HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH VIỆN XÂY DỰNG ĐẢNG TIỂU LUẬN (Điều kiện) MÔN CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐẢNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ĐỀ TÀI LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC TRANH THỦ NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ST HIỆN NAY Họ và tên học viên Lê Mã số học viên MP Lớp Cao học XDĐCQNN, hệ ST – 202 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4 Cơ.
Trang 1VIỆN XÂY DỰNG ĐẢNG
TIỂU LUẬN (Điều kiện) MÔN: CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐẢNG TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
ĐỀ TÀI:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC TRANH THỦ NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ST
Trang 2MỤC LỤC
*
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa của đề tài 2
6 Kết cấu tiểu luận 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC DÂN VẬN ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA ĐẢNG 3
1.1 Lý luận chung về công tác dân vận của Đảng 3
1.2 Công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số của Đảng 8
1.3 Công tác tranh thủ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số 11
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC TRANH THỦ NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ST 14
2.1 Khái quát tỉnh ST 14
2.2 Thực trạng về công tác tranh thủ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh ST 16
2.3 Những vấn đề đặt ra và giải pháp nâng cao công tác tranh thủ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh ST 23
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 3sự phát triển của đất nước Chủ trương và chính sách đúng đắn của Đảng đã làmnên sức mạnh đại đoàn kết dân tộc Rồi chính sức mạnh của đại đoàn kết toàndân tộc lại là sức mạnh to lớn làm nên thắng lợi của cách mạng Việt Nam Chủtrương thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những tư tưởng cốt lõicủa Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta qua mọi thời kỳ cách mạng đất nước.Ngày nay, trong tình hình mới, để xây dựng và phát triển đất nước đi theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), thì không có sức mạnh nào khác là trên cơ sởđại đoàn kết toàn dân tộc
Ngày nay, trong một quốc gia đa dân tộc, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổquốc Việt Nam XHCN thì cả nước cũng như ở từng địa phương, việc thực hiệnđúng đắn công tác dân tộc, chính sách dân tộc, nhất là đối với đồng bào dân tộcthiểu số (DTTS) là nhiệm vụ chính trị cơ bản nhất của Đảng và Nhà nước ta Do
đó, các giải pháp nhằm xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở từng địa phươngtrong cả nước cũng là giải pháp cơ bản nhằm góp phần xây dựng và bảo vệ tổquốc Việt Nam XHCN, góp phần bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng ta trongtình hình mới Cho nên, làm tốt công tác dân tộc, vận động phát huy vai tròngười có y tín (NCUT) trong đồng bào DTTS tỉnh ST hiện nay cũng là giải phápgóp phần xây dựng quê hương, đất nước, góp phần bảo vệ nền tảng tư tưởng củaĐảng, ngay từ cơ sở và từng địa phương trong cả nước
Trang 4Xuất phát từ vai trò quan trọng như trên, đồng thời cũng là nhiệm vụ cơbản của công tác dân tộc ở một địa phương có đông đồng bào DTTS như tỉnh
ST, vì vậy, qua việc học tập môn Công tác dân vận của Đảng trong giai đoạn
hiện nay, người viết lựa chọn đề tài “Lý luận chung về công tác vận động đồng
bào dân tộc thiểu số và giải pháp nâng cao công tác tranh thủ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh ST hiện nay” để làm bài tiểu luận điều
kiện
