1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thu tài chính tại học viện âm nhạc quốc gia việt nam

87 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thu Tài Chính Tại Học Viện Âm Nhạc Quốc Gia Việt Nam
Tác giả Nguyễn Khắc Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Danh Tốn
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 19,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ii Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao; khám chừa bệnh, bảo vệ sức khỏe người dân, nghiên cứu và ứng dụng các

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

LÒĨ CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện một cách độc lập dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Danh Tốn Các số liệu, được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

Nguyên Khăc Dũng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trinh hoàn thành luận văn thạc sỹ, tôi đà nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn của các thầy cô trường Đại học kinh tế- Đại học Quốc gia cũng như các Lãnh đạo, đồng nghiệp tại Học viện Âm nhạc Quốc Gia Việt Nam Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia, đặc biệt là các thầy cô tại khoa sau Đại học đã tận tình hướng dẫn, kiếm tra và chỉ bảo phương pháp học tập, nghiên cứu giúp tôi thực hiện thành công bài luận văn thạc sỹ này.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Lê Danh tốn là người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn thạc sỹ.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè và gia đình, những người

đã hỗ trợ và động viên tôi rất nhiều trong quá trình viết bài luận văn thạc sỹ này.

Hoc viên cao hoc

Nguyên Khăc Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BIÊU ii

PHÀN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU TÀI CHÍNH TẠI cơ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 4

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 5 1.2 Đơn vị sự nghiệp công lập 10

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập 10

1.2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 13

1.3 Quản lý thu tài chính tại trường đại học công lập 16

1.3.1 Khái niệm 16

1.3.2 Nội dung quản lý thu tài chính tại trường đại học công lập 21

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu tài chính tại trường đại học công lập 25

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 32

2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 32

2.2 Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu 33

2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 33

2.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 34

2.2.3 Phương pháp so sánh 35

CHƯƠNG 3_THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU TÀI CHÍNH.TẠI HQC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM 37

Trang 5

3.1 Khái quát về học viện âm nhạc quốc gia việt nam 373.1.1 Tổng quan về Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam 373.1.2 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Học viện Âm nhạc Quốc gia ViệtNam 393.1.3 Cơ cấu bộ máy hoạt động của Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam 433.2 Phân tích thực trạng quản lý thu tài chính tại học viện âm nhạc quốc giaviệt nam 473.2.1 Bộ máy quăn lý tài chính và nguyên tắc quàn lý nguồn thu tại Học viện

Âm nhạc Quốc gia Việt Nam 473.2.2 Tình hình quản lý thu tài chính tại Học viện Âm nhạc quốc gia Việt nam

543.3 Đánh giá thực trạng quản lý thu tài chính tại Học viện âm nhạc Quổc giaViệt Nam 613.3.1 Những kết quả chủ yếu 613.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 63CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU TÀI CHÍNH TẠI HQC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM 674.1 Định hướng và hoàn thiện quản lý thu tài chính Học viện Âm nhạc quốcgia Việt Nam đến năm 2025 674.1.1 Định hướng phát triến của Học viện âm nhạc quốc gia Việt Nam 674.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý thu tài chính tại Học viện Âm nhạcquốc gia Việt Nam 684.2 Giải pháp hoàn thiện quăn lý thu tài chính tại Học viện Âm nhạc Quốc giaViệt Nam 684.2.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức, quân lý thu tài chính 694.2.2 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực cán bộ tài chính kế toán 704.2.3 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ và thông tin quàn lý 71

Trang 6

4.2.4 Giải pháp tăng nguồn thu đáp ứng yêu cầu phát triển Học viện 71

4.2.5 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát tài chính 74

4.2.6 Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 75

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 7

1

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU

Hình 3.1 Sơ đồ Tô chức bộ máy Học viện Âm nhạc quốc gia Việt

nam

46

Hình 3.2 Bộ máy Tài chính - kế toán HVANQGVN 49

Bảng 3.0 Bảng trình độ, học hàm học vị, NSND, NSƯT 44

11

Trang 9

PHÀN MỞ ĐẦU

1 Tính cap thiet đê tai nghiên cứurr,z 1 Ả ii • A J -> A A y • _ _ 1 ♦ A F

Đổi mới cải cách nâng cao chất lượng giáo dục đang là vấn đề nổi cộm

và cấp thiết hiện nay Đổi mới giáo dục đại học là một yêu cầu cấp thiết đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại Kinh nghiệm cái cách giáo dục đại học của các nước có nền giáo dục phát triền là Chính phũ tăng quyền tự chủ tài chính cho các trường Đại học Trong các cuộc thào luận về giáo dục Đại học, những vấn đề về tài chính thường nổi bật do những quan điểm khác nhau của nhiều bên liên quan Các nhà hoạch định chính sách đang đặt ra câu hỏi liệu ngân quỳ Nhà nước có thế tiếp tục chi bao nhiêu cho phát triển giáo dục Đại học giữa những đòi hỏi cấp bách và cạnh tranh của rất nhiều mục tiêu khác (giáo dục phổ thông, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, phát triển giao thông công cộng ) Nhu cầu về tri thức

và đổi mới công nghệ, khoa học kỳ thuật ngày càng tăng buộc các trường Đại học phải tìm kiếm những nguồn thu ngoài ngân sách Nhà nước để có thể nắm bắt kịp thời các cơ hội và vượt qua những thử thách trong xu hướng hội nhập hiện nay

Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam là đơn vị hành chính sự nghiệp

có thu từ khi trường trở thành trường đào tạo Âm nhạc chuyên nghiệp đến nay Học viện đã từng bước khẳng định được thương hiệu của mình Sự gia tãng về chất lượng đào tạo cũng như quy mô số lượng sinh viên, học viên cao học của Học viện ngày càng tăng kẻo theo đó là quy mô về nguồn lực tài chính của Học viện Ban Giám đốc Học viện đã luôn có những cố gắng để sừ dụng hiệu quả nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu thu chi và phát triển bền vững Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, một số cơ chế chính sách của Học

Trang 10

viện đã bước đâu bộc lộ một sô điêm chưa hợp lí cân tập trung giải quyêt đê phù hợp với tình hình mới.

Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản

tìm hiểu thực trạng quản lý thu tài chính tại Học viện Âm nhạc quốc gia Việt nam chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính Từ đó, đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn tài chính theo hướng bền vững cho Học viện trong giai đoạn đến năm 2025

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu• • • CT

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý thu tài chính tại Học

viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- về không gian: Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam

- về thời gian.- Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản

2

Trang 11

lý thu tài chính tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt nam từ năm 2018 đến

năm 2020 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu tài chính của Học

viện Âm nhạc Quốc gia Việt nam được đề xuất cho giai đoạn 2021 - 2025

- vế nội dung: Luận văn nghiên cứu quản lý các nguồn thu;

+ Nguồn thu từ ngân sách Nhà nước+ Nguồn thu sự nghiệp của Học viện+ Nguồn thu dịch vụ

4 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Ket luận và Danh mục các tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu có kết cấu gồm 4 chương:

Chuông 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý thu tài chính tại các trường Đại học công lập

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng quản lý thu tài chính tại Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam

Chương 4 Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu tài chính tại Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam

3

Trang 12

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN

VỀ QUẢN LÝ THU TÀI CHÍNH TẠI cơ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HQC

CÔNG LẬP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Malcolm Prowle và Eric Morgan (2005) đã đề cập đến vấn đề quản lý và kiểm soát tài chính đối với giáo dục đại học; các quan điếm của hai nhà khoa học là cấm nang nghề nghiệp của những người quản lý tài chính trong các trường đại học ở Mỹ

