1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch covid 19 bùng phát trên toàn cầu và hàm ý cho việt nam

84 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Một Số Nước ASEAN Trong Bối Cảnh Đại Dịch Covid-19 Bùng Phát Trên Toàn Cầu Và Hàm Ý Cho Việt Nam
Tác giả Nguyễn Trần Thọ
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 21,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾNGUYỄN TRẢN THỌ r Ắ' CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TU TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 BÙN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN TRẢN THỌ

r Ắ'

CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TU

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 BÙNG PHÁT TRÊN TOÀN CÀU VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TẾ QUỐC TÉ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN củư NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYÊN THỊ KIM ANH

CHẤM LUẬN VĂN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng

cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh Các trích dẫn và

số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác, trung thực cao nhất, không sao chép bất kỳ công trình nào Kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là do tôi nghiên cứu, sát với thục tế và chưa từng được ai khác công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào trước đây

Hà Nội ngày 30 tháng 10 năm 2021

Nguyễn Trần Thọ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ kinh tê này đươc thực hiện tại Trường Đại học Kinh tê, ĐHQGHN Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế, những người đã tạo điều kiện và giúp đờ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh, cán bộ hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Đồng thời, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ Văn phòng khoa Kinh tế và Phòng Đào tạo của nhà trường đà hỗ trợ, giúp đỡ về mặt thủ tục để tôi có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình

Cuối cùng, tôi xin được bày tở lòng biết ơn sâu sác tới toàn thề gia đình, bạn

bè trong lớp học đã luôn động viên, giúp đờ, khích lệ tinh thần và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2021

Trang 4

TÓM TẮT

Các nghiên cứu thực nghiệm ở nhiều quốc gia đã cho thấy, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đấy tăng trưởng tồng sản phẩm quốc nội của quốc gia Do đó ở hầu hết các quốc gia, đặc biệt là những nước đang phát triển luôn điều chỉnh các những chính sách nhằm thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Có nhiều yếu tố tác động đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như khung chính sách, yếu tố kinh tế, yếu tố thuận lợi kinh doanh Trong luận văn này, tác giả muốn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một số nước Đông Nam Á: Indonesia, Malaysia và Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bao gồm: quy mô thị trường, lực lượng lao động, chi phí lao động, năng suất lao động, các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, độ

mở của thị trường, sự phát triển của thị trường tài chính và cơ sở hạ tầng, các quy tắc liên quan đến nhập cảnh, hiệp định đầu tư quốc tế, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư

Dùng các nghiên cứu từ 3 quốc gia Đông Nam Á (gồm Việt Nam, Indonesia, Malaysia), dữ liệu được sử dụng trong giai đoạn từ 2010 đến 2021 để tìm bằng chứng thực nghiệm, đặc biệt giai đoạn 2019-2021, khi dịch bệnh covid-19 bùng phát trên toàn cầu Kết quả cho thấy các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, các quy tắc liên quan đến nhập cảnh và hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài, Hiêp định đầu

tư quốc tế, các hiệp định quốc tế về đầu tư trực tiếp nước ngoài, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư có tác động đến việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh Covid bùng phát trên toàn cầu

Tuy nhiên, luận văn này chưa nghiên cứu tác động ngược trở lại của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các yếu tố trên mà cần có các nghiên cứu trong tương lai về vấn đề này

Từ khóa: Đầu tư trực tiếp, các yếu tố ảnh hưởng thu hút, bối cảnh đại dịchCovid-19

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẤT DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HINH PHẦN MỞ ĐẦU .

IV VI vii V111 1

CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN củu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ YẾU TỐ ẢNH HUỞNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRựC TIẾP Nước NGOÀI CỦA NƯỚC CHỦ NHÀ 6

9 r r r „ r 1.1 Tông quan tình hình nghiên cứu các yêu tô thu hút đâu tư trực tiêp nước ngoài của nước chủ nhà 1.1.1 Các công trình nghiên cứu vê yêu tô thu hút đâu tư trực tiêp nước ngoài của nước chủ nhà 6

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cùa các nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch 7

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của việt nam trong bối cảnh đại dịch covid 9

1.1.4 Điểm kế thừa và khoảng trống trong nghiên cứu 13

1.2 Cơ sớ lý luận về các yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước chủ nhà trong bối cảnh đại dịch Covid-19 17

1.2.1 Khái niệm và phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài 17

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước chủ nhà trong bối cảnh đại dịch Covid-19 19

Kết luận chương 1 33

CHƯƠNG 2: NGHIÊN cứu CÁC YỂU TỐ ẢNH HUỞNG đến thu hút ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM, INDONESIA _VÀ MALAYSIA TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 34

Trang 6

2.1 Tông quan tình hình thu hút đâu tư trực tiêp nước ngoài vào Việt Nam,

Indonesia, Malaysia 34

2.1.1 Dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2010-2020 34

2.1.2 Dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Indonesia giai đoạn 2010-2020 38

2.1.3 Dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Malaysia giai đoạn 2010-2020 41

2.2 Các yêu tô ảnh hưởng đên thu hút đâu tư nước ngoài vào Việt nam, Indonesia, Malaysia trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát trên toàn cầu 45 2.2.1 Nhóm yếu tố bên ngoài: 45

2.2.2 Nhóm yếu tố bên trong: 46

2.2.2 Nhóm yếu tố kinh tế 48

2.3 Đánh giá chung 52

CHƯƠNG 3: MỘT số HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT DÒNG VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH ĐAI DICHCOVID-19 55

3.1 Yêu tô mới ảnh hưởng tới thu hút nguôn vôn đâu tư trực tiêp nước trong bối cảnh đại dịch Covid-19 3.1.1 Yếu tố quốc tế 55

3.1.2 Yếu tố trong nước 55

3.2 Đề xuất một số hàm ý chính sách cho Việt Nam 57

3.3 Kết luận 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Phụ lục 1: 67

Phụ lục 2: 69

Phụ lục 3: 71

Phụ lục 4: 75

Trang 7

DANH MỤC HIỆU VIẾT TẮT

Comprehensive and progressive agreement for Trans­pacific partnership

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư

Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

Trang 9

Nhiệt kế đầu tư toàn cầu, Q1-Q3 2020 (Phần trăm

Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo khu vực,

6 tháng đầu năm 2020 so với bình quân 6 tháng

2019 (Tỷ đô la Mỹ và phần trăm)

24

Yếu tố ảnh hưởng môi trường đầu tư theo quan

44

Trang 10

PHẦN MỎ ĐÀU

Từ tháng 12/2019, khi ca nhiễm bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona đầu tiên được được phát hiện tại thành phổ Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc, cho đến tháng 5/2021, dịch bệnh đã lây lan tới 215 quốc gia/ vùng lãnh thổ trên thế giới ghi nhận trường hợp mắc Trên toàn cầu, theo tổng quan về bệnh Coronavirus do Tổ chức Y tế Thế giới WHO thống kê: tính đến ngày 19 tháng

5 năm 2021, đã có 165.321.000 trường hợp được xác nhận nhiễm Covid-19, 3.420.362 trường hợp tử vong Trong số đó, đứng đầu là Mỹ, Ấn độ, Brazil tiếp theo là Nga, Pháp và Anh là những nước có số người nhiễm bệnh Covid cao nhất thế giới

Diễn biển dịch tại nhiều nước, đặc biệt là Mỹ, châu Âu, hiện vẫn hết sức phức tạp; nhiều nước, thành phố phải áp dụng quyết liệt các biện pháp cách ly, phong tòa, nhiều hoạt động kinh tế bị đình trệ Các tồ chức và chuyên gia y tế đều chưa xác định được đỉnh ngoài Trung Quốc; cũng như chưa thể xác định được khi nào dịch bệnh sẽ được kiểm soát và kết thúc Có thế thấy mức độ ảnh hưởng của dịch bệnh vẫn tiếp tục trầm trọng, làm gián đoạn chuỗi cung ứng, sản xuất và tiêu thụ toàn cầu Tổng Giám đốc IMF nhận định rằng Covid-19 sẽ làm chậm lại tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu, ít nhất là trong ngắn hạn Thế giới đang chứng kiến những hệ quả trực tiếp dần hình thành ở lĩnh vực sản xuất, các chuỗi giá trị đang bị ảnh hưởng từ sự gián đoạn do bệnh dịch tạo ra Các lĩnh vực như vận tải hành khách

và du lịch cũng đã bị thiệt hại trực tiếp trong nhiều tuần qua

Việt Nam được xem là đất lành cho dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (đầu tư trực tiếp nước ngoài) chất lượng cao từ xu hướng dịch chuyển sản xuất khởi Trung Quốc và sau đại dịch Covid-19 do đã làm rất tốt công việc phòng chổng dịch bệnh, khoanh vùng và kiếm soát, ngăn chặn dịch bệnh lây lan, gây được tiếng văng lớn trên toàn thế giới Theo bảng xếp hạng sức khỏe tài chính của 66 nền kinh tế mới nổi của The Economist (2020), Việt Nam đứng thứ 12, thuộc nhóm an toàn sau

1

Trang 11

đại dịch Covid-19, các chỉ sô tài chính ôn định Đây là cơ hội lớn đê Việt Nam thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (đầu tư trực tiếp nước ngoài) trong bối cảnh các tập đoàn đa quốc gia đang tìm kiếm những điểm đến an toàn để thiết lập lại cơ sở sản xuất sau đại dịch Covid-19.

