TUẦN 4 Thứ hai ngày 14 tháng 09 năm 2015 Tiết 1 LỊCH SỬ (4) XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX I Mục tiêu Học xong bài này, HS biết Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nền kinh tế xã hội nước ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (Kinh tế thay đổi đồng thời xã hội cũng thay đổi theo) Giáo dục HS ham tìm hiểu về lịch sử II Đồ dùng dạy học Bản đồ hành chính Việt Nam Tranh ảnh, tư liệu phản ánh về sự p[.]
Trang 1Học xong bài này, HS biết:
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nền kinh tế - xã hội nước ta có nhiều biến đổi do chínhsách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (Kinh tế thay đổi đồng thời
xã hội cũng thay đổi theo)
- Giáo dục HS ham tìm hiểu về lịch sử
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ hành chính Việt Nam Tranh ảnh, tư liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế - xãhội ở Việt Nam lúc bấy giờ
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Trực tiếp
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS
+Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh
tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
+ Những biểu hiện về sự thay đổi về xã hội Việt
Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
+ Đời sống của công nhân, nông dân Việt Nam
trong thời kì này.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm về các
nhiệm vụ của bài học theo các gợi ý:
+ Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược nền kinh
tế Việt nam có những ngành nào là chủ yếu? Sau
khi thực dân Pháp xâm lược có những ngành kinh
tế nào mới xuất hiện ở nước ta? Ai sẽ được hưởng
nguồn lợi do sự phát triển kinh tế?
+ Trước đây xã hội Việt Nam chủ yếu có những
giai cấp nào? Đời sống của công nhân và nông
dân Việt Nam ra sao?
Trang 2+ Trong xã hội Việt nam: các giai cấp,tầng lớp mới ra đời như: công nhân, nhàbuôn.
- Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau
- Thêu được ít nhất năm dấu nhân, đường thêu không bịm dúm
- Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản
II Đồ dùng dạy hoc :
- Mẫu thêu dấu nhân được thêu dấu nhân bằng len sợi trên vải Kích thước mũi thêukhoảng 3-4 cm
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết : + Một mảnh vải trắng hoặc vải màu , kích thước 35 x 35cm
+ Kim khâu , phấn màu , thước kẻ , khung thêu
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị của HS
- Cho HS nêu cách thêu dấu nhân
2 em lên trình bày cách thêu dấu nhân
2 HS nhắc lý thuyết; 1 HS lên thực hành thêucho cả lớp theo dõi
HS nhắc lại
- HS thực hành thêu dấu nhân
Trang 3- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm
- GV nêu yêu cầu đánh giá
- Cho đại diện lớp lên đánh giá sản phẩm
của các bạn
- GV nhận xét đánh giá sản phẩm của HS
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét về sự chuẩn bị , tinh thần học tâp
thực hành của HS trong tiết học
I Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kỹ năng :
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm
tỉ số"
- Bài 1, bài 3, bài 4 HS giỏi có thể làm các BT còn lại
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Trong tiết học toán này các em sẽ cùng làm
các bài toán có liên quan đến tỉ lệ
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ? Bài toán
hỏi gì ?
+ Biết giá tiền của một quyển vở không đổi,
nếu gấp số tiền mua vở lên một lần thì số vở
mua được sẽ như thế nào ?
+ GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán rồi giải
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
+ Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì số
vở mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần.+ 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở
Trang 4Tóm tắt
12 quyển : 24 000 đồng
30 quyển : đồng ?
+ GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp
+ GV hỏi : Trong hai bước tính của lời giải,
bước nào gọi là bước “rút về đơn vị”?
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
+ GV hỏi : Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?
+ GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số
- GV gọi HS đọc đề bài toán
+ GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
2 ngày : 76 000 đồng
5 ngày : đồng ?
