự biến đổi về chất được nâng lên

ở một tầm cao mới, từ cơ cấu tổ chức hệ thống và phương thức hoạt động

sẽ diễn ra một cách hoàn hảo

Mọi sự vật, hiện tượng trên thế giới luôn tồn tại trong một mối quan hệnhất định (trong mối liên hệ phổ biến) và trong vô số mối quan hệ khác nhau,nghĩa là luôn có tính quy luật, chắc chắn, tác động qua lại và thay đổi ảnhhưởng đến nó Vì vậy, mọi sự thay đổi của thế giới đều có năng lực kháchquan tác động đến những thay đổi khác, trực tiếp hoặc gián tiếp, tất yếu

Đối với mọi sự vật, hiện tượng cụ thể trong những điều kiện xác định, thì

nó có mối quan hệ khác nhau về vị trí và chức năng về chất Đó là mối quan hệbên trong và bên ngoài, còn mối quan hệ bên trong là sự tác động qua lại, điềuchỉnh, chuyển hóa lẫn nhau giữa các yếu tố, thuộc tính, các mặt của sự vật.Mối quan hệ này có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của sựvật Quan hệ bên ngoài là quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng Ý nghĩa nàyphải thông qua mối liên hệ bên trong mới có thể tác động đến với sự tồn tại, sựvận động và sự phát triển của sự vật và sự việc trong cuộc sống

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải có quan điểm toàn diệntức là khi nghiên cứu sự vật hiện tượng thì phải xem xét chúng trong tất cả các mốiliên hệ, tất cả các tác động qua lại giữa chúng, hoặc tất cả các mối liên hệ, các tácđộng qua lại các mặt, các bộ phận cấu thành của chúng, phải đặt sự vật hiện tượngtrong các điều kiện không gian, thời gian nhất định, phải nghiên cứu quá trình vậnđộng, phát triển trong quá khứ, hiện tại, tương lai Quan điểm toàn diện đòi hỏi

4

Trang 6

để nhận thức sự vật hiện tượng chúng ta phải xem xét trong mối liên hệ với nhu cầuthực tiễn của con người Trong những hoàn cảnh lịch sử nhất định, con người chỉ cóthể nhận thức đến một mức độ nào đó và thường không đầy đủ trọn vẹn, do vậykhông được tuyệt đối hoá tri thức đã đạt được mà phải thấy rằng chúng cần được bổsung, phát triển trong những điều kiện mới Trong thực tiễn quan điểm toàn diện đòihỏi: để cải tạo được sự vật hiện tượng chúng ta phải bằng hoạt động vật chất củamình làm biến đổi những mối liên hệ nội tại của sự vật hiện tượng.

Đề giải quyết nhiệm vụ của thực tiễn, chúng ta phải đặt chúng trong mốiquan hệ biện chứng với nhau, chứ không giải quyết một cách độc lập, táchbiệt, phải sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp, nhiều phương tiện khác nhau đểgiải quyết một cách toàn diện, vững chắc, không chồng chéo, chúng ta phải kếthợp chính sách dàn đều và chính sách có trọng điểm Quan điểm và phản ánhcủa lịch sử khi được các vấn đề thực tiễn đề ra, phải để ý từng mốc của hoàncảnh lịch sử, rõ hơn là làm phát sinh vấn đề đó tới sự phát triển của nó trongbối cảnh thực tế với những điều kiện khách quan và chủ quan cụ thể Một quanđiểm, học thuyết nào cũng phải đặt vào mốc thời gian lịch sử rõ ràng cụ thể khi

ta xem xét chúng Chân lý cụ thể tức chỉ đúng trong vòng phạm vi tương đối

mà thôi, nếu giới hạn bị vượt quá mức, chân lý sẽ không còn chính xác nữa

2.2 Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật

Các mối quan hệ phổ biến đan xen giữa các sự vật, hiện tượng đượcphép biện chứng duy vật bao quát chung thành các phạm trù cơ bản, ví dụnhư cái chung, cái riêng, cái đơn nhất, cái tất nhiên, cái ngẫu nhiên, mốiquan hệ nguyên nhân và kết quả, hiện tượng và bản chất, hiện thực cuộcsống và khả năng, những hình thức và nội dung Tất cả đều được hìnhthành trong quá trình nhận thức, cải tạo giới tự nhiên và xã hội