Việt Nam cũng như một số quốc gia ASEAN khác như: Indonesia, Malaysia có

sự tương đồng nhất định về điều kiện kinh tế, xã hội đều đặc biệt quan tâm đến dòng vốn trực tiếp đầu tư Là một khu vực phất triển năng động, đông dân số, lao động giá rẻ, trình

độ dân trí, giáo dục luôn được quan tâm đầu tư, kỹ năng lao động ngày càng phát triển,

cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, tiềm năng phát triển kinh tế còn rất lớn, các quốc gia này luôn tìm cách thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để tạo công ăn việc làm, phát triển nền kinh tế, tận dụng trình độ phát triền khoa học kỹ thuật của quốc gia khác

để đẩy nhanh quá trình phát triển của mình

Tình hình dịch bệnh Covid vẫn diễn biến khó lường trên toàn cầu, xác định các yếu tác động đến việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các giải pháp phù hợp với từng yếu tố và các doanh nghiệp, nhà đầu tư có thêm thông tin trước khi đưa ra quyết định đầu tư, góp phần phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia ASEAN Vậy yếu tố nào cùa nước chủ nhà ảnh hưởng tới chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài? Xuất phát

đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát trên toàn cầu và hàm ý cho Việt Nam” làm chủ đề

luận văn thạc sỹ với mong muốn đưa ra câu trả lời cho những câu hỏi trên

2.1 Mục đích tổng quát:

- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát, qua đó đề xuất môt số hàm V chính sách cho Viêt Nam

2

Trang 12

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài củanước chủ nhà?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu hút đàu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch Covid-19?

- Cần có giải pháp gì đế tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid-19?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là các yếu tố ảnh hưởng thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào một số nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch Covid-19

4.2 Phạm vi nghiên cún:

- về thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến 2020 Tác giả lựa chọn giai đoạn này vì đây là giai đoạn phục hồi kinh tế mạnh mẽ sau cuộc khủng hoảng tài chính

nổ ra vào cuối năm 2008, tàn phá nền kinh tế thế giới một cách nặng nề, được công

bố chính thức kết thúc vào năm 2009 Giai đoạn 2010 đến 2019 là khoảng thời gian vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và một số nước ASEAN tăng trưởng liên tục qua các năm và đạt được nhiều thành tựu Giai đoạn 2020-2021 là thời gian Việt Nam và các nước trên thế giới chịu ảnh hưởng cùa đại dịch Covid-19 Tác giả lựa chọn mốc thời gian từ 2010-2020 để có sự đối chiếu, so sánh nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trước và trong đại dịch Covid

3

Trang 13

- Vê không gian: 3 quôc gia Đông Nam A bao gôm: Việt Nam, Indonesia, Malaysia Đây là 2 nước trong khối ASEAN có nhiều điếm tương đồng với Việt Nam và thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài khá lớn trong khu vực.

5 Phương pháp nghiên cún:

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu định tính Bao gồm:

- Phương pháp phân tích, tồng hợp: hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung

về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tăng trưởng kinh tể bền vững dựa trên việc kế thừa các tài liệu tham khảo, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; xây dựng hệ thống lý thuyết mới về các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN và tác động của dại dịch Covid-19 đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: khai thác và sử dụng các nguồn số liệu thứ cấp liên quan đến đề tài từ các kênh thông tin chính thức trong nước và quốc tế như: Tổng cục Thống kê, Bộ Ke hoạch và Đầu tư để phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế, tác động của dại dịch Covid-19 đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam

trực tiếp nước ngoài qua các thời kỳ truớc khi có Covid-19 và sau khi có Covid-19

Đe đạt mục đích nghiên cứu, bài viết sử dụng một số phương pháp cụ thể khác như: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê, phân tích hệ thống, kết họp logic với lịch sử, so sánh đối chiếu, tổng kết thực tiễn và kế thừa những kết quả nghiên cứu của các công trình trước đó

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này được sử dụng trong thu thập các thông tin như: cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài, kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố, số liệu thống kê Tài liệu tác giả sử dụng trong phân tích là tài liệu gốc đó là kết quả điều tra, thống kê của các cơ quan quản lý nhà nước Cụ thể, tác giả đã sử dụng các kết quả của các công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài trước đó đã được công bố

4

Trang 14

Phương pháp thông kê: được sử dụng đê thông kê, xử lý sô liệu vê đâu tư nước ngoài được công bố bởi cơ quan quản lý nhà nước như Cục Đầu tư nước ngoài, trang tổng quan ASEANstats để đưa ra số liệu về đầu tư nước ngoài vào một

số nước ASEAN trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020

Phương pháp phân tích hệ thống: phân tích, đánh giá một cách toàn diện, hệ thống tình hình đầu tư đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một số nước ASEAN trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019 và Việt Nam trong 3 quý đầu năm 2020

Phương pháp so sánh, đối chiếu: dùng để so sánh đối chiếu về tổng số vốn đăng ký đầu tư, số lượng dự án, lĩnh vực đầu tư, đối tác đầu tư, địa bàn đầu tư của 3 quốc gia Việt Nam, Malaysia, Indonesia trong giai đoạn 2010-2020

6. Những đóng góp của luận văn:

ngoài vào 3 quốc gia: Indonesia, Malaysia và Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid-19

- Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm tăng cường thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát trên toàn cầu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Tống quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về yếu tố ảnh hưởng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước chủ nhà

Chương 2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt nam, Indonesia và Malaysia trong bối cảnh đại dịch covid-19 giai đoạn 2010-2020

Chương 3 Một số hàm ý chính sách nhằm tàng cường thu hút dòng vốn đầu

tư nước ngoài vào Việt nam trong bối cảnh đại dịch Covid-19

5

Trang 15

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứ u VÀ co SỞ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu các yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước

ngoài của nước chủ nhà

1.1.1 Các công trình nghiên cún về yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước chủ nhà

Xin-Lin Soo & Jerome Kueh (2019) với phương pháp hồi quy tuyến tính OLS trong nghiên cứu “Các yếu tố quyết định dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam” sử dụng dữ liệu hàng năm từ năm

2000 đến năm 2016 với tổng số 68 lần quan sát đã chỉ chỉ ra rằng: các yếu tố kinh tế

vĩ mô quyết định việc thu hút đầu tư đầu tư trực tiếp nước ngoài là quy mô thị trường, tỷ lệ lạm phát, độ mở thương mại và lực lượng lao động

Ifandi Akbar & Idris (2019) trong nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ASEAN” với mục đích phân tích các yếu tố quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ASEAN bao gồm 10 quốc gia (Indonesia, Myanmar, Lào, Campuchia, Philippines, Việt Nam, Brunei, Singapore, Malaysia và Thái Lan), giai đoạn 2000-2016 đã sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng hồi quy với các mô hình hiệu ứng cố định sử dụng các biến quy mô thị trường, lực lượng lao động, trong nước đầu tư và mức độ tham nhũng Từ kết quả ước tính, các yếu tố: quy mô thị trường, lực lượng lao động, cấu trúc thị trường có tác động tích cực đến đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong khi mức độ tham nhũng có ảnh hưởng tiêu cực đến sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo kết quả nghiên cứu của các tác giả Iqbal Firdaus, Sri Mulatsih, Iskandar Ahmaddien (2019) về “ Các yếu tố thu hút dòng chảy đầu tư trực tiếp nước ngoài vào 6 nước ASEAN trong giai đoạn 1998-2016”, bằng phương pháp sử dụng dữ liệu thứ cấp từ dữ liệu bảng: sự kết họp của dữ liệu mặt cắt và dữ liệu chuỗi thời gian trong khoảng thời gian 1998-2016 của 6 quốc gia: Indonesia,

6

Trang 16

Malaysia, Singapore, Philipines, Thái lan và Việt nam đã đưa ra kêt luận: Mức độ tham nhũng có tác động tiêu cực đáng kể đến các yếu tố quyết định dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong khi độ mở thương mại và mức thu nhập tính đầu người

có ảnh hưởng tích cực đến các yếu tố quyết định dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào sáu nước ASEAN

Hoang Chi Cuong, Nguyen Van Thu & Tran Thi Nhu Trang (2018) đà sử dụng phương pháp bình quân tối thiểu tổng quát (GLS) trong nghiên cứu “Các yếu

tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một số nước ASEAN” và dữ liệu trong giai đoạn 1997-2014 của 10 nước ASEAN bao gồm: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanma, Philippin, Singapore, Thái lan và Việt Nam Các bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng thu nhập tính theo đầu người, tỷ lệ lạm phát thấp,

độ mở cửa thương mại, sự cải thiện cơ sở hạ tầng và sự ốn định chính trị là những yếu tố quan trọng khiến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng lên trong 10 nước ASEAN Trong khi đó, chính sách tỷ giá hối đoái không hỗ trợ cho việc thu hút đầu tư nước ngoài

Theo công trình nghiên cứu của Chong Fong Yil, Sidah Idris and Jaratin Lily (2019) về các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư nước ngoài vào 5 nước ASEAN: Thái Lan, Singapore, Indonesia, Malaysia, Philippines sử dụng các số liệu

từ 2010- 2018, bằng phương pháp sử dụng mô hình tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) đế nghiên cứu 5 biến độc lập bao gồm: quy mô thị trường, tỉ lệ lạm phát,

độ mở thương mại, tỷ giá hối đoái và thuế tiêu thụ Kết quả cho thấy các yếu tố quy

mô thị trường, độ mở thương mại là các yếu tố ảnh hưởng đến sự thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch.

