Bên cạnh những lợi íchkinh tế mà ngành chăn nuôi heo đem lại lànhững ảnh hưởng xấu đến môi trường như: ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nướchoặc gây ảnh hưởng đến đời sống của các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:
SẢN XUẤT SẠCH HƠN
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CHĂN NUÔI HEO
GVHD: TS NGUYỄN VINH QUY
THỰC HIỆN: NHÓM 7 _ DH10DL_Tiết 123, thứ 2 hàng tuần.
TRẦN THỊ THỦY (NT) 10157188 01679547057
NGUYỄN THỊ CHUNG 10157024 0972854044
PHẠM PHƯỚC LỘC 10157099 01662468870
NGUYỄN THỊ MY LY 10157100 0972874079
NGUYỄN THỊ THANH NGA 10157116 01687976255
NGUYỄN THỊ THU NGUYỆT 10157126 0983472701
Trang 2NGUYỄN DUY TÍN 10157197 01655828325
MỤC LỤC PHẦN A: MỞ ĐẦU I. ĐẶT VẤN ĐỀ 4
II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 4
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
PHẦN B: NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRẠI CHĂN NUÔI I.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 6
I.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT 6
I.3 CON GIỐNG VÀ THỨC ĂN 7
I.3.1 THỨC ĂN 8
I.3.2 CON GIỐNG 8
I.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CHĂN NUÔI 9
I.4.1 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT 9
I.4.2 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 9
I.4.3 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 10
I.4.4 TIẾNG ỒN 10
I.4.5 CHẤT THẢI RẮN 10
Trang 3I.4.6 VI SINH VẬT 10
I.6 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHĂN NUÔI ĐẾN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH 10 CHƯƠNG II ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CHĂN NUÔI HEO II.1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUI TRÌNH 14
II.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÔNG ĐOẠN: 16
II.2.1 SƠ ĐỒ QUI TRÌNH NUÔI HEO 16
II.2.2 ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NGUYÊN VẬT LIỆU/ 1 THÁNG 16
II.2.3 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÔNG ĐOẠN 17
II.2.4 TRỌNG TÂM KIỂM TOÁN SẢN XUẤT SẠCH HƠN 18
II.2.4.1 LỰA CHỌN CÔNG ĐOẠN SXSH 18
II.2.4.2 SƠ ĐỒ DÒNG CHO KIỂM TOÁN SXSH 20
II.2.4.3 CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG VÀ VẬT LIỆU 21
II.2.4.4 ĐỊNH GIÁ DÒNG THẢI 22
II.2.4.5 HAO PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG 1 THÁNG 21
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CHĂN NUÔI HEO III.1 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP 24
Trang 4III.2.1 MÔ TẢ GIẢI PHÁP 30
III.2.2 TÍNH KHẢ THI VỀ KĨ THUẬT 34
III.2.3 TÍNH KHẢ THI VỀ KINH TẾ 37
III.2.4 TÍNH KHẢ THI VỀ MÔI TRƯỜNG 39
III.3 LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP 41
IV KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẠCH HƠN 44
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
PHỤ LỤC 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5càng cao và đa dạng của thị trường trong
nước mà đã và đang vươn tới các thị
trường bên ngoài Bên cạnh những lợi íchkinh tế mà ngành chăn nuôi heo đem lại lànhững ảnh hưởng xấu đến môi trường như: ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nướchoặc gây ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân lân cận nếu như không có biện pháp giảiquyết trong việc xử lí phân và chất thải
Để góp phần vào tiến triển của việc chăn nuôi heo, nâng cao năng suất và chất lượngđàn heo đồng thời hạn chế ảnh hưởng của việc chăn nuôi heo đối với môi trường thì cần ápdụng các biện pháp sản xuất sạch hơn trong quá trình chăn nuôi
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá về thực trạng của trại nuôi heo thực nghiệm về các khía cạnh như: tình hìnhtiêu thụ tài nguyên, hiện trạng môi trường…
Nghiên cứu và đánh giá các tiềm năng áp dụng sản xuất sạch hơn của trại
Đề xuất các giải pháp sản xất sạch hơn phù hợp với trại nhằm nâng cao năng suất,chất lượng đàn heo từ đó nâng cao lợi nhuận kinh tế và góp phần đem lại lợi ích về môitrường và xã hội đồng thời giảm thải các chất thải tại nguồn
Trang 6Tìm hiểu qui trình sản xuất và công nghệ tại trại chăn nuôi.
