1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An Toàn Giao Thông 4
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 22 TUẦN 01 Thứ hai ,ngày 07 tháng 09 năm 2020 HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ LỄ KHAI GIẢNG TIẾNG VIỆT Tiết 1 + 2 Bài mở đầu EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Làm quen với thầy cô và bạn bè Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1 đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn, Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ[.]

Trang 1

TUẦN 01 Thứ hai ,ngày 07 tháng 09 năm 2020 HĐTN: SINH HOẠT DƯỚI CỜ : LỄ KHAI GIẢNG

TIẾNG VIỆT: Tiết 1 + 2 : Bài mở đầu: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Làm quen với thầy cô và bạn bè

- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phátbiểu ý kiến, hợp tác với bạn,

- Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặcphát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìnsách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tranh trong SGK Tiếng Việt 1.

- Vở Luyện viết 1, tập một Bảng con

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Thầy cô tự giới thiệu về mình (Bỏ qua hoạt

động này, nếu thầy trò đã làm quen với nhau từ trước)

HS lắng nghe

2. HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS tiếp nối

nhau tự giới thiệu (to, rõ) trước thầy cô và các bạn

trong lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học lớp ,

sở thích, nơi ở,

* GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS trong lớp được

tự giới thiệu Để đỡ mất thời gian, HS có thể đứng

trước lớp hoặc đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn tự

giới thiệu Sau lời giới thiệu của mỗi bạn, cả lớp vỗ tay

GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, hồn

HS giói thiệu

Lớp vỗ tay khuyến khích bạn

Trang 2

nhiên Khen ngợi những HS giới thiệu về mình to, rõ,

ấn tượng

3. GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một

- Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một Sách dạy các

em biết đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều

điều thú vị Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh Các em

cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm quăn mép sách,

không viết vào sách

- HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí

hiệu trong sách

HS lắng nghe

-HS theo dõi thự hiên

TIẾT 2 1/ Khởi động: Ổn định

HS hát

2/Khám phá

a) Kĩ thuật đọc

HS nhìn hình 2: Em đọc GV: Trong hình 2, hai

bạn nhỏ đang làm gì? (Hai bạn đang làm việc nhóm

đôi, cùng đọc sách, trao đổi về sách) Từ hôm nay,

các em bắt đầu đọc bài trong SGK Sang học kì II,

mồi tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự chọn, sau

đó đọc lại cho thầy cô và các bạn nghe những gì

mình đã đọc Các tiết học này sẽ giúp các em tăng

cường kĩ năng đọc và biết thêm nhiều điều thú vị,

bổ ích

GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng

lung, mắt cách xa sách khoảng 25 - 30 cm để không

Trang 3

khi với nhóm 3 4 bạn Từ học kì II, đến phần Luyện

báo, cùng đi thư viện, hồ trợ nhau đọc sách, ) GV

chỉ định 1 HS làm nhóm trưởng trong tháng đầu

Mồi HS trong nhóm sẽ lần lượt làm nhóm trưởng

trong những tháng tiếp theo Để các thành viên

trong nhóm ai cũng làm việc, cũng góp sức, các em

sẽ cùng trao đối thảo luận, hoàn thành bài tập, hoàn

thành trò chơi, hợp tác báo cáo kết quả (không chỉ

đại diện nhóm báo cáo kết quả)

c) Nói - phát biểu ý kiến

- HS nhìn hình 4: Em nói GV: Bạn HS trong

tranh đang làm gì? (Bạn đang phát biểu ý kiến) Các

em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt nhìn

thẳng, thái độ tự tin GV mời 1, 2 HS làm mẫu

(Nhắc HS không cần khoanh tay khi đứng lên phát

biểu)

- GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần

nói to, rõ để cô và các bạn nghe rõnhững điều mình

nói Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe

được

- HS thực hành luyện nói trước lớp VD: Giới

thiệu bản thân; nói về bố mẹ,

d) Học với người thân

Trang 4

cùng bố mẹ, ông bà, anh chị em, Mọi người hiểu

việc học của em, sẽ giúp đỡ em rất nhiều

g) Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan

HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm GV: Các bạn

HS đang làm gì? (Các bạn đang tham quan Chùa

Một Cột ở Hà Nội cùng cô giáo) Ở lớp 1, các em sẽ

được đi tham quan một số cảnh đẹp, một số di tích

lịch sử của địa phương Đi tham quan cũng là một

cách học Các em lưu ý: Khi đi tham quan, các em

cần thực hiện đúng yêu cầu của cô: bám sát lớp và

cô, không đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc biệt khi

qua đường cần theo đúng hướng dẫn của cô

h) Đồ dùng học tập của em

- HS nhìn hình các đồ dùng học tập GV: Đây

là gì? (HS: Đây là ĐDHT của HS) GV chỉ từng

hình, HS nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ,

sách, hộp bút màu, bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ

công,

- HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho

thầy / cô kiểm tra

- GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em,

giúp em rất nhiều trong học tập Hằng ngày đi học,

các em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn

Trang 5

I MỤC TIÊU :

- HS nhận bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán 1

- Giới thiệu các hoạt động chính khi học toán lớp 1

- Làm quen với đồ dung học tập của môn toán lớp 1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - sách Toán, bộ đồ dung Toán

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ĐỘNG DẠY HỌC : NG D Y H C : ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ỌC :

Hoạt động 1: Kiểm tra

- Kiểm tra sách vở của HS

2 Giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách

Cho HS mở sách: Bài học đầu tiên, giới thiệu

về các nhân vật trong tranh: Mai, Nam, Việt

Rô Bốt, Bé Mi

4. GV hướng dẫn HS làm quen với một số

hoạt động học tập Toán 1: Đọc, đếm , viết số,

Làm tính cộng trừ, hình phẳng, hình khối, đo

độ dài, xem giờ, lịch

5.Cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt

động chính khi học môn Toán: Nghe giảng,

học nhóm, trò chơi, thực hành trải nghiệm, tự

học

6.Giới thiệu bộ đồ dung học Toán:

Cho HS mở bộ đồ dung, GV giới thiệu từng

Quan sát tranh, ghi nhớ

Quan sát, lắng nghe và thực hiện cách

mở, cất đồ dùng

Trang 6

Chiều thứ hai, ngày 07 tháng 09 năm 2020 TIẾNG VIỆT: Tiết 3+4: Bài mở đầu: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT

2/Khám phá

A/Mục tiêu

- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1 (Cuối lớp

1, HS sẽ được học bài thơ Gửi lời chào lớp Một, chuẩn bị tâm thế lên lớp 2).

- Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt

- Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc, kíhiệu ghi tiếng nói - tức là chữ viết)

a) Dạy hát

HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát bài Chúng

em là học sinh lớp Một.

b) Trao đổi cuối tiết học

- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có

hay không?

- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:

+ Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát (cao

thấp, dài ngắn) của các em? Các cô môn Âm nhạc

sẽ dạy các em cách đọc những kí hiệu này

+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Cô

sẽ dạy các em những chữ này để các em biết đọc,

biết viết

HS làm theo lời cô giáo

HS trả lời

ĐẠO ĐỨC: CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN

Bài 1: Em giữ sạch đôi tay

Trang 7

+ Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay

+ Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách

bài “Tay thơm tay ngoan”

GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:

Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế nào?

Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế

nào?

HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận: Để có

bàn tay thơ,, tay xinh em cần giữ đôi bàn tay

sạch sẽ hàng ngày

2 Khám phá

Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ

sạch đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng

- GV đặt câu hỏi theo tranh

+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?

+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ

xảy ra?

- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình

bày tốt

Kết luận:

- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức

khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn

Trang 8

- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ khiến

chúng tay bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm

yếu…

Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng

- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và

cho biết:

+ Em rửa tay theo các bước như thế nào?

-GV gợi ý:

1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước

2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay

3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các

ngón tay vào kẽ ngón tay

4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay

5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước

6/ Làm khô tay bằng khăn sạch

Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước

rửa tay để có bàn tay sạch sẽ.

- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và

thảo luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ

sinh đôi tay

- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ

Trang 9

+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo

+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi

Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ

sinh đôi tay của các bạn tranh 1,3; không

nên làm theo hành động của các bạn tranh

2,4.

Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm để

giữ vệ sinh đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc

trong SGK hỏi:

+ Hành động nào nên làm, hành động nào

không nên làm để giữ sạch đôi tay? Vì sao?

- Gv gợi mở để HS chọn những hành động

nên làm: tranh 1,2,4, hành động không nên

làm: tranh 3

Kết luận: Em cần làm theo các hành động ở

tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không

nên thực hiện theo hành động ở tranh 3.

Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn

-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn

cách em giữ sạch đôi tay

-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS

4 Vận dụng

Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc

trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?

- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp

nhất

Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi

ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân

Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ

hàng ngày

-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm

giữ đôi tay sạch sẽ

Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng

-HS lắng nghe

-HS quan sát-HS trả lời

-HS chọn-HS lắng nghe

-HS chia sẻ

-HS nêu-HS lắng nghe

Trang 10

ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.

Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết

1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:

- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm

chính” : ca.

- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìmđược chữ a, chữ c trong bộ chữ

- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II CHUẨN BỊ:

- tranh ảnh trong SGK, mẫu vật, vật thật

- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5

- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1, 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động (3 phút)

- Giới thiệu bài:

Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới

thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên:

Trang 11

- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca

- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?

- HS quan sát

- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có âm

c và âm a Âm c đứng trước và âm a đứngsau

- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: a-ca

cờ Cả lớp đánh vần: cờcờ acờ ca

b Củng cố:

- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?

- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?

- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em

nhìn vào SGK trang 6 (GV giơ sách mở

trang 6 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có

âm a Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có

âm a

- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sáchđến trang 6

b Nói tên sự vật

Trang 12

- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học

sinh nói tên từng con vật

- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên

tên từng sự vật

- Cho HS làm bài trong vở Bài tập

- HS lần lượt nói tên từng con vật: gà, cá,nhà, thỏ, lá

* Trường hợp học sinh không phát hiện ra

tiếng có âm a thì GV phát âm thật chậm,

kéo dài để giúp HS phát hiện ra

- HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)

- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không có

âm a)

d Báo cáo kết quả.

- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo

kết quả theo nhóm đôi

+ Hs nhìn từng hình và chỉ hình theo thứ

tự đồng thời nói to các tiếng

- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất

kì, mời học sinh báo cáo kết quả

- HS báo cáo cá nhân

- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói

- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a (Hỗ

trợ HS bằng hình ảnh)

- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm

a, nói thầm tiếng không có âm a

- HS nói (cha, bà, da, )

2.2 Mở rộng vốn từ (Bài tập 4: Tìm

tiếng có âm c (cờ)

a Xác định yêu cầu của bài tập

- GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng

có âm c vừa vỗ tay Nói thầm tiếng không

có âm c

- HS theo dõi

b Nói tên sự vật

- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1

học sinh nói tên từng con vật

- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên

tên từng sự vật

- GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn thịt,

kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt lớn rất

Trang 13

- Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm cá nhân nối a với từng hình

chứa tiếng có âm a trong vở bài tập

c Báo cáo kết quả.

- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo

kết quả theo nhóm đôi

+ Mỗi HS chỉ 1 hình - nói to : cờ vỗ tay 1cái

- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất

kì, mời học sinh báo cáo kết quả

- HS báo cáo cá nhân

- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói

- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ

trợ HS bằng hình ảnh)

- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm

c, nói thầm tiếng không có âm c

- HS nói (cỏ, cáo, cờ )

2.3 Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)

a) Giới thiệu chữ a, chữ c

- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường:

Các em vừa học âm a và âm c Âm a được

ghi bằng chữ a Âm c được ghi bằng chữ c

(tạm gọi là chữ cờ)- mẫu chữ ở dưới chân

- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và

giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm

- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng

- Cho học sinh nhắc lại tên chữ

- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng

- Cho học sinh nhắc lại tên chữ

* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào

- HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài vàobảng cài

- HS giơ bảng

- HS đọc tên chữ

* Làm bài cá nhân

Trang 14

- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5 - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản

II CHUẨN BỊ: - Bộ đồ dùng học toán 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4,

- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi:

+ Trong bể có bao nhiêu con cá?