Khi nghiên cứu các trường đại học Pháp, Cazenave (1992) cho rằng vấn

đề TCTC của trường đại học là trạng thái pháp lý, ngân sách của nhà trường, quy trình lập dự toán; việc bầu chọn và quyền quyết định của hiệu trưởng; chỉ định thủ quỳ; thành phần, nhiệm vụ của hội đồng trường và sự kiểm soát của nhà nước Ngoài ra Cazenave cũng nhấn mạnh vấn đề liên quan trực tiếp tới TCTC là quyền tuyển dụng nhân sự, quyền trả lương , khả năng mua hoặc xây mới và duy tu các tòa nhà bằng tiền của trường, hệ thống NSNN Như vậy, Cazenave tiếp cận với tổ chức GDĐH và quyền TCTC của tổ chức GDĐH như là một đon vị có cả nguồn lực tiền tệ và phi tiền tệ, bao gồm nguồn tài chính công, nhân viên, các công trình khoa học và sở hữu cơ sở vật chất, thiết bị

Esterman, T & Pruvot, E.B (2011) cho rằng các nhân tố ảnh hường đến

tự chủ, TCTC, bao gồm: Cơ chế quản lý, kiểm soát, cách tài trợ ngân sách Sự năng động, sáng tạo, cơ cấu tổ chức, hình thức pháp lý, quyền sở hữu, trách nhiệm giải trình, sự đa dạng nguồn tài chính của các trường Theo Esterman,

T (2011) các nguồn tài chính của nhà trường, bao gồm: tài trợ công; thu phí, học phí; hợp đồng với khu vực tư nhân, doanh nghiệp và các tồ chức khác;

4

Trang 13

hoạt động từ thiện; thương mại, cung câp dịch vụ và thu khác (như tiên thuê

cơ sở vật chất, phục vụ nhà ở, căng tin, thư viện, trông giữ xe ); thu nhập từ hoạt động tài chính Trong cơ cấu nguồn thu, tài trợ công chiếm đa số (tới 75% ở đại học Châu Âu); tiếp đến là học phí (chiếm 15%); nguồn thu bổ sung khác (chiếm 10%) về cơ cấu chi phí, chủ yếu chi cho biên chế (60%-90% tổng chi phí của đại học Châu Âu) Tài trợ công cấp theo cơ chế khoán (như cấp trực tiếp, đồng tài trợ, cạnh tranh); nhiều trường được tự quyết định mức thu học phí

Arhen Malaj, Fatinir Merna, and Sybi Hida (2005) cho rang điều kiện và giải pháp để nâng cao tự chủ, TCTC cho nhà trường là Nhà nước phải cụ thể hóa nó trong điều khoản của pháp luật Muốn hạn chế sự phát sinh rủi ro đạo đức (cán bộ quản lý sử dụng quyền lực cho lợi ích cá nhân) thì Nhà nước phải

có các biện pháp ưu đãi, xử phạt rõ ràng về hành vi của người ra quyết định

Cơ quan công quyền đóng vai trò then chốt thúc đẩy tự chủ, TCTC, giúp các trường vượt qua những thách thức tài chính (như đơn giản hóa các nguyên tắc, thủ tục hành chính, xây dựng tiêu chí phân bổ tài trợ theo phương thức cạnh tranh ; có chính sách ưu đãi thuế với cá nhân, tổ chức đóng góp từ thiện ; khuyến khích các trường thu hút nguồn tài chính từ khu vực tư nhân bằng cơ chế đồng tài trợ Loại bỏ các rào cản pháp lý, đảm bảo nguồn lực tài chính và con người của nhà trường được huy động cho mục tiêu giảng dạy, NCK.H chất lượng cao

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Nguyền Duy Tạo (2000) đã nghiên cứu hệ thống nội dung cơ chế quản lý

tài chính đối với các trường đào tạo công lập, từ quy trình lập dự toán đến phân bổ chi tiêu, cơ chế giám sát Tuy nhiên, do đối tượng nghiên cứu là cơ chế quản lý tài chính ở các trường công lập nói chung nên tác giả không phân

5

Trang 14

tích thực trạng và đê xuât các giải pháp cho các trường công lập với mô hình riêng với những đặc thù nhất định.

Trần Thị Thu Hà (1993) phân tích về hiện trạng cơ chế quản lý ngân sách cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Tuy nhiên, một số nội dung nghiên cứu và kết luận không còn phù hợp bởi sau 15 năm tình hình kinh tế -

xã hội của Việt Nam đã có nhiều thay đổi và những yếu tố tác động đến cơ chế quản lý tài chính và quản lý giáo dục cũng có nhiều khác biệt

Đặng Văn Du (2004) đã phân tích về đầu tư tài chính cho đào tạo đại học Tác giả đã xây dựng các tiêu chí phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả đầu

tư tài chính cho đào tạo đại học ở Việt Nam, qua đó phân tích thực trạng đầu

tư tài chính và đánh giá hiệu quả của chúng qua các tiêu chí được xây dựng Tác giả cũng đã đề xuất hệ thống giải pháp tương đối toàn diện và có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính đại học ở nước ta

Lê Phước Minh (2005) nghiên cứu chính sách tài chính cho GDĐH Trên

cơ sở tổng hợp lý luận và thực tiễn về chính sách tài chính cho GDĐH trong

và ngoài nước, tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng chính sách tài chính cho giáo dục ở Việt Nam, đồng thời làm rõ các cơ hội, thách thức và đề xuất quan điếm, giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tài chính cho GDĐH ở nước ta

Phùng Xuân Nhạ và các cộng sự (2012) nghiên cứu chính sách học phí

trong bối cảnh đổi mới cơ chế tài chính, hướng tới nền giáo dục đại học tiên tiến, tự chủ Theo các tác giả, việc áp mức trần học phí theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ tại các trường được giao cơ chế tự chủ

về tài chính là chưa hợp lý Nhóm tác giả đề xuất, đối với các ngành nghề có khả năng xã hội hóa cao (ví dụ tài chính, ngân hàng, thương mại v.v ), nên xây dựng lộ trình cho phép các cơ sở đào tạo tự xác định mức học phí, đảm bảo tự cân đối kinh phí đào tạo Ngân sách nhà nước tiết kiệm được từ những ngành nghề này chuyển sang góp phần thực hiện cơ chế nhà nước đặt hàng

6

Trang 15

đối với các ngành nghề đào tạo ít có khả năng xã hội hóa (ví dụ, khoa học cơ bản, nghệ thuật, điện hạt nhân, đào tạo giáo viên sư phạm v.v ), với mức giá đặt hàng được tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo Để thực hiện việc cài cách học phí và cơ chế cấp phát ngân sách nhà nước vừa nêu, các tác giả đề xuất thực hiện đồng thời hai giải pháp Thứ nhất là xây dựng và phê duyệt đề án tự chủ tài chính (trong đó có chính sách học phí) theo trường và thứ hai là Nhà nước chủ động từng bước giao quyền tự chủ tài chính cao hơn cho toàn khối giáo dục (trong đó có quyền tự chủ về xác định mức học phí) Các đề xuất, giải pháp nêu trong báo cáo này là đúng đắn, tuy nhiên mới dừng lại ở mức độ định hướng, cần tiếp tục nghiên cứu, cụ thể hóa các đề xuất, giải pháp này để

có thể triển khai thực tế

Lâm Quang Thiệp, trong các bài viết: “Ve xu hướng hội nhập giáo dục

đại học trên thế giới và những đổi mới của giáo dục đại học Việt Nam” tại Hội thảo “Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam - Hội nhập và thách thức”, Hà Nội 3/2004 và “Xu thế toàn cầu hóa và thương mại hóa giáo dục đại học trên thế giới và việc ứng phó của chủng ta” tại Hội thảo “Giáo dục đại học và việc gia nhập WT0” Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, 11/2005 Bài viết phân tích các xu thế phát triển mới trong giáo dục đại học trên thế giới, bàn về những cơ hội và thách thức đối với giáo dục đại học Việt Nam Sự cần thiết

và con đường thực hiện đổi mới cũng như những khuyến nghị về chính sách đối mới giáo dục đại học Việt Nam (trong đó có đối mới chính sách quản lý tài chính) trong bối cảnh mới

Phan Đãng Sơn (2015) cho rằng: quản lý tài chính gắn với tự chù phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài chính được cung cấp và thái độ của nhà tài trợ

về việc sử dụng nguồn tài chính đó Ớ hàu hết các nước, nguồn tài chính lớn nhất cho hoạt động của các trường đại học được chính phủ cấp trực tiếp hay gián tiếp Các nguồn tài chính này dùng cho xây dựng trường sở, mua sắm thiết bị, chi phí thường xuyên và nghiên cứu khoa học Ngoài ra, học phí, họp

7

Trang 16

đông cung câp dịch vụ, các khoản vay và thu phí khác cũng là nguôn thu lớn của các truờng đại học.

