Tăng trưởng quy mô kim ngạch XNK Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu thương mại dịch vụ 2011-2020 Sự tác động của toàn cầu hóa và tự do thương mại, tình hình thương mại dịch vụ năm 2011-
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
**🙦🙦🙦**
TIỂU LUẬN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI :
“ TÌM HIỂU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 - 2021 ”
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Quang Minh
Lớp tín chỉ : KTE306.4
Thực hành : Nhóm 9 Nguyễn Lưu Thị Đức Anh - 2014730006
Lê Thị Diệu Hương - 2014610049 Phạm Quốc Huy – 2014730023
Lê Thu Phương - 1917720041
Hà Nội, tháng 3/2022
Trang 2100%
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
I Sự cần thiết của đề tài
Trong tiến trình toàn cầu hoá như hiện nay, hội nhập kinh tế là một xu thế tất yêu của mọi nền kinh tế đặc biệt là hoạt động thương mại quốc tế Thương mạiquốc tế là một hình thái phổ biến nhất của quan hệ kinh tế, phản ánh quá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thế giới trong nhiều thế kỷ qua Trong những năm qua dưới tác động của phân công lao động quốc tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thương mại quốc tế đã mang lại nhiều lợi ích to lớn chomọi quốc gia
Để phát triển hoạt động thương mại quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình toàn cầu hoá, cần phải nhìn lại tổng thể hoạt động thương mại quốc tế của thế giới trong những năm qua, đánh giá được tình hình phát triển thương mại quốc tế từ đó xây dựng những giải pháp thiết thực nhằm phát triển thương mại quốc tế trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghệ lần thứ tư và sau bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 Vì vậy, chúng em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tìnhhình phát triển thương mại quốc tế trên thế giới giai đoạn 2010 – 2020” làm đềtài cho tiểu luận
II Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích – tổng hợp, đi từ cái chung đến cái riêng, kết hợp giữa phân tích thống kê và phân tích dự báo
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sau dịch bệnh Covid – 19
III Kết cấu và nội dung của đề tài
Bài tiểu luận ngoài phần lời mở đầu, kết luận, nội dung bài tiểu luận được chialàm ba chương :
Chương I: Khái quát về tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế
Chương II: Tình hình xuất khẩu một số nhóm Dịch vụ chủ yếu trên thế giớiChương III: Xu hướng phát triển của Thương mại Dịch vụ quốc tế
Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Nguyễn Quang Minh đã giúp
đỡ chúng em hoàn thành bài tiểu luận này
Do trình độ hiểu biết còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài tiểu luận không thể tránh khỏi những sai sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp nhận xét của thầy và các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4I Khái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế
1 Tăng trưởng quy mô kim ngạch XNK
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu thương mại dịch vụ 2011-2020
Sự tác động của toàn cầu hóa và tự do thương mại, tình hình thương mại dịch vụ năm 2011-2021 có những biến động rõ rệt, tuy bị ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 những năm gần đây, song việc tăng trưởng cũng không bị ảnh hưởng nhiều
Giai đoạn từ năm 2011-2014, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu thương mại dịch vụ tăng dần đều từ 9143 (năm 2011) tỷ đến 10622 (năm 2014)
Tuy nhiên trong giai đoạn 2014-2016 thì có sự suy giảm nhẹ trong tăng trưởng thương mại dịch vụ nhưng không đáng lể lắm, cụ thể là từ 4,7% năm
2014 xuống còn 3,4% trong năm 2016 Sự suy giảm này được cho là việc sự sụt giảm trong giá cả hàng hóa và đồng đô la Mỹ tăng giá
Trong giai đoạn từ năm 2017-2019, thương mại dịch vụ quốc tế được phục hổi và thấy sự tăng trưởng rõ rệt vào năm 2019 đạt 12550 tỷ USD- mức cao nhất trong năm 2011-2020, tăng 1,5% so với năm 2016
Bắt đầu từ năm 2019 thì căng thẳng thương mại Mỹ- Trung cùng với sự kiện Brexit – Anh rút khỏi Liên minh Châu Âu khiến cho tăng trưởng thương mại giảm xuống đáng kể, tăng trưởng thương mại dịch vụ giảm -2,9%
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 0
Trang 5Năm 2020, do có sự tác động của đại dịch Covid-19, nền kinh tế thế giới phải hứng chịu hậu quả vô cùng nặng nề, kim ngạch xuất nhập khẩu giảm xuống còn 10304 tỷ USD.
Biểu đồ 2: Tỷ trọng thương mại dịch vụ giai đoạn 2011-2021.