Giữa mối liên hệ nhân - quả luôn tồn tại sự quy định lẫn nhau và sự tồn tại Không giống với các huyền thoại và triết lí của tôn giáo, triết học sẽ mô tảquan niệm của con người dưới dạng các phép phạm trù, nó đóng vai trò như nhữngbước đệm trong quá trình hiểu biết và nhận thức thế giới Vốn ý nghĩa như vậy nêntriết học luôn luôn được coi là trình độ tự giác trong quá trình hình thành - phát triển

Trang 7

thế giới quan Sẽ như nào nếu thế giới quan được hình thành từ hầu hếtvốn kinh nghiệm sống và tri thức của con người, trong đó tri thức của khoahọc cụ thể hơn là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành những quan niệm sáng

tỏ hơn qua từng mặt, từng bộ phận mảnh ghép của thế giới, với phươngthức tư duy đặc trưng của triết học đã tạo nên những hệ thống lý luận baogồm các quan điểm chung về thế giới với tư cách là một bản chỉnh thể

Trước mắt chúng ta là một tờ giấy màu, bút chì và thước kẻ, từ đótrên hiện thực có thể tạo ra một giấy gói quà hay thậm chí là một bông hoagiấy Mặc dù phạm trù chính là kết quả được tạo ra bởi sự tư duy, sự trithức Tuy nhiên các nội dung mà phạm trù hiện ngược lại là sự khách quan

do chính cái hiện thực khách quan ấy mà phạm trù phản ánh

3 Kết cấu của đề tài và phương pháp luận

a) Kết cấu của đề tài

Bởi vì hiện thực là thứ thực sự tồn tại, và khả năng là thứ không tồntại, nên trong hoạt động thực tế, cần dựa vào thực tế hơn là khả năng đểxác định hành động và hướng đi của bản thân

Khả năng là những thứ chưa tồn tại, nhưng nó cũng đại diện cho xuhướng trong tương lai Vì vậy, dù không dựa vào năng lực nhưng chúng tacũng cần tính đến mọi khả năng để việc xây dựng chính sách và kế hoạchhành động phù hợp hơn Khi xem xét các khả năng, cần phân biệt khả nănggần và khả năng xa, khả năng tự nhiên và khả năng ngẫu nhiên Chỉ cónhư vậy chúng ta mới tạo được những điều kiện phù hợp để biến khả năngthành hiện thực và thúc đẩy sự phát triển của các đối tượng

Việc biến khả năng thành hiện thực trong thế giới tự nhiên luôn được thực hiệnmột cách tự động, và trong xã hội điều đó đều dựa vào hành vi của con người Vì vậy,trong xã hội chúng ta cần nên lưu ý đến việc phát triển các nguồn lực của con người,kiến tạo nên những điều kiện thuận lợi nhất có thể để sự năng động sáng tạo ở mỗicon người thành hiện thực nhằm thúc đẩy một xã hội văn minh phát triển Tuy nhiêncũng cần né tránh các hành động sai lầm, một là tuyệt đối hóa vai trò nhân

6

Trang 8

tố chủ quan; hai là hạ bệ vị trí của nhân tố chủ quan trong việc hiện thựchóa các khả năng trong xã hội.

