1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tạo động lực làm việc cho người lao động Khóa luận, luận văn hoàn chỉnh

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tạo Động Lực Làm Việc Cho Người Lao Động
Thể loại Khóa Luận
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 121,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1 1 Động lực làm việc và vai trò của tạo động lực làm việc 1 1 1 Khái niệm động lực làm việc và các khái niệm có liên quan Động lực làm việc là sự khao khát, tự nguyện của NLĐ để tăng cường nỗ lực hướng tới một mục tiêu cũng như một kết quả nào đó Comment by Thuy Hoa In nghiêng, đậm nế u dùng khái niệm này Comment by duong Em đã sửa Các khái niệm có liên quan Khái niệm động cơ “ Động cơ là sự phản ánh thế giới khách.

Trang 1

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO

ĐỘNG 1.1 Động lực làm việc và vai trò của tạo động lực làm việc

1.1.1 Khái niệm động lực làm việc và các khái niệm có liên quan

Động lực làm việc là sự khao khát, tự nguyện của NLĐ để tăng cường nỗ lực hướng tới một mục tiêu cũng như một kết quả nào đó

Các khái niệm có liên quan

 Khái niệm động cơ

“ Động cơ là sự phản ánh thế giới khách quan vào con người, nó thúc đẩy con người hoạt động theo một mục tiêu nhất định nhằm thỏa mãn nhu cầu, tình cảm của con người” [14,97].

 Khái niệm nhu cầu

“ Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là những đòi hỏi, mong muốn và nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển”[3,126].

1.1.2 Khái niệm và vai trò của tạo động lực làm việc

 Khái niệm tạo động lực làm việc

“ Tạo động lực là một hệ thống các biện pháp, các thủ thuật của nhà quản

lý để tác động đến NLĐ nhằm làm cho NLĐ có được động lực trong việc thực hiện công việc”[1,87].

 Vai trò của tạo động lực làm việc

 Đối với cá nhân

- Tái tạo sức lao động cho người lao động

- Hiệu quả công việc ngày càng được nâng cao

Trang 2

- Tạo nên môi trường làm việc năng động, hiệu quả, điều này tác động vào

người lao động khiến họ được cống hiến hết sức lao động trong môitrường chuyên nghiệp, con người sẽ được phát triển, năng động và sángtạo hơn

 Đối với doanh nghiệp

- Một doanh nghiệp làm tốt chính sách tạo động lực thì sẽ tăng hiệu quả

và năng suất lao động: Nếu NLĐ có động lực làm việc thì họ sẽ cố gắnghoàn thành công việc được giao và có thể sáng tạo ra một số biện phápcải tiến kỹ thuật, các thao tác làm việc dẫn đến năng suất lao động đượctăng lên Từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Ổn định hoạt động sản xuất - kinh doanh: Khi người lao động được thỏamãn nhu cầu thì họ sẽ yên tâm làm việc cho doanh nghiệp từ đó hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ổn định

- Thu hút được nhiều nhân tài: Khi chính sách tạo động lực của doanhnghiệp tốt thì sẽ tạo được sự chú ý của người lao động có trình độ vànăng lực trên thị trường lao động điều này có thể họ sẽ tự tìm đến vớidoanh nghiệp

- Tối thiểu hóa các chi phí như: Chi phí nguyên vật liệu, thời gian do ngườilao động tiết kiệm được, chi phí tuyển dụng, đào tạo mới do giảm thiểuviệc người lao động thôi việc

- Mối quan hệ trong doanh nghiệp được cải thiện: những quan hệ trongdoanh nghiệp như quan hệ giữa nhân viên với lãnh đạo, quan hệ đồngnghiệp, đều có chiều hướng tốt nếu người lãnh đạo có phong cáchlãnh đạo đúng đắn và tạo động lực làm việc cho nhân viên kịp thời