Thảo luận nhóm và đưa ra một số giải pháp, xem xét thực hện
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trại chăn nuôi heo thực nghiệm trực thuộc khoa chăn nuôi thú y trường đại họcNông Lâm Tp Hồ Chí Minh, khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức Thành Phố
Hồ Chí Minh
Trang 7PHẦN B: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương I: TỔNG QUAN VỀ TRẠI CHĂN NUÔI
I.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Với mục đích giúp cho sinh viên
khoa chăn nuôi thú y nói riêng và sinh viêntrường có điều kiện dễ dàng hơn trong quátrình học tập, nghiên cứu và làm đề tài, banlãnh đạo nhà trường quyết định thành lập trạichăn nuôi heo thực nghiệm vào năm
2005 với tổng diện tích khoảng 3 hecta và trực thuộc khoa chăn nuôi thú y trường Đại HọcNông Lâm Tp Hồ Chí Minh, khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Tp Hồ ChíMinh Nhiều năm qua, trại vẫn ngày càng phát triển với tổng đàn hiện có là 178 con(2/2012) bao gồm heo nái, heo giống, heo thịt và heo con
I.2 Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất kĩ thuật:
I.2.1 Điều kiện tự nhiên:
Vị trí: Nằm trong khuôn viên trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Nguồn nước: Không nằm gần nguồn nước, nước dùng chủ yếu là nước từ máy bơm
và nước thủy cục
Trang 8Ánh sáng: Vì xung quanh ít cây cối nên khu vực trại chăn nuôi nhận được rất nhiều
ánh sáng từ mặt trời và điều này thuận lợi cho việc tắm nắng cho đàn heo góp phần diệttrùng và tăng cường sức đề kháng cho heo
Hướng gió: Khu vực này nằm xa khu dân cư, xung quanh trống trãi nên tiếp nhận
được nhiều luồng gió vì thế mà trong trại luôn được thoáng mát
Nhiệt độ: Nhiệt độ cao nhất là 36-370C và thấp nhất là 27-280C, nhiệt độ trung bình là28-290C
Độ ẩm: Độ ẩm biến thiên trong năm là 65-85%.
I.2.2 Điều kiện vật chất kĩ thuật:
o Số máy bơm: 1 máy
o Số máy phát điện( nếu có): 0 máy
o Số máng ăn tự động: 9 cái
o Số máy uống nước tự động: 25 cái
o Máy quạt (làm mát heo): 4 máy
Trang 9I.3 Con giống và thức ăn
I.3.1 Thức ăn:
Nguồn cung cấp: Dựa vào tỷ lệ dinh dưỡng mà thầy Đồng đưa ra sau đó đặt hàng
tại các công ty chuyên cung cấp thức ăn cho heo (công ty Hoàng Long)
Thành phần dinh dưỡng:
Loại thức ăn Giai đoạn 1 (10 – 30 kg) Giai đoạn 2 (31 – 60 kg)
Giai đoạn 3 (61 – 100 kg)
2560680,50,5
2660750,50,5
30605410Năng lượng trao
đổi/kg thức ăn
Protein thô (%)
286118,5
281317,2
289715,2
2897
15,1
Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của heo
Giá thành – chi phí vận chuyển: Sau khi đặt hàng thì công ty thức ăn sẽ chuyên
chở đến tận nơi, sau đó chỉ cần khuân vác vào kho
là xong, công việc này thường do các sinh viên thực
Trang 10Nguồn gốc: Một phần nhập giống mới từ bên ngoài nhưng đa số là do trại tự laigiống Trong trại có hai loại giống heo ngoại chính là: Giống Yorkshire, Giống Landrace