Trong suốt quá trình hình thành những suy nghĩ mà con người thườngxuyên phải sử dụng các khái niệm cơ bản, nhất định như: “người”; “kim loại”;

“động vật”; “thực vật”; “đồ vật” Vẫn phải tùy thuộc vào số lượng sự vật, sựviệc, hiện tượng được phản ánh mà ta sẽ quan niệm rộng hay hẹp khác nhau

Kết cấu của phép phạm trù luôn luôn rộng nhất, phản ánh nhữngthuộc tính, bản chất, các mối liên hệ chung và cơ bản nhất của sự vật, hiệntượng trên một lĩnh vực nhất định nào đó

Có thể nói rằng, mỗi một bộ môn khoa học đều nắm giữ phạm trùriêng của mình Chẳng hạn bộ môn vật lý luôn có các phạm trù cố định nhưkhối lượng, thể tích hay điện năng, quang năng Sinh học cũng có nhữngphạm trù như gen di truyền, biến dị di truyền Và trong kinh tế học sẽ có cácphạm trù riêng biệt như sản lượng, giá cả Phạm trù xuất hiện rất nhiều và

có kết cấu, những mối liên hệ phổ biến nhất trên thế giới hiện thực

b) Phương pháp nghiên cứu

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin là cơ sở

phương pháp luận định hướng nghiên cứu Ngoài các phương

pháp luận, bài tiểu luận sử dụng các phương pháp cụ thể, chú

trọng phương pháp lịch sử kết hợp với logic, so sánh, phân tích,

tổng hợp, thống kê, khảo sát và tổng kết thực tiễn1…

1 https://www.studocu.com/vn/document/dai-hoc -kinh-te-quoc-dan/triet-1/tieu-luan-triet-grade-9/22422591

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG

I Các nguyên lý của phép biện chứng duy vật

1 1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

1.1 Khái niệm

“Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ,quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đốitượng hoặc giữa các đối tượng với nhau”

“Mối liên hệ phổ biến là khái niệm chỉ sự quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫnnhau một cách phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt của một sựvật, hiện tượng trong thế giới khách quan” Hiểu một cách khái quát về khái niệm trên,các đối tượng sự vật tác động, ảnh hưởng lẫn nhau, đối tượng này “biến” thành đốitượng kia, sự vật này “biến” thành sự vật kia Mối liên hệ này là loại liên hệ chungnhất, phổ biến nhất Ví dụ cụ thể biểu hiện cho nguyên lý mối quan hệ phổ biến làtrong quá trình học tập các môn xã hội và môn tự nhiên luôn “tác động, chuyển hóalẫn nhau”; khi học môn tự nhiên chúng ta cũng cần sử dụng kiến thức môn xã hội để

hỗ trợ chúng ta làm bài, phân tích; ngược lại khi học môn xã hội chúng ta cần sử dụngtính logic, hợp lý của tự nhiên để tư duy về vấn đề xã hội2

1.2 Quan điểm về nguyên lý mối liên hệ phổ biến

Quan điểm siêu hình là quan điểm phủ định nội dung nguyên lý mối liên

hệ phổ biến Nguồn gốc của sự phủ nhận này là vào thế kỷ XVII-XVIII ở Tây

Âu việc nghiên cứu còn rời rạc, riêng lẻ, các ngành nghiên cứu khoa họcchưa được liên kết, xâu chuỗi với nhau Điều này dẫn đến quan điểm rằngmọi vật trên thế giới này đều đứng độc lập, không có bất cứ tác động hayràng buộc gì với những điều xung quanh chúng Và một khi quan niệm rằngchúng không có mối liên hệ nào với nhau thì sẽ không thể nhận ra đượcnhững bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới

Nhưng với quan điểm biện chứng duy vật thì cho rằng mối liên hệ phổ biến giữacác đối tượng là tồn tại, “các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ

2 Bộ GD&ĐT, Giáo trình Triết học Mác-Lênin, Nxb chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội (2021).

8

Trang 10

qua lại với nhau, không tách biệt nhau” Sự vật, hiện tượng trong thế giới là vô vànnhưng sau cùng chúng cũng đều tồn tại, liên hệ với nhau để tạo nên “hệ thống cótính thống nhất vật chất” của thế giới Chính vì thế, chúng biểu hiện bất cứ đâu,diễn ra bất cứ lúc nào và tạo ra một hệ thống có mối liên hệ chằng chịt, đa dạng.