Katrina feriz baguisi & Ying lin (2020) với đề tài: Một nghiên cứu thực nghiệm về bất động sản: Các yếu tố quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài ở philipincú, bằng phương pháp tổng hợp, so sánh, sử dụng số liệu từ nãm 2005-2019

đã đưa ra kết luận: các nhân tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào philipin bao

7

Trang 17

gôm: quy mô thị trường, độ mờ thương mại và chât lượng cơ sờ hạ tâng là những nhân tố ảnh hưởng đến sự thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Philipin, trong khi các nhân tố khác như sự ốn định về kinh tế, chi phí lao động, thuế suất và bất ổn chính trị không có tác động đến việc thu hút đầu tư đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Manuel Fernandez, Mariam Mohamed Almaazmi & Robinson Joseph (2020) trong bài nghiên cứu: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Indonesia: Phân tích từ quan điểm của nhà đầu tư, bằng phương pháp thu thập dữ liệu, lập bảng, phân tích các dữ liệu trong 5 năm từ 2014-2019 cho thấy yếu tố quy mô thị trường, cơ sở hạ tàng mở rộng, rủi ro chính trị thấp, mức độ tham nhũng giảm, lực lượng lao động trẻ với kỹ năng, tay nghề cao, chi phí lao động cạnh tranh, hệ thống tài chính được tổ chức tốt,

sự sằn sàng và đổi mới công nghệ, chính sách xuất nhập khẩu thân thiện, giảm thuế doanh nghiệp là các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào Indonesia

Bài báo” Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thời hậu Covid: Đơn giản hóa khung quy định của Indonesia” (Arianto Patunru & Andree Surianta, 2020) đãng trên tạp chí Policy brief đã chỉ ra rằng: Các quy định chồng chéo nhau từ việc cấp phép đầu tư cho đến quy chế hoạt động ở các khu công nghiệp đặt ra gánh nặng không cần thiết đối với các nhà đầu tư là yếu tố gây trở ngại cho việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Indonesia, việc đơn giản và rút gọn các thủ tục này là chính sách mà chính phủ Indonesia cần phải làm để cải thiện môi trường đầu tư, thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chảy vào Indonesia thời hậu Covid

Aidonna Jan Ayub and Charissa Lee Yi Zhen (2020) với bài viết tựa đề “Bảo

vệ đầu tư nước ngoài vào Malaysia: Những hiệp định đầu tư quốc tế” đã chỉ ra rằng quy mô thị trường trong nước, độ mở thương mại và tốc độ tăng thu nhập quốc dân

có mối tương quan tích cực và có ý nghĩa thống kê với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Sufian Jusoh (2020) trong nghiên cứu chính sách đầu tư trực tiếp của Malaysia hậu đại dịch Covid- 19: phân tích về các thử thách và cách thức tiến hành

đã chỉ ra các yếu tố khiến thu hút đầu tư vào Malaysia giảm Đó là yếu tố tạo ra sự đổi mới và phát triển các mối liên kết vốn rất quan trọng đối với các tác động lan tỏa ở Malaysia thấp hon so với các nước cùng khu vực Yếu tố không có đủ số

8

Trang 18

lượng việc làm có kỹ năng cao đê thu hút sinh viên mới tôt nghiệp vào lực lượng lao động, và yếu tố tỷ trọng đầu tư cao tập trung vào tài sản cho thấy rằng dòng chảy đầu tư vào Malaysia đã không đố vào sản xuất (ví dụ: nghiên cứu và phát triển, thiết bị ICT và máy tính phần mềm), vốn rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động là các yếu tố tác động tiêu cực tới việc thu hút đầu tư.

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của việt nam trong bối cảnh đại dịch covid.

Nghiên cứu của cấn Văn Lực và nhóm tác giả Viện đào tạo & nghiên cứu BIDV (2020) về xu thế dịch chuyển dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Trung quốc và các vùng lãnh thố sang các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, chủ yếu do 5 nguyên nhân chính:

- Né tránh rủi ro chiến tranh thương mại - công nghệ: Căng thắng thương mại

và công nghệ giữa Mỹ và Trung Quốc leo thang khiến các nhà đầu tư có xu hướng tìm kiếm một địa chỉ đầu tư sản xuất (định hướng xuất khẩu) ổn định hơn, ít rủi ro hơn, đồng thời có thể tránh được việc áp thuế cao của Mỹ

- Tiếp tục đa dạng hóa chuỗi sản xuất (Chiến lược “Trung Quốc + 1”): Chiến lược “Trung Quốc + 1” ra đời hơn 10 năm qua do Trung Quốc đang mất dần những lợi thế thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài như chi phí nhân công tăng, các chính sách khuyến khích đầu tư dần bị xóa bỏ Đồng thời, do các nước muốn giảm sự phụ thuộc vào Trung Quốc; do đó muốn tìm kiếm và dịch chuyển một phần sang địa điểm đầu tư mới, trong khi vẫn giữ và tận dụng các cơ sở đã đầu tư tại Trung Quốc, cũng như giảm thiểu tác động bởi những cú sốc khi xảy ra đứt gãy 1 khâu/mắt xích trong chuỗi

- Tận dụng cơ hội mới từ các thị trường tiềm năng (Ân Độ, Indonesia, Việt Nam, Philippines ): trong số các nước hưởng lợi từ sự dịch chuyến đầu tư, Việt Nam được đánh giá là một điểm sáng về thu hút đầu tư do môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện, thị trường nội địa lớn, mức sống người dân ngày càng tăng; lợi thể tương đồng với Trung Quốc về văn hóa, chính trị, về vị trí địa lý, điểm giúp tiết giảm tối đa chi phí dịch chuyển sản xuất và vẫn duy trì mối liên hệ chặt

9

Trang 19

chẽ với các cơ sở sản xuât hiện có tại Trung Quôc; sự hội nhập quôc tê sâu rộng của Việt Nam về kinh tế, thương mại, đối ngoại, văn hóa, giáo dục, KHKT

- Dịch Covid-19 thúc đẩy việc sắp xếp lại chuồi sán xuất: dịch Covid-19 làm đứt gãy chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu, đồng thời cho thấy sự phụ thuộc lớn của chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu vào Trung Quốc Do đó, các tập đoàn đa quốc gia muốn dịch chuyển đầu tư sang các nước châu Á khác như Indonesia, Ma-laysia, Ấn

Độ, Việt Nam, Thái Lan, Philippines Xu thế dịch chuyển dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã và đang diễn ra từ trước khi có đại dịch Covid-19; tuy nhiên, dịch Covid-19 là chất xúc tác khiến quá trình dịch chuyển này diễn ra nhanh hơn, quyết liệt hơn

- Chính phủ 1 số nước như Mỹ, Nhật Bản khuyến khích chuyển dịch chuồi cung ứng: tháng 4/2020, Nhật Bản đã dành 2,2 tỷ USD trong gói cứu trợ kinh tế gần 1.000 tỷ USD để giúp các nhà sản xuất Nhật Bản chuyển chuỗi sản xuất ra khởi Trung Quốc; đồng thời khởi động một chương trình trợ cấp trị giá 23,5 tỷ Yên (220 triệu USD), nhằm hỗ trợ các công ty đa dạng hóa chuỗi cung ứng tại các nước ASEAN Đối với Mỹ, ngày 14/5/2020, Tổng thống Mỹ D Trump đã ký sắc lệnh nhằm hỗ trợ các công ty Mỹ dịch chuyển sản xuất ra khởi Trung Quốc Các nhà lập pháp của Mỹ cũng đang soạn thảo dự thảo luật nhằm làm giảm sự phụ thuộc của

Mỹ vào Trung Quốc, trong đó bao gồm ý tưởng thành lập một quỹ 25 tỷ USD để đầu tư vào các công ty muốn cải tổ mối quan hệ với Trung Quốc

Đào Minh Phúc (2020) trong nghiên cứu về “Xu hướng dịch chuyển đầu tư ra khởi Trung quốc và giải pháp thu hút đầu tư cho Việt nam trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, bằng phương pháp phân tích nội dung thông qua những số liệu thực tiễn đã đưa ra nguyên nhân của xu hướng dịch chuyển đầu tu* sang Việt Nam như sau:

- Chi phí sản xuất tăng cao ở Trung Quốc: Tiền lương sản xuất ở Trung Quốc

đã tăng từ 2,0 USD/giờ trong năm 2010 lên 3,9 USD/giờ trong năm 2016 Mức lương này là khá cao khi so sánh với tiền lương sản xuất trung bình ở Việt Nam, chỉ gần 1-1,4 USD/giờ Chi phí sử dụng bất động sản công nghiệp tại Trung Quốc cũng tăng mạnh sau quá trình phát triển liên tục của nền kinh tế và mức sống dân

10

Trang 20

cư Các thành phô lớn như Thượng Hải ghi nhận giá đât công nghiệp tăng lên mức

180 ƯSD/m, cao hơn so với các thành phố Đông Nam Á khác, trong khi Việt Nam đang có mức giá đất tương đối cạnh tranh, chỉ ở mức 100 - 140 USD/m2 Như một

hệ quả tất yểu, các nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm nhừng địa điểm đầu tư tiết kiệm chi phí hơn sẽ xem Việt Nam là một lựa chọn thay thế trong nỗ lực cắt giảm chi phí

- Trung Quốc thay đồi định hướng phát triền công nghiệp: Sau một thời gian dài có tốc độ tăng trưởng cao trên 8%, Trung Quốc đang dịch chuyển lên trong chuỗi giá trị và tiến hành cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng gia tăng tiêu thụ nội địa, tập trung phát triến dịch vụ và xuất khấu mặt hàng có giá trị cao hơn Điều này đã định hướng lại dòng vốn đầu tư nước ngoài đối với các ngành dựa trên cơ sở lao động, đất đai và các yếu tố khác

chiến lược, nằm giữa Trung Quốc và Singapore với 3260 km đường bờ biển, tiếp giáp với biến Đông, một trong những khu vực giao thương đường biền trọng yếu của thế giới