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài làm rõ những lý luận cơ bản về công tác dân vận đối với đồng bàoDTTS của Đảng ta trong tình hình mới Đồng thời liên hệ với thực trạng cũngnhư giải pháp nâng cao công tác tranh thủ NCUT trong đồng bào DTTS tỉnh SThiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác dân vận của Đảng đối vớiđồng bào DTTS, công tác tranh thủ NCUT tại địa phương
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hệ thống cơ sở lý luận về công tác dânvận của Đảng và liên hệ công tác này với công tác dân vận đối với đồng bàoDTTS hiện nay tại địa phương tỉnh ST
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài dưa trên cơ sở lý luận là phương pháp luận duy vật biện chứng củachủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương củaĐảng Cộng sản Việt Nam công tác dân vận của Đảng
Bên cạnh đó đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như phântích, thống kê, tổng hợp…
5 Ý nghĩa của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài giúp người học nắm rõ lý luận chung về công tácvận động của Đảng ta về vấn đề DTTS Đồng thời đánh giá thực trạng, giải phápcủa công tác này tại địa phương tỉnh ST
6 Kết cấu tiểu luận
Tiểu luận được kết cấu thành 2 chương
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC DÂN VẬN ĐỐI VỚI
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA ĐẢNG
1.1 Lý luận chung về công tác dân vận của Đảng
1.1.1 Khái niệm dân vận và công tác dân vận
1.1.1.1 Khái niệm dân vận
Trong tác phẩm Dân vận viết ngày 15 tháng 10 năm 1949 Chủ tịch Hồ ChíMinh đưa ra khái niệm: Dân vận là: "Vận động tất cả lực lượng của mỗi mộtngười dân không để sót một người dân nào; góp thành lực lượng toàn dân, đểthực hành những công việc nên làm, những công việc Chính phủ và đoàn thể đãgiao cho
1.1.1.2 Khái niệm công tác dân vận
Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào sự nghiệp đổi mới hiện nay, cóthể hiểu công tác dân vận bao gồm các hoạt động tuyên truyền, vận động,giáo dục, thuyết phục mọi người dân thực hiện tốt các chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, tập hợp, tổ chức nhân dân thamgia các phong trào cách mạng, nhằm xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh,dân chủ, công bằng, văn minh
Hoặc có thể nói một cách cụ thể hơn: Công tác dân vận là toàn bộ nhữnghoạt động của Đảng và các tổ chức trong hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo củaĐảng nhằm tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục và tổ chức mọi ngườidân thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước, phát huy vai trò, tiềm năng to lớn của nhân dân trong sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện thắng lợi mục tiêu, lý tưởng của Đảng
1.1.2 Nội dung và phương thức công tác dân vận của Đảng
1.1.2.1 Nội dung công tác dân vận của Đảng
* Vận động nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị:
Nhiệm vụ bao trùm nhất, cũng là nội dung quan trọng của công tác dân vậncủa Đảng hiện nay là: Tập trung giải quyết kịp thời, có hiệu quả những bức xúc
Trang 6và quyền lợi chính đáng của nhân dân; làm cho nhân dân tin tưởng vào sự lãnhđạo của Đảng, tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước và nhândân; tập hợp, động viên mọi tầng lớp nhân dân đoàn kết, tích cực tham giaphát triển kinh tế - xã hội và giữ gìn an ninh chính trị; củng cố, tăng cường quốcphòng - an ninh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;không ngừng nâng cao vị thế, vai trò của Việt Nam trong khu vực và trên thếgiới.
Trong tình hình mới, công tác dân vận phải tập hợp được quần chúng nhândân thành lực lượng xã hội rộng rãi tham gia các phong trào thi đua yêu nước.Các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân bámsát nhiệm vụ chính trị, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng sáng kiến của nhân dân