- GV chữa bài, nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số
ngày làm và số tiền công nhận được biết mức
trả công một ngày không đổi
2 000 x 30 = 60 000 (đồng)Đáp số : 60 000 đồng
+ Khi gấp (giảm) số HS bao nhiêu lần thì
số xe ôtô cần để chở HS cũng gấp (giảm)bấy nhiêu lần
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
+ 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 5Thứ sáu ngày 18 tháng 09 năm 2015 Tiết 1 Tiếng Việt ( Ôn )
LUYỆN TẬP THÊM VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu:
- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho
- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
H: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy
bay, tàu bay
Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn, hồng hồng,…
Tím ngắt, tím sẫm, tím đen, tím nhạt, tím than,…
Trang 6-TUẦN 5
Thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2015
Tiết 1 Đạo đức (5)
CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 1)
I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Người có ý chí, có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống
- Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăncủa bản thân
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành nhữngngười có ích cho gia đình, cho xã hội
*GDKNS: - KN tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan niệm, những hành
vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- KN đặt mục tiêu vượt khó vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
- Trình bày suy nghĩ ,ý tưởng
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có phần bài cũ
III các hoạt động dạy – học
HĐ 1: TÌM HIỂU THÔNG TIN
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng tìm hiểu
thông tin về anh Trần Bảo Đồng
+ Gọi 1 HS đọc thông tin trang 9, SGK
+ Lần lượt nêu các câu hỏi sau và yêu cầu HS
trả lời:
* Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì
trong cuộc sống và trong học tập?
* Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để
vươn lên như thế nào?
Hoạt động theo hướng dẫn như sau:
+ 1 HS đọc cho cả lớp cùng nghe+ Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác bổsung ý kiến và đi đến thống nhất:
* Cuộc sống gia đình của Trần Bảo Đồng rấtkhó khăn, anh em đông, nhà nghèo, mẹ lạihay đau ốm Vì thế ngoài giờ học Bảo Đồngcòn phải giúp đỡ mẹ bán bánh mì
* Trần Bảo Đồng đã biết sử dụng thời gian 1cách hợp lí, có phương pháp học tâp tốt vìthế suốt 12 năm học Đồng luôn đạt HS giỏi.Năm 2005, đồng thi vào trường Đại họcKhoa học tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh
Trang 7* Em học được điều gì từ tấm gương của anh
Trần Bảo Đồng?
+ GV nhận xét các câu trả lời của HS
+ GV nêu kết luận: dù rất khó khăn nhưng
đồng đã biết cách sắp xếp thời gian hợp lí, có
phương pháp học tập tốt nên anh đã vừa giúp
đỡ được gia đình, vừa học giỏi
HĐ 2: THẾ NÀO LÀ CỐ GẮNG VƯỢT
QUA KHÓ KHĂN
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi trong 2 tình huống
sau, yêu cầu các em thảo luận để giả quyết
tình huống
Các tình huống:
1) Năm nay lên lớp 5 nên AHoa và Phan
Răng phải xuống tận dưới huyện học đường
từ bản xuống đến trường huyện rất xa phải
qua đèo, qua núi Theo em, ahoa và phan răng
có thể có những cách xử lí như thế nào? Hai
bạn làm thế nào mới là biết cố gắng vượt qua
khó khăn?