- Việt Nam đang thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của thị trường logistics và

cơ sở hạ tầng: Sự tăng trưởng mạnh mẽ tầng lớp trung lưu với thu nhập khả dụng tăng cao và sự lan tỏa mạnh mẽ của thương mại điện tử ngày nay sẽ là nguồn càu mạnh mẽ thúc đẩy thị truờng logistic của Việt Nam phát triển Theo Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), 5,8% GDP của Việt Nam được chi cho việc phát triển cơ

sở hạ tầng, một mức chi đầu tư cao nhất trong khu vực Đông Nam Á Trong thời gian qua, Việt Nam tiếp tục đầu tư mạnh mè vào phát triển cơ sở hạ tầng, bao gồm

hệ thống đường cao tốc, các cảng biển nước sâu, nâng cao chất lượng hệ thống điện nuớc, bao gồm cả hệ thống tái tạo năng lượng để có thể chuyển dịch lên một nấc thang mới trong chu kỳ phát triển khu công nghiệp/logistics

thương mại tự do (FTAs): Tính đến đầu năm 2020, Việt Nam đang dẫn đầu thế giới

vì có nhiều FTA (hiệp định thương mại tự do) nhất Trong tổng số 16 FTA thì có 12 FTA đã có hiệu lực Các FTA sể giúp các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam

11

Trang 21

hưởng các ưu đãi giảm thuế hấp dẫn khi xuất khấu vào các thị truờng lớn trên thế giói như Mỹ và châu Âu Vì vậy, các hiệp định đã ký kết trong thời gian qua nhu CPTPP,

không chỉ ở các khoản đầu tư mới mà cả việc mở rộng các dự án sẵn có

Fernandez, Manuel, Shubaisi, Alya Majid, and Joseph, Robinson (2020) trong công trình nghiên cứu với tựa đề “Đánh giá tiềm nãng của Việt Nam với tư cách là điểm đến của đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp nước ngoài”, bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tổng họp, lập bảng so sánh giai đoạn từ 2014-2019 đã chỉ ra rằng: Quy mô thị trường rộng, mức tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng mở rộng, ổn định chính trị, giảm mức độ tham nhũng, lực lượng lao động trẻ đang phát triển với kỹ năng đa dạng, chi phí lao động cạnh tranh, chính sách xuất nhập khẩu thân thiện, chính phủ thân thiện với cải cách và chính sách thuế suất doanh nghiệp hợp lý là những yếu tố thu hút đầu tư đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Nghiên cứu của nhóm tác giả Minh Ngoe Ngo, Huy Hoang Cao, Long Ngoe Nguyen, Thue Ngoe Nguyen (2020) về “Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư nước ngoài: Bằng chứng từ Việt Nam” giai đoạn 2000-2019 đã kết luận: yếu tố quy

mô thị trường tác động tích cực đáng kể đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng tác động mạnh đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là lực lượng lao động, chính sách kinh tế vĩ mô và lao động có tay nghề cao đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra ràng chính sách mở cửa của việt nam trong ngắn hạn chưa thực sự đảm bảo được kỳ vọng cùa các nhà đầu tư nước ngoài, bên cạnh đó, các cú sốc kinh tế thường gây ra các ảnh hư tiêu cực đến việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam

Vu Trung Kien (2020) bàng phương pháp định tính và định lượng nghiên cứu 3 biến: tính minh bach, sự tương đồng trong đặc điếm chính trị và các chính sách thương mại cùa việt nam trong nghiên cứu: “Ảnh hưởng cùa các yếu tố chính trị trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” đã kết luận rằng: 3 yếu

tố trên đều có sức hút đáng kể đối với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt nam, đặc biệt trong bối cảnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp

12

Trang 22

1.1.4 Điêm kê thừa và khoảng trông trong nghiên cứu

Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm về yếu tố thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước ASEAN nói chung và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam nói riêng, đây không phải là vấn đề mới và đã được một số tác giả quan tâm nghiên cứu như Xin-Lin Soo & Jerome Kueh (2019) Ifandi Akbar & Idris (2019) Iqbal Firdaus, Sri Mulatsih, Iskandar Ahmaddien (2019) Aidonna Jan Ayub and Charissa Lee Yi Zhen, 2020 Sufian Jusoh, 2020 cấn Văn Lực (2020) Đào Minh Phúc (2020) Fernandez, Manuel, Shubaisi, Alya Majid, and Joseph, Robinson (2020) Ngô Minh Ngọc, Cao Huy Hoàng, Nguyễn Ngọc Long, Nguyễn Thue Ngọc (2020) Các nghiên cứu rút ra những yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước chủ nhà bao gồm: quy mô thị trường, tỷ lệ lạm phát, độ mở thương mại, lực lượng lao động, cấu trúc thị trường, tỷ giá hối đoái, thu nhập theo đầu người, ôn định chính trị, cơ sở hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, và tỷ lệ tăng trưởng vốn có ảnh hưởng tích cực đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Bên cạnh đó, chi phí lao động thấp và tốc độ tăng trưởng kinh tế, chất lượng lao động và chính sách khuyến khích cũa chính phủ, sự ồn định chính trị, tốc độ phát triển GDP cũng có tác động tích cực đến việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đặc biệt, trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 bùng phát trên toàn cầu, một số bài báo, công trình nghiên cửu về yếu tố ảnh hưởng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một số nước ASEAN mới đề cập đến động thái, tình hình, quy mô, kim ngạch thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, mà chưa xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Đây chính là khoảng trống trong nghiên cứu Bài viết sẽ chỉ ra các yểu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một số nước ASEAN bao gồm: Việt Nam, Indonesia, Malaysia trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát trên toàn cầu, từ đó là cơ sở khoa học cho việc đề xuất một số chính sách phù hợp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian tới

13

Trang 23

Bảng 1.1 Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút ĐÂU TƯ TRỤC TIẾP

NƯỚC NGOÀI của các nghiên cứu trước

số

TT

Yếu tố ảnh hường thu hút đầu tư trực tiếp

nước ngoài

Có ảnh hưởng đến thu hút đầu tư

trực tiếp nước ngoài

Không ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trưc• tiếp nước ngoài

trường

Xin-Lin Soo & Jerome Kueh (2019) Ifandi Akbar & Idris (2019) Chong Fong Yil, Sidah Idris and Jaratin Lily (2019)

Katrina feriz baguisi & Ying lin (2020)

Mohamed Almaazmi & Robinson Joseph (2020)

Aidonna Jan Ayub and Charissa Lee

Yi Zhen (2020) Fernandez, Manuel, Shubaisi, Alya Majid, and Joseph, Robinson (2020)

Minh Ngoc Ngo , Huy Hoang Cao , Long Ngoc Nguyen, Thue Ngoc Nguyen (2020)

Hoang Chi Cuong, Nguyen Van Thu

& Tran Thi Nhu Trang (2018)

mai•

Xin-Lin Soo & Jerome Kueh (2019)Iqbal Firdaus, Sri Mulatsih, IskandarAhmaddien (2019)

Chong Fong Yil, Sidah Idris and

14

Trang 24

Jaratin Lily (2019)Katrina feriz baguisi & Ying lin (2020)

Aidonna Jan Ayub and Charissa Lee

Mohamed Almaazmi & Robinson Joseph (2020)

Fernandez, Manuel, Shubaisi, Alya Majid, and Joseph, Robinson (2020) Minh Ngoc Ngo , Huy Hoang Cao , Long Ngoc Nguyen, Thue Ngoc Nguyen (2020)

theo đầu người

Iqbal Firdaus, Sri Mulatsih, IskandarAhmaddien (2019)

Hoang Chi Cuong, Nguyen Van Thu

& Tran Thi Nhu Trang (2018)Aidonna Jan Ayub and Charissa Lee

Yi Zhen (2020)

Mohamed Almaazmi & Robinson Joseph (2020)

Fernandez, Manuel, Shubaisi, Alya Majid, and Joseph, Robinson (2020)

15

Trang 25

ĩ - - 7

& Tran Thi Nhu Trang (2018)Katrina feriz baguisi & Ying tin (2020)

Mohamed Almaazmi & Robinson Joseph (2020)

Fernandez, Manuel, Shubaisi, AlyaMajid, and Joseph, Robinson (2020)

& Tran Thi Nhu Trang (2018)

Mohamed Almaazmi & Robinson Joseph (2020)

Fernandez, Manuel, Shubaisi, Alya Majid, and Joseph, Robinson (2020)

Mohamed Almaazmi & Robinson Joseph (2020)

Vu Trung Kien (2020)

Mohamed Almaazmi & Robinson Joseph (2020)

Fernandez, Manuel, Shubaisi, AlyaMajid, and Joseph, Robinson (2020)

Trang 26

1.2 Cơ sở lý luận về các yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước

chủ nhà trong bối cảnh đại địch Covid-19

1.2.1 Khái niệm và phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài.

1.2.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tồ chức thương mại thế giới (WTO) định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài

chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt đầu tư trực tiếp nước ngoài với các cong cụ tài chính khác Trong phần lởn trường hợp, cả nhà đầu

tư lẫn tài sán mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường họp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là công ty mẹ và các tài sản được gọi là công ty con hay chi nhảnh công ty”.