1.3 Tính chất

Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng mối liên hệ phổ biến có tính khách quan Mọi

sự vật, hiện tượng có mối liên hệ khách quan, xảy ra bên ngoài con người không phụthuộc vào nhận thức của con người và chúng “tác động, thâm nhập, chuyển hóa lẫnnhau” Con người chỉ có thể dựa vào các liên hệ ấy để nhận thức các hoạt động thựctiễn Hơn nữa, thế giới vật chất có tính khách quan, mà nó là cơ sở của sự tồn tại cácmối liên hệ nên đồng thời mối liên hệ cũng mang tính khách quan Ví dụ, mối liên hệgiữa con sâu và con bươm bướm, quá trình từ con sâu biến thành con bươm bướmmang tính khách quan, không thể là ý thức chủ quan của con người

Tính phổ biến của mối liên hệ không chỉ biểu hiện ngoài tự nhiên, xã hội, mà còndiễn ra trong tư duy, giữa các mặt, quá trình của mỗi sự vật, hiện tượng Tức là, các

sự vật hiện tượng đều liên hệ với nhau, tạo ra một “hệ thống mở”, tồn tại một cáchphổ biến và luôn giữ những vai trò khác nhau trong việc vận động, chuyển hóa lẫnnhau Ví dụ, mối liên hệ giữa con gà - quả trứng, mối liên hệ giữa nước biển - muối,mối liên hệ giữa cơ thể sống - môi trường, mối liên hệ giữa ý thức - hành động

Cho thấy là mối liên hệ là tồn tại phổ biến, bất cứ đâu, dù là vô hình hay hữu hình

“Mối liên hệ phổ biến mang tính phong phú, đa dạng Có mối liên hệ về không gian vàcũng có mối liên hệ về thời gian Có mối liên hệ chung tác động lên tác động toàn bộtoàn bộ hay trong những lĩnh vực rộng lớn của thế giới; có mối liên hệ riêng chỉ tácđộng trong từng lĩnh vực, từng sự vật và hiện tượng cụ thể Có mối liên hệ trực tiếpgiữa nhiều sự vật, hiện tượng, có mối liên hệ gián tiếp Có mối liên hệ tất nhiên, cómối liên hệ ngẫu nhiên Có mối liên hệ bản chất, có mối liên hệ không bản chất chỉ

đóng vai trò phụ thuộc Có mối liên hệ chủ yếu và có mối liên hệ thứ yếu

Trang 11

” Các mối liên hệ đó khó có thể phân loại hết vì tính phức tạp cũng như đadạng của nó3.

1.4 Nguyên tắc

Dựa theo nguyên tắc toàn diện:

“Thứ nhất, khi nghiên cứu xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong chỉnhthể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, các mốiliên hệ của chỉnh thể đó” Có như vậy thì mới có thể nhận thức được đúng về các

sự vật, hiện tượng; từ đó có thể giải quyết vấn đề một cách đúng đắn Như Lêninnói: “Muốn thực sự hiểu được sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cảcác mặt, tất cả các mối liên hệ và “quan hệ gián tiếp” của sự vật”

Thứ hai, sau khi đặt các mối liên hệ vào xem xét thì cần “rút ra được cácmặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng đó và nhận thức chúng trong sựthống nhất hữu cơ nội tại” Bởi khi làm như vậy thì nhận thức mới có thểbiểu đạt được tính khách quan của mối quan hệ khi tác động lẫn nhau

“Thứ ba, xem xét đối tượng này trong mối quan hệ với đối tượng khác vàmôi trường xung quanh” Khi xem xét thì xét luôn cả về trong trực tiếp - giántiếp, kể cả không gian hay thời gian, nghĩa là cần xem xét một cách bao quát