Trang 3

Đối với xã hội

- Việc tạo được động lực cho người lao động cũng chính là việc giữ chânlao động, tránh tình trạng thất nghiệp, từ đó làm giảm thiểu đáng kể các

tệ nạn xã hội, giúp ổn định trật tự xã hội

- Việc tạo động lực cho người lao động thực hiện tốt, sẽ giúp cho người laođộng ổn định trong công việc, có thu nhập, và có thể thu nhập ngàycàng cao, giúp ổn định đời sống và đóng thuế đủ cho nhà nước từ đógóp phần đảm bảo các vấn đề an sinh xã hội

1.2 Một số học thuyết về tạo động lực làm việc cho người lao động

1.2.1 Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow

Nhu cầu sinh học: Là những nhu cầu cơ bản nhất của con người và nằm ở vịtrí thấp nhất trong hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow như thức ăn, quần áo,nơi ở… Maslow quan niệm rằng khi những nhu cầu này chưa được thỏa mãn tớimức độ cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác sẽ không thúc đẩyđược con người

Nhu cầu

tự thể hiện Nhu cầu được tôn trọng

Nhu cầu xã hội

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu sinh học

Trang 4

Nhu cầu an toàn: Là những nhu cầu về sự an toàn thân thể và sự ổn địnhtrong đời sống, nhu cầu tránh khỏi sự đau đớn, đe dọa và bệnh tật Nhu cầu này thểhiện ở sự mong ước có việc làm ổn định, được hưởng các phúc lợi y tế và sức khỏekhi cần thiết.

Nhu cầu xã hội: Là nhu cầu về tình bạn, tình yêu, tình cảm gia đình và cácnhu cầu hội nhập vào cuộc sống xã hội Để giúp nhân viên thỏa mãn các nhu cầu

xã hội, các nhà quản lý cần khuyến khích họ hợp tác thân thiện, tham gia tích cựcvào các hoạt động tập thể của doanh nghiệp như thể thao, văn nghệ, du lịch…

Nhu cầu được tôn trọng: Là những nhu cầu về lòng tự trọng, cảm nhận về

sự thành đạt và sự công nhận của mọi người Để thỏa mãn nhu cầu này, conngười tìm cơ hội để được thành đạt, thăng chức, có uy tín và địa vị để khẳngđịnh khả năng của mình

Nhu cầu tự hoàn thiện: Mục đích cuối cùng của con người là tự hoàn thiệnmình, hay là sự phát triển toàn diện tất cả những khả năng tiềm ẩn của bản thân Cácnhà quản lý cần nhận ra những nhu cầu này trong nhân viên để tạo cơ hội cho họ pháttriển tài năng và nâng cao khả năng nghề nghiệp của họ

1.2.2 Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom

Theo Vroom, hành vi và động cơ làm việc của con người không nhất thiếtđược quyết định bởi hiện thực mà nó được quyết định bởi nhận thức của con người

về những kỳ vọng của họ trong tương lai Thuyết kỳ vọng của Vroom được xâydựng theo công thức:

Trang 5

1.2.1 Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke

Đây là tư tưởng quản lý tiến bộ nhất hiện nay Học thuyết đặt mục tiêu củaEdwin Locke chỉ ra rằng: Các mục tiêu cụ thể và nhiều thách thức sẽ dẫn đến sựthực hiện công việc tốt hơn Do đó, để tạo động lực thì cần phải đặt ra mục tiêu cụthể và cần thu hút NLĐ đặt mục tiêu

1.2.2 Học thuyết công bằng của J Stacy Adams

Adams đã nghiên cứu nhiều năm về việc người lao động được đối xử côngbằng như thế nào, dựa trên so sánh tỷ số của đầu ra (đãi ngộ) mà người lao độngnhận được và đầu vào (cống hiến) do người lao động đóng góp

Các lợi ích đầu ra điển hình người lao động thu được trong quá trình làmviệc bao gồm: Mức lương, mức thù lao, các lợi ích cho nhân viên, an toàn côngviệc, sự công nhận của đồng nghiệp và lãnh đạo, bổ nhiệm, thăng tiến sự nghiệp,danh tiếng có được, đánh giá trách nhiệm, cảm giác đạt được thành công, khenngợi, lời cảm ơn, sự khuyến khích…