Các yếu tố tác động đến sự phát triển của thương mại dịch vụ:
Sự phát triển của nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới đã đặt
ra lượng nhu cầu cao trong các loại hình dịch vụ Nhu cầu về các loại hình dịch vụ cơ bản ngày càng cao như vận tải, tình chính, thông tin, du lịch, Sự chuyển dịch từ thương mại hàng hóa sang thương mại dịch vụ cho thấy được
Trang 6sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế càng ngày càng tăng tỷ trọng trong lĩnh vực dịch
vụ Theo số liệu từ Ngân hàng thế giới World Bank, hiện này dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai
Số lượng hàng hóa tăng cao cũng góp phần quan trọng trong việc phát triển
thương mại dịch vụ Thế giới càng phát triển, càng sản phẩm công nghệ cao
được ra đời đồng nghĩa với sự phát triển của thương mại dịch vụ cũng đi lên
Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại dịch vụ là một yếu tố thúcđẩy thương mại dịch vụ phát triển Trong môi trường tự do hóa, các nước chủ trương cắt giảm hoặc miễn hoàn toàn các loại thuế quan để các doanh nghiệp cũng như nhà cung ứng dịch vụ nước ngoài dễ dàng tiếp cận được với thị
trường trong nước Theo hiệp định GATT của WTO thì các nước sẽ mở của thịtrường cho các loại hình dịch vụ theo điều khoản và quy định của quốc tế
Sự phát triển của khoa học công nghệ làm cho nhiều loại hình dịch vụ có
thể được thương mại hóa Thương mại là sản xuất và tiêu dùng cùng một lúc
và vô hình, là sự tiếp xúc giữa người mua và người bán Trước đây khi mà
công nghệ chưa phát triển thì việc cung ứng dịch vụ cũng bị hạn chế hơn tuy
nhiên hiện tại khoa học công nghệ ngày càng phát triển, ta có thể thấy được
việc mua sắm thay đổi như thế nào trong vài năm gần đây Các sản thương mạiđiện tử cung cấp cho người dùng dịch vụ tiện lợi để có thể mua sắm mà không phải đi ra ngoài Hơn nữa, trong đại dịch Covid-19 này, ta càng thấy được sự phát triển, tăng trưởng nhanh chóng của ngành dịch vụ này
Sự gia tăng mức sống của người dân thúc đẩy tiêu dùng dịch vụ cá nhân Ở các nước phát triển, nhu cầu về dịch vụ cá nhân ngày càng được ưa chuộng và phát triển, nhất là du lịch, giáo dục, giải tí, chăm sóc sức khỏe Việc này khéo theo việc cung ứng những nhu cầu này càng cao, thương mại dịch vụ ngày
Th ươ ng m i d ch v năm 2019 ạ ị ụ
23
22.5 54.5
Th ươ ng m i d ch v năm 2011 ạ ị ụ
Trang 7Nhờ có sự phát triển của công nghệ 4.0 và khoa học công nghệ, thị truờng du lịch được phát triển mạnh mẽ từ những năm 2011-2019 Ngành du lịch luôn chiếm tỉ trọng lớn, gần 30% Thế nhưng khi đại dịch Covid bùng nổ năm 2019 thì du lịch quốc tế thấy được sự đi xuống trầm trọng Các quốc gia đóng cửa toàn bộ dịch vụ du lịch, các biện pháp giãn cách xã hội được áp dụng
vì thế đã hạn chế việc đi lại của người dân Trong đại dịch, ngành du lịch là ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất trong tất cả Năm 2020 được đánh giá là mộtnăm tồi tệ với ngành du lịch thế giới Theo UNWTO, Châu Á và Thái Bình Dương giảm 72% du khách, Châu Âu giảm 66% du khách quốc tế Tuy nhiên vận tải quốc tế không gặp khó khăn lắm dù các quốc gia áp dụng các biện pháphạn chế Trong khi giãn cách xã hội, lượng người mua hàng online cũng không
hề suy giảm, thâm trí còn tăng lên
Các ngành dịch vụ khác như viễn thông- thông tin- máy tính có tỷ lệ tăng tương đối tốt mặc cho ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 Nhờ có sự phát triển của khoa học hiện đại thì các nhóm ngành này vẫn được phát triển Dịch
vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ tuy ở Việt Nam không được quan tâm nhiều nhưng lại rất phát triển ở nước ngoài
b Các quốc gia có kim ngạch xuất khẩu dịch vụ lớn nhất thế giới
Trang 8NHẬN XÉT:
Có thể dễ dàng nhận thấy, 5 nước có xuất khẩu dịch vụ năm 2011 thì xuất
khẩu dịch vụ điều là những nước phát triển và có ngành dịch vụ chiếm tỷ
trọng cao trong cơ cấu GDP
Năm 2011, Mỹ là nước dẫn đầu về xuất khẩu dịch vụ lớn nhất thế giới với
705.647 tỷ USD Con số này cao gần gấp đôi nước cao thế hai thứ giới đó là Anh Nước có giá trị thấp nhất đó là Trung Quốc khi chỉ đạt 201.047 tỷ USDtrong lĩnh vực này Tuy nhiên, trong năm 2020, các quốc gia chỉ tăng trưởng không nhiều, Mỹ vẫn là nước có ngành xuất khẩu dịch vụ lớn nhất thế giới
nhưng tăng trưởng không được mạnh cũng như không đáng kể Nước có
ngành xuất khẩu dịch vụ tăng trưởng mạnh đó là Ireland, tăng gần gấp đôi sovới năm 2011 Các nước trên là những nước phát triển hàng đầu thế giới,
đóng góp không nhỏ vào giá trị xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới nói riêng
và kinh tế thế giới nói chung
Các nước trên là những quốc gia xuất khẩu dịch vụ lớn nhất thế giới bởi
vì:
- Ở các nước phát triển, trình độ phát triển của nền kinh tế và năng suất lao động
xã hội cao hơn nhiều so với các nước đang phát triển, ngành công nghiệp và xây dựng phát triển, đô thị hóa phát triển mạnh, chất lượng các cuộc sống của
Trang 9nhân cư cao, sức mua lớn, làm cho hoạt động dịch vụ phát triển mạnh mẽ, phong phú và đa dạng.