“Thứ tư, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, mộtchiều Chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt kia; hoặc chú ý đến nhiều mặtnhưng lại xem xét dàn trải, không thấy mặt bản chất của đối tượng4”

2 2 Nguyên lý về sự phát triển

2.1 Khái niệm

“Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện hơn, từ chất

cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn” Ở đây vận động được hiểu theo cách rộng hơn,vận động có thể đi lên hoặc đi xuống, vận động bao hàm luôn cả phát triển, phát triển

là vận động nhưng vận động chưa chắc đã là phát triển Khái niệm về sự phát

3 .https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-ngoai-thuong/triet- bien-chung-ve-moi -lien-he -pho-bien-va -van-dung-phan-tich-moi -lien-he -pho-bien-giua-tang-truong-kinh-te-voi- cong-bang-xa-hoi/20764094

hoc-mac-lenin/tieu-luan-triet-phep-4 nguyen-li-ve-moi-lien-he-pho-bien-va-y-nghia-phuong-phap-luan-ve-nguyen-li-do/19618959

https://www.studocu.com/vn/document/dai-hoc-giao-thong-van-tai-phan-hieu-tp-ho-chi-minh/triet-hoc/phan-tich-10

Trang 12

triển còn được hiểu là sự xuất hiện của một điều mới mẻ để thay thế cho những cái đã cũ để phù hợp với thời đại, có tiền đồ rộng hơn.

Gắn với khái niệm phát triển, còn có hai khái niệm cần làm rõ: tiến hóa và tiến

bộ Tiến hóa là một dạng của phát triển, vận động từ từ và hình thành từ đơn giảnnhất cho đến phức tạp hơn Ví dụ, lịch sử loài người phát triển từ loài vượn cổ, từ

từ tiến hóa và thành cơ thể hoàn thiện Còn tiến bộ là quá trình biến đổi các sự vậthiện tượng trong xã hội từ chưa hoàn thiện thành hoàn thiện một cách tích cựchơn Ví dụ, công nghiệp sản xuất thiết bị điện tử ngày một tinh vi và thông minh

2.2 Quan điểm về nguyên lý sự phát triển

Quan điểm siêu hình là quan điểm phủ định sự phát triển Quan điểmsiêu hình quan niệm rằng sự vật hiện tượng chỉ có tính ổn định, việc tănggiảm hoạt động theo tuần hoàn,khép kín; không làm thay đổi đi chất bêntrong sự vật hiện tượng và không thể xuất hiện cái mới

Quan điểm biện chứng duy vật lại ngược lại với quan điểm siêu hình, cho rằng

sự phát triển luôn là sự vận động đi lên, từ thấp đến cao Các sự vật, hiện tượngtác động qua qua lại dẫn đến việc chuyển hóa không ngừng, đào thải cải cũ thaythế bằng cái mới, đó chính là phát triển theo quan niệm biện chứng duy vật

Phân biệt sự khác nhau về hai quan điểm trên, Lênin viết: “Quan niệm thứnhất là chết cứng, nghèo nàn, khô khan Quan niệm thứ hai là sinh động, cho tachìa khóa “sự tự vận động” của tất thảy mọi cái đang tồn tại; chỉ có nó mới cho tachìa khóa của những “bước nhảy vọt”, của “sự gián đoạn của tính tiệm tiến”, của

sự “chuyển hóa thành mặt đối lập”, của sự tiêu diệt cái cũ và sự nảy sinh cái mới”

2.3 Tính chất

Tính khách quan của nguyên lý phát triển cũng tương tự tính chất của mối

liên hệ phổ biến Các sự vật, hiện tượng không phụ thuộc vào ý chí, nhậnthức của con người mà xảy ra chính trong bản thân sự vật, hiện tượng đó