để xác định nội dung và hình thức các phong trào phù hợp với thực tế của địaphương, ngành, đơn vị, phù hợp với từng đối tượng với nhiều hình thức đa dạng,phong phú Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua "Dân vận khéo" ở các cấp, cácngành, các địa phương, đơn vị gắn với việc "Học tập và làm theo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh" và các phong trào thi đua khác do Mặt trận Tổ quốc, cácđoàn thể chính trị - xã hội phát động
* Tổ chức nhân dân tham gia các phong trào cách mạng:
Sự nghiệp đổi mới đất nước đã thu được những kết quả quan trọng Tuynhiên, bên cạnh những thuận lợi, đất nước ta cũng đang đứng trước nhiều khókhăn, thách thức: Tăng trưởng chưa bền vững, lạm phát, nhập siêu, giá cả tăng,đời sống nhân dân, nhất là những người lao động, những người làm công ăn
l ương, những người thuộc diện chính sách gặp nhiều khó khăn Đảng và Nhànước có nhiều biện pháp đảm bảo an ninh xã hội, giữ vững ổn định và trật tự antoàn xã hội Công tác dân vận phải góp phần vào việc thực hiện đồng bộ cácgiải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tếbền vững Do đó, hơn lúc nào hết, công tác dân vận phải nắm bắt tâm tư, nguyệnvọng của các tầng lớp nhân dân, kịp thời đề xuất, tham mưu cho Đảng và Nhànước đưa ra những giải pháp đúng đắn, kịp thời, đảm bảo lợi ích thiết thực, hàihòa giữa các giai tầng xã hội, giữa các vùng, miền của đất nước Các cấp, các
Trang 7ngành, các địa phương, đơn vị tập trung giải quyết những bức xúc, nguyện vọngchính đáng của nhân dân, nhất là những vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sốngnhất là vấn đề việc làm, đền bù thu hồi đất đai, tai nạn giao thông, môi trường,
tệ nạn xã hội
Công tác dân vận phải thực sự tham gia và đóng góp tích cực vào quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, giải quyết công ănviệc làm, thực hiện xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện dânsinh, nâng cao dân trí, phát huy quyền làm chủ của nhân dân
1.1.2.2 Phương thức công tác dân vận của Đảng
* Đảng tiến hành công tác dân vận:
Bản thân các tổ chức đảng trực tiếp tiến hành công tác dân vận Các tổchức và các cấp uỷ đảng có quyết định đúng đắn về công tác dân vận nói chunghoặc các quyết định vận động từng đối tượng và các quyết định thực hiện cácnghị quyết của Trung ương và tổ chức đảng cấp trên về công tác dân vận Tất cảcác quyết định đó phải được thể hiện bằng văn bản nghị quyết Sau khi cónghị quyết phải coi trọng việc tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thựchiện
Các tổ chức đảng, đảng viên đều phải làm công tác dân vận theo chức tráchcủa mình Các tổ chức đảng phải giáo dục nâng cao năng lực, đạo đức và tínhtiên phong gương mẫu, tác phong gần gũi quần chúng cho cán bộ, đảngviên Coi trọng việc bồi dưỡng về mọi mặt văn hoá, chính trị, nghiệp vụ công tácdân vận và đảm bảo chế độ chính sách đối với những cán bộ, đảng viên làmchuyên trách công tác dân vận của Đảng Chi bộ đảng có trách nhiệm phâncông, đôn đốc và kiểm tra đảng viên làm công tác dân vận
Cấp uỷ đảng phải tăng cường và kiện toàn, đổi mới đội ngũ cán bộ làmcông tác dân vận Cán bộ chủ chốt của Mặt trận và các đoàn thể ở các cấp là cấp
uỷ viên, nếu là đảng viên phải là những người có năng lực, có uy tín và trưởngthành từ phong trào quần chúng, được nhân dân tín nhiệm
Các cấp uỷ đảng cần có kế hoạch tổng thể về tạo nguồn, đào tạo, bồidưỡng, sử dụng cán bộ làm công tác dân vận để bổ sung cán bộ cho Đảng và
Trang 8Nhà nước Có chế độ đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ cán bộ làm công tácquần chúng Cần có chính sách chăm lo đội ngũ cán bộ dân vận ở cơ sở,những người gần dân, sát dân Phát huy những người có uy tín trong cộng đồngnhư già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo, trưởng họ, trưởng tộc làm côngtác dân vận ở cơ sở.