- Giống Yorkshire, dòng heo của úc có ưu điểm tăng trọng nhanh, ít mỡ, nhiều nạc, dễ nuôidưỡng chăm sóc và có khả năng thích nghi cao với môi trường nhiệt đới nóng ẩm như nước
ta Đực Yorkshire 4 chân cao, to khỏe rắn chắc tạo dáng đi linh hoạt, có chất lượng tinh dịchtốt, cho tỷ lệ thụ thai cao và nhiều heo cho mỗi lứa đẻ Năng suất sinh trưởng và sinh sảncủa con lai từ đực Yorkshire cũng cao hơn so với những giống khác và thích nghi tốt vớiđiều kiện chăn nuôi nông hộ
- Giống Landrace: Dòng đực Landrace có phần mông đặc biệt phát triển, cho nhiều nạchơn giống Yorkshire, nhưng nhạy cảm với điều kiện môi trường bất lợi (stress) Dòng náiLan- drace mỗi lứa đẻ từ 10-14 con, nhưng dễ mắc các bệnh sinh sản như: Mất sữa hoặcviêm nhiễm đường sinh dục
Ngoài ra, trong trại còn có thêm một số giống heo nôi địa và heo rừng
I.4 Hiện trạng môi trường tại khu chăn nuôi:
I.4.1 Chất lượng môi trường đất:
Đất ở khu vực gần cánh đồng cỏ mà trại dùng phân heo thải ra để trồng bị ô nhiễm rấtnghiêm trọng do lượng phân thải ra nhiều hơn so với mức tiêu thụ của cỏ Các vi sinh vậttrong đất rất nhiều với nhiều loại bao gồm cả vi sinh vật có lợi và có hại, vì trong phân giàucác thành phần hữu cơ nên các vi sinh vật trong đất sẽ phân hủy phân, tạo ra các hợp chấtđộc hại gây ảnh hưởng môi trường đất, nảy sinh nhiều dịch bệnh ảnh hưởng đến đời sốngcủa con người và vật nuôi
I.4.2 Chất lượng môi trường nước:
Nước sau khi tắm heo và rửa chuồng mang theo một lượng lớn chất thải với thành phầnhữu cơ cao sẽ nhanh chống bị nhiễm bẩn và làm ô nhiễm môi trường nước xung quanh
Trang 11Đồng thời lâu ngày các chất thải sẽ thắm xuống đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm tại cáckhu vực gần đó.
I.4.3 Chất lượng môi trường không khí:
Trong quá trình lấy thức ăn cho heo tạo ra nhiều bụi
Bị ảnh hưởng của mùi hôi khi chưa kịp rửa chuồng, và mùi hôi tại khu vực chứa phânheo…
I.4.4 Tiếng ồn
Trại chăn nuôi heo với số lượng lớn vì thế trước giờ ăn heo thường kêu la đòi ăn rất inh
ỏi gây ảnh hưởng đến sự nghỉ ngơi của những người dân gần đó, đồng thời trong quá trìnhdọn chuồng hay tắm rửa heo cũng gây ra tiếng ồn…
I.4.5 Chất thải rắn:
Thức ăn rơi vãi trong kho dẫn đến bị mối mọt:
Xác, bã rau xanh sau khi cho heo ăn dặm:
Sỏi, cát, gạch vụn trong chuồng bị heo gặm…
Dụng cụ thú y, kiêm tiêm Túi ni lông…
I.4.6 Môi trường vi sinh vật:
Các loại vi trùng, kí sinh trùng, vi sinh vật phân giải và các loài vi sinh vật gâybệnh
I.5 Ảnh hưởng của việc chăn nuôi đối với môi trường xung quanh
Đánh giá ảnh hưởng của việc chăn nuôi heo đối với môi trường:
Các công đoạn gây ảnh hưởng tới môi trường:
Trang 12Sơ đồ: Các công đoạn ảnh hưởng đến môi trường.