Ví dụ, quá trình phát triển của một hạt giống đến khi nảy mầm thành câyhoàn chỉnh thể hiện sự phát triển khách quan, xảy ra bên trong chính cáicây đó chứ không liên quan đến ý thức của con người

Trang 13

“Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ở các quá trình phát triểndiễn ra trong lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy; trong tất cả mọi sự vật vàhiện tượng Trong mỗi quá trình biến đổi đã có thể bao hàm khả năng dẫnđến sự ra đời phù hợp với quy luật khách quan”

Theo khái niệm của phát triển thì phát triển là sự vận động theo chiều hướng đilên, dựa trên cái cũ gạt bỏ những tiêu cực để hướng đến những cái mới tốt đẹp hơn.Nếu không có cái cũ thì sẽ không có cơ sở, tiền đề cho cái mới phát triển, nghĩa làviệc phát triển không đồng nghĩa với việc gạt bỏ tất thảy những cái cũ đi mà chỉ là “cảithiện” để tiếp tục phát triển Chính vì vậy mà sự phát triển mang tính kế thừa

Tính phong phú, đa dạng thể hiện ở chỗ là mỗi sự vật, hiện tượng sẽ cómỗi quá trình phát triển khác nhau; khác nhau về môi trường, không gian,thời gian, yếu tố tác động khác Ví dụ, cùng là một loài cây nhưng đượctrồng ở khu vực khác nhau, thời điểm trồng khác nhau, cách trồng khác nhauthì trong quá trình phát triển và sau khi lớn lên thành quả sẽ khác nhau; cây

sẽ lớn hơn, cây thì bé hơn, kém phát triển hơn

2.4 Nguyên tắc

Dựa theo nguyên tắc phát triển:

“Thứ nhất, đặt đối tượng vào sự vận động” Khi đặt đối tượng vào sựvận động, chúng ta sẽ xem xét được chiều hướng vận động của đối tượng

Từ đó có thể biết được “trạng thái” của đối tượng và phán đoán được sựvận động xảy ra trong tương lai của đối tượng đó

Thứ hai, phải biết được rằng phát triển sẽ có những giai đoạn khác nhau

và cứ mỗi giai đoạn sẽ có những đặc điểm, hình thức vận động khác nhau

Từ những nhận thức đó ta phải có những thay đổi kịp thời để phù hợp với

sự vận động đó Có như vậy thì sự phát triển mới đi đúng hướng của nó.Thứ ba, phát triển là sự vận động đi lên, theo hướng tích cực Vì vậy,phải sớm phát hiện, thúc đẩy và tạo điều kiện cho những cái mới phù hợpvới đặc điểm, hình thức của đối tượng Ngoài ra còn phải sáng suốt phủđịnh lại những quan điểm bảo thủ, lỗi thời

12

Trang 14

Thứ tư, tính chất của nguyên lý sự phát triển mang tính kế thừa Cái cũ chính lànền tảng để dựa vào và thay đổi Đối tượng mới là kết quả của việc thay thế nhữngđối tượng cũ mang tính tiêu cực, trì trệ Không thể phá bỏ cái cũ để tạo ra cái mới, cái

cũ không thể đứng ngoài cái mới mà hai cái cần được liên hệ với nhau5

II. Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật

Phạm trù triết học là những cái chung nhất, là những hình thức hoạt động trí

óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những mặt,những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có trong toàn bộ thế giới hiện thực từ đógiúp con người suy ngẫm những điều đã thu nhận được trong quá trình nhận thức

và thực tiễn, chỉ ra những đặc trưng cơ bản nhất của khách thể

Vấn đề phạm trù lần đầu tiên được trình bày bao quát trong triết học Hegel.Hegel cũng lấy các nguyên tắc biện chứng làm “hạt nhân vật lý”, là tiền đề cho hệthống phạm trù trong sự tự vận động, phát triển, chuyển hóa lẫn nhau và xétchúng như là những nấc thang phát triển của ý niệm tuyệt đối6 Khác với Hegel,các nhà kinh điển Triết học Mác-Lênin xét các phạm trù như là các hình thức phảnánh phổ biến về hiện thực và như những nấc thang phát triển của nhận thức xãhội và thực tiễn V.I Lênin viết: “Trước con người, có màng lưới những hiện tượng

tự nhiên Con người bản năng, người man rợ, không tự tách khỏi giới tự nhiên.Người có ý thức tự tách khỏi giới tự nhiên, những phạm trù là những sự tách khỏi