2) Giữa năm học lớp 4 Tuấn Khôi phải nghỉ
học để đi chữa bệnh Thời gian nghỉ lâu quá
nên cuối năm Tuấn Khôi không lên được lớp
5 cùng các bạn Theo em, Tuấn Khôi có thể
có những cách xử lí như thế nào? Bạn nên
- GV nêu: Cho dù khó khăn đến đâu các em
cũng phải cố gắng vượt qua để hoàn thành
nhiệm vụ học tập của mình, không được bỏ
học giữa chừng Trong tình huống 1 hai bạn
có thể xin vào trường dân tộc nội trú để
không phải đi lại xa, nhiều lần, nguy hiểm
- Mỗi nhóm 4 HS cùng thảo luận để giảiquyết 1 trong các tình huống mà GV đưa ra
Cách xử lí:
AHoa và Phan Răng có thể ngại đường xa
mà bỏ học, không xuống trường huyện nữa.Theo em, 2 bạn nên cố gắng đến trường, dùphải trèo đèo, lội suối 2 bạn mới học đến lớp
5, còn phải học thêm rất nhiều nữa
Vì phải học lại ở lớp 4, không được lên lớp 5cùng các bạn nên Tuấn Khôi có thể chản nản
và bỏ học, hoặc học hành sa sút Tuấn Khôicần giữ gìn sức khỏe và vui vẻ đến trườngcho dù phải học lại lớp 4
- 2 nhóm HS báo cáo kết quả trước lớp, HS
cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến
Trang 8- HS biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước đầu thế kỷ XX và biết được sự phát
triển của phong trào Đông Du và kết quả của nó
- HS thuật lại được các ý chính nổi bật của phong trào Đông Du
- Giáo dục HS tinh thần yêu nước
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ thế giới (để xác định vị trí Nhật Bản), phiếu học tập
- HS: Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội
Việt Nam có những chuyển biến gì về kinh
tế?
- Nhận xét
2 Bài mới.
- Giới thiệu bài, ghi bảng
*Hoạt động 1:Giới thiệu về cụ Phan Bội
Trang 9đánh Pháp?
- Nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2: Phong trào Đông Du.
- Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và thảo luận
nhóm 4, trả lời các yêu cầu sau:
+ Phan Bội Châu tổ chức phong trao Đông
Du nhằm mục đích gì?
+ Thuật lại phong trào Đông Du ?
+ Phong trào Đông Du kết thúc như thế
nào? Vì sao?
+ Nhận xét, kết luận
+ Mặc dù phong trào Đông du thất bại
nhưng có ý nghĩa như thế nào?
3 Củng cố- Dặn dò: Nhận xét tiết học
thịnh
- Đại diện các nhóm trả lời
+ nhằm mục đích đào tạo nhân tài cứu nước
+ Phong trào Đông Du do Phan Bội Châu khởixướng và lãnh đạo bắt đầu năm 1905 kết thúcnăm1908 Vì vậy được nhân dân trong nước ủng
hộ, thanh niên sang Nhật học càng đông
+ Trước sự phát triển của phong trào Đông Duthực dân Pháp lo sợ nên đã cấu kết với Nhậtchống lại phong trào Đông Du Năm1908 Nhậttrục xuất thanh niên Việt Nam và Phan Bội Châu
ra khỏi Nhật Bản, phong trào Đông Du thất bại.+ Nhóm khác nhận xét và bổ sung
+ Đã đào nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời
cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta
- 2 - 3 em đọc phần ghi nhớ
-Thứ ba ngày 22 tháng 09 năm 2015
Tiết 1 Chính tả (5) Nghe – viết
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I Mục đích, yêu cầu :
- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn
- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cáh đánh dấu thanh:
trong các tiếng có uô, ua (BT2 ); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào
Trang 10III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
Cho HS lên bảng phân tích cấu tạo vần và nêu
quy tắc đánh dấu thanh trong từng tiếng
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới :
a, Giới thiệu bài: Nêu MĐ - YC của tiết dạy
b, Hướng dẫn HS nghe viết :
- Cho HS đọc bài chính tả
- Tìm hiểu bài viết: Dáng vẻ của A – lếch – xây
có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý?