Một số đóng góp đầu vào do người lao động đầu tư cho công việc của họ có thểliệt kê gồm: Thời gian, sự nỗ lực, lòng trung thành, sự cần cù, cam kết cho công việc,năng lực bản thân, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc, khả năng thích nghi, tính linhđộng, sức chịu đựng công việc tính quyết đoán, niềm tin của cấp trên, hỗ trợ từ đồngnghiệp…

đến động lực làm việc của người lao động

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực đều xoay quanh 3 yếu tố cơbản sau:

Đặc điểm công việc

Tạo động lực

Đặc điểm cá

nhân

Đặc điểm

tổ chức

Trang 6

Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động

Nhu cầu cá nhân

Mỗi cá nhân đều có một hệ thống nhu cầu khác nhau, hết sức phong phú và

đa dạng Nhu cầu của mỗi cá nhân rất khác nhau do đó hoạt động lao động của họcũng rất khác nhau Để hiểu được cũng như nắm bắt được nhu cầu của người lao động

là yếu tố rất quan trọng để tạo động lực làm việc cho họ

Mục tiêu cá nhân

Mục tiêu là cái mà mỗi cá nhân người lao động hướng tới Mục đích chính

là những tác nhân kích thích hành động của mỗi con người Mỗi cá nhân đều cónhững mục tiêu và cách thức thực hiện mục tiêu khác nhau Để giúp các cá nhânđạt được mục tiêu cũng như khuyến khích các cá nhân đạt được mục tiêu là mộtđiều khiến nhà quản lý phải quan tâm

 Khả năng, năng lực của cá nhân

Là khả năng làm việc của con người đối với một hoạt động cụ thể nào đó

mà trong lĩnh vực đó NLĐ đạt hiệu quả cao trong công việc Việc phát huy và khaithác đúng năng lực cũng như sở trường của các cá nhân sẽ đảm bảo phù hợp kĩnăng, kỹ xảo của NLĐ từ đó sẽ tạo điều kiện cũng như động lực để các cá nhânphát huy hết năng lực của mình

Thái độ, ý thức của cá nhân

Đây là cách nhìn nhận và thể hiện của một cá nhân về một công việc, một sựviệc nào đó Cách nhìn nhận đó có thể là tích cực hay tiêu cực tùy theo nhận thứccủa mỗi cá nhân

Thái độ làm việc mang tính chất quyết định đến hiệu quả của công việc.Trong quá trình lao động nếu mỗi cá nhân có thái độ vui vẻ, yêu thích công việc,chăm chỉ làm việc nhưng bên cạnh đó cũng có những cá nhân thụ động, ỷ lại trong

Trang 7

công việc Chính điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công việc cũng như cánhân đó

Các giá trị cá nhân

Khi nói đến các giá trị cá nhân thường là những nguyên tắc hay chuẩn mựcđạo đức, tinh thần mà chúng ta trân trọng, đặt niềm tin vào đó và đó là điều quantrọng trong cuộc sống Các giá trị cá nhân thường gặp là: Sự can đảm, sự kiên quyết,quyết tâm, lòng nhân hậu mà các cá nhân cho là quan trọng

Vị trí công việc của các cá nhân trong tổ chức

Cá nhân người lao động tự ý thức được tầm quan trọng của công việc họđảm nhận trong tổ chức, các nhiệm vụ được giao, giá trị công việc cũng như chức

vụ mà họ nắm giữ… Chính những điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến công táctạo động lực làm việc trong tổ chức

1.3.2 Các yếu tố thuộc về công việc đảm nhận

Tính chất công việc

Tính chất công việc có tác động rất lớn đến cách thức cũng như việc tạođộng lực cho người lao động Công việc ổn định hay công việc được yêu thích,công việc phức tạp hay nhàn rỗi hoặc công việc có tính chất thử thách, nguyhiểm… đó là những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến động lực làm việc của NLĐ

Vị trí và khả năng phát triển nghề nghiệp

Bên cạnh tính chất công việc thì vị trí công việc và khả năng phát triểnnghề nghiệp là vấn đề mà người lao động quan tâm đến hàng đầu Một công việckhông được người khác coi trọng cũng như không có khả năng phát triển thì chắcchắn sẽ không tạo động lực cho người lao động làm việc được Ngược lại, nếu mộtcông việc hấp dẫn, sáng tạo, đặc biệt là tạo cơ hội tốt cho người lao động hoànthiện tay nghề, bản thân, nâng cao trình độ chuyên môn cũng như bản thân ngườilao động được coi trọng trong bản thân công việc đó, được các nhà quản lý và được

Trang 8

xã hội đề cao thì chính điều này sẽ tạo động lực rất lớn tới quá trình làm việc của ngườilao động khi đảm nhiệm công việc đó.