Một nghiên cứu khác của Vũ Thị Thanh Thủy & Vũ Duy Hào (2012) cho

rằng: hoạt động tài chính và TCTC là hoạt động then chốt, đâm bão điều kiện, chi phối các hoạt động khác của bất cứ một tổ chức, doanh nghiệp nào Đối với các trường đại học công lập, thực hiện được tự chủ tài chính theo đúng bản chất sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn NSNN chi cho giáo dục Tuy nhiên, để thực hiện tự chù tài chính tại các trường đại học công lập Việt Nam hiệu quả còn nhiều vấn đề đặt ra và cần

có giải pháp thực hiện

Cũng nghiên cứu về vấn đề này, Hoàng Trần Hậu (2011) nêu lên xu thế,

kinh nghiệm tự chủ đại học của một số nước (Hàn Quốc, Mỹ ), kinh nghiệm

ở một số trường đại học công lập Việt Nam; đưa ra một số lý luận về tự chủ, TCTC trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo, NCKH; mối quan hệ, điều kiện thực hiện tự chủ, tác động của chính sách tăng học phí ông cho rằng, xu hướng chung ở nhiều nước hiện nay là tăng cường tự chủ tài chính hoàn toàn cho các trường đại học nhằm mục tiêu tăng cường năng lực cạnh tranh của hệ thống đại học với các trường Anh, Mỹ Chính sách này cũng nhằm đáp ứng những đòi hỏi mới của quá trình toàn cầu hóa giáo dục Tuy nhiên đi kèm với việc giao quyền tự chủ là việc tàng cường trách nhiệm giải trình của các trường, tăng cường giám sát của nhà nước và cộng đồng với các trường qua các tiêu chí cụ thể và minh bạch

Nguyễn Anh Thái (2008), trong Luận án tiến sĩ với đề tài "Hoàn thiện

cơ chế quán lý tài chính đối với các trường đại học Việt Nam" đã phân tích sâu vai trò của việc cần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đại học như là một đòi hỏi cấp bách; đồng thời đã chỉ ra những hạn chế, bất cập của cơ chế tài chính hiện hành Đồng thời tác giả cũng đã đưa ra những giải pháp mang

8

Trang 17

tính phương pháp vê hoàn thiện cơ chê tài chính theo hướng thúc đây tự chủ đại học.

Nguyễn Thu Hương (2014), trong Luận án tiến sĩ với đề tài "Hoàn thiện

cơ chế quản lý tài chính trong các chương trình chất lượng cao ở các trường đại học, cao đẳng Việt Nam" đã hệ thống hóa khá đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý tài chính, phân tích những bất cập cùa cơ chế và thực tiễn áp dụng hiện nay ở các đại học, cao đẳng Đồng thời cũng đã phân tích về vai trò quan trọng cần thúc đẩy về tự chủ tài chính trong các trường đại học ở Việt Nam

Thị Thùy Dung (2015), trong luận văn thạc sĩ "Quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung" đã phân tích tình hình quản

lý tài chính cụ thể ở một trường cao đẳng, trong đó nhấn mạnh đến cơ chế tài chính tự chủ để đảm bảo tăng nguồn thu sự nghiệp - điều kiện quan trọng để

cơ sở giáo dục đại học phát triển

Hoàng Thị Xuân Hoa (2015) đã nghiên cứu đúc rút một số khuyến nghị

về một số mặt để tăng cường tính tự chủ cho các cơ sở GDĐH nhằm đạt đến mục đích cơ bản nhất là nâng cao được chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học thông qua quá trình thúc đẩy TCTC ở các trường công lập, đặc biệt là mô hình có tính tự chủ cao như ĐHQGHN

Phạm Xuân Hoan (2015), trong cuốn "Đổi mới cơ chế tài chính tại ĐHQGHN", đã phân tích cơ sở khoa học về đổi mới cơ chế tài chính cho các đại học công lập ở Việt Nam từ đó đưa ra các luận giải về sự cần thiết phải đổi mới cơ chế tài chính ở ĐHQGHN; tác giả đã đi sâu phân tích về đổi mới

cơ chế cấp phát ngân sách, đổi mới cơ chế tài chính thông qua các đề tái đào tạo nhiệm vụ chiến lược; phân tích tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài• • • • V 1 • y e • echính cũng như đưa ra một số quan điểm định hướng cho cơ chế tài chính phù hợp với ĐHQGHN

Nhìn chung, các công trình nêu trên đều đề cập ở mức độ khác nhau về

9

Trang 18

lý luận chung vê quản lý thu tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó có các truờng đại học công lập Đã có một số đề tài nghiên cứu về thực trạng quản lý thu tài chính tại một số trường đại học công lập Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về quản lý thu tài chính tại Học viện Âm nhạc quốc gia Việt nam.

1.2 Đo n vị sự nghiệp công lập

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1.1 Khái niệm

Đơn vị sự nghiệp công lập là những tổ chức được thành lập đế thực hiện các hoạt động sự nghiệp Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động cung cấp dịch vụ công cho xã hội nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội Hoạt động sự nghiệp không trực tiếp tạo ra cũa cải vật chất nhưng nó tác động trực tiếp tới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất,

có tính quyết định năng suất lao động xã hội Những hoạt động sự nghiệp mang tính chất phục vụ là chủ yếu và không nhằm mục tiêu lợi nhuận Đơn vị

sự nghiệp công lập được xác định dựa trên những tiêu chuẩn sau:

- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương

- Được nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu phí, lệ phí theo che độ Nhà nước quy định

- Có tổ chức bộ máy biên chế và bộ máy quản lý kế toán theo chế độ nhà nước quy định

- Có mở tài khoản tại kho bạc nhà nước để kiểm soát các khoản thu, chi tài chính

1.2.1.2 Đặc điểm

Các đơn vị sự nghiệp công lập có những đặc điểm cơ bản sau:

( i) Đon vị sự nghiệp công lập là nhũng tô chức hoạt động theo

10

Trang 19

nguyên tãc phục vụ xã hội, không vì mục tiễu lợi nhuận Khác với hoạt động

sản xuất kinh doanh, hoạt động sự nghiệp cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế nhưng mục đích chính không phải vì mục tiêu lợi nhuận Nhà nước duy trì,

tổ chức, tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp dịch vụ cho thị trường trước hết nhàm thực hiện vai trò của nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường Nhờ đó, nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực, thúc đấy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao horn, đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hoá và tinh thần của nhân dân

(i i) Ket quả của hoạt động sự nghiệp chủ yếu là tạo ra các dịch vụ công, phục vụ trực tiếp hoặc giản tiếp quá trình tải sản xuất xã hội Nhờ việc

sử dụng các hàng hóa công cộng do hoạt động sự nghiệp tạo ra mà quá trình tái sản xuất ra của cãi vật chất trong xã hội được thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao Hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao mang đến tri thức và đảm bảo sức khoẻ cho lực lượng lao động, tạo điều kiện cho nguồn nhân lực có chất lượng ngày càng tốt hơn Hoạt động

sự nghiệp khoa học, văn hóa mang lại những hiểu biết về tự nhiên, xã hội, tạo ra những công nghệ mới phục vụ sản xuất và đời sống Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và tác động tích cực tới quá trình tái sàn xuất xã hội