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Cho hs đọc bài tìm tiếng có vần uô, ua
Lời giải : + Tiếng chứa vần ua : của, múa
+ Tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn,
muôn
*Trong tiếng có vần ua (tiếng không có âm cuối):
dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu của âm chính
ua
*Trong các tiếng có uô (tiếng có âm cuối) dấu
thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính uô
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu
- GV giúp HS hiểu nghĩa của các câu thành ngữ
Muôn người như một: ý nói đoàn kết một lòng
Chậm như rùa: quá chậm chạp
Ngang như cua: tính tình gàn dở, khó nói chuyện
Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc
3 Củng cố dặn dò :
- Cho HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các
tiếng chứa vần uô, ua
- Nhận xét tiết học
2 HS phân tích vần của tiếng : tiến,biển, bìa, mía 1 HS nêu cách đánhdấu thanh trong tiếng
2 HS đọc bài Lớp theo dõi bài
Vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như 1 mảng nắng; thân hình chắc, khỏe; khuôn mặt to, chất phác
HS viết tiếng khó vào nháp
Khung cửa, buồng máy, tham quan, ngoại quốc, chất phác,…
HS chép bài vào vở
Lớp đổi chéo bài soát lỗi
- HS hoạt động nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- 2 em lên viết cùng tiếng
- Lớp nhận xét cách đánh dấuthanh
- HS làm bài vào vở
- 5 em đọc bài trước lớp
- Lớp nhận xét
Trang 11- Một số tranh ảnh về dụng cụ nấu ăn, ăn uống thông thường.
- Một số dụng cụ đun nấu, ăn uống thông thường
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra một số sản phẩm được thêu bằng
dấu nhân
- Nhận xét sản phẩm
2 Bài mới :Giới thiệu và nêu yêu cầu tiết học
*Hoạt động 1: Các dụng cụ nấu ăn và ăn
uống thông thường trong gia đình:
+ Kể tên các dụng cụ đun nấu, ăn uống thông
thường ở địa phương em
- GV quan sát và gợi ý
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm , cách sử
dụng và bảo quản
- GV cho HS biết tác dụng của mỗi loại dụng
cụ đun nấu, ăn uống để biết cách bảo quản
- GV quan sát và gợi ý (dụng cụ này để
làm gì ? Muốn sử dụng được lâu ta cần bảo
quản như thế nào?)
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
- GV nêu câu hỏi
Nhận xét và rút ra kết luận
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- Kể tên một số dụng cụ đun nấu, ăn uống,
cách bảo quản và sử dụng của mỗi dụng cụ
- 5 em đem sản phẩm của mình đã làmlên bảng
- Lớp trình bày kết quả
Tiết 3 Toán (ôn)
LT VỀ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG
Trang 12I Mục tiêu:
- Rèn cho HS kĩ năng so sánh, chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng.
- Biết giải các bài toán có lời văn liên quan đến đơn vị đo độ dài, khối lượng
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Đọc bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng và
nêu mối quan hệ giữa hai đơi vị đo liền kề?
2 Dạy bài mới: Hướng dẫn HS làm bài
- HS làm bảng con và nêu cách làm: trướchết phải đổi về cùng một đơn vị đo rồi sosánh
Thứ tự các dấu cần điền : < ; < ; > ; =
- HS làm Giải Đổi 120kg = 120 000g
Đà điểu nặng hơn chim sâu số lần là:
120 000 : 60 = 2 000(lần) Đáp số: 2 000 lần
-Thứ sáu ngày 25 tháng 09 năm 2015
Trang 13Tiết 1 Địa lí (5)
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I Mục đích yêu cầu :
- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông
+ Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng
+ Biển có vai trò điều hòa khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồntài nguyên to lớn
- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, VũngTàu ,…trên bản đồ
*Dành cho hs khá, giỏi : + Thuận lợi: Khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế
+ Khó khăn: thiên tai
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong SGK phóng to
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ : Sông ngòi nước ta có đặc
điểm gì? Nêu, chỉ 1 số sông lớn ở nước ta?
