Khi sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng, các loại quả cho năng suất cao, mẫu mã đẹp, thời gian trồng trọt ngắn... Hiệu quả sinh lý của auxin Auxin có tác dụng sinh lý rất nhiều mặt l
Trang 1Giảng viên: Phạm Thị Tuyết Mai Sinh viên: Lê Thị Thanh Dung Lớp: K39 - BQCBNS
Trang 3I Đặt vấn đề
Thời gian gần đây, người tiêu dùng không khỏi thắc mắc những hiện tượng lạ như: Mùa hè nắng nóng vẫn có bắp cải, hoa lơ, cà tím Mùa đông giá rét, rau muống vẫn xanh mơn mởn.
Đó còn chưa kể các loại quả trái vụ như: Xoài, hồng xiêm, lê vừa ngọt, quả to, nhanh chín vào mùa đông Nguyên nhân do nông dân đã sử dụng thuốc
kích thích sinh trưởng trôi nổi để tăng gia sản xuất.
Tình trạng lạm dụng thuốc kích thích sinh trưởng trong cây trồng đáng báo động toàn xã hội.
Trang 4II Khái niệm
Chất kích thích sinh trưởng là những chất cần thiết
cho quá trình sinh trưởng của
cây Tức là những chất đó
trong quá trình sinh trưởng
tùy giai đoạn: Sinh trưởng
sinh dưỡng, ra hoa đậu
trái cây cũng tự tổng hợp
trong thân với nồng độ thích
hợp
Trang 8 Trong thùc tế người ta chiết suất hoặc tổng hợp
ra những chất tương tự như vậy để bổ sung thêm cho cây bằng các cách phun, xịt hoặc tưới làm tăng khả
năng và điều khiển cho cây phát triển về dinh
dưỡng( tức là lớn nhanh hơn ), ra hoa trái vụ, tăng khả năng đậu trái, tăng khả năng ra rễ kích thích ra rễ
( các loại auxin: NAA, IBA,IAA), kích thích ra hoa đậu trái (GA 3), chín trái (ETHYLEN) , chất kích thích
sinh trưởng sinh dưỡng cho cây mau lớn ( NAA)
Trang 12 Hơn nữa, khi đưa ra thị trường, rau sử dụng thuốc
trông mẫu mã hấp dẫn, tiêu thụ tốt hơn loại rau trồng
truyền thống.
Tương tự như vậy, các loại hồng xiêm, xoài, lê,
nho, dứa đều sử dụng loại thuốc kích thích sinh trưởng không rõ nguồn gốc này Khi sử dụng thuốc kích thích
sinh trưởng, các loại quả cho năng suất cao, mẫu mã
đẹp, thời gian trồng trọt ngắn
Trang 172 Hiệu quả sinh lý của auxin
Auxin có tác dụng sinh lý rất nhiều mặt lên các quá trình sinh trưởng của tế bào
Auxin Kích thích phát triển của quả và tạo quả
không hạt
Auxin kích thích sự hình thành rễ, hiện tượng ưu
thế ngọn, gây ra tính hướng động của cây
Auxin là nhóm chất điều hoà sinh trưởng của thực
vật thường gặp trong thiên nhiên Với lượng nhỏ, A có tác dụng kích thích sinh trưởng, nhưng với lượng lớn lại có tác dụng kìm hãm
Trang 21 Auxin kìm hãm sự rụng của lá, hoa, quả vì nó
ức chế sự hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa quả vốn được cảm ứng bởi các chất ức chế sinh trưởng
Vì vậy phun auxin có thể kìm hãm sự rụng lá, tăng
sự đậu quả và phòng rụng nụ, quả non, làm tăng
năng suất
Auxin ảnh hưởng lên sự vận động của chất
nguyên sinh, tăng tốc độ của lưu động của chất
nguyên sinh, ảnh hưởng lên các quá trình trao đổi chất : Kích thích sự tổng hợp các polyme và ức chế
sự thuỷ phân chúng, ảnh hưởng đến các hoạt động sinh lý như quang hợp, hô hấp, sự vận chuyển vật chất trong cây
Trang 223 Ứng dụng và Tác hại của auxin đối với con người.