Cơ hội thăng tiến

Trong điều kiện hiện nay, bất kì người lao động nào cũng muốn mình đượcmọi người tôn trọng, họ làm việc không chỉ để có thu nhập mà họ còn mong muốnmình có một chỗ đứng nhất định trong tổ chức cũng như trong xã hội Một côngviệc giúp người lao động có cơ hội thăng tiến tốt thì sẽ tác động mạnh mẽ đếnđộng cơ làm việc của NLĐ

1.3.3 Yếu tố thuộc về môi trường tổ chức

Mục tiêu được đặt ra dựa trên khả năng của tổ chức cũng như điều kiện sẵn

Môi trường làm việc

Trang 9

Môi trường làm việc ở đây bao gồm: môi trường vật chất và môi trườngtâm lý.

Môi trường vật chất: bao gồm vị trí nơi làm việc, không gian làm việc, đồ

đạc, máy móc, cách bày trí cũng như sắp xếp trang thiết bị, máy móc, màu sắc, ánhsáng, vệ sinh nơi làm việc…có ảnh hưởng rất lớn đến tâm trạng làm việc của ngườilao động Môi trường vật chất phù hợp, tiện lợi thì sẽ tạo điều kiện cho người laođộng tăng cường động lực làm việc, giảm thiểu tai nạn lao động, tăng độ an toàntrong lao động cũng như kích thích tinh thần làm việc

Môi trường tâm lý: môi trường tâm lý cũng là một trong những nhân tố ảnh

hưởng đến quá trình làm việc của con người, môi trường tâm lý bao gồm những áplực công việc, bầu không khí làm việc… Một không khí làm việc vui vẻ, mọingười thân thiện với nhau, luôn hòa đồng giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn thì chắcchắn sẽ tăng động lực cho người lao động khi họ đến làm việc, bên cạnh đó sẽ kíchthích tinh thần làm việc cũng như hiệu quả công việc sẽ tăng lên từ đó tăng sự gắn

bó giữa người lao động và tổ chức trong quá trình làm việc

Trang 10

Hệ thống các chính sách

Hệ thống các chính sách trong tổ chức bao gồm các nội quy, quy định, cácchính sách lương, phụ cấp,thi đua, khen thưởng, kỉ luật… Hệ thống các chính sáchđược xây dựng chặt chẽ, chi tiết, rành mạch theo một hệ thống sẽ củng cố đượclòng tin của người lao động đối với tổ chức Nếu những chính sách này có sự phânbiệt giới tính, phân biệt NLĐ giàu và NLĐ nghèo, phân biệt con ông cháu cha… sẽlàm cho người lao động mất tình thần làm việc và sẽ làm giảm đi động lực laođộng cho người lao động trong tổ chức

Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các niềm tin, các giá trị được chia

sẻ và phát triển trong phạm vi nội bộ tổ chức và hướng dẫn hành vi của nhữngthành viên trong tổ chức

Đánh giá kết quả làm việc

Đánh giá kết quả là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng vàluôn tồn tại trong mọi tổ chức Hoạt động đánh giá kết quả làm việc xác định mứclao động mà người lao động đã thực hiện được để xét các mức khen thưởng hoặc

kỷ luật đồng thời qua công tác đánh giá cũng xem xét được năng lực, thành tích vàtriển vọng của từng lao động từ đó đưa ra các quyết định nhân sự có liên quan

1.3.1 Tạo động lực làm việc thông qua khuyến khích vật chất

a, Tiền lương

Theo giáo trình Tiền lương – Tiền công của PGS.TS Nguyễn Tiệp: “Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động ( bằng văn bản hoặc bằng miệng ), phù hợp với quan hệ cung – cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với quy định tiền lương của pháp luật lao động” [10,8].