(iii) Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước tổ chức, duy trì hoạt động sự nghiệp để đảm bâo thực hiện các nhiệm vụ phát triến kinh tế xã hội Đế thực hiện mục• • • • 1 • • • • tiêu phát triển kinh tế xã hội nhất định, trong mỗi thời kỳ, nhà nước có các chủ trương, chính sách, có các chương trình mục tiêu kinh tế xã hội nhất định như: chương trình xoá mù chừ, chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình dân

11

Trang 20

sô - kê hoạch hoá gia đình, chương trình phòng chông AIDS Các chương trình này chỉ có nhà nước, với vai trò của mình mới có thế thực hiện một cách đầy

đủ và hiệu quả Nhà nước duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp gắn với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhàm mang lại lợi ích cho người dân

1.2.1.3 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phận của nền kinh tế và có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp công đã có nhiều đóng góp cho sự ốn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thể hiện: (i) Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sổng vật chất và tinh thần cho nhân dân (ii) Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình

độ cao; khám chừa bệnh, bảo vệ sức khỏe người dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các săn phẩm văn hóa, nghệ thuật phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, (iii) Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề

án, chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.(iv) Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước đã góp phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động sự nghiệp của nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp ở tất

cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Đồng thời qua đó thực hiện xã hội hóa bằng cách thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp

12

Trang 21

1.2.2 Phân loại đon vị sự nghiệp công lập

(1) Phân loại đon vị sự nghiệp công lập theo nguồn thu

Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính là các đơn vị sự nghiệp do cơ quan nhà nước có thấm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tồ chức bộ máy kế toán theo quy định của luật kế toán) Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công được phân thành 3 loại đơn vị thực hiện quyền tự chủ về tài chính:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động)

là đơn vị sự nghiệp cỏ mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%, nhà nước không phải dùng ngân sách đề cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) là đơn vị sự nghiệp có mức

tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%, Nhà nước vẫn phải cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu là đơn vị sự nghiệp có mức tự bão đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) Việc xác định khả năng tự trang trải chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp cóthu dựa trên chỉ tiêu sau:

Trang 22

(2) Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo nội dung hoạt động

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công được phân thành:

- Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo

- Đơn vị sự nghiệp y tế

- Đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin

- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường

- Đơn vị sự nghiệp kinh tế (duy tu, sửa chữa đê điều )

- Đơn vị sự nghiệp khác

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vục giáo dục đào tạo

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo cũng có những đặc điềm chung của đơn vị sự nghiệp công lập Tuy nhiên, hoạt động giáo dục đào tạo lại có những nét riêng biệt so với các hoạt động kinh tế khác trong nền kinh tế, chính những nét riêng biệt này chi phối đến những nét đặc trưng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo:

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo bao gồm đơn vị sự nghiệp giáo dục và đơn vị sự nghiệp đào tạo, sự hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc lình vực giáo dục và đào tạo hình thành một hệ thống giáo dục quốc dân Mỗi đơn vị sự nghiệp công lập sẽ đảm nhận một vai trò nhất định, đào tạo cấp học hoặc bậc học nhất định nhưng giữa các cấp, bậc học lại có mối quan hệ mật thiết và có sự kết nối với nhau.• • 1 • • •

- Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo luôn mang tính định hướng của nhà nước trong từng thời kỳ đặc biệt là đối với các hoạt động đào tạo Mục tiêu của đào tạo thường hướng vào nhu cầu của xã hội và định hướng của nhà nước để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng đủ cả về số lượng và chất lượng đào tạo cho sự phát triển nền kinh tế So với các đơn vị sự nghiệp đào tạo thì hoạt động các đơn vị sự nghiệp giáo dục thường ồn định vì thời gian, nội dung và chương trình học tập ít bị thay đổi

14

Trang 23

- Năm học không trùng với năm ngân sách Đặc điêm này chi phôi tới nguồn thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo bởi thu từ học phí,

lệ phí chỉ giới hạn theo số tháng thực học của học sinh, sinh viên (đối với khối giáo dục là 9 tháng thực học, khối đào tạo là 10 tháng thực học)

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo cung ứng dịch vụ công đặc biệt, sản phẩm là tri thức Trong tất cả các hoạt động sự nghiệp thì chỉ có hoạt động sụ nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo chuyên môn hóa trong việc giáo dục và đào tạo, đem lại tri thức cho con người

- Đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo sứ dụng con người để giáo dục và đào tạo con người Ket quả của việc giáo dục đào tạo là tạo ra những con người được trang bị đầy đủ tri thức

- Hoạt động cùa đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo mang tính kết nối cao giữa gia đình, nhà trường và xã hội Có thể nói, sự tham gia kết nối giữa gia đình và nhà trường là rất cần thiết, sự kết nối này đem lại hiệu quả cao hơn trong chất lượng giáo dục và đào tạo

Như vậy, từ những đặc trưng cơ bản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo không chỉ giúp chúng ta thấy được sự khác biệt giữa đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo với đơn vị

sự nghiệp công lập thuộc các lĩnh vực khác mà những đặc trưng này còn giúp cho quản lý mọi mặt hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo được tổt hơn trong đó có hoạt động quản lý tài chính

Theo cách phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập như trên, các trường đại học công lập (ĐHCL) vừa mang đặc điểm các đơn vị sự nghiệp

có thu, vừa mang đặc trưng riêng về lĩnh vực hoạt động giáo dục đào tạo Trường ĐHCL hoạt động không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà hướng về phục

vụ lợi ích cộng đồng và xã hội Các đơn vị này có trách nhiệm đào tạo và nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức, đội ngũ cán

bộ khoa học, kỳ thuật có trình độ chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu xây

15

Trang 24

dựng và phát triên kinh tê của đât nước.

Trường ĐHCL do nhà nước đầu tư xây dựng, cung cấp trang thiết bị dạy học, bố trí cán bộ quản lý và đội ngũ nhà giáo giảng dạy và nhà nước thống nhất quản lý về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng Kinh phí hoạt động thường xuyên của trường ĐHCL chủ yếu do NSNN cấp, bên cạnh đó, trường cỏ thêm kinh phí từ nguồn thu học phí, lệ phí và thu khác được giữ lại

để đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của trường Các trường ĐHCL là các đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần hay toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên Các trường ĐHCL được quyền chủ động trong công tác đào tạo như xây dựng đề cương, giáo trình môn học, kế hoạch giảng dạy và học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo; tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu của Cơ quan chủ quản, thực hiện tổ chức đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp vãn bằng theo thẩm quyền Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo giữ vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân cũng như trong đời sống xã hội Các đơn vị này đóng góp sự phát triển trí tuệ của cá nhân cũng như của xã hội Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo là nơi cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng cao Đây là nhân tố thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế

1.3 Quản lý thu tài chính tại trường đại học công lập

1.3.1.1 Tài chính

Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỷ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thề trong xã hội Tài chính trong các trường đại học công lập là phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền của các quỹ tiền tệ trong các trường đại học công lập Xét về hình thức

nó phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính trong

16

Trang 25

quá trình sử dụng các quỹ băng tiên Xét vê bản chât nó là những môi quan

hệ tài chính biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Các quan hệ tài chính trong trường đại học như sau:

