1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luyện từ và câu 5. Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 20,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NHIỀU NGHĨA I Mục tiêu Sau tiết học, HS có khả năng 1 Kiến thức Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa (Nội dung ghi nhớ) 2 Kĩ năng Phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiểu nghĩa trong một số câu văn (BT1 mục III) Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2) 3 Thái độ Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp II Chuẩn bị 1 Giáo viên[.]

Trang 1

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu: Sau tiết học, HS có khả năng:

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa (Nội dung ghi nhớ)

2 Kĩ năng:

- Phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiểu nghĩa trong một số câu văn (BT1 mục III)

- Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

3 Thái độ: Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bài giảng điện tử

2 Học sinh: SGK, vở, bút

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ

về một cặp từ đồng âm và nêu rõ

nghĩa của từ đồng âm đó

- Hãy đặt câu để phân biệt từ đồng

âm: bò

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS trả lời: Từ đồng âm là những từ

giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa VD: đá, cày,

- HS đặt câu

- HS lắng nghe

II Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Các con ạ, Tiếng Việt của chúng ta

rất giàu và đẹp Sự giàu đẹp thể hiện

ở sự phong phú của vốn từ ngữ

Chúng ta cùng khám phá thêm về sự

phong phú đó qua bài học ngày hôm

nay: Từ nhiều nghĩa

2) Phần nhận xét:

Bài 1: Tìm nghĩa ở cột B thích hợp

với mỗi từ ở cột A

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp

đọc thầm lại

- GV cho HS quan sát hình ảnh răng,

mũi tai

- GV: Đây là hình ảnh của răng, mũi,

tai Các con cùng quan sát và hoàn

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS quan sát

Trang 2

thành bài tập 1 vào SGK, nối những

từ ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột

B

- HS chia sẻ kết quả bài làm

- GV yêu cầu nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Bộ phận ở 2 bên đầu người hoặc

động vật, dùng để nghe: tai

+ Phần xương cứng, màu trắng, mọc

trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai

thức ăn: răng.

+ Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người

hoặc động vật có xương sống , dùng

để thở và ngửi: mũi

- GV chốt: Các nghĩa mà các con vừa

xác định được cho các từ răng , mũi,

tai chính là nghĩa ban đầu là nghĩa

gốc của mỗi từ Nghĩa gốc là nghĩa

chính của từ Mỗi từ chỉ có 1 nghĩa

gốc

Chuyển: Ngoài nghĩa gốc thì những

từ này còn có nghĩa nào khác nữa

không Các nghĩa đó được gọi là gì,

chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 2

Bài 2:

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV: Để giúp các con hiểu nghĩa của

các từ: răng, mũi, tai ở bài tập 2, các

con cùng quan sát hình ảnh sau Cô

đố cả lớp đây là đồ vật gì? Đồ vật này

được dùng để làm gì?

- GV trình chiếu tranh: chiếc cào

- GV: Rất giỏi Cái cào này là một đồ

vật được dùng trong sản xuất nông

nghiệp ở đây bố mẹ các con dùng để

cào đất, còn những nơi khác Người

nông dân thường dùng chiếc cào để

- HS làm bài bằng bút chì vào SGK

1 HS làm bảng phụ

- 1 HS đọc kết quả bài làm của mình

- HS nhận xét bài

- HS quan sát, lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm

- HS trả lời: Đây là chiếc cào

- HS lắng nghe

Trang 3

cào thóc khi phơi, cào cỏ, cào rơm rạ

khi thu dọn

- GV trình chiếu tranh: chiếc thuyền,

cái ấm

- GV: Chính xác! Đây là chiếc thuyền,

cái ấm đấy các con ạ

- GV: Ai xung phong lên chỉ vị trí

răng của chiếc cào, mũi của chiếc

thuyền và tai của cái ấm nào?

- GV: Bạn đã chỉ rất đúng, các con

cùng quan sát lại một lần nữa răng

của chiếc cào, mũi của chiếc thuyền

và tai của cái ấm nhé! Dựa vào những

hình ảnh này và vốn hiểu biết của

mình, các con hãy thảo luận nhóm 3

để hoàn thành bài 2

- Mời HS chia sẻ bài làm

- Nghĩa của từ răng, mũi, tai có gì

khác nghĩa của từ răng, mũi, tai ở

BT1?

- GV nhận xét, kết luận:

+ Răng cào: Nghĩa của từ “răng”

khác với nghĩa gốc: Răng dùng để

cào, không dùng để cắn, giữ hoặc

nhai thức ăn như răng người

+ Mũi thuyền: Nghĩa của từ “mũi”

khác với nghĩa gốc: mũi thuyền nhọn

để rẽ nước chứ không phải để thở và

ngửi như mũi người hoặc mũi của

động vật

+ Tai ấm: Nghĩa của từ “ tai” khác với

nghĩa gốc: tai ấm giúp người ta cầm

được ấm dễ dàng để rót nước, không

dùng để nghe như tai người hoặc tai

động vật

- GV chốt: Qua BT2 này, các con đã

- HS trả lời: chiếc thuyền, cái ấm

- 1 HS lên chỉ vị trí

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm ba, ghi vào nháp

- HS nhìn tranh báo cáo kết quả thảo luận Mỗi nhóm trình bày một từ

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 4

tìm được nghĩa khác của từ răng

trong từ răng cào, từ mũi trong từ

mũi thuyền, từ tai trong từ tai ấm.