Khái niệm của Uỷ ban Thương mại và Phát triển của Liên Hiệp Quốc (ƯNCTAD) về đầu tư trực tiếp nước ngoài: "Đầu tư trực tiếp nứớc là đầu tư có mối

liên hệ lợi ích và sự kiêm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, hoặc chỉ nhánh nước ngoài hoặc chì nhánh doanh nghiệp) ”.

ngoài là hoạt động đầu tư đuợc thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thô của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp ”.

Như vậy, qua các cách định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu đon giản rằng, đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc di chuyến nguồn lực từ một quốc gia này sang một quốc gia khác để tiến hành nhũng hoạt động đầu tư nhằm thu được lợi ích nhất định

1.2.1.2.1 Phân loại theo hình thức đầu tư 1.2.1.2.1.1 Thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài:

17

Trang 27

Là hình thức đâu tư mà nhà đâu tư nước ngoài thành lập một doanh nghiệp, pháp nhân mới đế thực hiện dự án đầu tư của mình tại nước tiếp nhận đầu tư và trực tiếp quản lý dự án đó Đối với hình thức này, nhà đầu tư rót vốn vào mua sắm máy móc, trang thiết bị sản xuất, xây dựng nhà xưởng,

1.2.1.2.1.2 Đầu tư mua lại:

Là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài mua lại dự án, doanh nghiệp

đã có sẵn để tiếp tục điều hành, quản lý doanh nghiệp đó Bằng hình thức này, nhà đầu tư tiếp cận thị trường một cách nhanh nhất, tận dụng lợi thể về khách hàng đã được thiết lập, tốn ít thời gian xây dựng lại nhà xưởng, tuyển nhân công, và cũng là hình thức triệt tiêu đối thú cạnh tranh hiện hữu hoặc tiềm tàng Đây cũng là hình thức đầu tư được nhiều nhà đầu tư lựa chọn trong thời gian qua

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư để tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào mà quốc gia sở tại chưa có đủ trình độ đề khai thác hoặc chỉ dừng lại mức độ khai thác thô Nhà đầu tư nước ngoài sử dụng trình độ sản xuất, công nghệ của mình

để tăng giá trị gia tăng nguồn tài nguyên này, từ đó tăng lợi nhuận của mình

1.2.1.2.2.2 Đầu tư tận dụng nhân công giá rẻ:

Nhà đầu tư tận dụng nguồn nhân công có kỹ năng thấp nhung giá rẻ tại quốc gia

sở tại dế tối thiếu hóa chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận cùa mình Những ngành nghề thâm dụng lao dộng mà không cần kỹ thuật cao, sản phẩm hoặc công đoạn chỉ đòi hởi trình độ lao động thấp thường duợc nhà đầu tư ưa chuộng để đầu tư vào những quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển để tận dụng nguồn tài nguyên này

1.2.1.2.2.3 Đầu tư tìm kiếm thị trường mới, tiềm năng:

Khi một thị trường bão hòa, nhà đầu tư luôn tìm kiếm một thị trường mới

để thay thể Nhà đầu tư luôn tìm 1 thị trường phù hợp, có nhiều yếu tố thu hút

để đầu tư

18

Trang 28

1.2.2 Các yêu tô ảnh hưởng đên việc thu hút dòng vôn đẩu tư trực tiêp nước ngoài vào nước chủ nhà trong bối cảnh đại dịch Covid-19.

Cuộc “Đại phong tỏa” do Covid-19 khiển thế giới đối mặt với những bất ổn

và thách thức nghiêm trọng, hệ lụy có thề dẫn dến một cuộc đại suy thoái kinh tế toàn cầu và có lẽ là một trong nhừng lần suy thoái sâu nhất lịch sử Sự xuất hiện của đại dịch Covid-19 không chỉ có tác động nghiêm trọng đến tính mạng con người trên khía cạnh y tế mà còn tàn phá đến kinh tế toàn cầu như một cú sốc phi truyền thống, cách thức mà đại dịch gây ra chưa từng có tiền lệ và thế giới chưa từng có kinh nghiệm để ứng phó Theo trang tổng quan về bệnh Coronavirus cúa WHO trên toàn cầu , tính đến ngày 2 tháng 2 năm 2021 , đã có 102.817.575 trường hợp được xác nhận nhiễm COVID-19, bao gồm 2.227.420 trường họp tử vong , được báo cáo cho WHO

Trong khi hệ thống y tế vẫn đang gồng mình để bảo vệ sức khỏe cộng đồng thì tác động của đại dịch còn đe dọa đến sinh kế của hàng tỷ người trên thế giới Theo IMF, Covid-19 bùng phát trên toàn cầu là một cuộc “Đại phong tỏa” (The Great Lockdown) và tất cả các cuộc khùng hoảng khi được gắn với chữ “The Great” đêu gây ra những hậu quả nghiêm trọng, cái sau luôn khác biệt và tàn khốc hơn cái trước Neu so với hai cuộc khủng hoảng nặng nề nhất trong lịch sử mà thế giới đã trải qua là “Đại suy thoái” (The Great Depression) những năm 1930 và “Đại khủng hoảng” (The Great Crisis) vào nãm 2008 - 2009, Covid-19 là một cuộc khủng hoảng nằm ngoài sức tưởng tượng và suy đoán của bất kỳ ai Cuộc “Đại phong toa”

do Covid-19 gây ra có thể khiến tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong năm 2020 lao dốc ở mức -5,2% và có khả năng sẽ là cuộc suy thoái nghiêm trọng thứ tư trong hơn

150 năm qua Thế giới đang đối mặt với những bất ổn rất lớn, số liệu thống kê về chỉ số bất ổn trong chính sách kinh tế toàn cầu GEPU tính đến tháng 09/2020 đà ở mức đỉnh điểm là 412,05 so với thời điểm khủng hoảng tài chính 2008 - 2009 là 197,64 và tỷ lệ các nền kinh tể phải dối mặt với suy thoái kinh tế là 92,9% (xem Hình 1.1), đây đều là nhừng mức cao nhất từ trước đến nay Kết quả này hàm ý một

19

Trang 29

viễn cảnh đầy bi quan của thế giới khi mà Covid-19 là một cú sốc y tể và sẽ dẫn đến một cuộc đại suy thoái kinh tế.

*«*£*****«£*£££££££££££££ £ £ £ £ £ £ £ £ í £ £ £ £ £ £ £ £ £ R M a R R R 3 s

Hình 1.1: Tỷ lệ các nên kình tê đôi mặt vói suy thoái (%), giai đoạn 1871-2021.

Nguồn: Nguyền Khắc Quốc Bảo & cộng sự (2020), dữ liệu trích xuất từ WB.

Khi đại dịch Covid-19 xuất hiện tại Vũ Hán, Trung Quốc và bắt đầu lây lan khắp toàn cầu, đà có nhiều quan điểm trái chiều trong cách thức phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh, vấn đề đặt ra tại thời điểm đó là có hay không sự đánh đối giữa sức khoe người dân với các mục tiêu kinh tế, nhiều chính sách đối lập đã được các quốc gia áp dụng để chống dịch Covid-19 Ở nhóm các nước ưu tiên sức khỏe người dân như Trung Quốc, Việt Nam, và các nước Đông Âu đã có những thái độ kiên quyết với những biện pháp kịp thời, mạnh dạn nhàm kiếm soát và hạn chế sự lây nhiễm dịch bệnh Trong khi đó, Mỹ, Brazil, Nhật và các nước Tây Âu lại xem nhẹ ảnh hưởng của Covid-19, có thái độ chủ quan, phản ứng chậm trễ, và chần chừ trong việc đánh đổi các mục tiêu kinh tế với sức khỏe người dân Đen thời điềm này

có thể khẳng định việc chủ động phòng, chống và kiểm soát Covid-19 phải được ưu tiên hàng đầu khi đại dịch mới là nguyên nhân gây ra suy thoái kinh tế và các hệ lụy đến xã hội Song song đó, trước sự tàn phá của Covid-19, các quốc gia cũng lần lượt thực thi những gói hỗ trợ từ chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ kỷ lục nhằm phòng, chống dịch bệnh, duy trì thanh khoản thị trường, cúng cố niềm tin của các nhà đầu tư, và xây dựng viễn cảnh hồi phục và tăng trưởng kinh tế trở lại số liệu

20

Trang 30

dự báo tăng trưởng kinh tê năm 2020 từ IMF vào tháng 06/2020 có thê là một dâu hiệu cho thấy mức độ hiệu quả trong chống dịch và duy trì liên tục các hoạt động kinh tế Vì sự chủ quan với Covid-19 mà Mỹ, Brazil đang là những ố dịch lớn nhất thế giới với mức tăng trưởng dự báo lần luợt là -8% và -5,3%, bên cạnh dó còn có Nhật (-5,2%) và EU (-7,1%) Ngược lại, việc ưu tiên khắc chế dịch ngày từ đầu đã giúp Trung Quốc, một ngoại lệ thần kỳ của thể giới đạt tăng trưởng 1,2%, với Việt Nam là 2,7% (thống kê 9 tháng đầu năm là 2,12%).