đó, tức là của sự nhận thức thế giới, chúng là những điểm nút của màng lưới, giúp

ta nhận thức và nắm vững được các màng lưới7.”

Các mối liên hệ phổ biến mang tính quy luật, phản ánh những mặt khác nhau

cơ bản giữa các sự vật, hiện tượng được phép biện chứng duy vật khái quát thànhcác cặp phạm trù cơ bản.Các cặp phạm trù hình thành và phát triển trong hoạt độngnhận thức, hoạt động cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội của con người Trong phép biện

5 https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-bach-khoa-ha -noi/triet- ly-ve-su-phat-trien/20986335

hoc-mac-lenin/noi-dung-nguyen-6 Kiều Anh Vũ,https://kieuanhvu.wordpress.com/2014/11/12/tu-tuong-triet-hoc-co-ban-cua-hegel/, ngày 12/11/2014

7 V I Lê-nin “Các Mác - Sơ lược tiểu sử, kèm theo sự trình bày chủ nghĩa Mác” Trong V I Lê-nin Toàn tập, tập

26 Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr 51-111.

Trang 15

chứng duy vật, các cặp phạm trù có vai trò phương pháp luận khác nhau Cáccặp phạm trù cái riêng và cái chung, tất nhiên và ngẫu nhiên, bản chất và hiệntượng là cơ sở luận của các phương pháp: phân tích và tổng hợp, diễn dịch vàquy nạp, khái quát hóa và trừu tượng hóa để nhận thức được toàn bộ các mốiliên hệ theo hệ thống Các cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả, khả năng vàhiện thực là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triểncủa các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên Cặp phạm trù nộidung và hình thức là cơ sở của phương pháp luận nắm bắt các hình thức tồntại hoặc biểu hiện của đối tượng trong sự phụ thuộc vào nội dung, phản ánhtính đa dạng của các phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn8.

1 Cái riêng và cái chung

b) Mối liên hệ

Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khắc phục khiếm khuyết của hai xuhướng duy thực và duy danh trong việc lý giải mối quan hệ giữa cái chung và cáiriêng Cả cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, vì chúng là thuộctính nên phải gắn với đối tượng xác định; chỉ cái riêng mới có thể tồn tại độc lập.Cái chung và cái đơn nhất là các mặt của cái riêng, chỉ tồn tại trong cái riêng

8 Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị-hành chính: Những vấn đề cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lenin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội, 2014, trang 15-16, trang 18-19.

14

Ngày đăng: 02/06/2022, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Kiều Anh Vũ, https://kieuanhvu.wordpress.com/2014/11/12/tu-tuong-triet-hoc-co-ban-cua-hegel/, ngày 12/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng triết học cơ bản của Hegel
Tác giả: Kiều Anh Vũ
Năm: 2014
[7] V. I. Lê-nin. “Các Mác - Sơ lược tiểu sử, kèm theo sự trình bày chủ nghĩa Mác”. Trong V. I. Lê-nin. Toàn tập, tập 26. Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr. 51-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 26
Tác giả: V. I. Lê-nin
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2006
[2] Bộ GD&ĐT, Giáo trình Triết học Mác-Lênin, Nxb chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội (2021) Khác
[8] Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị-hành chính: Những vấn đề cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lenin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội, 2014, trang 15-16, trang 18-19 Khác
[9] Theo wikipedia, Bách khoa toàn thư mở, Chủ nghĩa Các Mác – Lê-nin Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w