- Quan hệ tài chính giữa trường đại học công lập với NSNNNgân sách nhà nước cấp kinh phí bao gồm: Chi thường xuyên, chi sự nghiệp khoa học công nghệ, chi chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục đào tạo, chi đầu tư phát triển, chi nhiệm vụ đột xuất do nhà nước giao cho các trường Các trường phái thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước như: Nộp thuế theo quy định của nhà nước

- Quan hệ tài chính giữa nhà trường công lập với xã hộiQuan hệ tài chính giữa nhà trường với xã hội, mà cụ thể là người học được thể hiện thông qua các khoản thu sau: Học phí, lệ phí và một số loại phí khác để góp phần đảm bảo cho các hoạt động giáo dục Chính phủ quy định khung học phí, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các loại hình trường Tuy nhiên, các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội và người nghèo thì được miễn giảm, học sinh khá, giỏi thì được học bổng, khen thưởng

- Quan hệ tài chính trong nội bộ trường công lậpQuan hệ tài chính trong nội bộ nhà trường gồm các quan hệ tài chính giữa các phòng, khoa, ban, trung tâm và giữa các cán bộ viên chức trong trường thông qua quan hệ tạm ứng, thanh toán, phân phối thu nhập như: thù lao giảng dạy, nghiên cửu khoa học, tiền lương, thưởng, thu nhập tăng thêm

- Quan hệ tài chính giữa trường công lập với nước ngoàiQuan hệ tài chính giữa trường với nước ngoài gồm các quan hệ tài chính với các trường, các tổ chức nước ngoài về các hoạt động như: liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế nhằm phát triển các nguồn lực tài chính, tìm kiếm các nguồn tài trợ

Nhìn chung, các quan hệ tài chính phản ánh các trường đại học công

17

Trang 26

lập hoạt động găn liên với hệ thông kinh tê - chính trị - xã hội của đât nước Việc quản lý hiệu quả các hoạt động của các trường, đặc biệt về mặt tài chính

là hết sức quan trọng và càn thiết để sự nghiệp giáo dục đào tạo của nhà trường được tiến hành thường xuyên và hiệu quả, đi đúng định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo của đất nước

1.3.1.2 Quán lý thu tài chính tại các trường đại học câng lập

Quản lý thu tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và

sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế - tài chính một cách phù hợp với điều kiện đồi mới, hội nhập quốc tế của đất nước

Quản lý thu tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quàn lý và sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị

Quản lý thu tài chính trong các trường đại học hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quăn lý thu chi của các chương trình, dự án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của trường

Quản lý thu tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn, đưa

ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của đơn vị Mục tiêu tài chính có thế thay đối theo từng thời kỳ và chính sách chiến lược của từng đơn vị Tuy nhiên, khác với quản lý doanh nghiệp chủ yếu nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, mục tiêu của quản lý tài chính trong các trường ĐHCL không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ cho cộng đồng xã hội là chủ yếu cho nên quản lý tài chính tại các trường ĐHCL là quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng định hướng các nguồn kinh phí NSNN cấp và các nguồn thu khác theo quy định

18

Trang 27

của pháp luật.

* Một sổ mô hình thu học phỉ của các trường đại học câng lập trên thế giới

Theo Hauptman (2006) thì có ba nguồn tài chính nhằm duy trì các hoạt động nghiên cứu và giảng dạy của các trường ĐHCL, đó là nguồn ngân sách chính phủ, học phí và đóng góp từ xã hội Trong đó đóng góp từ ngân sách chính phủ là quan trọng và nên kết hợp linh hoạt các nguồn tài chính trên Điều này có nghĩa không thể giảm sự hồ trợ 100% từNSNN và

để các trường ĐHCL tự tim nguồn kinh phí hoạt động Theo Hauptman (2007) đã tổng hợp bốn mô hình về tài chính cho GDĐH, trong đó có 3 mô hình tài chính liên quan trực tiếp đến các trường ĐHCL

• Mó hình ỉ: Miễn học phỉ hoặc áp dụng học phí thấp

Theo mô hình này thì nguồn tài chính chủ yếu của các trường ĐHCL

là từ NSNN, học phí chỉ là tượng trưng và mức thu khá thấp, nguồn NSNN chiếm khoảng 90% còn 10% học phí Đe theo mô hình này thì các trường ĐHCL phải hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn tài trợ của chính phủ, học phí hoàn toàn bị kiếm soát Mô hình được Mỹ áp dụng vào thập niên 50 và 60, sau đó một số quốc gia cùa khu vực Bắc Âu như Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan cũng đã áp dụng hơn một nữa thế kỷ Để có thể áp dụng thành công mô hình này, các quốc gia cần phải cỏ đủ năng lực tài chính để đàu tư cho giáo dục công lập Đây là điều khiến nhiều quốc gia không thể áp dụng mô hình này

• Mô hình 2: Học phí được hoàn trả sau khi tot nghiệp

Theo mô hình này thì NSNN sẽ đóng vai trò là nguồn đầu tư ban đầu cho các trường ĐHCL, những đối tượng thụ hưởng dịch vụ giáo dục đại học phải trả tương xứng với chất lượng của dịch vụ cung cấp theo phương thức vay tín dụng và trả sau khi tốt nghiệp thông qua hệ thống thuế thu nhập cá nhân và hệ thống ngân hàng, úc đã áp dụng mô hình này cuối những năm

1980 thông qua chương trình hỗ trợ đại học Sau đó Anh và Thái Lan cũng

đã bắt đầu áp dụng các mô hình tương tự như của úc từ năm 2006 Hai điều

19

Trang 28

kiện then chốt của mô hình này là:

+ Mức độ đầu tư ban đầu của NSNN và các thành phần khác đủ hìnhthành một ĐHCL có chất lượng

+ Nhà nước cần thiết lập được một cơ chế hữu hiệu nhằm thu hồi nợvay của sinh viên sau khi tôt nghiệp

Theo Giáo sư Phạm Phụ (Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh) thì tỷ lệ hoàn vốn từ nguồn nợ vay của sinh viên Trung Quốc là 55% của Hàn Quốc là 64%, còn đối với các nước phát triển thì cao hơn nhiều Nhằm giảm bớt áp lực cho bộ máy quản lý, nhiều quốc gia đã giao trách nhiệm cho vay và thu hồi nợ vay cho hệ thống ngân hàng

• Mô hình 3: Tăng học phí kêt họp với các chính sách hô trợ

Mô hình này yêu câu học phí phải được tính toán sao cho có thê bù đắp một phần đáng kế các chi phí hoạt động của các trường đại học công lập, đồng thời mô hình này sẽ hướng đến các chính sách hồ trợ học phí đối với các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn Các nước áp dụng thành công

mô hình này hơn nữa thế kỷ qua là Mỹ, New Zealand và Canada

Gia tăng học phí được xem như một giải pháp chủ yếu nhằm chia sẽ chi phí giáo dục Nhiều quốc gia ở Châu Âu và Châu Phi thiết lập cơ chế học phí song song: những sinh viên không hội đủ những điều kiện nào đó về kết quả học tập thì không được theo học miễn phí mà phải đóng học phí ở mức cao Tuy nhiên việc áp dụng một mức học phí quá cao sẽ có nguy cơ loại bở những sinh viên nghèo trong việc tiếp cận dịch vụ giáo dục đại học

Việc thực hiện chính sách thu học phí hợp lí cùng với việc kết hợp linh hoạt các nguồn tài chính trong đó tranh thủ nguồn thu từ NSNN cấp, mở rộng nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và kêu gọi sự đóng góp của cộng đồng đó là biện pháp nhằm đảm bảo nguồn tài chính các trường ĐHCL ở Việt Nam phát triển theo hướng bền vừng

20

Trang 29

1.3.2 Nội dung quản lý thu tài chinh tại trường đại học công lập

Thứ nhất: Lập dự toán thu tài chính

Quy trình lập dự toán ngân sách là: Chuẩn bị dự toán; soạn thảo dự toán

và theo dõi dự toán

Lập dự toán thu tài chính là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng

và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu tài chính hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học thực tiễn, để xác định các mục tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến

Thứ hai: Chấp hành dự toán thu tài chỉnh

Chấp hành dự toán thu tài chính là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, đơn vị tổ chức triền khai thực hiện, có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu, đơn vị cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu

*Thu từ ngân sách Nhà nước

+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao

Nguồn kinh phí này chi có áp dụng đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp) và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động; được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao; riêng đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thì không có khoản kinh phí này

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

21

Trang 30

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thâm quyên đặt hàng như điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác , ( khoản kinh phí này chỉ áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động và tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động).