- Do sự phát triển của kinh tế, đặc biệt là kinh tế tri thức và chất lượng của cuộc sống dân cư cao nên chất lượng dịch vụ tốt và tương ứng giá trị dịch vụ cao, phát triển nhiều ngành có vai trò rất lớn trong nền kinh tế toàn cầu mang lại giátrị lớn ( dịch vụ tiền tệ, giao thông vận tại, viễn thông, sở hữu trí tuệ, )
- Ngành dịch vụ là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao nên với tiềm lực lớn mạnh
và ổn định về kinh tế, các nước phát triển sẽ khai thác tối đa nguôn lực để phát triển ngành
II Tình hình xuất khẩu của một số nhóm Dịch vụ trên Thế giới:
1 Dịch vụ du lịch quốc tế:
a Khái niệm dịch vụ du lịch: Theo Luật du lịch năm 2005 của Quốc hội
Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Dịch vụ du lịch là việc cung cấp
các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông
tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du
lịch.”
b Vai trò của dịch vụ du lịch: Du lịch dịch vụ đóng vai trò vô cùng quan
trọng đến nền kinh tế và mọi mặt của đời sống xã hội:
- Du lịch là một ngành dịch vụ mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, đóng góp quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, làm tăng thu nhập quốc dân, tăng tỷ trọng GDP của ngành dịch vụ, góp phần tích cực trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
- Du lịch tạo ra việc làm trực tiếp và gián tiếp cho các tầng lớp dân cư, góp phần nâng cao dân trí, đời sống vật chất tinh thần cho người dân, mở rộng giao lưu giữa các vùng, miền trong nước và nước ngoài, tăng cơ hội việc làm cho người lao động,khôi phục các làng nghề thủ công và lễ hội truyền thống có nguy cơ bị mai một và
Trang 10giảm bớt tình trạng đói nghèo, góp phần thay đổi diện mạo đô thị,nông thôn được chỉnh trang sạch đẹp hơn.
-Tính hiệu quả trong kinh doanh du lịch được thể hiện chỗ : Du lịch là ngành“xuất khẩu tại chỗ” rất hiệu quả những dịch vụ, hàng hoá công nghiệp – tiểu thủ công
nghiệp, hàng tiêu dùng nông sản thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ,…
-Du lịch không chỉ là ngành xuất khẩu tại chỗ mà còn là ngành “xuất khẩu vô hình”sản phẩm du lịch Đó là danh lam thắng cảnh, giá trị di tích lịch sử – văn hoá, tính độc đáo trong truyền thống phong tục tập quán…
-Du lịch góp phần kích thích sự tăng trưởng kinh tế ở các vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng, phân phối lại thu nhập
giữa các thành phần lao động trong xã hội, điều hoà nguồn vốn từ vùng kinh tế pháttriển sang vùng kinh tế kém phát triển hơn
-Du lịch góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách cho các địa phương thông qua việcthu thuế các cơ sở và hoạt động trên địa bàn
c Tình hình phát triển dịch vụ du lịch:
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 0
Doanh thu(t USD) ỷ T tr ng(%) ỉ ọ
Biểu đồ 3: Doanh thu du lịch quốc tế và tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ du lịch
(2011-2021)
Nguồn: https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.MKTP.CD?
view=chart
Trang 11NHẬN XÉT:
- Theo số liệu thống kê Du lịch quốc tế từ năm 2011 đến năm 2021 củaWorldbank, ta có thể thấy sự khác nhau giữa doanh thu cũng như tỉtrọng xuất khẩu dịch vụ du lịch trong 10 năm này
- Nhìn chung, doanh thu du lịch có xu hướng tăng từ năm 2011đến năm
2019, trong giai đoạn này, doanh thu tăng 538.2 tỷ USD (doanh thu năm
2011 so với doanh thu năm 2019) Sang năm 2020, do nhiều biến cố màdoanh thu giảm mạnh Tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ trong 10 năm về cơbản có biến động nhưng không đáng kể, có xu hướng giảm dần, đặc biệt
● Giai đoạn 2013 – 2014, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ giảm, trong hainăm này, tỉ trọng giảm 0.7% (từ 24.6% xuống 25.9%)
● Giai đoạn 2015 – 2019, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ có tăng nhẹ nhưngkhông đáng kể, cho đến năm 2017 thì có xu hướng giảm dần
Trang 12● Giai đoạn 2019 – 2020, so với 1 trong những ngành dịch vụ hàngđầu, tỉ trọng ngành xuất khẩu dịch vụ đặc biệt giảm mạnh, so với năm
2019, năm 2020 giảm 13.4% (từ 23.5% xuống 10.1%)
● Giai đoạn 2020 – 2021, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ có tăng nhẹ nhưngkhông đáng kể, so với năm 2020, năm 2021 tăng 1.6% (từ 10.6% lên11.7% )
Nguyên nhân biến động:
- Về doanh thu:
● Thứ nhất, đây là giai đoạn toàn cầu hóa phát triển, việc giao thông
đi lại giữa các nơi trên thế giới ngày một thuận tiện, thúc đẩy sự giaothoa nền văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới Các dịch vụ du lịchcũng từ đó mà ngày một phát triển
● Doanh thu xuất khẩu lĩnh vực du lịch quốc tế có xu hướng tăng từnăm 2010 tới năm 2019, trước khi giảm mạnh trong năm 2020 và
2021 do tác động của đại dịch Covid-19 tác động tới ngành du lịch
của cả thế giới Cuối năm 2019, đầu năm 2020 xuất hiện đại dịch
Covid-19 toàn cầu, với tốc độ lây lan nhanh chóng đã cướp đi sinhmạng hàng triệu người Vì lí do này, việc cách li, giãn cách xã hội làkhông thể tránh khỏi; việc đi lại, di chuyển giữa các nước cũng trởnên nghiêm ngặt, nhiều quốc gia phải chấp nhận đóng cửa để bảo vệ
sự an toàn sức khỏe của con người Vì vậy, hoạt dộng du lịch là mộttrong nhiều nhóm dịch vụ bị ảnh hưởng nặng nề Cụ thể, giá trị doanhthu năm 2011 đạt 1277 tỷ USD con số này tăng nhẹ lần lượt qua cácnăm 2012 đạt 1342.5 tỷ USD, năm 2013 đạt 1446.3 tỷ USD, năm
2014 đạt 1525.7 tỷ USD trước khi giảm nhẹ trong 2 năm 2015 và
2016 Con số doanh thu xuất khẩu du lịch của thế giới tăng mạnhtrong 3 năm 2017, 2018, 2019 từ 1629.7 tỷ USD năm 2017 lên1815.2 tỷ USD năm 2019
● Trước năm 2020, mọi dự báo về doanh thu du lịch tiếp tục tăng mạnhtuy nhiên với tác động của đại dịch Covid khiến cho ngành du lịchgiảm mạnh chỉ còn 540 tỷ USD năm 2020 và 590 tỷ USD năm 2021
Trang 13Nhìn chung, doanh thu của du lịch trong 2 năm 2020 và 2021 đãđánh giá đúng thực trạng khó khăn của du lịch thế giới trước dịchbệnh Tuy nhiên với việc thế giới đã tiêm vaccine tại hầu hết cácquốc gia có ngành du lịch phát triển thì triển vọng ngành du lịchtrong năm 2022 phục hồi và phát triển là rất cao.