Những nghĩa này hình thành trên cơ

sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai

ở BT1 ta gọi đó là nghĩa chuyển Mỗi

từ chỉ có 1 nghĩa gốc, vậy nó có mấy

nghĩa chuyển?

- Bạn nào có thể tìm từ mang nghĩa

chuyển khác của từ răng?

- Chuyển: Một từ mang nhiều nghĩa

như vậy người ta gọi là từ nhiều

nghĩa Con hãy cho cô biết: Thế nào

là từ nhiều nghĩa?

- GV: Giữa nghĩa gốc và nghĩa

chuyển có gì giống nhau không?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập 3

Bài 3:

- Mời HS đọc yêu cầu.

- GV: Yêu cầu của bài tập này là gì?

- GV: Để giải đáp điều này các con

hãy quan sát các bức tranh Dựa vào

tranh và thảo luận nhóm 2 để hoàn

thành bài tập 3

- HS chia sẻ bài làm

- Nghĩa của từ răng ở BT1 và 2 có gì

giống nhau?

- GV: Các con vừa tìm được sự giống

nhau về nghĩa của các từ răng, mũi,

tai ở bài 1 và bài 2, cô mời 1 bạn nêu

lại

+ răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều

nhau thành hàng

+ mũi: đều chỉ bộ phận đầu nhọn nhô

ra phía trước

- HS trả lời: có nhiều nghĩa chuyển

- HS: Răng bừa, răng lược

- HS: Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS: Yêu cầu của bài tập là phát hiện

ra sự giống nhau về nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2

- HS thảo luận nhóm 2

- HS nêu miệng kết quả thảo luận, mỗi nhóm trình bày 1phần

- HS trả lời

- HS nêu lại

Trang 5

+ tai: đều chỉ bộ phận ở bên cạnh,

chìa ra

- GV: Tại sao người ta lại dùng các từ

chỉ bộ phận trên cơ thể người, động

vật để chỉ 1 bộ phận của các từ này?

- GV: Con có nhận xét gì về các nghĩa

của từ nhiều nghĩa?

- GV kết luận: Đây cũng chính là nội

dung mà các con cần ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Chuyển: Các con vừa được tìm hiểu

về từ nhiều nghĩa Tiếp theo các con

cùng vận dụng những kiến thức này

để luyện tập

3) Luyện tập:

Bài tập 1:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp

đọc thầm lại

- GV: Các con làm bài tập 1 vào SGK

Gạch một gạch dưới các từ mắt, chân,

đầu mang nghĩa gốc; gạch hai gạch

dưới các từ mắt, chân, đầu mang

nghĩa chuyển

- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm

- GV nhận xét, chữa bài

a)

+ Từ mắt trong câu 1 mang nghĩa gốc

+ Từ mắt trong câu 2 mang nghĩa

chuyển

b + c) Chữa tương tự phần a

- GV chuyển: Các con ạ, thông

thường những từ chỉ bộ phận của cơ

thể người hay động vật là nghĩa gốc

của từ nhiều nghĩa Từ nghĩa gốc đó

người ta có thể có nhiều nghĩa chuyển

rất thú vị Chúng ta cùng tìm hiểu

điều đó qua bài tập 2

- HS: Vì chúng có cấu tạo, hình dáng giống nhau

- HS: Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau

- HS đọc bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- HS chia sẻ bài làm

- HS lắng nghe

Trang 6

Bài tập 2:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV: Các con sẽ làm bài tập này vào

vở, 1 bạn làm vào phiếu

- Gv yêu cầu HS chia sẻ bài làm

- GV: Ngoài những từ bạn vừa tìm

được, con còn tìm được từ nào khác?

- GV: Trong các từ này có từ nào các

con chưa hiểu?

- GV giải nghĩa từ:

+ cổ bình là phần tiếp nối giữa miệng

bình và thân bình

+ Lưng núi là phần giữa của ngọn núi

4) Củng cố:

- GV: Các con đã được học về từ

đồng âm Thế các con có biết giữa từ

đồng âm và từ nhiều nghĩa giống và

khác nhau ở điểm nào không?

- GV nhận xét

- Dặn dò chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm l-lại

- HS làm bài cá nhân

- HS chia sẻ kết quả bài làm

- HS trả lời

- cổ bình, lưng núi

- HS lắng nghe

- HS nêu:

+ Giống nhau: Đọc giống nhau + Khác nhau:

• Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau

• Từ nhiều nghĩa: Nghĩa có mối liên

hệ với nhau (có nét giống nhau)

Ngày đăng: 02/06/2022, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV cho HS quan sát hình ảnh răng, mũi tai. - Luyện từ và câu 5. Tuần 7. Từ nhiều nghĩa
cho HS quan sát hình ảnh răng, mũi tai (Trang 1)
Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai ở BT1 ta gọi đó là nghĩa chuyển - Luyện từ và câu 5. Tuần 7. Từ nhiều nghĩa
h ững nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai ở BT1 ta gọi đó là nghĩa chuyển (Trang 4)
- HS: Vì chúng có cấu tạo, hình dáng giống nhau. - Luyện từ và câu 5. Tuần 7. Từ nhiều nghĩa
ch úng có cấu tạo, hình dáng giống nhau (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w