Trang 11

Như vậy, có thể hiểu tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từngười sử dụng lao động dựa trên công việc và hiệu quả thực hiện công việc màngười sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động.

Việc chi trả tiền lương phải đảm bảo đúng nguyên tắc trong chi trả sau: + Đảm bảo nguyên tắc trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau.+ Đảm bảo nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tănglương

+ Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những lao động khác nhautrong nền kinh tế

Có hai hình thức trả lương cơ bản: Trả lương theo sản phẩm và trả lươngtheo thời gian:

+ Trả lương theo sản phẩm: là hình thức căn cứ vào số lượng, chất lượng sảnphẩm sản xuất ra của mỗi người và đơn giá lượng sản phẩm để trả lương cho NLĐ

Có các loại cơ bản sau: Lương trực tiếp không hạn chế, lương tính theo sản phẩm gián tiếp, lương sản phẩm lũy tiến, lương sản phẩm có thưởng và, trả lương sản phẩm cho tập thể

+ Trả lương theo thời gian: là tiền lương thanh toán cho NLĐ căn cứ vào trình

độ kỹ thuật, thời gian công tác của NLĐ, về nguyên tắc khi trả lương thời gian phảixác định được năng suất công tác

Tiền thưởng là hình thức kích thích vật chất có tác dụng tích cực đối vớingười lao động trong công việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Trên thực tế,các doanh nghiệp có thể áp dụng một số các loại thưởng như: thưởng tiết kiệmvậtliệu, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởnghoàn thành vượt kế hoạch

Để nâng cao vai trò cũng như kích thích của tiền thưởng thì cần xác địnhđúng đắn về tiền thưởng cũng như mức thưởng đối với người lao động hay tập thể

Trang 12

lao động trong quá trình làm việc và cống hiến với doanh nghiệp, tổ chức như thếnào.

c) Phụ cấp

Phụ cấp là khoản mà doanh nghiệp trả thêm cho người lao động, do họ đảmnhận thêm trách nhiệm hoặc do họ phải làm việc trong những điều kiện không bìnhthường hoặc không ổn định Trên cơ sở định nghĩa ta thấy phụ cấp có hai tác dụngchính như sau:

+ Phụ cấp giúp nâng cao thu nhập cho NLĐ: các khoản trợ cấp thêm chongười lao động sẽ giúp họ tăng thêm thu nhập, bù đắp những trách nhiệm nặng nề

mà họ phải làm Ngoài ra trợ cấp còn kích thích tinh thần làm việc của NLĐ mộtcách hiệu quả nhất

+ Chế độ phụ cấp còn có tác dụng tạo ra sự công bằng giữa những người laođộng với nhau Những NLĐ làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm, khókhăn thì họ đáng được nhận trợ cấp để có thêm thu nhập đề phòng cho những rủi rokhông may xảy ra

Có một số loại phụ cấp sau: Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo; phụ cấp chức vụ; phụ cấp đặc thù nghề; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực

d) Chế độ phúc lợi

Phúc lợi là khoản thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sốngcủa người lao động Có một số loại phúc lợi sau:

Phúc lợi tự nguyện

Là các phúc lợi mà các tổ chức đưa ra, tuỳ thuộc vào khả năng kinh tế của

họ và sự quan tâm của người lãnh đạo ở đó

Các phúc lợi bảo hiểm

Trang 13

- Bảo hiểm sức khoẻ: để trả cho việc ngăn chặn bệnh tật

- Bảo hiểm nhân thọ: Trả tiền cho gia đình người lao động khi người laođộng qua đời

- Bảo hiểm mất khả năng lao động: cung cấp cho những người lao động mấtkhả năng lao động không liên quan đến công việc họ đảm nhận

- Mua cổ phần của Công ty

- Giúp đỡ tài chính của tổ chức

- Các cửa hàng, cửa hiệu, căng tin giúp người lao động

Các dịch vụ xã hội

- Trợ cấp về giáo dục, đào tạo

- Dịch vụ về nghề nghiệp

- Cố vấn kế toán công khai

- Tư vấn cho người lao động

- Phúc lợi chăm sóc y tế tại chỗ

- Thư viện và phòng đọc

- Dịch vụ và giải trí

- Chương trình thể thao, văn hoá

- Chương trình dã ngoại

- Dịch vụ chăm sóc cho người già và trẻ em

- Dịch vụ nhà ở và giao thông đi lại

Trang 14

Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp.