2.Bài mới.: a.Giới thiệu bài:
b.Dạy bài mới:
*Hoạt động1: Vị trí vùng biển nước ta
- GV treo hình 1 phóng to và chỉ vùng biển nước
ta, nêu vị trí của vùng biển nước ta
- Biển Đông bao bọc đất liền nước ta ở những phía
Trang 14GV nhận xét và nêu về chế độ thuỷ triều
*Hoạt động 3 : Vai trò của biển
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Đại diện nhóm báo cáo
- Các nhóm bổ sung
+ Dành cho hs khá , giỏi
- 1 HS giơ ảnh hoặc đọc tên về 1 địađiểm du lịch bãi biển thì 1 HS ở nhómkia chỉ trên bản đồ tỉnh hoặc TP có địadanh đó
-Tiết 2 Tiếng Việt ôn (5) :
ÔN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:
- Khái niệm về từ trái nghĩa.
- Tìm cặp từ trái nghĩa trong các câu thành ngữ, tục ngữ và các cặp từ trái nghĩa theo yêucầu
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Từ trái nghĩa là gì? Cho ví dụ.
2 Dạy bài mới:
Trang 15b Của chìm của nổi e Cá đầu, cau cuối.
c Khôn nhà dại chợ g Đi ngược về xuôi
Bài 2: Điền từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ
chấm
a Trong ấm… êm b Giấy trắng mực…
c Trên đe … búa d …dồn đói góp
- GV có thể hỏi về nghĩa của một vài câu
thành ngữ đối với HS khá giỏi
Bài 3: Tìm các từ trái nghĩa tả:
a Hình dáng Ví dụ: béo / gầy
b Trạng thái Ví dụ: Thức / ngủ
- GV khen ngợi nhóm tìm được nhiều cặp từ
trái nghĩa đúng yêu cầu
3 Củng cố dặn dò:
Cứng / mềm; đầu / cuối; ngược / xuôi.+ Lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi trình bày
- Thứ tự các từ cần điền là: ngoài, đen,dưới, no
- HS làm bài vào bảng nhóm và trìnhbày
a to / nhỏ, lớn / bé, cao / thấp, gầy /mập…
b im ắng /ồn ào, yên tĩnh / náo nhiệt,đứng /ngồi, …
- HS về nhà tìm thêm các cặp từ tráinghĩa ở bài tập 3
1 Kiến thức: giúp học sinh hiểu
• Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn khác nhau và luôn phải đối mặt vớinhững thử thách
• Cần phải khắc phục, vượt qua những khó khăn bằng ý chí, quyết tâm của chính bản thânmình, biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy
Trang 16• Lập ra được kế hoạch vượt khó cho bản thân
• Biết giúp đỡ những người khó khăn hơn mình
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Phiếu tự điều tra bản thân
• Giấy màu xanh – đỏ cho mỗi HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HĐ 1: GƯƠNG SÁNG NOI THEO
- GV tổ chức hoạt động cả lớp
+ Yêu cầu HS kể 1 số tấm gương vượt khó trong cuộc
sống và học tập ở xung quanh hoặc HS biết qua báo
- GV kết luận: Các bạn đã biết khắc phục khó khăn
của mình và không ngừng vươn lên Cô mong rằng đó
là những tấm gương sáng để các em noi theo
HĐ 2: LÁ LÀNH ĐÙM LÁ RÁCH
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm
+ Yêu cầu HS mỗi nhóm đưa ra những thuận lợi và
khó khăn của mình
+ Cả nhóm thảo luận, liệt kê các việc có thể giúp được
bạn (trong nhóm) có nhiều khó khăn nhất về vật chất
và tinh thần
- GV tổ chức hoạt động cả lớp
+ GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo
luận
+ GV yêu cầu lớp trao đổi bổ sung thêm những việc
làm có thể giúp đỡ bạn gặp hoàn cảnh khó khăn
- GV nhận xét, khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó
- HS tiến hành hoạt động cả lớp+ HS kể (4 – 5 HS) cho cả lớpcùng nghe
+ Các bạn đã biết khắc phụckhó khăn của mình, khôngngừng học tập vươn lên
+ Là biết khắc phục khó khăn,tiếp tục phấn đấu và học tập,không chịu lùi bước để đạt đượckết quả tốt
+ Giúp tự tin hơn trong cuộcsống, học tập và được mọingười yêu mến, cảm phục
Trang 17của cả lớp
- GV kết luận: Phần lớn các em trong lớp ta có điều
kiện đầy đủ và có nhiều thuận lợi Đó là 1 điều rất
hạnh phúc, các em phải biết quý trọng và cố gắng học
tập Tuy nhiên vẫn có 1 số bạn có những khó khăn
riêng Cô mong cả lớp sẽ giúp đỡ các bạn, cùng nhau
đi lên trong học tập và trong cuộc sống
HĐ 3: TRÒ CHƠI “ĐÚNG – SAI”
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cả lớp
+ Phát cho HS cả lớp mỗi em 2 miếng giấy xanh – đỏ
+ GV hướng dẫn cách chơi:
• GV lần lượt đưa ra các tình huống
• Sau đó, HS giơ lên cao miếng giấy màu để đánh giá
xem tình huống đó đúng hay sai Nếu đúng HS giơ
giấy xanh, nếu sai HS giơ giấy đỏ
+ GV viết sẵn các tình huống vào bảng phụ
1 Mẹ em bị ốm, em bỏ học ở nhà chăm mẹ
2 Trời rét và buồn ngủ nhưng em vẫn cố làm xong
bài tập rồi mới đi ngủ
3 Cô giáo cho em bài tập toán về nhà nhưng khó quá
em nhờ chị của em làm hộ
4 Trời mưa rất to và rét nhưng em vẫn đến trường
5 Đi học về, mẹ cho em sang nhà bạn chơi Em liền đi
ngay cho dù em có nhiều bài tập về nhà
6.Hoàn cảnh gia đình bạn Lan rất khó khăn Em và các
bạn trong tổ đã lên kế hoạch giúp đỡ bạn
- GV yêu cầu HS giải thích các trường hợp sai
- GV nhận xét và kết luận
CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV tổng kết bài: Trong cuộc sống ai cũng có thể gặp
khó khăn Khi gặp khó khăn cần giữ vững niềm tin và
vượt qua khó khăn Nhiệm vụ chính của các em trong
khi là HS là phải học thật tốt Cô mong các em luôn cố
gắng vượt qua những khó khăn để học tập tốt hơn
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực
tham gia các hoạt động xây dựng bài, nhắc nhở các em
còn chưa cố gắng
- HS nhận các các miếng giấyxanh – đỏ và chuẩn bị chơi+ HS thực hiện chơi
Trang 18I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
- Ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước Người ra
đi do yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước mới đúng đắn để giải
phóng dân tộc
- HS nêu được những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài
Trình bày được tại sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
- Giáo dục HS lòng biết ơn, yêu quý, kính trọng Bác Hồ
II CHUẨN BỊ:
- Tranh bến cảng Nhà Rồng Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ địa danh thành
phố Hồ Chí Minh)
- Một số tranh ảnh Bác Hồ
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Phong trào Đông Du diễn ra vào thời gian
nào? Do ai khởi xướng và lãnh đạo?
+ Vì sao phong trào Đông Du thất bại?
- Nhận xét
2 Bài mới.
- Giới thiệu bài, ghi bảng
* Hoạt động 1: Quê hương và thời niên
thiếu của Nguyễn Tất Thành
- Y/c HS thảo luận nhóm 2 nêu những hiểu
biết về quê hương, gia đình, thời niên thiếu
cùa Bác Hồ, rồi viết kết quả của thông tin tìm
được vào phiếu học tập?