– Về tỉ trọng:
● Sự phát triển của khoa học công nghệ làm gia tăng nhanh chóng cácdịch vụ khác ngoài du lịch và vận tải Ngày nay, cuộc cách mạngkhoa học - công nghệ, nhất là cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư phát triển mạnh mẽ, thì nguồn lực chuyển mạnh từ nguồn lực hữuhình là các tư liệu sản xuất sang nguồn lực vô hình là tri thức của loàingười, trí tuệ của con người Nguồn lực vô hình ngày càng chiếm vịtrí, vai trò đặc biệt quan trọng, thậm chí giữ vai trò quyết định trongnền kinh tế tri thức
● Giai đoạn cuối năm 2019 đầu năm 2020, bởi dịch Covid-19, hoạtdộng du lịch là một trong nhiều nhóm dịch vụ bị ảnh hưởng nặng nề.Tuy nhiên, thời buổi đại dịch lại là “cơ hội” để một số nhóm ngànhdịch vụ khác phát triển mạnh mẽ, ví dụ như dịch vụ tài chính và dịch
vụ viễn thông – thông tin - máy tính,
● Sự phát triển của các ngành SX hàng hóa có hàm lượng công nghệcao làm tăng nhu cầu các DV tương thích
Tuy nhiên, tốc độ phục hồi không đồng đều giữa các khu vực trên thế giới do mức
độ hạn chế đi lại, tỷ lệ tiêm chủng và lòng tin của khách du lịch ở mỗi khu vực làkhác nhau Châu Âu và Châu Mỹ ghi nhận kết quả tăng trưởng cao nhất, lần lượt là19% và 17%.Trong khi đó, châu Phi có mức tăng 12% Lượng khách đến TrungĐông giảm 24% so với năm 2020 và 79% so với năm 2019 Ở khu vực châu Á và
Trang 14Thái Bình Dương, lượng khách du lịch quốc tế vẫn giảm 65% so với năm 2020 vàgiảm 94% so với trước đại dịch vì nhiều điểm đến vẫn đóng cửa với các hoạt động
du lịch
Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) dự báo năm 2022 lượng khách du lịch quốc tế có thể tăng từ 30% đến 78% so với năm 2021 Sau thời gian dài chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, du lịch trong năm 2022 dự báo sẽ đi theo những xu hướng:
Các tiêu chuẩn dịch vụ vệ sinh và sức khỏe hành khách sẽ là tiêu chí mới đểđánh giá các hãng hàng không, kéo theo hàng loạt thay đổi khác trong dịch
vụ hàng không, ví dụ như các tiếp viên sẽ hạn chế tiếp xúc với hành kháchhơn, hạn chế việc dùng nhiều lần các đồ vật dễ lây nhiễm như chăn, gối, cốcgiấy, thìa, dĩa…
Các khách sạn, khu nghỉ dưỡng sẽ cạnh tranh bằng các tiêu chuẩn vệ sinh vàcác phương pháp đảm bảo an toàn, sạch sẽ Liên tục tiến hành việc phunkhử khuẩn, vệ sinh sạch sẽ phòng ở, khu ăn uống, quầy lễ tân, những nơihay tập trung đông người sẽ là một việc làm vô cùng cần thiết Một số dịch
vụ vốn dành cho số đông như quán bar, bể bơi sẽ thôi không mở cửa rộngrãi nữa mà dành cho tùy loại khách hoặc chỉ phục vụ khi được yêu cầu Cácdịch vụ như phục vụ đồ ăn tại phòng, chuyển hành lý, nhận và trả phòng tựđộng sẽ được đẩy mạnh
Du khách sẽ dành nhiều quan tâm đến những khu vực du lịch có vacxin phòngngừa Covid 19 hoặc hệ thống y tế tiên tiến đảm bảo điều trị bệnh Đặc biệt,
hộ chiếu Vacxin Covid 19 (hệ thống cho phép khách du lịch sử dụng cácứng dụng điện thoại di động để chứng minh họ đã được tiêm phòng, điềunày có thể giúp họ tránh các yêu cầu kiểm dịch phức tạp tại điểm đến củahọ) cũng là một lựa chọn lý tưởng
Bên cạnh đó, an toàn trong du lịch cũng là một tiêu chuẩn đánh giá theo quyđịnh của chính phủ Các cơ quan chính quyền cũng sẽ siết chặt hơn về quản
Trang 15lý mức độ an toàn cho sức khoẻ của khách du lịch quốc tế, tránh để tìnhtrạng dịch bệnh bùng phát thêm một lần nữa.