* Đảng lãnh đạo chính quyền tiến hành công tác dân vận:
Đảng lãnh đạo chính quyền tiến hành công tác dân vận bằng những phươngthức sau:
Các cấp uỷ đảng lãnh đạo hệ thống chính quyền làm công tác dân vậnthông qua Đảng đoàn Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Ban cán sựĐảng, chính quyền các cấp, các ngành và thông qua đảng viên hoạt động trongcác cơ quan chính quyền Đảng lãnh đạo chính quyền nhanh chóng thể chế hoá
và cụ thể hoá các nghị quyết của Đảng về công tác dân vận tạo điều kiện thuậnlợi mọi mặt cho nhân dân làm ăn, sinh sống, học hành, nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần
Đảng coi trọng lãnh đạo việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân,tham gia và kiểm tra, giám sát công việc của Nhà nước theo quy trình "dânbiết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" Các cấp chính quyền cần duy trì chế độtiếp dân, giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của quần chúng nhân dân.Đảng lãnh đạo chính quyển tăng cường mối quan hệ với Mặt trận và cácđoàn thể nhân dân, xây dựng và hoàn thiện quy chế phối hợp giữa chính quyềnvới Mặt trận và các đoàn thể từ chính phủ đến chính quyền cơ sở Chính quyềncác cấp phải tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính và pháp lý để Mặt trận vàcác đoàn thể phát huy vai trò của mình
Đảng coi trọng lãnh đạo và kiểm tra, giám sát các cấp chính quyền thựchiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tinh thần phục vụ nhân dân của công chức, viênchức và bộ máy chính quyền Cần xây dựng và hoàn thiện quy chế phục vụ nhândân của viên chức và bộ máy chính quyền Tiến hành cải cách nền hành chínhNhà nước, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả.Kiên quyết bài trừ tệ nạn quan liêu, tham nhũng, cửa quyền, doạ nạt, ức hiếp
Trang 9dân, vi phạm quyền lợi chính đáng của nhân dân.
* Đảng lãnh đạo tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn
thể nhân dân:
Mặt trận và các đoàn thể nhân dân hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng.Tuy nhiên, Đảng tôn trọng tính độc lập về tổ chức và phát huy vai trò, chức năngcủa Mặt trận và các đoàn thể, tôn trọng các nguyên tắc, quy chế hoạt động củacác tổ chức quần chúng Cần khắc phục cả hai khuynh hướng không đúng là:buông lỏng lãnh đạo, "khoán trắng" và bao biện, làm thay, "dắt tay, chỉ việc",
"lấn sân"
Sự lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận và các đoàn thể, các tổ chức xã hộitrước hết là định hướng chính trị, giúp đỡ các tổ chức này xác định mục tiêu,chức năng, nhiệm vụ trong thời kỳ mới; xây dựng các nguyên tắc tổ chức,định ra các chương trình hoạt động trong mỗi thời kỳ
Đảng lãnh đạo Mặt trận và đoàn thể thông qua Đảng đoàn; thông qua cấp
uỷ viên, đảng viên được Đảng phân công hoạt động trong Mặt trận và các đoànthể (ở các cấp) Do có vị trí đặc biệt là đội hậu bị tin cậy của Đảng, xây dựngĐoàn chính là xây dựng Đảng trước một bước, nên Đoàn Thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh do Đảng trực tiếp lãnh đạo
Trong việc lãnh đạo nhân sự Đại hội Mặt trận và các đoàn thể, việc giớithiệu cấp uỷ viên hoặc đảng viên vào chức vụ chủ chốt của Mặt trận và đoàn thểcần thực sự tôn trọng việc dân chủ bầu cử, tuyệt đối không được áp đặt
Cần duy trì và thực hiện tốt chế độ làm việc giữa cấp uỷ đảng với lãnh đạoMặt trận và các đoàn thể, định kỳ nghe báo cáo kết quả hoạt động và đưa ra cácchủ trương, góp ý kiến về chương trình hoạt động, phương hướng công tác củaMặt trận và các đoàn thể nhân dân, đồng thời tiếp thu những kiến nghị của cácđoàn thể, giúp Mặt trận và các đoàn thể từng bước tháo gỡ khó khăn, vướng mắctrong tổ chức và hoạt động
Đối với Mặt trận, Đảng và Nhà nước phải thực hiện thành nền nếp việccùng bàn bạc, tham khảo ý kiến của Mặt trận về những quyết định và chủ trươnglớn Qua sinh hoạt Mặt trận, Đảng tiếp thu những ý kiến đóng góp của nhân dân
Trang 10và sự lãnh đạo của mình.