+ Có mấy khối vuông?

+ Vậy ta có số mấy?

- GV giới thiệu số 1

- GV chuyển sang các bức tranh

thứ hai GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm

“một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm “hai”,

sau đó GV giới thiệu “Trong bể có hai con cá”,

đồng thời viết số 2 lên bảng

- GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới

thiệu 3, 4, 5còn lại

- Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt câu

hỏi:

+ Trong bể có con cá nào không?

+ Có khối vuông nào không?”

+ GV giới thiệu “Trong bể không có con cá nào,

không có khối vuông nào ”, đồng thời viết số 0

lên bảng

- GV gọi HS đọc lại các số vừa học

- HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi+ Trong bể có 1 con cá

+ Có 1 khối vuông+ Ta có số 1

- HS quan sát, vài HS khác nhắc lại

- HS theo dõi, nhận biết số 2

- HS theo dõi và nhận biết các số : 3,

4, 5

- HS theo dõi, quan sát bức tranh thứ nhất và trả lời câu hỏi

+ Không có con cá nào trong bể

+ Không có khối ô vuông nào+ HS theo dõi nhận biết số 0 và nhắc lại

- HS đọc cá nhân- lớp: 1, 2, 3, 4, 5, 0

Trang 15

* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính rồi đếm

số que tính lấy ra

- HS làm việc cá nhân lấy 1 que tínhrồi đếm : 1

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính rồi đếm

số que tính lấy ra

- HS làm việc cá nhân lấy 2 que tínhrồi đếm : 1, 2

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính rồi đếm

số que tính lấy ra

- HS làm việc cá nhân lấy 3 que tínhrồi đếm : 1, 2, 3

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi đếm

số que tính lấy ra

- HS làm việc cá nhân lấy 3 que tínhrồi đếm : 1, 2, 3, 4

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi đếm

số que tính lấy ra

- HS làm việc cá nhân lấy 3 que tínhrồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5

Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét thẳng

xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại

Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển

hướng bút viết nét thẳng đứng xuống phía dưới

đến đường kẻ 1 thì dừng lại

- GV cho học sinh viết bảng con

- Theo dõi, viết theo trên không trung

- Viết bảng con số 1

* Viết số 2, 3, 4, 5 HD tương tự số 1

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

+ Số 2 cao 2 li Gồm 2 nét : Nét 1 là kết hợp của

hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên Nét 2 là

thẳng ngang

- GV cho học sinh viết bảng con

- Theo dõi, viết theo trên không trung

Viết bảng con số 2

* Viết số 3

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

+ Số 3 cao 2 li Gồm 3 nét : 3 nét Nét 1 là thẳng

ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3: cong phải

- GV cho học sinh viết bảng con

- Theo dõi, viết theo trên không trung

- Viết bảng con số 3

* Viết số 4

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang) Gồm 3 nét:

Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và nét 3:

thẳng đứng

- GV cho học sinh viết bảng con

- Theo dõi, viết theo trên không trung

- Viết bảng con số 4

* Viết số 5

Trang 16

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang) Gồm 3 nét

Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng và nét 3:

cong phải

- GV cho học sinh viết bảng con

- Theo dõi, viết theo trên không trung

- Viết bảng con số 5

* Viết số 0

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

+ Số 0 cao 4 li ( 5 đường kẻ ngang) Gồm 1 nét

Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiều cao gấp

đôi chiều rộng)

- GV cho học sinh viết bảng con

- Theo dõi, viết theo trên không trung

- GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi

tên được thể hiện trong SGK

- GV cho HS viết bài

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV hỏi về nội dung các bức tranh con mèo:

Bức tranh vẽ mấy con mèo?

- Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất

hiện trên mỗi mặt xúc xắc

- GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số chấm

xúc sắc và số trên mỗi lá cờ

- Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể

yêu cấu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS làm

Trang 17

- Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ

có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau

chia sẻ với các bạn

HDTH: TỰ HỌC TIẾNG VIỆT

HV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập trong vở thực hành tiết 1

………

Chiều thứ ba, ngày 08 tháng 09 năm 2020

TIẾNG VIỆT: Bài 1: A, C ( tiết 3)

- Yêu cầu HS lấy bảng con GV hướng dẫn học

sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách

- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô

li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết :

+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong

trái Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3

+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong

kín và nét móc ngược Điểm đặt bút dưới đường kẻ

3 Từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3

viết tiếp nét móc ngược sát nét cong kín đến dòng

Trang 18

- Cho HS viết trên khoảng không

- Cho HS viết bảng con

khoảng không trước mặt bằng ngón taytrỏ

- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ

c, a từ 2-3 lần

d Báo cáo kết quả

- GV yêu cầu HS giơ bảng con

- GV nhận xét

- HS giơ bảng theo hiệu lệnh

- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp

- HS khác nhận xét

- Cho HS viết chữ ca

- GV nhận xét

- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần

- HS giơ bảng theo hiệu lệnh

- HS khác nhận xét

3 Hoạt động nối tiếp.

- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu

- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình

- Nêu được một số công việc mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơi

của các thành viên trong gia đình Hoa

- Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp

- Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành

viên trong gia đình

II CHUẨN BỊ

- GV: + Hình trong SGK phóng to (nếu )

+ Tranh ảnh các thành viên cùng chia sẻ công việc nhà ở một số gia đình, bài hát về

gia đình

- HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có)

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1

1. 1 Mở đầu: Khởi động

-GV tổ chức cho HS chọn và hát một bài

Ngày đăng: 02/06/2022, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS nhìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang làm gì? (Hai bạn đang làm việc nhóm đôi, cùng đọc sách, trao đổi về sách) - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
nh ìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang làm gì? (Hai bạn đang làm việc nhóm đôi, cùng đọc sách, trao đổi về sách) (Trang 2)
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ gìn đôi tay, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
i học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ gìn đôi tay, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: (Trang 6)
-Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm chính” : ca. - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
h ận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm chính” : ca (Trang 10)
-GV đưa lên bảng cái ca - Đây là cái gì? - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
a lên bảng cái ca - Đây là cái gì? (Trang 11)
-GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi. - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
ch ỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi (Trang 13)
-GV cho học sinh viết bảng con - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
cho học sinh viết bảng con (Trang 16)
-GV cho học sinh viết bảng con -Viết bảng con số 5 - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
cho học sinh viết bảng con -Viết bảng con số 5 (Trang 16)
-GV yêu cầu HS giơ bảng con - GV nhận xét - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
y êu cầu HS giơ bảng con - GV nhận xét (Trang 18)
-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to) - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
h ướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to) (Trang 19)
5. Củng cố - dặn dò - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
5. Củng cố - dặn dò (Trang 22)
-GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
m ời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét (Trang 23)
2. Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi bảng mục bài, nêu yêu cầu của bài : tập tô, tập viết vào vở Luyện viết các chữ : a, c và tiếng : ca, kiểu chữ viết thường, cỡ vừa. - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
2. Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi bảng mục bài, nêu yêu cầu của bài : tập tô, tập viết vào vở Luyện viết các chữ : a, c và tiếng : ca, kiểu chữ viết thường, cỡ vừa (Trang 24)
-GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
m ời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét (Trang 25)
2.2. Hoạt động khám phá - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
2.2. Hoạt động khám phá (Trang 26)
-GV cho HS phát biểu về ý nghĩa của hình tổng kết. - Giáo án cả năm - An toàn giao thông 4 - Trần Thị Dương Hà - Thư viện Giáo án điện tử
cho HS phát biểu về ý nghĩa của hình tổng kết (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w