Trong chăn nuôi, cần xác định rằng:
Phân heo: là nguồn gây ô nhiễm nặng nhất cả về môi trường không khí, đất vànước Do thành phần giàu chất hữu cơ nên phân rất dễ bị phân hủy thành cácsản phẩm độc, những chất mà khi phát tán vào môi trường có thể gây nhiễmbệnh cho vật nuôi, cho con người và các sinh vật khác Các thành phần hóahọc của phân rất đa dạng và phong phú: hợp chất hữu cơ, các hợp chất vô cơ,các men tiêu hóa của heo, các yếu tố gây bệnh sinh học, các thành phần tạpchất, nước Đây là các thành phần chính gây ảnh hưởng đến môi trường trongchăn nuôi heo( bao gồm môi trường đất,môi trường nước và môi trườngkhông khí) Lượng phân hàng ngày mà heo thải ra khoảng 6-8% trọng lượng
cơ thể của heo, với số lượng heo lớn như một trang trại chăn nuôi thì khốilượng phân thải ra hằng ngày sẽ rất lớn, lượng phân này là sản phẩm dư thừatrong cơ thể của heo, có mùi hôi thối, khó chịu, khi thải ra môi trường Trongquá trình tắm heo, dọn chuồng thì lượng phân này theo hệ thống cống rãnh đổ
ra bên ngoài gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường đất, và môitrường nước tại khu vực trại chăn nuôi
Nước thải trong chăn nuôi heo cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường,nước thải trong chăn nuôi heo là hỗn hợp lỏng và các chất rắn đi theo baogồm nước tiểu, nước tắm heo, rửa chuồng Thành phần của nước thải rấtphong phú: các chất rắn ở dạng lơ lửng, các chất hòa tan hữu cơ hay vôcơ( nhiều nhất là N và P), các tác nhân sinh học như : vi sinh vật, kí sinhtrùng, nấm, nấm men, các yếu tố gây bệnh sinh học Do ở dạng lỏng và thànhphần nước thải giàu hữu cơ nên khả năng bị phân hủy vi sinh vật rất cao, tạo
ra các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước, khôngkhí
Nước tiểu: Thành phần của nước tiểu rất phong phú chứa nhiều độc tố là sảnphẩm cặn bã trong quá trình sinh trưởng và phát triển của heo Các chất độcnày khi phát tán vào môi trường có thể chuyển hóa thành các chất ô nhiễm
Trang 13gây tác hại cho con người và môi trường Trong tất cả các chất có trong nướctiểu thì bao gồm có cả ure Khi nước tiểu được heo bài tiết ra ngoài, ure dễdàng bị phân hủy ngay trong môi trường tạo thành khí ammoniac bốc hơi vàokhông khí gây mùi khó chịu.
Thức ăn thừa, thức ăn bị rơi vãi: thức ăn thừa, thức ăn bị rơi vãi cũng lànguồn gây ô nhiễm, vì thức ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng dễ bị phân hủytrong môi trường tự nhiên, khi bị phân hủy tạo ra các chất độc, kể cả chất gâymùi hôi, gây ô nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng,phát triển của heo và sức khỏe con người
Vật dụng chăn nuôi, dụng cụ thú y: các vật dụng chăn nuôi hay dụng cụ thú y
bị loại bỏ như bao bì, kim tiêm, chai lọ đựng thức ăn, thuốc thú y,….cũng làmột nguồn quan trọng gây ô nhiễm môi trường
Rác thải của các công nhân trong trại chăn nuôi cũng là một nguồn gây ônhiễm Rác thải ở đây là dạng rắn bao gồm rác thải sinh hoạt của công nhân,nguồn rác thải này nếu không được xử lí sẽ là nguồn gây ô nhiễm nặng đếnmôi trường đất và không khí
Sơ đồ các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường trong chăn nuôi heo
Trang 14CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CHĂN NUÔI HEO
II.1 Phân tích đánh giá qui trình:
Qui trình nuôi heo của trại:
Muốn tạo được heo có phẩm chất tốt,
ngoại hình đẹp, cho năng suất thịt cao, cần phải
nuôi dưỡng và chăm sóc tốt từ thời kì sơ sinh,
phải có quá trình chăm sóc hợp lí, cung cấp đầy
đủ năng lượng và dinh dưỡng cho heo
Quá trình làm việc tại trại nuôi heo thực
nghiệm gồm các việc sau:
1. Sáng:
6h30: chuẩn bị cho heo ăn
7h30: cho heo ăn
8h30: tắm heo
9h -11h: dọn dẹp và vệ sinh chuồng trại
2. Chiều:
1h: Chuẩn bị thức ăn cho heo ăn trưa
1h30: Cho heo ăn
2h30: Chăm sóc heo con và heo bị bệnh
Thuyết minh qui trình:
Sáng khoảng 6h30: Chuẩn bị thức ăn, bắt đầu phân loại và pha trộn theo tỷ lệ cho trước phùhợp với từng loại heo công việc này tuy đơn giản nhưng đóng vai trò rất quan trọng vì ảnhhưởng nhiều đến khẩu vị của từng nhóm heo từ đó ảnh hưởng đến năng suất của đàn heo Khoảng 7h30: Bắt đầu cho heo ăn Công đoạn này được hai nhân công trong trại thựchiện, đối với heo thịt thì cho thức ăn trộn sẵn vào trong máng ăn tự động, còn heo nái và heonọc thì phải đem đến từng máng riêng biệt vì những con heo này được nuôi trong nhữngchuồng riêng khác nhau Heo sẽ được cho ăn thức ăn khô không pha trộn với nước giống
Trang 15như heo được chăn nuôi ở hộ gia đình vì vậy trong mỗi chuồng hay mỗi lồng heo đều có bốtrí một hoặc hai vòi uống nước tự động Trong quá trình heo ăn, phần thức ăn rơi vãi rangoài cũng tương đối nhiều nên cần có thêm một người phụ trách xử lí vấn đề này.