Xu hướng 2: Du lịch nội địa
Trước những ảnh hưởng về sức khỏe của Covid 19, du khách thế giới và ViệtNam nói chung vẫn chọn sự an toàn với những chuyến du lịch “gần nhà” để
có thể di chuyển bằng phương tiện cá nhân, từ đó hạn chế tối đa nguy cơ lâynhiễm Covid 19
Xu hướng phát triển du lịch này không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ lây lancủa dịch bệnh, giúp người dân tiết kiệm được chi phí đi du lịch mà còn pháttriển được du lịch trong nước, khiến những địa điểm tham quan nội địatrước nay chưa được chú ý nhiều nhận được sự quan tâm, đem lại doanh thucho du lịch trong nước
Biên giới quốc gia có thể sẽ không được mở cửa trong thời gian tới, do vậycác chuyến bay, đường bay quốc tế vẫn đang bị hạn chế Vậy nên đây chính
là một cơ hội để phát triển du lịch trong nước
Bên cạnh đó, ngoài việc chọn những địa điểm trong nước, chúng ta hoàn toàn
có thể nắm bắt và lựa chọn được những địa điểm gần, an toàn nhờ vào việcthiết lập “bong bóng du lịch” của chính phủ với các nước láng giềng
Xu hướng 3: Du lịch thân thiện với thiên nhiên
Với những du khách vẫn ham đi xa thì những điểm đến và hành trình mangyếu tố biệt lập, gần gũi với thiên nhiên sẽ được nhiều người lựa chọn do:
Ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm Covid 19:
Theo thống kê của Đại học Johns Hopkins, Chỉ còn 12/193 quốc gia thànhviên của Liên Hợp Quốc chưa ghi nhận trường hợp nào dương tính vớivirus, và hầu hết những quốc gia này là những đảo nhỏ cô lập như ĐảoMarshall; Micronesia; Nauru; Palau; Samoa; Quần đảo Solomon…vị trí địa
lý tách biệt, có thể dễ dàng được “cô lập” của các hòn đảo lại là lợi thế lớntrước những cơn đại dịch như Covid-19
Covid-19 được đánh giá là sẽ lây lan rất nhanh trong những không gian kínnhư quán bar, pub, rạp chiếu phim, nhà hàng… vì vậy những khu du lịchrộng rãi thoáng mát, gần gũi thiên nhiên là loại hình du lịch đảm bảo sự giãncách, tránh xa những nơi xồ bồ, đông đúc, nhiều người dễ lây lan dịch bệnh
Nhu cầu hòa mình với thiên nhiên
Trang 16 Sau thời gian dài phải cách ly xã hội, ở trong không gian chật hẹp dài ngày thìbất cứ ai cũng có nhu cầu được tự do hòa mình với thiên nhiên, giải tỏa cảmgiác ngột ngạt Các hoạt động du lịch trải nghiệm thiên nhiên, cắm trại,khám phá trở thành xu thế mạnh trên thế giới.
Những địa điểm đó có thể là vùng nông thôn yên tĩnh rời xa phố thị ồn ào; làđiểm nghỉ dưỡng ở vùng núi cao; là những hòn đảo, bãi biển chưa được khaithác du lịch Những địa điểm còn hoang sơ, cô lập không chỉ mang tới sựyên tĩnh và còn mang đến sự an tâm tuyệt đối
Xu hướng 4: Du lịch không chạm, số hóa và tự động hóa
Giữ khoảng cách, hạn chế tiếp xúc và sát khuẩn tay thường xuyên là nhữngthông điệp phòng ngừa lây nhiễm Covid19 mà hầu hết chúng ta đã nhớ như
in Vậy nên chẳng có gì lạ khi du lịch không chạm sẽ trở thành xu hướngcực hot thời hậu covid Không chạm khi đi du lịch hậu Covid không chỉ làhạn chế tiếp xúc giữa người với người, giữa con người với các vật dụng, bềmặt mà còn là trải nghiệm du lịch với các thiết bị và công nghệ tự động hóa
Trong suốt đại dịch Covid 19, chúng ta đã quen với việc giãn cách xã hội,tránh tiếp xúc cơ thể và ngành du lịch cũng cần thay đổi theo hướng này đểđảm bảo an toàn sức khỏe cho khách hàng
Chuyển đổi từ thanh toán tiền mặt sang thanh toán bằng thẻ, đặt phòng online
sẽ được khuyến khích hơn so với việc mua vé truyền thống
Các phương thức làm sạch nghiêm ngặt và tự động hóa trong toàn ngành dulịch để ngăn chặn sự tiếp xúc giữa mọi người: robot dọn dẹp; ứng dụngcông nghệ cảm ứng như hộ chiếu và thẻ lên máy bay điện tử, sinh trắc họcnhận dạng khuôn mặt, quét vân tay không tiếp xúc, v.v sẽ thay thế máyquét vân tay và vân tay vật lý
Không chạm khi đi du lịch hậu Covid không chỉ là hạn chế tiếp xúc giữangười với người, giữa con người với các vật dụng, bề mặt mà còn là trảinghiệm du lịch với các thiết bị và công nghệ tự động hóa
Thông thường, các loại giấy tờ thông hành được trao tay khi làm thủ tục, kiểmtra, kiểm soát Điều này khiến mọi người phải xếp hàng chờ đợi và giatăng nguy cơ lây nhiễm Nhưng với du lịch sau Covid không chạm, mọithông tin sẽ được cập nhật hệ thống công nghệ hiện đại Với xu hướng dulịch mới này, mọi quy trình tại quầy làm thủ tục, quầy lễ tân sẽ được tự động