1.2 Công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số của Đảng
1.2.1 Vị trí, vai trò, đặc điểm của đồng bào các dân tộc thiểu số
1.2.1.1 Vị trí, vai trò của đồng bào dân tộc thiểu số
Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó người Kinh là đa số, chiếm khoảng 86%
dân số; 53 dân tộc thiểu số chiếm khoảng 14% dân số cả nước Dân tộc thiểu
số có vai trò rất to lớn trong khối đoàn kết đấu tranh chinh phục thiên
nhiên và chống giặc ngoại xâm Ngay từ Đại hội lần thứ I của Đảng (tháng
3/1935), Đảng ta đã thông qua Nghị quyết về công tác dân tộc thiểu số, trong
đó ghi rõ: “Lực lượng tranh đấu của các dân tộc thiểu số là một lực lượng rất
lớn Cuộc dân tộc giải phóng của họ là một bộ phận quan trọng trong cuộc
cách mạng phản đế và điền địa ở Đông Dương, bộ phận của cách mạng thế
giới”
Các dân tộc thiểu số góp phần cư trú ở khu vực biên giới và miền núi đã
trực tiếp góp phần quan trọng vào việc bảo vệ biên giới, bảo về lãnh thổ, đất
đai của Tổ quốc Việt Nam Dân tộc thiểu số có vai trò rất to lớn trong việc đẩy
mạnh, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Các dân tộc thiểu số Việt Nam hiện còn lưu giữ được nhiều tri thức văn
hóa dân gian, nhiều tác phẩm văn học, âm nhạc, múa rất phong phú, đa
Trang 11dạng, có giá trị nghệ thuật cao, đã góp phần quan trọng trong việc lưu giữ văn
hóa đặc sắc Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta luôn đề cao vai trò qun trọng của đồng
bào các dân tộc thiểu số tại Đại hội II của Đảng (năm 1951) tiếp tục nêu rõ:
“Các dân tộc sống trên đất Việt Nam đều bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ,
đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau để kháng chiến và kiến quốc; chống chủ nghĩa dân
tộc hẹp hòi, bài trừ mọi hành động gây thù, chia rẽ giữa các dân tộc Giúp đỡ
các dân tộc thiểu số tiến bộ về mọi mặt chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa”
Đến Đại hội XI (2011), một lần nữa Đảng tiếp tục nhấn mạnh: “Đảng và
Nhà nước có chính sách, cơ chế để hỗ trợ giúp đỡ đồng bào dân tộc thiểu số
vùng khó khăn phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo, giáo dục
đào tạo, mở mang văn hóa, văn minh tiến bộ”
1.2.1.2 Đặc điểm của đồng bào các dân tộc thiểu số
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có dân số không đồng đều
- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết trong đấu
tranh chinh phục thiên nhiên và chống giặc ngoại xâm
- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú rất phân tán và xen kẽ
Trang 12- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố trên địa bàn có vị trí quan
trọng về quốc phòng, chính trị, kinh tế, môi trường sinh thái
- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có trình độ phát triển kih tế -xã hội
không đều nhau
- Từng dân tộc thiểu số ở Việt Nam có bản sắc văn hóa riêng, góp phần
làm nên sự phong phú, đa dạng của văn hóa Việt Nam
1.2.2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vận động đồng bào dân tộc thiểu số
Đảng và Nhà nước Việt Nam nhất quán những quan điểm cơ bản sau:
- “Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ”
- “Đảng và Nhà nước có chính sách, cơ chế để hỗ trợ giúp đỡ đồng
bào dân tộc thiểu số vùng khó khăn phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, xóa đói
giảm nghèo, giáo dục đào tạo, mở mang văn hóa, văn minh tiến bộ”
- Sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi là sự
nghiệp chung của cả nước
- Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo và nội lực vươn lên của các địa phương
Trang 13vùng dân tộc và miền núi; khắc phục tư tưởng trông chờ ỷ lại vào Nhà nước.