Khoảng 8h30 sáng, tắm và vệ sinh heo sạch sẽ, nước được bơm vào hồ chứa, sau đó
sẽ dùng nước này tắm cho heo thông qua hệ thống ống dẫn, chỉ có một nhân công và ngườinày sẽ tắm lần lượt cho tất cả từng con trong đàn heo Và thao tác dọn vệ sinh, gom rácđược thực hiện đồng thời trong quá trình tắm Nước thải (bao gồm cả phân heo) từ quátrình này sẽ theo hệ thống cống và cho chảy thẳng ra cánh đồng cỏ Những cánh đồng cỏnày được trồng để làm thức ăn cho đàn bò cũng đang được trại chăn nuôi
Và qui trình được tiếp tục thực hiện cho buổi chiều trong ngày bắt đầu từ 1h30
II.2 Phân tích đánh giá công đoạn:
II.2.1 Sơ đồ qui trình nuôi heo:
Cho heo ăn
Tắm heo và dội chuồng
Thu gom rác và chất thải
Chăm sóc heo bị ốm và heo
con
Trang 16II.2.2 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong 1 tháng:
Dựa vào số liệu thu thập tại trang trại nuôi heo thực nghiệm, định mức tiêu hao thực
tế nguyên nhiên vật liệu trong 1 tháng được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong một tháng
II.2.3 Phân tích đánh giá công đoạn:
Các công đoạn Chất thải Tính chất Đánh giá
Cho ăn
Thức ăn tinh Dạng bột
Tuy không nhiềunhưng nếu để lâungày sẽ gây bị bócmùi, ẩm thấp ảnhhưởng không tốtđến sức khỏe đànheo Nhìn chungđây là chất thải dễkiểm soát và thuhồi
Bã rau xanh Rắn
Dễ quản lí thu gom
và kiểm soát, có thểcải thiện
Tắm heo, vệ sinh
chuồng trại Phân Rắn Khối lượng tươngđối nhiều có thể thu
hồi ủ BiogasNước phân Lỏng Mùi hôi khó chịu,
có thể cải thiện
Trang 17bằng hệ thống cốngrãnh.
Thức ăn thừa Rắn & lỏng
Có thể thu hồi lại
và khắc phục bằngcách cho ăn nhiềulần trong ngày với
số lượng ít và tăngchiều cao máng ăn
để hạn chế thức ănvãi quá nhiều
Thu gom rác Rác thải Rắn Có thể thu hồi, dễkiểm soát.
Bảng 3: Phân tích đánh giá các công đoạn chăn nuôi heo
II.2.4 Trọng tâm kiểm toán sản xuất sạch hơn
II.2.4.1 Lựa chọn công đoạn sản xuất sạch hơn
Qua quá trình phân tích, đánh giá các công đoạn sản xuất trên, đồng thời dựa trên cáctiêu chí
Công đoạn tiêu tốn nhiều nguyên liệu nhất, phát sinh nhiều chất thải, ô nhiễmmôi trường nhất
Công đoạn, qui trình có khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn
Và từ kết quả thu thập được trong quá trình đi thực tế nhóm nhận thấy rằng các côngđoạn như: cho ăn, tắm heo, vệ sinh chuồng trại thu gom, xử lí chất thải, phân heo là cáccông đoạn sử dụng tài nguyên (nước…), năng lượng (điện…) nhiều nhất, trung bình mỗitháng lượng nước dùng cho các công đoạn này ước tính là 1981,4 m3 , lượng điện tiêu thụ là
362 kw, đồng thời đây cũng là các công đoạn gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất Từ đónhóm xác định các công đoạn có khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn là:
Trang 18• Công đoạn vệ sinh chuồng trại
• Công đoạn thu gom, xử lí chất thải và phân heo
Trong đó công đoạn thu gom, xử lí chất thải và phân heo là công đoạn trọngtâm
II.2.4.2 Sơ đồ dòng cho từng công đoạn được lựa chọn cho kiểm toán sản xuất sạch hơn.