+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bàn, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp cỏ thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp

có thẩm quyền phê duyệt;

*Thu từ hoạt động sự nghiệp

+ Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước, bao gồm:

Thu học phí của người học thuộc các loại hình đào tạo chính quy và không chính quy (hệ cấp bằng) trong phạm vi mức thu do nhà nước quy định

Lệ phí tuyến sinh theo quy định của pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn của nhà nước

+ Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, cụ thể đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục đào tạo: thu từ hợp đồng đào tạo liên kết với các tố chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phấm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ với các tổ chức trong và ngoài nước; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)

*Các nguồn thu khác

+ Thu từ các dự án viện trợ, quà biếu, quà tặng

22

Trang 31

+ Nguôn vôn vay của các tô chức tín dụng.

+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

77? ứ ba: Quyết toán thu tài chỉnh

Quyết toán thu là công việc cuối cùng của chu trình quản lý thu tài chính Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán Đe

có thể tiến hành quyết toán thu, đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách

Thứ tu: Kiểm tra, giám sát thu tài chính

Thông qua công tác thanh tra, kiếm toán, kiểm tra trường đại học công lập có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, xâm phạm tài sản, vi phạm các chế độ chính sách, kinh tế của Nhà nước và của nhà trường Công cụ này cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về tài chính trong hoạt động thu chi tài chính của các trường đại học Đồng thời phát hiện ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực trong quản lý thu tài chính cho nên cần thực hiện công tác thanh tra, kiếm tra một cách thường xuyên nhằm giúp cho các trường đại học quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách chặt chẽ

và hiệu quả

*Kiểm tra, kiểm soát của kho bạc nhà nước

Đơn vị sự nghiệp có sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phải

thực hiện mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước đe thực hiện thu chi qua Kho• • • • • • 1 bạc Nhà nước theo quy định của luật ngân sách Nhà nước, chịu sự kiểm tra kiếm soát của Kho bạc Nhà nước trong quá trình tập trung và sử dụng nguồn kinh phí được cấp

23

Trang 32

Các trường Đại học công lập còn có khoản thu từ phí, lệ phí Khoản thu này được phản ánh qua hệ thống tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước Việc thu chi của đon vị được sử dụng qua tài khoản tiền gửi này và kho bạc cũng thực hiện các thủ tục kiểm soát chi như đối với nguồn ngân sách.

* Kiêm tra, kiêm toán của kiểm toán nhà nước

Thực hiện kiểm toán thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo kế hoạch• • • A • • •được duyệt về tình hình quản lý thu tài chính và sử dụng tài chính của đơn vị

*Kiêm tra, kiêm soát nội bộ

Chế độ kiểm tra, kiểm soát là những quy định về chính sách, về cách thức tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động trong đơn vị để đảm bảo tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý

Chế độ kiểm tra, kiểm soát của đơn vị là yếu tố quan trọng trong việc quản lý tài chính hiệu quá Neu không kiểm tra, kiểm soát thường xuyên sẽ không thu nhận được thông tin phản hồi về đối tượng quản lý; sẽ không nắm bắt kịp thời và chính xác tình hình hoạt động cũng như tình hình tài chính của đơn vị Nên không phát hiện những điểm bất hợp lý trong quá trình thực hiện hoạt động tài chính tại đơn vị

Mặt khác, việc kiểm tra, kiểm soát thường xuyên sẽ kích thích nhân sự làm việc có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, hạn chế được sự sao lãng trong công việc Nhưng nếu kiểm tra, kiểm soát quá dày có khi dẫn đến sự lãng phí về nhân lực và vật lực, tạo cảm giác nặng nề giữa các bộ phận có liên quan Chính vì thế đòi đơn vị phải xây dựng chế độ kiểm tra, kiềm soát hợp lý

để nấm bắt thông tin kịp thời, chính xác nhằm kịp thời điều chỉnh, khắc phục những quyết định quản lý tài chính chưa phù hợp hoặc còn sơ hở trong khâu quản lý; hoặc để ngăn ngừa những việc sai phạm, sai trái đối với chủ trương của đơn vị và những hành vi vi phạm pháp luật về chính sách, chế độ tài chính - kế toán do Nhà nước quy định

24

Trang 33

Trong chê độ kiêm tra, kiêm soát của một đơn vị cân phải thiêt lập hệ thống kiếm soát nội bộ nhằm phát hiện sớm những sai sót và kịp thời điều chỉnh, giúp đơn vị tránh những sai sót lớn vi phạm chế độ tài chính cũng như chế độ kế toán hiện hành do Nhà nước ban hành Đồng thời, giúp đơn vị nâng cao năng lực thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao Hệ thống kiểm soát nội bộ là sự tích hợp một loạt hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và những gì mà một tổ chức cần làm để có được những điều muốn có và tránh những điều muốn tránh Hệ thống kiểm soát nội bộ là mắt xích quan trọng đảm bão cho đơn vị tuân thủ pháp luật và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính trong đơn vị.

Hệ thống kiếm soát nội bộ lành mạnh khi hội đủ những điều sau:

- Môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan điểm, cách thức lãnh đạo trong đơn vị lành mạnh và tích cực;

- Thủ tục kiểm soát chặt chẽ nhưng không rườm rà Thủ tục kiểm soát là những quy chế, và thù tục kiểm tra, giám sát do Ban Lãnh Đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị

- Hệ thống kế toán phù hợp với quy mô đơn vị

công lập

1.3.3.1 Nhân tổ chủ quan

Nhóm nhân tố cần đưa lên hàng đầu để xem xét đó là nhóm nhân tố chủ quan hay còn gọi là nhóm nhân tố bên trong Nhà trường quyết định cách thức, phương tiện quản lý thu tài chính của đơn vị Nhóm nhân tố này cần xem xét các nội dung sau: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu tài chính; trình độ và năng lực quản lý của cán bộ; và chế độ kiếm tra, kiểm soát nội bộ của Trường

*Cơ cẩu tố chức bộ mảy quản lý thu tài chỉnh

Thông thường bộ máy quản lý thu tài chính được tổ chức thành một tồ chuyên môn đối với đơn vị có quy mô hoạt động nhỏ hoặc bố trí thành Phòng

25

Trang 34

nghiệp vụ với quy mô hoạt động của đơn vị là lớn Bộ phận quản lý thu tài chính được tố chức trực thuộc sự điều hành trực tiếp từ Ban Giám Hiệu Nhà• • • • • 1 •Trường Đây là bộ phận lưu trữ, nắm bắt mọi hoạt động tài chính diễn ra trong Nhà trường giúp cho quá trình kiểm tra giám sát được thực hiện liên tục Tạo

cơ sở tham mưu, tư vấn cho Ban Giám Hiệu khi ra quyết định tài chính, hoặc quyết định hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của một cơ sở giáo dục

và đào tạo đại học

Trường đại học cũng là một dạng tố chức giống như Doanh nghiệp nên

bộ máy quản lý thu tài chính được tố chức theo một cơ Cấu rõ ràng, có phân công, phân nhiệm cụ thể cho từng bộ phận trong một bộ máy Neu cơ cấu tổ chức không hợp lý, chồng chéo lẫn nhau sẽ kiềm hãm hay cản trở quá trình thực hiện mục tiêu đề ra Tạo sự chay lì, mai một năng lực làm việc của cán

bộ chuyên trách trong bộ máy quản lý thu tài chính Nếu cơ cấu tổ chức hợp

lý sẽ phát huy tính sáng tạo và năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý làm cho các hoạt động trong Trường được thông suốt trôi chảy