Trang 17hóa Ví dụ như: check in điện tử, thanh toán điện tử, khai báo hải quan điện
tử, nhận dạng khuôn mặt
Trên máy bay, tại các điểm đến du lịch, tại các nhà hàng, khách sạn cũng ứngdụng nhiều thiết bị không chạm hiện đại như vòi nước cảm ứng; cửađóng/mở tự động…Tất cả sẽ giúp hoạt động du lịch trở nên an toàn và tiệnlợi hơn rất nhiều
Xu hướng 5: Du lịch chăm sóc sức khỏe lên ngôi
Kể từ khi covid hoành hành xu hướng du lịch chăm sóc sức khỏe bỗng dưngthịnh hành tại nhiều nước trên thế giới Theo dự báo của Tổ chức du lịch thếgiới (UNWTO), du lịch gắn với sức khỏe sẽ tăng trưởng mạnh mẽ thời hậuCovid19 Theo Global Wellness Institute (GWI), loại hình du lịch này có thểchạm mức doanh thu 919 tỷ USD vào năm 2022
Sau thời gian khủng hoảng vì đại dịch, chắc hẳn ai cũng nhận ra tầm quan trọngcủa sức khỏe đối với đời sống con người Có lẽ nếu sức khoẻ của người dântrên khắp thế giới tốt hơn, con người tập trung nhiều vào việc luyện tập thểthao, ăn uống rèn luyện thể lực thì dịch bệnh đã không có cơ hội hoành hành
và ảnh hưởng đến cuộc sống nhiều đến vậy Chính vì thế, quan niệm của mọingười về du lịch cũng cần phải thay đổi để phù hợp với sự thay đổi này Xuhướng du lịch hậu Covid này không chỉ dừng lại ở việc ăn uống sang trọng,thưởng ngoạn cảnh đẹp Mục đích cốt lõi của du lịch chăm sóc sức khỏechính là phục hồi thể chất và tái tạo tinh thần
Du lịch sức khỏe là dịch vụ du lịch thiên về nghỉ dưỡng, thư giãn, làm đẹp vàchăm sóc sức khỏe Khi đi du lịch, du khách có thể tham gia các khóa ngồithiền, tập yoga, dưỡng sinh, tắm khoáng nóng để thể chất cân bằng và tinhthần vui vẻ Vì lý do đó, có thể các địa điểm du lịch tập trung đến các hoạtđộng này sẽ thu hút được khách du lịch và trở thành địa điểm nghỉ dưỡng lýtưởng
2 Dịch vụ vận tải quốc tế
a Khái niệm dịch vụ vận tải quốc tế
Vận tải quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều nước, tức
là điểm đầu và điểm cuối của quá trình vận tải nằm ở hai nước khác nhau
Trang 18Việc vận chuyển hàng hóa trong vận tải quốc tế đã vượt ra khỏi phạm vi một nước, vị trí của hàng hóa được thay đổi từ nước người bán sang nước người mua.
Vận chuyển hàng hoá quốc tế được tiến hành thông qua hoạt động chuyên môncủa các tổ chức vận chuyển chuyên ngành thực hiện Việc vận chuyển được thực hiện dưới nhiều phương thức khác nhau hoặc có thể được kết hợp của nhiều phương thức đó
Vận tải quốc tế là loại hình dịch vụ truyền thống có doanh thu lớn , chiếm tỉ trọng thứ 2 trong tổng kim ngạch XK dịch vụ trên thế giớ, có vai trò quan
trọng trong TMQT nhưng 10 năm gần đây đang có xu hướng giảm mạnh và dần dần trở nên ổn định
b Kim ngạch XKDV vận tải quốc tế
Biểu đồ 4: Kim ngạch xuất khẩu Dịch vụ Vận tải quốc tế 2010-2020
Trang 19 Xu hướng tăng trưởng:
Doanh thu xuất khẩu lĩnh vực vận tải quốc tế có xu hướng tăng từ năm 2010 tới năm 2019, trước khi giảm mạnh trong năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19 tác động tới toàn bộ ngành kinh tế của thế giới, làm đứt gãy hàng loạt chuỗi cung ứng của các ngành công nghiệp của thế giới trong đó có vận tải quốc tế Cụ thể trong giá trị doanh thu năm 2010 đạt 808 tỉ USD con số nàytăng nhẹ trong giai đoạn 2010-2015 và đạt giá trị 897 tỉ USD năm 2015 Năm
2016 con số này giảm nhẹ đạt 860 tỉ USD
Nguyên nhân:
Do kinh tế thế giới tiếp tục tăng trưởng, nhưng thấp hơn kỳ vọng và đối mặt với nhiều rủi ro Tăng trưởng của các nền kinh tế mới nổi chậm lại, đặc biệt là Trung Quốc; kinh tế Brazil và Nga chưa ra khỏi khó khăn; kinh tế Mỹ xuất hiện nhiều khó khăn; các nền kinh tế phát triển khác như Nhật, Liên minh Châu Âu (EU) cũng chưa cho thấy dấu hiệu tích cực Thương mại toàn cầu tăng trưởng chậm Việc nước Anh ra khỏi EU - Brexit, được dự báo sẽ tác động xấu đến thị trường tài chính, thương mại, đầu tư thế giới Năm 2017 tới năm 2019 với đà tăng trưởng trở lại của kinh tế thế giới, xu hướng công nghệ 4.0 đã thúc đẩy kinh tế giới tăng trưởng mạnh trở lại, các vấn đề chính trị, chiến tranh trong giai đoạn này ổn định cũng là động lực tăng trưởng cho kinh