Đại dịch Covid-19 đã và đang tác động mạnh tới dòng vốn đầu tư toàn cầu Cuối tháng 3/2020, IMF thông báo rằng các nhà đầu tư đã rút 83 tỷ USD khỏi các nước đang phát triển kể từ đầu cuộc khủng hoảng Covid-19, là dòng vốn chảy ra lớn nhất từng được ghi nhận Tất cả các lĩnh vực sẽ bị ảnh huởng, tuy nhiên sự sụt giảm dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất được dự báo ở các lĩnh vực hàng tiêu dùng cá nhân như hàng không, khách sạn, nhà hàng, giải trí, cũng như các lĩnh vực công nghiệp sản xuất và năng lượng Theo dự báo của UNCTAD (2020), dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới có thế sụt giảm 30 - 40% trong giai đoạn 2020-2021, và tình trạng này có thể còn trầm trọng hơn tại các quốc gia đang phát triển, do tác động mạnh mẽ của đại dịch Covid-19 lên lĩnh vực khai khoáng và sản xuất - là những lĩnh vực đầu tư chủ yếu tại các quốc gia đang phát triến

Đại dịch Covid-19 tác động tiêu cực tới nền kinh tế trên toàn cầu Các tổ chức quốc tế đều dự báo bi quan về tăng trưởng của nền kinh tế toàn cầu Theo dự báo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) công bố ngày 24 tháng 6 năm 2020, tổng sản phẩm quốc nội của thế giới giảm 4,9% so với năm 2019 Tổng thu nhập bình quân đầu người sẽ giảm 3,6% và khiến 100 triệu người người rơi vào tình trạng đói nghèo Trong Báo cáo theo dõi nhanh số 2 của ILO: Covid-19 và thế giới việc của

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) công bố ngày 7 tháng 4 năm 2020 có tới 81% lực lượng lao động toàn cầu (3,3 tỷ người) hiện đang chịu tác động của đại dịch Covid-

19 do nơi làm việc bị đóng cửa một phần hoặc toàn bộ Nền kinh tế toàn cầu phải hứng chịu hai cú sốc lớn về phía cung, dịch Covid-19 gây ra tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu và ảnh hưởng tới nguồn cung lao động Công suất sử dụng

21

Trang 31

máy móc thiêt bị giảm do tình trạng đóng cửa nhà máy Vê phía câu, dịch Covid-19 ảnh hưởng tới kinh tế thế giới do sự giảm sút về nhu cầu tiêu dùng, đầu tư và thu nhập cúa người tiêu dùng Ngoài ra, dòng vốn đầu tư nước ngoài toàn cầu đã có dấu hiệu giảm mạnh, khi đại dịch bùng phát trên quy mô toàn cầu thì dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được dự báo giảm sâu xuống còn 1000 tỷ USD.

Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu đà giảm 49% trong nửa đầu năm 2020 so với năm 2019, do ảnh hưởng của nền kinh tế từ Covid-19, theo báo cáo về Xu hướng Đầu tư Toàn cầu mới nhất của UNCTAD được công bố vào ngày 27/10/2020 Theo báo cáo, các nền kinh tế phát triển có sự sụt giảm lớn nhất, với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ước tính đạt 98 tỷ USD trong giai đoạn 6 tháng - giảm 75% so với năm 2019

Xu hướng này càng trở nên trầm trọng hơn do dòng vốn vào các nền kinh tế châu Âu giảm mạnh, chủ yếu ở Hà Lan và Thụy Sĩ Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Bắc Mỹ giảm 56% xuống còn 68 tỷ USD Trong khi đó, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nền kinh tế đang phát triển giảm 16% ít hơn dự kiến, chủ yếu là do đầu tư bền vững vào Trung Quốc Lưu lượng giảm chỉ 12% ở châu Á nhưng thấp hơn 28% so với năm 2019 ở châu Phi và thấp hơn 25% ở châu Mỹ Latinh và Caribe

Trong sáu tháng đến tháng 6 năm 2020, các nước đang phát triển ở châu Á chiếm hơn một nửa tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu Dòng chảy sang các nền kinh tế trong quá trình chuyến đối đã giảm 81% do sự sụt giảm mạnh mẽ ở Liên bang Nga Báo cáo cho thấy sự sụt giảm trên tất cả các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài chính Báo cáo cho thấy giá trị M&A xuyên biên giới đạt 319 tỷ USD trong ba quý đầu năm 2020 Sự sụt giảm 21% ở các nước phát triến, chiếm khoảng 80% giao dịch toàn cầu, được kiểm tra bằng việc tiếp tục hoạt động M&A trong các ngành kỹ thuật số

Giá trị của các thông báo về dự án đầu tư vào cánh đầu tư mới - một chỉ báo

về xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tương lai - là 358 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm 2020 Các nền kinh tế đang phát triển có mức giảm lớn hơn nhiều (-

22

Trang 32

A A

ngoài

Hình 1,2: Nhiệt kê đãu tư toàn can, Q1-Q3 2020 (Phăn trăm thay đôi so với 2019),

Nguồn: UNCTAD, 2020

* Xu hướng trong các dự án đầu tư mới đề cập đến 8 tháng đầu năm 2020

** Tài chính cho dự án quốc tế đề cập đến (xu hướng về) số lượng giao dịch,

vì giá trị dự án cho những tháng gần nhất không có sẵn

23

Trang 33

Hình 1.3: Dòng vôn đâu tư trực tiêp nước ngoài theo khu vực, 6 tháng đâu năm

2020 so với bình quân 6 tháng 2019 (Tỷ đô la Mỹ và phần trăm).

Nguồn: UNCTAD, World Investment Report, 2020.

Trước tình hinh đó, mọi hành động của Chính phủ đều có thể có tác động tới dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Vì vậy, các nhà hoạch định chính sách cần phải có thông tin cập nhật chính xác về dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và khả năng phát triển tương lai của đầu tư trực tiếp nước ngoài để có chính sách hỗ trợ và hướng dẫn phù hợp Nhìn chung, tác động của đại dịch Covid-19 lên dòng vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài sẽ phụ thuộc vào sự thành công của các phản ứng chính sách kinh tế và hệ thống y tế công Nghiên cứu dưới đây sẽ phân tích các yếu tố thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước chủ nhà trong bối cảnh đại dịch Covid-19, đồng thời xem xét những cơ hội và thách thức đối với hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm ngăn chặn đà suy giảm dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và đón làn sóng đầu tư mới sau đại dịch Covid-19

trong bối cảnh đại dịch Covid-19.

Có rất nhiều lý thuyết giải thích các yếu tố quyết định đến dòng vốn vào đầu

tư trực tiếp nước ngoài: Caves (1971) lý giải động cơ của đầu tư đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang và chiều dọc Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều

24

Trang 34

ngang là loại hình đâu tư nhăm mục đích tìm kiêm thị trường Mục tiêu chính của loại hình đầu tư này là các doanh nghiệp nước ngoài sử dụng một số lợi thế của nước chủ nhà để phân phối sản phẩm, bán sản phẩm, kéo dài vòng đời của chu kỳ kinh doanh Trong khi đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc là loại hình đầu tư nhằm mục đích tim kiếm tài nguyên Mục tiêu chính của loại hình đầu tư này nhằm khai thác nguyên liệu thô, tận dụng những công nghệ, tài nguyên, giá lao động rẻ của nước chủ nhà để tối ưu hóa chi phí cũng như quy trình sản xuất sản phẩm.

Dunning (1988) nghiên cứu các yếu tố quyết định đến đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua mô hình lý thuyết OLI (Ownership- Location-Internalization) gồm

3 nhóm yếu tố về lợi thế: Lợi thế về quyền sở hữu (O), lợi thế về vị thế (L) và lợi thế về nội bộ hóa (I) Tìm kiếm tài nguyên: đầu tư nước ngoài xảy ra khi các công

ty xác dịnh vị trí quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên hấp dẫn, ví dụ như khoáng sản, các sản phẩm nông nghiệp (2) Tìm kiếm thị trường: các công ty đầu

tư ra nước ngoài để tìm kiếm thị trường tiêu thụ, nó có tác dụng thay thế nhập khẩu

và hỗ trợ hoạt động thương mại trong nước (3) Tìm kiếm hiệu quả: đầu tư nước ngoài được thực hiện để thúc đẩy chuyên môn hóa nguồn lực hiện có bao gồm lao động, tài sản ở trong nước và nước ngoài của các công ty đa quốc gia hiệu quả hơn Đây là loại hình đầu tư nhằm hợp lý hóa hoạt động các công ty đa quốc gia và xu hướng chuyên môn hóa các chi nhánh trong mạng lưới nội bộ của các công ty này (Dunning, 2000; Rugman and Verbeke, 2001) Trên thực tế, mô hình OLI của Dunning đã được sử dụng rộng rãi như là một khuôn khổ lý thuyết toàn diện trong các nghiên cứu thực nghiệm nhằm xác dịnh yếu tố quyết định vị trí đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như giải thích các hoạt động của các công ty bên ngoài ranh giới quốc gia

Đặc biệt, trên cơ sở khung lý thuyết OLI của Dunning, tổ chức UNCTAD (1998) đà đưa ra ba nhóm yếu tố ảnh hưởng môi trường đầu tư của nước sở tại, trong đó bao gồm nhóm yếu tố khung chính sách cho đầu tư nước ngoài; nhóm yếu

tố kinh tế và nhóm yểu tố thứ ba là tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi được thể hiệnJ • • • • • •

cụ thể trong hình 1.1 Càn cứ vào ba nhóm yếu tố này tồ chức UNCTAD đã có các

25

Trang 35

cuộc điều tra thường niên từ năm 1998 cho đến nay nhằm đánh giá, xếp điểm cạnh tranh giữa các quốc gia trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Đây là cơ sở rất quan trọng được các nhà khoa học cũng như chính phủ các nước đánh giá cao trong việc sử dụng để đánh giá hiệu quả về cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu

r • ' - _ '

tư trực tiêp nước ngoài ở câp độ quôc gia

tại

• Hiệp định đầu tư quốc tế;

• Chính sách tư nhân hóa và bảo

vệ tài sản;