*Trình độ và năng lực quản lý thu tài chinh của cán bộ

Nhân tố chủ quan không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện quản lý tài chính là trình độ và năng lực của cán bộ quản lý cũng như cán bộ chuyên trách của bộ máy quản lý thu tài chính

Mặc dù, ngày nay khoa học công nghệ đã được ứng dụng nhiều vào các hoạt động của các trường giáo dục và đào tạo nhung không thể thay thế hoàn toàn lao động của con người bằng máy móc Con người luôn là yếu tố cốt lõi cùa mọi vấn đề, bởi nhận thức của con người làm phát sinh quyết định hành động, cách thức thực hiện quản lý, sáng tạo tri thức mới đế giải quyết vấn đề thực tiễn đơn giản hơn, đạt được mục tiêu đề ra nhanh hơn Khi trình độ và năng lực nhận thức của con người càng cao thì quyết định cũng như hành động càng chính xác

26

Trang 35

Thực tê đã chứng minh, khi đội ngũ CBNV của một bộ máy có trình độ chuyên môn và năng lực phù hợp với yêu cầu công việc thì bộ máy đó hoạt động rất hiệu quả trong việc xây dựng chính sách, thực thi đúng chủ trương chính sách đã đề ra, thông tin được xử lý kịp thời, linh hoạt, đạt hiệu quả cao

và hướng hoạt động của đon vị tuân thủ đầy đủ các chế độ, các quy định của Nhà nước cũng như hoạt động tài chính của đon vị được quản lý chặt chẽ Người quản lý có trình độ cao sẽ thiết lập cơ cấu tố chức bộ máy quản lý thu tài chính thanh gọn vừa quản lý chặt chẽ vừa tiết kiệm chi phí duy tri hoạt động cho bộ máy quán lý thu tài chính Ngược lại, khi đội ngũ CBNV của một bộ máy thiếu kinh nghiệm quản lý, trình độ chuyên môn và năng lực yếu kém sẽ dẫn đến sự trì trệ trong quá trình xử lý nhiệm vụ được giao, kéo theo Ban Lãnh Đạo của đơn vị không được cung cấp thông tin cố vấn về tài chính kịp thời Dần đến việc ra quyết định không phù họp với tình hình tài chính thực tế khiến cho hoạt động của đơn vị bị trì trệ hoặc không thực hiện được.• • • • • • • <^7 • • •

*Co' sở’ vật chất, kỹ thuật và công nghệ phục vụ cho quản lý thu tài chỉnh

Hệ thống phần mềm quản lý tài chính phần lớn đã lạc hậu, chưa được nâng cấp, cập nhật và hiện đại hóa

1.3.3.2 Nhân to khách quan

Để đề xuất kiến nghị phù hợp phải xem xét các nhân tố khách quan tác động đến cách thức quán lý thu tài chính Các nhân tố khách quan là các nhân tố liên quan đến môi trường pháp lý do Nhà nước quy định đối với hoạt động của các ban ngành nói chung và của trường đại học nói riêng Nhân tổ khách quan gồm có: chủ trương, đường lối, chính sách của Đàng và Nhà nước đối với giáo dục đào tạo; trình độ phát triển của khoa học công nghệ của xã hội; điều kiện, môi trường kinh tế - xã hội

27

Trang 36

*Chủ trương, đường lôi, chỉnh sách của Đảng và Nhà nước đôi với giáo dục đào tạo

Đây là nhân tố quyết định nội dung hoạt động của ngành giáo dục và đào tạo nói chung, của trường đại học công lập nói riêng Khi nội dung hoạt động thay đổi thì cách thức và phương tiện thực hiện phải thay đổi theo Phương tiện thực hiện hoạt động giáo dục và đào tạo chính là hoạt động tài chính của trường đại học công lập Bởi vậy, cơ chế quản lý tài chính của trường đại học công lập phải thay đồi, phải hoàn thiện để đáp ứng nội dung hoạt động của đơn vị

Dễ nhận thấy trong nền kinh te kế hoạch hóa tập trung, kinh phí hoạt động trong các trường đại học được ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ và việc sử dụng những kinh phí này phải theo đúng dự toán Điều tất yếu khi lập

dự toán là không thể lường hết các khoản gia tăng chi tiêu ngoài dự toán của nhà trường, cụ thể như số lượng người dân có nhu cầu học tập hay đồ dùng giảng dạy bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan, dẫn đến sự mất cân đối trong thu chi cùa trường Hơn nữa, Ngân sách Nhà nước có hạn nhưng nhu cầu chi tiêu có khuynh hướng tăng nhiều hon giảm, biện pháp giải quyết tình trạng mất cân đối này trước mắt phải giảm chi tiêu Nếu giảm chi tiêu cho một trong những hoặc toàn bộ các yếu tố như cơ sở vật chất trang bị cho việc dạy

và học, giảm lương CBNV, tổ chức lớp học đại trà sẽ dễ dàng kéo theo chất lượng giảng dạy không được đảm bảo

Khi Đảng và Nhà nước có chủ trương xem giáo dục là quốc sách hàng đầu và thực hiện Xã hội hóa giáo dục Thì biện pháp giải quyết tình trạng mất cân đối thu chi trong các trường đại học công lập là giao việc quản lý thu tài chính cho các trường thực hiện Gánh nặng chi tiêu trong giáo dục được san

sẻ một phàn cho bản thân và gia đình của người học Các trường đại học công lập phải chủ động tìm nguồn thu ngoài NSNN để trang trải mọi chi phí phát sinh trong nội bộ Trường Chủ trương này kết hợp với môi trường pháp lý rõ

28

Trang 37

ràng, chặt chẽ và công băng đã tạo điêu kiện cho các trường đại học công lập xây dựng cơ chế quản lý thu tài chính chủ động, sáng tạo phù hợp với luật định và điều kiện hoạt động của đơn vị mình.

Rõ ràng khi chủ trương, đường lối và chính sách của Nhà nước về giáo dục và đào tạo thay đổi thì chế độ tài chính của các trường đại học công lập cũng phải thay đổi theo, không còn bó hẹp trong phạm vi cấp phát và chi tiêu theo kế hoạch được giao của Nhà nước Nói cách khác đây là nhân tố khách quan quan trọng tác động đến quá trình hoàn thiện quản lý thu tài chính tại trường đại học công lập

Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập, các cơ chế chính sách này đã mở ra, tạo cơ hội cho các

cơ sở giáo dục đại học công lập nâng cao tính tích cực chủ động sáng tạo trong quản lý thu tài chính và tài sản của đơn vị, sử dụng NSNN được giao tiết kiệm, hiệu quả hơn; Phát triển nguồn thu sự nghiệp thông qua việc đa dạng hóa các hoạt động sự nghiệp và nâng cao chất lượng dịch vụ; Huy động được nhiều nguồn vốn để đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị thông qua các hoạt động liên doanh, liên kết Cùng với việc khai thác các nguồn thu Từ đó từng bước giảm dần sự bao cấp cùa Nhà nước, đồng thời tăng thu nhập cho cán bộ, viện chức trong đơn vị

*Trình độ phát triển khoa học công nghệ

Trong vòng một thập niên trở lại đây, khi khoa học công nghệ phát triến, công nghệ thông tin xử lý bằng điện - điện tử được đưa vào ứng dụng trong quá trình quản lý và xử lý thông tin ngày càng sâu rộng Giúp cho việc truy vấn và

xử lý thông tin an toàn, chính xác, nhanh chóng; đồng thời hạn chế được việc xây dựng nơi lưu trữ thông tin cồng kềnh gây lãng phí tài lực và vật lực Điều này là tiền đề để thiết lập bộ máy quản lý tài chính tinh gọn, tiết kiệm chi phí tổ chức duy trì bộ máy hoạt động cồng kềnh Bộ máy hoạt động càng cồng kềnh thì càng khó thích úng với sự thay đổi bất ngờ do khả năng nhận thức và cách thức giải quyết công việc của mỗi người mồi khác nên khó đảm bảo tính đồng

29

Trang 38

đều trong việc thích nghị môi trường hoạt động mới Chính sự phát triển của khoa học công nghệ buộc đơn vị phải hoàn thiện cách quản lý nói chung và hoàn thiện cách quản lý tài chính nói riêng.