1.4.2 Tạo động lực làm việc qua khuyến khích phi vật chất

a) Môi trường, bầu không khí làm việc

Môi trường làm việc của tổ chức bao gồm môi trường vật chất và môi

Môi trường tâm lý bao gồm bầu không khí khi làm việc hay là những áp lựccông việc

Quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo trong tổ chức tốt sẽ tạo ra một môitrường thân thiện, vui vẻ, hòa đồng chắc chắn sẽ làm tăng sự tự tin đối với mỗingười lao động, kích thích sự sáng tạo, tăng cường mối quan hệ cũng như sự gắn

bó của người lao động với tổ chức

b, Điều kiện môi trường

Điều kiện làm việc cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quátrình làm việc cũng như tạo động lực cho người lao động Đối với nhân viên, đượctạo công việc cũng như điều kiện làm việc phù hợp sẽ tạo điều kiện và cơ hội pháthuy sở trường, chuyên môn của mình từ đó sẽ có cơ hội và sự tự tin phát huy, hoànthiện các kỹ năng xử lý tình huống, giải quyết các vấn đề, ra quyết định trong côngviệc

c) Tạo động lực thông qua đào tạo và thăng tiến người lao động

Trang 15

Tổ chức cần tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội được đào tạo trong quá trìnhlàm việc.

Qua đó, người lao động có thể nắm bắt kịp thời những biến đổi mới của khoahọc công nghệ, có cơ hội hiểu hơn về ngành nghề của mình, phát huy tối đa sự sángtạo và khẳng định mình trong công việc

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH

TRƯỜNG THỌ VIỆT NAM

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Trường Thọ Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Trường Thọ Việt Nam

Tên chính thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Thọ Việt NamTên giao dịch: TRUONG THO VIET CO.,LTD

Giấy phép kinh doanh và mã số thuế: 0104385442

Cơ quan Thuế đang quản lý: Chi cục Thuế huyện Thanh Trì

Địa chỉ: Ngõ Văn Lâm, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, Hà NộiĐại diện pháp luật: Phạm Hùng - Giám đốc Công ty

Ngành nghề chính: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sảnNgày cấp giấy phép: 20/01/2010

Ngày hoạt động: 27/01/2010

Điện thoại: 0439928009 hoặc 094443664

Ngày đăng: 02/06/2022, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng thống kê nguồn nhân lực theo độ tuổi năm 2016-2018 - Tạo động lực làm việc cho người lao động  Khóa luận, luận văn hoàn chỉnh
Bảng 2.1. Bảng thống kê nguồn nhân lực theo độ tuổi năm 2016-2018 (Trang 18)
Bảng 2.2. Bảng thống kê lao động theo giới tính năm 2016-2018 - Tạo động lực làm việc cho người lao động  Khóa luận, luận văn hoàn chỉnh
Bảng 2.2. Bảng thống kê lao động theo giới tính năm 2016-2018 (Trang 18)
Công ty có nhiều hình thức thưởng cho người lao động, cụ thể mức thưởng của lao động phổ thông như sau: - Tạo động lực làm việc cho người lao động  Khóa luận, luận văn hoàn chỉnh
ng ty có nhiều hình thức thưởng cho người lao động, cụ thể mức thưởng của lao động phổ thông như sau: (Trang 22)
Bảng 2.6. Các chế độ phúc lợi tự nguyện của Công ty TNHH Trường Thọ Việt Nam năm 2016 – 2018. - Tạo động lực làm việc cho người lao động  Khóa luận, luận văn hoàn chỉnh
Bảng 2.6. Các chế độ phúc lợi tự nguyện của Công ty TNHH Trường Thọ Việt Nam năm 2016 – 2018 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w