• Chính sách thương mại (thuế

quan và các NTBs) và sự gắn kết

của đầu tư trực tiếp nước ngoài

với chính sách thương mại;

• Chính sách thuế

khu vực và toàn cầu;

• Cấu trúc của thị trường

26

Trang 36

cả hoạt dộng xúc tiên và các

dịch vụ hỗ trợ đầu tư);

• Ưu đãi đầu tư;

• Chi phí phức tạp (liên quan đến

tham nhũng, hiệu quả hành

chính, vv);

song ngữ, chất lượng cuộc

sống )

cho nàng suât lao động;

phí vậnchuyên, truyền thông, sản phâm trung gian);

nhập khu vực thuận lợi cho• 1 • • • việc thành lập mạng lưới khu vưc của MNEs

Tâm lý chung của hầu hết nhà đầu tư, khi đầu tư vào bất cứ vùng, miền, lãnh thổ, quốc gia nào đều muốn nơi đó có một môi trường đầu tư an toàn giống như “an

cư thì lạc nghiệp” Tuy nhiên, môi trường ấy không đảm bảo thì họ sẽ chuyển hướng tìm nơi an toàn hơn hoặc không đầu tư Do vây, các nhà đầu tư rất quan tâm đến luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú cùa người nước ngoài tại nước chù nhà., quan tâm đến hệ thống pháp luật có thế bảo vệ họ trước sự kỳ thị, đảm bảo việc các nhà đầu tư được đối xử bình đắng, không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu

tư có quốc tịch khác nhau, được làm ăn và sinh sống hòa bình cùng với những người dân bản địa Đặc biệt trong bối cảnh Covid, việc tạo điều kiện xuất nhập

27

Trang 37

cảnh, thủ tục, địa điêm, sô ngày thực hiện cách lỵ sau khi nhập cảnh cũng là yêu tô khiến các nhà đầu tư quan tâm.

Đặc điếm của nhiều nhà đầu tư nước ngoài là các công ty đa quốc gia Họ tận dụng lợi thế so sánh của từng quốc gia để tìm kiếm lợi nhuận Do dó, một nền kinh

tế mở mới đáp được nhu cầu của họ Một nền kinh tế mở không chỉ đơn thuần là xuất nhập khẩu nhiều hàng hóa mà còn là các cam kết song phương, đa phương về kinh tế, các hiệp hội, hiệp định, khu vực mậu dịch mà quốc gia đó tham gia Sự hợp tác và bảo hộ luôn đan xen giữa lợi ích và nghĩa vụ thực hiện cam kết Cam kết quốc gia này chính là lợi ích của quốc gia kia và ngược lại Đặc biệt trong bối cảnh covid, một nền kinh tế mở sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư dễ dàng tham gia thị trường và có thể đầu tư lâu dài do các cam kết mang lại nhưng cũng sẽ rút khỏi thị trường một cách dễ dàng hơn Do dó, độ mở thương mại sẽ tác động tích cực đến việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Các nhà đàu tư rất quan tâm đến khung pháp lý về bảo hộ và phát triển các tài sản trí tuệ bảo đảm tính chính xác, rõ ràng; quan tâm đến hiệp định đầu tư quốc

tế và chính sách thương mại, chính sách quản lý ngoại hối, và đặc biệt là chính sách thuế Việc chính phũ áp dụng một loạt các chính sách giảm các loại thuế, gia hạn thuế trong bối cảnh đại dịch Covid rõ ràng là yếu tố thu hút các nhà đầu tư

1.2.2.2.2 Các yếu tổ kinh tế

Thị trường ở nước nhận đầu tư là yếu tố mà các nhà đầu tư rất quan tâm Lý

do chính không phải do hàng rào thuế quan, phi thuế quan mà do tính tính chất đặc biệt của sản phẩm dịch vụ là không thể mang sản phẩm từ nước này sang nước khác, từ địa điểm này sang địa điểm khác Chính vì vậy, nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ ở nước ngoài, các công ty dịch vụ phải xây dựng các cơ sở cung ứng ở chính nước đó Trong bối cảnh đại dịch Covid, khi mà các lệnh phong tỏa được áp dụng, người dân hạn chế ra đường, nhiều hình thức kinh doanh online được ưa chuộng, quy mô thị trường với số lượng đông đảo người tiêu dùng là yếu tố thu hút các nhà đầu tư tập trung ở một số lĩnh vực bán lẻ hàng hóa tiêu dùng

28

Trang 38

Bên cạnh thị trường trong nước, các chủ đâu ngày càng chú ý nhiêu hơn đên khả năng tiếp cận thị trường trong khu vực và thế giới của hàng hóa sản xuất ra tại nước nhận đầu tư Đây là một lợi thế mà các chủ đầu tư nước ngoài thường quan tâm khi quyết định địa điểm đầu tư Sở thích của người tiêu dùng theo quốc gia cụ thể là một yếu tổ giúp các nhà đầu tư xây dựng chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm để đáp ứng mong đợi, thu hút người tiêu dùng.

Việc các quốc gia được đầu tư giàu có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đã từng là yếu tố then chốt thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước Tuy nhiên, từ những năm 1960, tầm quan trọng tương đối của nguồn tài nguyên thiên nhiên thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đã bị suy yếu, do các ngành nghề, lĩnh vực mới ra đời có tầm quan trọng lớn hơn các ngành nghề, lĩnh vực cũ Trong

đó, nông nghiệp và khai khoáng giữ vị trí thứ yếu trong nền kinh tể của các quốc gia đang phát triển Hơn nữa, khi trinh độ phát triển, khả năng tích lũy vốn trong nội bộ nền kinh tế đà tăng đáng kể, nhiều doanh nghiệp trong nước đà có đủ vốn và công nghệ thích họp để tự tiến hành khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên, do vậy các ngành này sẽ không cần đến đầu tư trực tiếp nước ngoài nữa

Các nhà đầu tư nước ngoài cũng rất quan tâm đến lực lượng lao động dồi dào, trình độ thấp và giá rẻ, đặc biệt ở các lĩnh vực cần số lượng đông nhân công Nhưng ở 1 số ngành, lĩnh vực có công nghệ kỹ thuật cao đòi hỏi lực lượng lao động

có trình độ cao, được đào tạo và huấn luyện kỹ càng Đây cũng là yếu tố thu hút những nhà đầu tư có công nghệ hoặc dây chuyền sản xuất hiện đại, cần có lực lượng lao động có kiến thức, năng lực và trình độ chuyên môn có thể đáp ứng được nhu cầu công việc

Đôi khi các chủ đầu tư nước ngoài không đem công nghệ áp dụng ở các quốc gia nhận đầu tư Chính họ cũng mong muốn tìm được những công nghệ và các phương thức khoa học kỹ thuật tiên tiến do doanh nghiệp ở nước nhận đầu tư phát minh và sở hữu độc quyền Điều này hoàn toàn chính xác với các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang giao thoa giữa các quốc gia có ngành công nghiệp phát

29

Trang 39

triển Đây cũng là lý do các nhà đầu tư nước ngoài phải cân nhắc khi lựa chọn địa điểm đầu tư.

Các chủ đầu tư cũng rất chú trọng đến việc giảm chi phí lao động Điều này đặc biệt đúng trong những ngành, những lĩnh vực sử dụng nhiều lao động Các chủ đầu tư sẽ tìm kiếm những thị trường có nguồn lao động dồi dào, giá thành hợp lý Đây là yếu tố giúp các nhà đầu tư dễ dàng mở rộng hoạt động kinh doanh trong khu

1 • A- 1 A •

hiệp hội

Xúc tiến đầu tư bao gồm các hoạt động nhàm chú trọng đến việc giới thiệu môi trường đầu tư, mở ra các cơ hội đầu tư, nhấn mạnh các hoạt động hỗ trợ cho đầu tư và các dịch vụ tạo thuận lợi cho đầu tư

Xúc tiến đầu tư giữ vai trò cần thiết đối với các nước mới mở cửa để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc vừa thay đổi các chính sách liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài Các nhà đầu tư được giới thiệu những chính sấch thuận lợi dành cho đầu tư trực tiếp nước ngoài mới được ban hành ở nước nhận đầu tư thông qua các hoạt động xúc tiến đầu tư, dẫn đến việc quyết định có đầu tư hay không? Các phương tiện thông tin đại chúng sẽ là kênh truyền thông tích cực hoặc những cuộc tiếp xúc riêng với các nhà đầu tư những cơ hội để các nhà đầu tư nhận được thông tin về thay đối các chính sách có lượi cho các nhà đầu tư Thậm chí, công tác xúc tiến đầu tư có thê được tiến hành với từng nhóm các chủ đầu tư lớn như TNC, MNC Đặc biệt trong bối cảnh Covid, việc tăng cường xúc tiến đầu tư giúp các nhà đầu tư nhanh chóng tiếp cận với các chính sách hỗ trợ là yếu tố thu hút các nhà đầu

tư đến với các quốc gia có chính sách phù hợp

cho đầu tư ảnh hưởng nhiều đến chất lượng xúc tiến đầu tư, ảnh hưởng đến nguồn vốn đầu tư đổ vào một nước Ở nhiều quốc gia đã áp dụng cơ chế một cửa nhằm giúp các nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng và thuận lợi khi tìm kiếm cơ hội đầu tư Cơ chế này đã giúp cho các nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian và chi phí Dòng vốn

30

Trang 40

đầu tư trực tiếp nước ngoài chảy vào một nước có thể tăng lên rất nhiều khi các chính sách thuận lợi cho các nhà đầu tư được áp dụng.

Các nghiên cứu của các tác giả ở nhiều nước chỉ ra vấn đề về tham nhũng Các nhà đầu tư không thể dự đoán trước được chi phí đầu tư và chi phí kinh doanh

có thể tăng đến mức nào khi việc tham nhũng xảy ra Dù đã phải chi trả cho các các hoạt động xin cấp phép, thú tục nhưng các nhà đầu tư vẫn không biết chắc kết quả Chính vì vậy, khi thấy một nước có nạn tham nhũng nặng nề và không kiểm soát được, các chủ đầu tư sẽ quyết định không đầu tư vào quốc gia đó nữa

Thủ tục hành chính cũng là yếu tố quyết định chi phí và cơ hội đầu tư Nhiều khi do thủ tục hành chính quá phức tạp, tốn nhiều thời gian mà khi hoàn thành xong các thủ tục theo đúng qui định của nước nhận đầu tư thì cơ hội đầu tư cũng đã không còn nữa Chính vì vậy, các chủ đầu tư thường ưu tiên lựa chọn những quốc gia có thù tục đầu tư cụ thể, rõ ràng, giúp các chủ đầu tư nhanh chóng hoàn thành thủ tục theo đúng yêu cầu

Bên cạnh đó, bệnh viện, trường học quốc tế, siêu thị hay các khu vui chơi giải trí cũng là các yếu tố thu hút các nhà đầu tư Việc sinh sống tiện nghi, thuận lợi, đầy đủ và an toàn sẽ giúp các nhà đầu tư chú tâm vào công việc kinh doanh Các dịch vụ nhằm hoàn thiện các thủ tục pháp lỷ giúp các nhà đầu tư dề dàng triển khai

dự án như dịch vụ tư vấn về giấy phép xây dụng, tư vẩn về thủ tục thuế, lao động, tài chính, dịch vụ cung cấp thông tin thị trường, dịch vụ giới thiệu và kết nối cơ hội đầu tư cũng là yếu tố thu hút các nhà đầu tư

Trong bối cảnh đại dịch Covid bùng phát trên toàn cầu, việc hạn chế nhập cảnh hoặc đóng cửa biên giới là một yêu tô cản trờ rât lớn đên việc quyêt định đâu

tư Việc cách ly xã hội, đặt giờ giới nghiêm hoặc hạn chế số lượng người tụ tập là những tác động tiêu cực đên hoạt động sản xuât kinh doanh, hoạt động xuât nhập khẩu cũng như các hoạt động đầu tư Dịch bệnh cũng khiến người lao động lo lắng, bất an, làm cho toàn xã hội luôn phải đề phòng, lo sợ Theo đại diện Cục Đầu tư nước ngoài, dịch Covid-19 là nguyên nhân chủ yếu gây ảnh hưởng đến việc di chuyển tìm kiếm thị trường, từ đó đưa ra quyết định đầu tư mới và mở rộng quy mô

31

Ngày đăng: 02/06/2022, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cấn Văn Lực, 2020. Xu thế dịch chuyên dòng von đầu tư - giải pháp đối với Việt Nam. Tạp chí tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế dịch chuyên dòng von đầu tư - giải pháp đối với Việt Nam
3. Đào Minh Phúc, 2020. Xu hướng dịch chuyên đầu tư ra khỏi Trung quốc và giải pháp thu hút đầu tư cho Việt nam trong bối cảnh dịch bệnh Covid-Ỉ9. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia. Trang 298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng dịch chuyên đầu tư ra khỏi Trung quốc và giải pháp thu hút đầu tư cho Việt nam trong bối cảnh dịch bệnh Covid-Ỉ9
5. Vũ Khuê, 2021. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Covid: Làm thế nào đê "tiếng lành" tiếp tục "đồn xa ?” Tạp chí điện tử http://vneconomy.com.[Ngày truy cập: 15/3/2021].Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: tiếng lành" tiếp tục "đồn xa
1. Arianto Patunru & Andree Surianta, 2020. Attracting FDI Post Covỉd-19 by Simplifying Indonesia s Regulatory Framework, Policy brief No.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Attracting FDI Post Covỉd-19 by Simplifying Indonesia s Regulatory Framework
2. Aidonna Jan Ayub and Charissa Lee Yi Zhen, 2020. Modernising Foreign Investment Protection in Malaysia: International Investment Agreements, Discussion paper 13/20, Dec 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modernising Foreign Investment Protection in Malaysia: International Investment Agreements
3. Beata Javorcik, 2020. Global supply chains will not be the same in the post COVID-I9 world. COVID-19 and Trade Policy: Why Turning Inward Won’tWork Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global supply chains will not be the same in the post COVID-I9 world
4. B.Ruzmetov, Z.K. Jumaeva, M.Xudayarova, 2021. International experience in attracting foreign direct investment. International journal on economics, finance and sustainable investment Sách, tạp chí
Tiêu đề: International experience in attracting foreign direct investment
5. Chong Fong Yil, Sidah Idris and Jaratin Lily, 2019. Determinants of Foreign Direct Investment (FDI) in Asean-5 Countries: A Review. Malaysian journal of Buisiness and economics. Vol. 6 (December, No. 2), 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Foreign Direct Investment (FDI) in Asean-5 Countries: A Review
6. Cheong Chia Sin- Gee Ying Wei -Jocelyn Ooi Xin Ying- Lee Jo Yin- Lim Jian Zhong, 2017. Determinants influencing foreign direct investment decision in Malaysia. Universiti tunku abdul rahman faculty of business and finance departmentof finance Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants influencing foreign direct investment decision in Malaysia
7. C.T.Vidya, K.P.Prabheesh, 2020. Implications of COVỈD-19 Pandemic on the Global Trade Networks. Taylor and Francis online Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implications of COVỈD-19 Pandemic on the Global Trade Networks
8. Eriko HIRAIWA, 2021. The COVID-19 Pandemic and International Labor Migration in Asia. Nankei 3503 - 08Hiraiwa - Eriko Nan Sách, tạp chí
Tiêu đề: The COVID-19 Pandemic and International Labor Migration in Asia
9. Fernandez, Manuel, Shubaisi, Alya Majid, and Joseph, Robinson, 2020. Examination of Potentialities of Vietnam as FDI Destination. Journal of Economics and Business, Vol.3, No.3, 980-994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Examination of Potentialities of Vietnam as FDI Destination
10. Folorunsho M. Ajide & Tolulope T. Osinubi, 2020. Covid-19 Pandemic and outward foreign direct investment: a preliminary note. Economic-Innovationand economic resesearch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Covid-19 Pandemic and outward foreign direct investment: a preliminary note
11. Glover, R. E., and collegues, 2020. A framework for identifying and mitigating the equity harms of COVID-19 policy interventions, Journal of Clinical Epidemiology Sách, tạp chí
Tiêu đề: A framework for identifying and mitigating the equity harms of COVID-19 policy interventions
12. James X. Zhan, 2020. Covid-19 and investment, an UNCTAD research roundup of the international pandemic's effect on FDI flows and policy. Gale academic onefile Sách, tạp chí
Tiêu đề: Covid-19 and investment, an UNCTAD research roundup of the international pandemic's effect on FDI flows and policy
13. Hoang Chi Cuong, Nguyen Van Thu, Tran Thi, 2018. Determinants of Foreign Direct Investment Inflows into ASEAN Countries: A GLS EstimationTechnique ApproachfyVwp chí KTĐN số 101 ngày 16/5/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Foreign Direct Investment Inflows into ASEAN Countries: A GLS Estimation Technique ApproachfyVwp
4. Tố Uyên, 2021. Việt Nam thu hút nhà đầu tư nước ngoài trong bối cảnh dịch Covid-19. http://Vietnamplus.vn. [Ngày truy cập: 22/5/2021] Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút ĐÂU TƯ TRỤC TIẾP - Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch covid 19 bùng phát trên toàn cầu và hàm ý cho việt nam
Bảng 1.1. Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút ĐÂU TƯ TRỤC TIẾP (Trang 23)
Hình 1.1: Tỷ lệ các nên kình tê đôi mặt vói suy thoái (%), giai đoạn 1871-2021. - Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch covid 19 bùng phát trên toàn cầu và hàm ý cho việt nam
Hình 1.1 Tỷ lệ các nên kình tê đôi mặt vói suy thoái (%), giai đoạn 1871-2021 (Trang 29)
Hình 1.3: Dòng vôn đâu tư trực tiêp nước ngoài theo khu vực, 6 tháng đâu năm - Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch covid 19 bùng phát trên toàn cầu và hàm ý cho việt nam
Hình 1.3 Dòng vôn đâu tư trực tiêp nước ngoài theo khu vực, 6 tháng đâu năm (Trang 33)
Hình 1.4: Yêu tô ảnh hưởng môi trường đâu tư theo quan điêm của Tô chức - Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch covid 19 bùng phát trên toàn cầu và hàm ý cho việt nam
Hình 1.4 Yêu tô ảnh hưởng môi trường đâu tư theo quan điêm của Tô chức (Trang 36)
Hình 2.1: Dòng vôn đãu tư trực tiêp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2010- - Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch covid 19 bùng phát trên toàn cầu và hàm ý cho việt nam
Hình 2.1 Dòng vôn đãu tư trực tiêp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2010- (Trang 43)
Hình 2.6: Dòng đâu tư nước ngoài theo các ngành nghê thu hút nhiêu nhăt và - Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN trong bối cảnh đại dịch covid 19 bùng phát trên toàn cầu và hàm ý cho việt nam
Hình 2.6 Dòng đâu tư nước ngoài theo các ngành nghê thu hút nhiêu nhăt và (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w