Trong giai đoạn đầu ứng dụng công nghệ thông tin chỉ đơn thuần là sử dụng máy vi tính để lưu trữ thông tin Dần về sau này những kỳ sư tin học đã phát triến thêm các chương trình ứng dụng phân tích dữ liệu, lượng hóa thông tin chỉ trong thời gian ngắn, thực hiện kế toán và lập báo cáo tài chính liên tục Điều này góp phần làm cho quản lý tài chính được chặt chẽ hơn, nhanh chóng hơn và có thể trao đổi dữ liệu giữa các bộ phận có liên quan trong vài giây với chi phí thấp

*Điều kiện, môi trường kinh tế - xã hội

Điều kiện, môi trường kinh tế - xã hội thay đổi làm cho thu nhập của người dân thay đồi, nhu cầu trao dồi kiến thức chuyên môn của người lao động cũng thay đổi, người lao động có khuynh hướng chú tâm đến kiến thức chuyên môn đế nâng cao mức thu nhập cá nhân, hoặc củng cố mức thu thập, củng cố địa vị kinh tế, địa vị xã hội Dần đến kế hoạch chi tiêu cá nhân cho giáo dục thay đổi Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho nhà trường trong việc tập trung nguồn lực tài chính ngoài NSNN Nghĩa là nhà trường phải xem xét, căn cứ vào điều kiện môi trường kinh tế - xã hội đế xây dựng chế độ tài chính phù hợp với đơn vị sao cho tận dụng tối đa các cơ hội tập trung nguồn lực tài chính đồng thời lập kế hoạch chi tiêu hợp lý Từ đó, góp phần tăng thu hiệu quả hoạt động đảm bảo thu bù đắp chi và có khả năng tích lũy

để tăng quy mô hoạt động phục vụ lợi ích xã hội ngày một cao hơn

Khi môi trường kinh tế - xã hội bước vào giai đoạn khu vực hóa, toàn cầu hóa thì nhu cầu học tập càng tăng cao, chất lượng đào tạo, sự gia tăng kiến thức mới cho người học trở thành yếu tố cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục và đào tạo Để giúp người học gia tăng kiến thức mới buộc các trường

30

Trang 39

phải có đây đủ cơ sở vật chât, phương tiện thực hiện nghiên cúư trên lớp và tự nghiên cứu Sâu xa hơn là các trường công lập phải có chế độ tài chính thích hợp để có thể cạnh tranh với các trường ngoài công lập trong lĩnh vực đào tạo.

31

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1.Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

Trong luận văn này, tác giả sử dụng các thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp ( sau đây gọi là dữ liệu thứ cấp ) Có rất nhiều nguồn cung cấp dữ liệu thứ cấp, cần phải chọn lọc, sắp xếp các dữ liệu này có hệ thống để nghiên cứu dễ dàng hơn, đi đúng vào mục tiêu cần hướng đến

Quá trình thu thập dữ liệu thứ cấp được thực hiện như sau:

-Bước 1: Xác định dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, chọn lọc trong dữ liệu đó các dữ liệu cần thiết phục vụ cho nghiên cứu đề tài Bước xác định dữ liệu ban đầu tuy đơn giản nhưng góp phần quan trọng cho quá trình nghiên cứu Công việc xác định dữ liệu đòi hỏi phải lựa chọn cấn thận, chon lọc những thông tin càn thiết

-Bước 2: Xác định dừ liệu thứ cấp có thể thu thập từ nguồn bên trong ( xác định rõ về chủng loại và nguồn cung cấp )

-Bước 3: Thu thập dừ liệu thứ cấp Quá trình tiến hành thu thập thông tin, các loại dữ liệu thứ cấp cần phải được sao chụp và chép tay Tất cả các dữ liệu thu thập được sẽ được tóm lược để phục vụ công việc nghiên cứu

- Bước 4: Nghiên cứu chi tiết dữ liệu thứ cấp bao gồm xác định giá trị của dữ liệu, xem lại mục tiêu nghiên cứu, đánh giá vấn đề nghiên cứu thông qua xử lý, sử dụng dữ liệu Nghiên cứu giá trị dữ liệu nhàm xem xét độ chính xác của dữ liệu thu thập, vì có những dữ liệu được nghiên cứu với mục tiêu khác với mục tiêu nghiên cứu

Tài liệu, số liệu được tác giả thu thập rất nhiều và hỗn độn, các dữ liệu

đó chưa đáp ứng được cho quá trình nghiên cứu Đẻ có cái nhìn tổng quát về tổng thể nghiên cứu, số liệu thu thập phải được xử lý tổng hợp, trình bày, tính toán, kết quả có được sẽ giúp khái quát được đặc trưng của tổng thể Tác giả

32

Ngày đăng: 02/06/2022, 16:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Malcolm Prowle và Eric Morgan, 2005. Quản lý và kiểm soát tài chính đối với giáo dục đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Malcolm Prowle và Eric Morgan, 2005
17. Mai Phương, 2012. Giải pháp cải cách, tăng cường tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp. Tạp chi tài chính số 02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chi tài chính
19. Quốc Hội,2015. Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán số
20. Bùi Tuấn Minh, 2012. Đổi mới cơ chế quăn lý sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp đào tạo đại học, cao đẳng công lập. Tạp chí tài chínhsố 8/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chính
21. Trường Đại học Luật Hà Nội, 2012. Giáo trình Luật Ngân sách nhà nước - Nhà xuất bản Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Ngân sách nhà nước -
Nhà XB: Nhà xuất bản Công an nhân dân
22. Trường Đại học Thương mại, 2010. Giáo trình Tài chỉnh công. HN:Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chỉnh công
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
]2.Nguyễn Thu Hương, 2014. Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các chương trình chất lượng cao ở các trường đại học, cao đắng Việt Nam. Luận án tiến sĩ Khác
16. Phùng Xuân Nhạ và các cộng sự, 2012. nghiên cứu chỉnh sách học phí trong bổi cảnh đôi mới cơ chế tài chính, hướng tới nền giáo dục đại học tiên tiến, tự chủ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC CHŨ VIẾT TẮT - Quản lý thu tài chính tại học viện âm nhạc quốc gia việt nam
BẢNG CÁC CHŨ VIẾT TẮT (Trang 7)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam - Quản lý thu tài chính tại học viện âm nhạc quốc gia việt nam
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam (Trang 54)
Hình  3.2. Bộ máy tài chính-  kê toán  tại Học  viện ANQGVN - Quản lý thu tài chính tại học viện âm nhạc quốc gia việt nam
nh 3.2. Bộ máy tài chính- kê toán tại Học viện ANQGVN (Trang 57)
Bảng 3.4: Thu dịch vụ của Học viện Am nhạc Quôc gia Việt Nam ơ  •  • • • • ơ  • - Quản lý thu tài chính tại học viện âm nhạc quốc gia việt nam
Bảng 3.4 Thu dịch vụ của Học viện Am nhạc Quôc gia Việt Nam ơ • • • • • ơ • (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w