- Phát triển vùng dân tộc và miền núi toàn diện cả về chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Tập trung phát triển thế mạnh kinh tế,
quan tâm giải quyết đúng mức các vấn đề xã hội, cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần của đồng bào các dân tộc
- Thực hiện chính sách ở vùng dân tộc và miền núi phải chú ý những đặc
điểm tự nhiên, lịch sử, xã hội, phong tục tập quán của từng vùng, từng dân
tộc Chính sách phải tôn trọng lợi ích, nguyện vọng của đồng bào các dân tộc,
phải phù hợp với đối tượng
- Đồng bào dân tộc là chủ thể quyết định trong tổ chức thực hiện chính
sách của Đảng và Nhà nước ở địa phương mình Khắc phục tình trạng bao
biện, làm thay, áp đặt mà không tôn trọng tính tự chủ, phong tục tập quán
truyền thống của đồng bào các dân tộc Cần phát huy, nâng cao tinh thần tự lực
tự cường, ý chí vươn lên của đồng bào các dân tộc
1.2.3 Nội dung công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số
Một là: Tăng cường tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng và
chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đồng bào các dân tộc thiểu số
Trang 14Hai là: Nắm vững tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu của đồng bào các dân
tộc thiểu số
Ba là: Quan tâm xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng
hoạt động của các tổ chức đảng vùng đồng bào các dân tộc thiểu số; Phát huy
mạnh mẽ vai trò của Mật trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong việc vận
động đồng bào các dân tộc thiểu số
Bốn là: Phát huy vai trò của những người có uy tín trong cộng đồng các
dân tộc thiểu số
Năm là: Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở
Sáu là: Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước trong vùng đồng
bào các dân tộc thiểu số
Bảy là: Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo,bồi dưỡng, sử dụng cán
bộ là người dân tộc thiểu số cho từng vùng, từng dân tộc
Tám là: Chú trọng đến vấn đề dân tộc, tôn giáo vùng đồng bào các dân tộc
Trang 15* Phương pháp: Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân, có trách nhiệm với
dân
1.3 Công tác tranh thủ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
Việt Nam là một quốc gia thống nhất có đa dân tộc, với 54 dân tộc cơ bảnnhất cùng sinh sống và phát triển Trong 54 dân tộc thì người Kinh là dân tộcchiếm đa số, tính đến năm 2019 là 82.085.826 người, chiếm 85,3% dân số cảnước; 53 dân tộc còn lại là DTTS với 14.123.158 người, chiếm khoảng 14,7%tổng dân số (theo Tổng điều tra dân số 2019) Các DTTS có số người và trình độphát triển không đồng đều Trong 53 DTTS, 6 dân tộc có dân số trên 1 triệungười là: Tày, Thái, Mường, Mông, Khmer, Nùng (trong đó dân tộc Tày có dân
số đông nhất với 1,85 triệu người); 11 dân tộc có dân số dưới 5 nghìn người,trong đó Ơ Đu là dân tộc có dân số thấp nhất (428 người) Địa bàn sinh sống chủyếu của người DTTS là vùng Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.Cộng đồng các DTTS Việt Nam cư trú xen kẽ nhau, không hình thành các địavực cư trú riêng biệt Mỗi dân tộc đều có đặc điểm lịch sử và bản sắc văn hóariêng Trong quá trình phát triển của đời sống xã hội, các DTTS hình thành mộtlớp người được được đồng bào suy tôn, tin tưởng và tìm đến để bày tỏ tâm tư,nguyện vọng, hỏi ý kiến, đó gọi là NCUT
Xã hội nào, dân tộc nào và mỗi vùng, mỗi nơi đều có người được coi là có
uy tín ảnh hưởng, chi phối một bộ phận quần chúng Tùy theo mỗi thời kỳ cóquan niệm khác nhau về tầng lớp người này Chúng ta thấy vai trò, vị trí, ảnhhưởng của NCUT tùy thuộc vào mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, không có mẫuNCUT chung cho mọi chế độ xã hội Nhưng do tính kế thừa và phát triển củalịch sử xã hội, nên NCUT ở xã hội đã qua vẫn còn duy trì ở giai đoạn tiếp theo.Ngày nay, đối với những người có một vị trí, một địa vị nhất định trong vùngđồng bào DTTS trong chế độ xã hội mới của ta, thì tiếng nói, vai trò của họ cótác động rất lớn trong việc định hướng phát triển cộng đồng dân tộc theo đườnglối, chủ trương chung của Đảng và Nhà nước Từ đó công tác dân tộc, chínhsách dân tộc được triển khai thực thi có hiệu quả, khối đại đoàn kết toàn dân tộccàng được củng cố và giữ vững trong định hướng đi lên CNXH ở nước ta Vì
Trang 16vậy, phát huy vai trò NCUT trong đồng bào DTTS có tầm quan trọng rất to lớnđối với sự nghiệp cách mạng nước ta.