+Ứng dụng:
Các chất kích thích tăng trưởng tổng hợp mở
đầu cho kỷ nguyên của thuốc diệt cỏ hữu cơ
Vào những thập niên 1940, các loại thuốc này ra
đời sau một chương trình nghiên cứu dài hạn về các chất kích thích thực vật tăng trưởng – auxin
Người ta đã tổng hợp được Auxin để sử dụng
rộng rãi trong nông nghiệp: NAA (axit naphtylaxetic)
được dùng như hocmon ra rễ và nảy mầm; 2, 4 D
dùng diệt cỏ và thay đổi sự phát triển của quả;
Trang 23 TCDD lại thực sự vô cùng độc hại đối với con
người Ở một nhiệt độ thích hợp, quá trình chế biến 2,4,5-T có thể sản sinh 0,005 ppm TCDD Nhiều
kiểm nghiệm cá nhân sau đó cho thấy có nhiều mẻ, hàm lượng TCDD lên tới 60 ppm
Trang 24 Hơn thế nữa, hỗn hợp giữa 2,4,5-T, 2,4-D, và picloram đã tạo ra chất độc màu da cam - Agent
Orange. Agent Orange được quân đội Hoa Kỳ sử dụng tại Việt Nam từ tháng 1/1965 và 4/1970 như một chất làm rụng lá
Bởi vì TCDD là một trong những thành phần
của 2,4,5-T, nên nó bị kết tội là đã gây ra nhiều căn bệnh hiểm nghèo cho những người đã tham gia
cuộc chiến
Trang 27IV Gibberellin
Gibberellin là nhóm phytohormone thứ hai
được phát hiện sau auxin Từ những nghiên cứu
bệnh lý “bệnh lúa von” do loài nấm ký sinh ở cây lúa
Gibberella fujikuroi (nấm Fusarium moniliforme ở
giai đoạn dinh dưỡng) gây nên.
Năm 1955 hai nhóm nghiên cứu của Anh và
Mỹ đã phát hiện ra axit gibberellic ở cây lúa bị bệnh lúa von và xác định được công thức hóa học của nó
là C19H22O6.
Trang 29+ Vai trò sinh lý của gibberellin:
Hiệu quả sinh lý rõ rệt nhất của gibberellin là kích thích mạnh mẽ sự sinh trưởng kéo dài của
thân, sự vươn dài của lóng Hiệu quả này có được
là do gibberellin kích thích mạnh lên pha giãn của tế bào theo chiều dọc
Vì vậy khi xử lý gibberellin cho cây đã làm
tăng nhanh sự sinh trưởng dinh dưỡng nên làm
tăng sinh khối của cây Dưới tác động của
gibberellin làm cho thân cây tăng chiều cao rất
mạnh (đậu xanh, đậu tương thành dây leo, cây đay cao gấp 2-3 lần) Nó không những kích thích sự
sinh trưởng mà còn thúc đẩy sự phân chia tế bào
Trang 30 Gibberellin kích thích sự nảy mầm, nảy chồi của các mầm ngủ, của hạt và củ.
Hàm lượng gibberellin thường tăng lên lúc chồi
cây, củ, căn hành hết thời kỳ nghỉ, lúc hạt nảy mầm
Trong trường hợp này của gibberellin kích thích
sự tổng hợp của các enzyme amilaza và các enzyme thuỷ phân khác như protease, photphatase và làm tăng hoạt tính của các enzyme này
Vì vậy mà xúc tiến quá trình phân hủy tinh bột
thành đường cũng như phân hủy các polime thành
monome khác, tạo điều kiện về nguyên liệu và năng
Trang 31 Ảnh hưởng đặc trưng của sự ra hoa của
gibberellin là kích thích sự sinh trưởng kéo dài và nhanh chóng của cụm hoa
Gibberellin kích thích cây ngày dài ra hoa
trong điều kiện ngày ngắn (Lang, 1956)
Gibberellin ảnh hưởng đến sự phân hóa
giới tính của hoa, ức chế sự phát triển hoa cái và kích thích sự phát triển hoa đực
Gibberellin có tác dụng giống auxin là làm
tăng kích thước của quả và tạo quả không hạt Hiệu quả này càng rõ rệt khi phối hợp tác dụng với auxin
Trang 32+ Cơ chế tác dụng của gibberellin:
Một trong những qúa trình có liên quan đến cơ chế
tác động của gibberellin được nghiên cứu khá kỹ là hoạt
động của enzyme thủy phân trong các hạt họ lúa nảy mầm
Gibberellin gây nên sự giải ức chế gen chịu trách nhiệm tổng hợp các enzyme này mà trong hạt đang ngủ
nghỉ chúng hoàn toàn bị trấn áp bằng các protêin histon
Gibberellin đóng vai trò như là chất cảm ứng mở gen để hệ thống tổng hợp protêin enzyme thủy phân hoạt động
Ngoài vai trò cảm ứng hình thành enzyme thì
gibberellin còn có vai trò kích thích sự giải phóng các
enzyme thủy phân vào nội nhũ, xúc tiến quá trình thủy phân các polime thành các monome kích thích sự nảy mầm của các loại hạt.