Đầu và Công đoạn Đầu ra
Heo đói(178 con)
Thức ăn khô (100kg)
Máng ăn (9 cái)
Máy uống ( 25 cái)
Máy bơm (1 máy)
Điện ( 19 kw)
Nhân công(2 người)
Trang 19Heo no (178 con)
Thức ăn rơi vãi (34kg)
Máng ăn (9 máng)
Máy uống ( 25 cái)
Máy bơm ( 1 máy)
Cho heo ăn
Heo chưa tắm(178 con)
Máy bơm nước (1máy)
Ống dẫn nước ( 35m)
Điện (178kw)
Nước ( 935 m3)
Trang 20Tắm heo
Chuồng chưa dọn (1 chuồng)
Máy bơm (1 máy)
Hồ chứa nước thải(2)
Nhân công (2 người)
Hình 4 Sơ đồ dòng cho từng công đoạn được lựa chọn kiểm toán sản suất sạch hơn
Trang 21II.2.4.3 Cân bằng vật liệu và năng lượng
Dựa vào sơ đồ dòng cho từng công đoạn được lựa chọn làm trọng tâm kiểm toán sảnxuất sạch hơn , cân bằng vật liệu và năng lượng được tiến hành dựa trên số lượng nguyênliệu đầu vào, đầu ra và dòng phát thải trong một tháng của trại chăn nuôi
Công đoạn Đầu vào Đầu ra Dòng thải
Tên Số lượng Tên lượngSố Tên Số lượng
Cho ăn
Thức ăn tinhHeo đóiNhân côngNước uốngMáy bơmỐng dẫn nước
Bể chứaĐiện
3000kg
178 con
2 người18,5 m3
1 máy35m
2 bể19kw
Heo noThức ăn rơi vãiNước rơi vãi
Máy bơmỐng dẫn nước
Bể chứa nước
178 con34kg
400 lít
1 máy35m
2 bể
Rác thảiNước thải
NướcHeo chưa tắmNhân công
Bể chứa nước
1 máy35m178kw935m3
178 con
2 người
2 bể
Máy bơm nướcỐng dẫn Nước thảiHeo sạch
Bề hết nước
1 máy35m1035m3
178 con
2 bể
Nước thảiChất thải
1 máy35m165kw
846 m3
12390kg34kg
13 m3
2 người
2 chuồng
ChuồngsạchMáy bơmỐng dẫnnướcNước thảiChất thải
Bể chứa
2chuồng
1 cái35m
1053 m3
10210kg
2 bể
NướcthảiChấtthải
953 m3
1021kg
Trang 22Căn cứ vào giá thị trường hiện tại của các loại nguyên liệu, vật liệu và khối lượng dòngthải sinh ra ở các công đoạn cho ăn, tắm heo, thu gom và xử lí chất thải cùng với trọng tâmkiểm toán lựa chọn việc định giá dòng thải dựa trên số lượng và đặc tính dòng thải để xácđịnh chi phí mất mát nguyên vật liệu của trại trong một tháng.
Giá mua nguyên liệu:
Thức ăn tinh: có hai loại
II.2.4.5 Chi phí mất mát nguyên vật liệu trong một tháng
Cho heo ăn:
Trang 23Nước: 946 m3 * 15000 đồng = 14190000 đồng
Công đoạn Dòng thải Định lượngdòng thải
Định giá dòng chảy (đồng / tháng)Chi phí mất
mát nguyênliệu(1)
Chi phí xử
lý chất thải(2)
Tổng cộng(1)+(2)
Cho ăn
Thức ăn rơivãi 34kg 74.800 đồng - -Nước rơi
vãi 400 lít ( 0,4m3) 1.800 đồng Tắm heo Nước tắm
14190000
-Thức ăn rơivãi 34kg 74.800 đồng - -
Bảng 5: Chi phí mất mát nguyên vật liệu trong một tháng
III. ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP.
III.1 Phân tích nguyên nhân và lựa chọn giải pháp.
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế tại trại nuôi heo thực nghiệm nhận thấy rằng việc lãng phí, thất thoát nguyên liệu, năng lượng cũng như phát thải trong công đoạn cho heo ăn, tắm heo, rửa chuồng, thu gom và xử lí chấ thải do nhiều nguyên nhân
Công đoạn Dòng thải Nguyên nhân Các giải pháp sảnxuất sạch hơn