Từ những năm đầu thập niên 90, nhận thấy tầm quan trọng của công tácdân tộc trong vùng đồng bào DTTS, Chính phủ đã có những quyết sách đầu tiên
về phát huy vai trò của NCUT trong đồng bào DTTS Bắt đầu là Chỉ thị số CT/TW ngày 23/9/1994 của BCH Trung ương Đảng về một số công tác ở vùngdân tộc Mông Tuy Chỉ thị 45-CT/TW chưa đề cập cụ thể khái niệm NCUT,nhưng nhóm người già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ, cán bộ nghỉ hưu (nòngcốt của người tiêu biểu, có uy tín trong đồng bào DTTS sau này) lần đầu tiên đãđược nêu lên trong một văn bản quan trọng của Đảng với tư cách như một bộphận chủ thể có vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển tình hình KT
45 XH của vùng đồng bào dân tộc Mông Đến năm 1996, cụm từ “người tiêu biểu,
có uy tín trong đồng bào dân tộc và ở địa phương” đã được nêu đích danh trongvăn kiện chính trị của Đảng, đó là trong một báo cáo chính trị của BCH Trungương Đảng khóa VIII Từ đó cụm từ “người có uy tín” đã mở đường cho các vănkiện khác sau này chính thức sử dụng
Qua nhiều năm thực hiện tốt công tác NCUT trong vùng đồng bào DTTS,
để tiếp tục phát huy vai trò, tầm ảnh hưởng quan trọng của NCUT trong cả nước
và ở mỗi địa phương trong thực hiện công tác vùng đồng bào DTTS nên ngày18/03/2011, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg Vềchính sách đối với NCUT trong đồng bào DTTS trên phạm vi cả nước Quyếtđịnh số 18 là sự thể hóa Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg về Phát huy vai trò NCUTtrong đồng bào DTTS Ngoài ra, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về Công tác dântộc của Chính phủ, đã thể hiện sự quan tâm nhất quán của Đảng, Nhà nước ta về
tư tưởng đại đoàn kết dân tộc Chỉ thị 49-CT/TW ngày 20/10/2015 của Ban Bíthư khóa XI về tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồngbào DTTS Gần đây nhất đó là Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận NCUT và chính sáchđối với NCUT trong đồng bào DTTS … Cũng tại Quyết định số 12 vừa nêu,qua các giai đoạn phát triển lý luận và thực tiễn, thì khái niệm NCUT đã được
Trang 17hoàn thiện Quyết định số 12 chỉ rõ NCUT“Là công dân Việt Nam, không phân
biệt thành phần dân tộc, cư trú hợp pháp tại Việt Nam; bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; Là người tiêu biểu, có nhiều công lao, đóng góp trong các phong trào thi đua yêu nước, xoá đói giảm giảm nghèo (XĐGN), bảo vệ an ninh trật tự, giữ gìn bản sắc văn hóa và đoàn kết các dân tộc; Hiểu biết về văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán dân tộc; có mối liên hệ chặt chẽ và có ảnh hưởng trong dòng họ, dân tộc và cộng đồng dân cư;
Có khả năng quy tụ, tập hợp đồng bào DTTS trong phạm vi nhất định bằng lời nói, qua việc làm, được người dân trong cộng đồng tín nhiệm, tin tưởng, nghe
và làm theo”.
Đó là những chủ trương, chính sách căn bản để thực hiện tốt khối đại đoànkết toàn dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối lãnh đạo cách mạngnhất quán xuyên suốt của Đảng ta về vấn đề dân tộc Tiếp tục kế thừa hệ thốngnhững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật củaNhà nước trong những năm qua đối với đội ngũ NCUT, trong Báo cáo chính trị
tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã khẳng định: “Chăm lo
xây dựng đội ngũ cán bộ, người có uy tín tiêu biểu trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số”.