tế thế giới là nguyên nhân giúp cho doanh thu XKDV vận tải tăng trở lại, cụ thể giá trị doanh thu xuất khẩu vận tải năm 2017 đạt 937 tỉ USD năm 2018,
997 tỉ USD năm 2018 và đạt giá trị lớn nhất tại năm 2019 với 1100 tỉ USD Bước sang năm 2020 do tác động của đại dịch Covid 19 đã khiến cho kinh tế thế giới suy thoái kéo theo việc giao thương hàng hóa của thế giới cũng suy giảm là nguyên nhân chính khiến cho giá trị doanh thu XKDV vận tải giảm chỉđạt 850 tỉ USD năm 2020
Tỷ trọng của xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế:
Về tỷ trọng xuất khẩu du lịch trong tổng kim ngạch xuất khẩu vận tải được đánh giá là ngành kinh tế thiết yếu của mọi quốc gia, của mọi ngành công nghiệp đặc biệt trong thời đại kinh tế hội nhập trên toàn thế giới Tuy nhiên vớinhững ứng dụng công nghệ đã giúp chi phí vận tải cũng như việc hình thành nhiều công ty vận tải đã giúp cho chi phí vận tải ngày càng giảm, đặc biệt là sự
Trang 20tăng trưởng mạnh mẽ của kinh tế số với lợi thế không cần vận tải Chính
những lý do trên là tác nhân khiến tỷ trọng của XKDV vận tải quốc tế có xu hướng giảm từ năm 2010 tới nay, cụ thể năm 2010 tỷ trọng trong XKDV quốc
tế đạt 21.3% và giảm dần qua các năm và chỉ còn 16.6% trong năm 2020
Biểu đồ 5: Cơ cấu xuất khẩu Dịch vụ Vận tải giai doạn 2010-2020
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 0
Trang 21đã làm cho tỷ trọng dịch vụ vận tải đường biển tăng mạnh lên 46% so với 26%của đường hàng không Mặc dù vậy, con số này sẽ giảm dần khi các loại hình hàng không hiện nay ngày càng rẻ với chi phí vận chuyển cũng rẻ hơn, ngoài
ra các dịch vụ vận tải đường biển, đường ống cũng ngày được đầu tư mạnh cũng sẽ góp phần thay đổi tỷ trọng trong các loại hình xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế hiện nay
TOP 5 QUỐC GIA CÓ KNXK DỊCH VỤ VẬN TẢI LỚN NHẤT
TRUNG QUỐC
Trung Quốc được coi là nước có tổng khối lượng xuất khẩu lớn nhất thế giới hiện nay, với sự hợp tác kinh tế với gần như các quốc gia trên thế giới cũng như nền tảng dân số, công nghệ là động lực tăng trưởng dẫn đầu trong kinh tế.Trung Quốc là nước có kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải cao nhất thế giới với 58 tỉ USD vào năm 2020
Vận tài biển Trung Quốc chiếm tý trọng lớn nhất (kim ngạch xuất khẩu vận tải biển năm 2019 đạt 29 tỉ USD, chiếm hơn 62% của cả ngành dịch vụ xuất khẩu vận tải nước này) Dọc theo đường bờ biển dài 18.000 km, Trung Quốc xây dựng nhiều cảng biển, là cầu nổi thương mại quan trọng trên bán đồ hàng hải thế giới Cùng Thượng Hải - cảng biển lớn nhất Trung Quốc có diện tích hơn
Trang 223.600 km, đón hơn 33 triệu TEU và phục vụ hơn 2000 tàu container mỗi tháng,
xử lý trên 700 triệu tấn mỗi năm
Vận tải hàng không Trung Quốc có kim ngạch xuất khẩu năm 2019 là 14 tỉ USD, chiếm 30,5% của cả ngành dịch vụ vận tải nước này Theo kết quả bình chọn của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế năm 2019, Trung Quốc có tới 2 hàng hàng không góp mặt trong danh sách Top10 hãng hàng không lớn nhất thế giới là China Southern Airlines và China Eastern Airlines
HOA KỲ
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ sau nhiều năm vẫn giữ vị thế hàng đầu về xuất khẩu dịch vụ, là nước có kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải cao thứ hai thế giới với 58 tỉ USD năm 2020 Vận tải hàng không đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Hoa Kỳ, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ hàng không của Hoa Kỳ đạt
35 tỉ USD trong năm 2020 chiếm tỷ trọng 60.5% Kim ngạch xuất khẩu dịch
vụ vận tải biển của Hoa Kỳ đạt 18 tỉ USD, chiếm tỷ trọng 31,2% Hoa Kỳ là quốc gia có hoạt động giao thương xuất nhập khẩu diễn ra nhộn nhịp ở bờ Đông lẫn bờ Tây, đặc biệt là tại các cảng biển, nơi tập trung mọi giao dịch thương mại với quốc tế Hằng năm có lượng hàng hóa xuất nhập thông qua căng lên đến hàng triệu sức chứa container, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nước Mỹ phát triển, kết nối khu vực và là mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu Bên cạnh đó, các ngành vận tải khác như vận tải đường bộ,đường sắt cũng chiếm tỷ trọng không nhỏ (6%) tại Hoa Kỳ