- Y/c đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2: Lý do Nguyễn Tất Thành
quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- Yêu cầu HS đọc thầm nội dung SGK, thảo
luận theo nhóm đôi trả lời nội dung sau:
- 2 HS trả lời
- Thảo luận nhóm đôi, phát biểu
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung.+ Bác Hồ sinh ngày 19-5-1890, quê ở Nghệ An,Lúc nhỏ có tên Nguyễn Sinh Cung sau đó đổithanh Nguyễn Tất Thành Lớn lên thấy cảnh đấtnước và nổi thống khổ của đồng bào Anh đã cóchí đánh đuổi Pháp, giải phóng đồng bào, …
Đọc, CN trả lời+ vì con đường cứu nước của họ chưa đúng
Trang 19+ Vì sao ông không tán thành con đường cứu
nước của các nhà tiền bối?
+ Nêu những khó khăn của Nguyễn Tất
Thành khi dự định đi nước ngoài? Người đã
định huớng giải quyết khó khăn bằng cách
nào?
+ Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước? Anh sẽ dự định đi đâu
và làm gì?
- Nhận xét, kết luận
+ Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, vào thời
gian nào? (Kết hợp cho HS quan sát 2 ảnh ở
SGK)
3 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà tìm hiểu thêm về một số
thông tin về Nguyễn Tất Thành
đắn: Phan Bội Châu thì dựa vào Nhật để đánh Pháp điều đó rất nguy hiểm, Phan Chu Trinh thì dựa vào Pháp khác gì xin chúng rủ lòng thương+ Khó khăn: ở nước ngoài mạo hiểm, ốm đau,không có tiền Người rủ anh Lê đi nhưng anh Lêkhông đủ can đảm Vì vậy người quyết làm tất cảcác công việc nặng nhọc nguy hiểm để được đi ranước ngoài
+ vì người có lòng yêu nước thương dân, anhmuốn tìm con đường cứu nước cứu dân
+ NTT dự định đi sang Pháp để xem bên ấyngười ta làm thế nào mà có được tự do bình đẳngbác ái, rồi sau đó trở về giúp đồng bào ta đánhđuổi Pháp và xây dựng đất nước
+ Ngày 5-6-1911 với cái tên mới Văn Ba từ bếncảng Nhà Rồng anh bước chân lên con tàu Đôđốc La-tu-sơ Tờ-rê-vin đi tìm đường cứu nước
Trang 20- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- Nhận biết được các tiếng chứa vần ưa, ươ và ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2 ; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3, câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập khổ to, vở BTTV
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
Cho HS lên bảng viết tiếng có nguyên âm đôi
ua, uô: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa
2 Bài mới :
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
b, Hướng dẫn hs viết chính tả (nhớ - viết )
GV gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4
Cho HS viết bài
+ Trong tiếng giữa (không có âm cuối ) dấu
thanh được đánh ở chữ cái đầu âm chính Các
tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì
mang thanh ngang
+Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm
cuối) dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm
chính Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang
thanh ngang
Bài 3 Yêu cầu HS hoàn thành câu
GV giúp HS hiểu nội dung câu thành ngữ, tục
ngữ:
+ Cầu được ước thấy: đạt được đúng điều mình
thường ao ước, mong mỏi
+ Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả,
- HS viết bài vào vở
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở rồi nêu nhận xét
- HS trình bày trước lớp
2 em nhắc lại
HS hoàn thành câu
Trang 21+ Lửa thử vàng gian nan thử sức: khó khăn là
điều kiện thử thách và rèn luyện con người
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Tiết 3 Toán ôn (5)
LUYỆN TẬP VỀ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
I. MỤC TIÊU Giúp HS:
- Nhớ được mối quan hệ giữa các đơn vị đo d tích trong bảng và biết chuyển đổi dơn
vị diện tích
- Biết giải các bài toán có lời văn liên quan đến đơn vị đo diện tích
1 Bài cũ:
Đọc bảng đơn vị đo diện tích và nêu mối quan
hệ giữa hai đơi vị đo liền kề?
2 Dạy bài mới: Hướng dẫn bài tập cho HS