Trang 38V cytokinin
hiÖn sau auxin vµ gibberellin
rÔ cña thùc vËt Ngoµi ra ë mét sè c¬ quan cßn non
còng cã kh¶ nang tæng hîp cytokinin nh chåi, l¸ non,
qu¶ non, t îng tÇng…
cùc nh auxin, cã thÓ h íng ngän vµ h íng gèc
Cytokinin trong c©y cã thÓ ë d¹ng liªn kÕt vµ d¹ng
tù do t ¬ng tù nh c¸c phytohormon kh¸c ë trong c©y
chóng bÞ ph©n gi¶i bµng c¸c enzyme, t¹o nªn s¶n phÈm
Trang 39+ Vai trò sinh lý
Hiệu quả sinh lý đạc tr ng nhất của cytokinin đối với
thực vật là kích thích sự phân chia tế bào mạnh mẽ
phân hoá cơ quan của thực vật, đạc biệt là sự phân hoá
chồi
Cytokinin có khả nang kìm hãm sự hoá già của cơ
quan và của cây nguyên vẹn Trong một số tr ờng hợp
cytokinin còn ảnh h ởng tới sự nảy mầm của hạt và củ.
Trong mối t ơng tác với auxin, cytokinin có ảnh h
ởng tới hiện t ợng u thế ngọn của cây. Cytokinin làm yếu
Trang 43VI.Kết luận
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy
định có ảnh hưởng đến sức khoẻ con người là điều chắc chắn.
Đối với thuốc ngoài danh mục thì sẽ độc hơn rất
nhiều Sử dụng lượng thuốc quá lớn sẽ dẫn tới
nguyên nhân gây ung thư
Nhiều trường hợp thuốc bảo vệ thực vật dùng
xong không thu gom vứt ra ao hồ làm cá chết vì ngộ độc, vừa ảnh hưởng đến môi trường và thậm chí
nhiều người không biết nguyên nhân còn vớt cá về
ăn
Trang 44 Thống kê sơ bộ tại 38 tỉnh, thành phố trong
năm 2007 đã có 4.670 vụ nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật với 5.207 trường hợp, có 101 trường
hợp tử vong
Những trường hợp ăn uống nhầm có 540
ca chiếm 10,4% với 3 trường hợp tử vong Số
trường hợp nhiễm độc do lao động là 273 ca
chiếm 5,2% có 2 trường hợp bị tử vong
Trong khi đó, việc kiểm soát, ngăn chăn sử
dụng các loại thuốc kích thích tăng trưởng có
nguồn gốc từ thuốc bảo vệ thực vật vẫn rất hạn chế bởi thiếu nơi lưu giữ, tiêu hủy.
Trang 45+ Biện pháp xử lý
Để xử lý tình trạng thuốc bảo vệ thực vật cấm được dùng làm thuốc kích thích tăng trưởng, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang đề xuất
xây dựng ngay 3 kho tiêu hủy ở 3 miền để khi bắt được các loại thuốc bảo vệ thực vật cấm thì sẽ lưu trữ và tiến hành tiêu huỷ
Dự kiến, kho tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật
ở phía Bắc sẽ được đặt ở Lạng Sơn, miền Trung có thể đặt ở Đà Nẵng, miền Nam sẽ đặt ở Tây Ninh
Trang 46 Công nghệ được sử dụng để tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật có thể là đốt trong lò xi măng 2 giai đoạn với nhiệt độ cao đã được công nhận là không còn chất độc.
Tổng lượng thuốc không có nhu cầu sử
dụng và đang lưu trữ tại kho cần tiêu huỷ khoảng
150 tấn cả thuốc nước và có khoảng 70 tấn đóng bao bì Hiện đã có 6 tỉnh xây dựng đề án tiêu huỷ thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục như
Tp.HCM, Hà Tây, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc
Trang 47 Ngoài ra, hướng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng sẽ được áp dụng theo hướng thuốc trong
danh sách có những loại sử dụng sau 7 ngày là có thể thu hoạch được mà không gây tác hại đến sức khỏe con người, có loại 5 ngày, mỗi loại có hướng dẫn riêng
Ông Nguyễn Bỉnh Thìn cho biết thêm: Xu
hướng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn bây giờ là dùng loại thuốc không dài quá 7
ngày vì lâu quá nông dân không thể chờ, người
tiêu dùng sẽ đói rau
Trang 48VII Tài liệu tham khảo
- Giáo trình sinh lý thực vật của Hoàng Minh Tấn - Nguyễn Quang Thạch - Trần Văn Phẩm
- trên internet