ĐỨC
Đức là nước công nghiệp phát triển lớn nhất thế giới với các lĩnh vực phát triển công nghiệp nặng, ngành khai khoáng, sản xuất ô tô, sản xuất điện nên Đức là nước đứng thứ ba thế giới với kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải là
54 tỉ USD trong năm 2020 Kim ngạch xuất khẩu của vận tải biển chiếm tỷ trọng 56,7%, tương đương 31 tỉ USD trong năm 2020 Trong đó, càng
Hamburg được gọi là "Cửa ngõ vào thế giới" của Đức và là cảng lớn nhất ở Đức Đây là cảng bận rộn nhất thứ hai ở châu Âu về lượng TEU thông qua, và lớn thứ 11 trên toàn thế giới ghi nhận Năm 2020, kim ngạch xuất khẩu dịch vụvận tải hàng không của Đức là 7 tỉ USD, chiếm tỷ trọng 13,4% Lufthansa là hãng hàng không số một của Đức góp mặt vào danh sách Top 10 hãng hàng
Trang 23không lớn nhất thế giới theo kết quả bình chọn của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế năm 2019 Số lượng máy bay của hãng lên đến 700 máy năm
2018 hàng tạo ra lợi nhuận 25 tỉ đô, là một trong những hàng bay có lợi nhuận cao nhất thế giới
Các ngành vận tải khác như vận tải đường bộ, đường sắt cũng chiếm tỷ trọng không nhỏ (13,8%) trong kim ngạch xuất khẩu vẫn tải tại Đức Do có vị trí tại trung tâm của châu Âu, Đức là trung tâm giao thông của lục địa, mạng lưới đường bộ của Đức nằm vào hàng dày đặc nhất thế giới Hệ thống đường cao tốc quốc gia ( Autobahni được xếp hạng ba thế giới về chiều dài và nổi tiếng
do không hạn chế tốc độ nói chung)
TOP 5 QUỐC GIA CÓ KNNK DỊCH VỤ VẬN TẢI LỚN NHẤT
5 quốc gia có KNNK DV vận tải lớn nhất năm 2020 lần lượt là Trung Quốc, Hoa Kỳ; Đức; Ấn Độ và Singapore Trong đó, Trung Quốc đứng đầu thế giới với KNNK năm 2020 đạt 95 tỉ USD, tiếp theo sau đó là Hoa Kỳ với 72 tỉ USD, Đức đạt 61 tỉ USD, Ấn Độ (54 tỉ USD) và cuối cùng là Singapore (53 tỉ USD)
HOA KỲ
Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ vận tải hàng không của Hoa Kỳ đạt 71 tỉ USD trong năm 2020, chiếm tỷ trong 47,9% Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ vận tải biển của Hoa Kỳ đại 34 tỉ USD, chiếm tỷ trọng 47,1% Bên cạnh đó, các ngành vận tải khác như vận tải đường bộ, đường sắt của Hoa Kỳ năm 2020 cũng đạt kim ngạch nhập khẩu 3,2 tỉ USD, chiếm tỷ trọng 29%
Trang 24 ĐỨC
Đức là nước đứng thứ ba thế giới với kim ngạch nhập khẩu dịch vụ vẫn tác là
61 tỉ USD trong năm 2020 Kim ngạch nhập khẩu vận tải biển chiếm tỷ trọng
28,4% tương đương 17 tỷ trọng năm 2020 Năm 2020, kim ngạch nhập khẩu
dịch vụ vận tải hàng không của Đức đạt 13 tỷ USD, chiếm tỉ trọng 21,2% Các ngành vận tải khác như vận tải đường bộ, đường sắt cũng chiếm tỷ trọng lớn
trong kim ngạch NK dịch vụ vận tải tại Đức ( 46,2%)
3 Dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính:
a Khái niệm dịch vụ Viễn thông – Thông tin – Máy tính
Dịch vụ viễn thông:
Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiện, số liệu, chữ viết, âm
thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối thông
qua mạng viễn thông
Nói cách khác, dịch vụ viễn thông là dịch vụ cung cấp cho khách hàng khả
năng trao đổi thông tin với nhau hoặc thu nhận thông tin qua mạng viễn thông
(thường là mạng công cộng như mạng điện thoại chuyển mạch công cộng,
mạng điện thoại di động, mạng internet, mạng truyền hình cáp…) của các nhà
cung cấp dịch vụ và cung cấp hạ tầng mạng
Theo thông tư 05/2012/TT-BTTTT về phân loại các dịch vụ viễn thông quy
định, dịch vụ viễn thông được chia làm 2 loại: dịch vụ viễn thông cố định và
dịch vụ viễn thông không cố định
Dịch vụ viễn thông cố định bao gồm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất và dịch
vụ viễn thông cố định vệ tinh ( gồm có dịch vụ điện thoại, dịch vụ truyền sốliệu, dịch vụ truyền hình hội nghị, dịch vụ thuê kênh, dịch vụ Telex, dịch vụđiện báo, dịch vụ FAX, dịch vụ thông tin vệ tinh VSAT, dịch vụ tổng đàiriêng… )
Dịch vụ viễn thông di động bao gồm dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch
vụ vô tuyến nội thị và dịch vụ di động nội tỉnh, dịch vụ GPRS, dịch vụ viễn
thông di động hàng không, dịch vụ viễn thông di động hàng hải…
Dịch vụ thông tin: