1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật trung ương

110 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Bài Giảng E-Learning Cho Môn Bảo Trì Hệ Thống Máy Tính Ở Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Trung Ương
Tác giả Đặng Kim Hưng
Người hướng dẫn TS. Lê Huy Tùng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Trì Hệ Thống Máy Tính
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- ĐẶNG KIM HƯNG XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING CHO MÔN BẢO TRÌ HỆ THỐNG MÁY TÍNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT TRUNG ƯƠ

Trang 1

HỆ THỐNG MÁY TÍNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -

KỸ THUẬT TRUNG ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHUYÊN SÂU SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội - Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

ĐẶNG KIM HƯNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING CHO MÔN BẢO TRÌ

HỆ THỐNG MÁY TÍNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -

KỸ THUẬT TRUNG ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHUYÊN SÂU SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÊ HUY TÙNG

Hà Nội - Năm 2016

Trang 3

1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CẢM ƠN 5

LỜI CAM ĐOAN 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 7

LỜI MỞ ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 9

4 Giả thuyết khoa học 9

5 Phạm vi nghiên cứu 10

6 Phương pháp nghiên cứu 10

7 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

8 Cấu trúc luận văn 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA E-LEARNING 12

1.2 CÁC KHÁI NIỆM VỀ E-LEARNING 15

1.3 CẤU TRÚC HỆ THỐNG E-LEARNING 17

1.3.1 Mô hình chức năng 17

1.3.2 Cấu trúc mô hình hệ thống 18

1.3.3 Mô hình hoạt động của hệ thống E-Learning 19

1.4 CÁC PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG E-LEARNING 21

1.4.1 Hệ thống dịch vụ 21

1.4.2 Hệ thống nghiệp vụ 21

1.4.2.1 Hệ thống bài giảng Internet 21

1.4.2.2 Hệ thống bài giảng theo yêu cầu 22

1.4.2.3 Hệ thống quảng bá bài giảng 22

1.4.2.4 Hệ thống phòng soạn tư liệu bài giảng 22

1.4.2.5 Việc xây dựng cơ sở dữ liệu 22

1.4.2.6 Viêc xây dựng cơ sở dữ liệu cho thư viện điện tử 23

1.4.2.7 Hê thống Fire Wall 24

1.5 ĐẶC ĐIỂM GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG E-LEARNING 24

1.6 CÁC THUYẾT CỦA HỆ THỐNG E-LEARNING 26

1.7 CÁC HÌNH THỨC VÀ LỢI ÍCH CỦA ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN 28

1.7.1 Các hình thức của đào tạo trực tuyến E-learning 28

1.7.2 Những lợi ích của đào tạo trực tuyến 28

1.8 CHUẨN ĐÓNG GÓI VÀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING 30

1.8.1 Chuẩn đóng gói 30

Trang 4

2

1.8.2 Xây dựng bài giảng E-learning 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN BẢO TRÌ HỆ THỐNG MÁY TÍNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT TRUNG ƯƠNG 38

2.1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 38

2.1.1 Khái quát về trường 38

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương 39 2.1.2.1 Đào tạo, bồi dưỡng 39

2.1.2.2 Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 40

2.1.2.3 Liên kết 40

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương 40

2.1.4 Ngành - nghề đào tạo 41

2.2 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA MÔN BẢO TRÌ HỆ THỐNG MÁY TÍNH 42

2.2.1 Vị trí môn BTHTMT 42

2.2.2 Vai trò của môn BTHTMT 42

2.3 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN BẢO TRÌ HỆ THỐNG MÁY TÍNH 43

2.3.1 Thực trạng của việc vận dụng quan điểm dạy học tích hợp trong đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương 43

2.3.2 Thực trạng của việc vận dụng quan điểm dạy học tích hợp trong dạy học học phần BTHTMT ở trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW 45

2.3.2.1 Về Giảng viên 45

2.3.2.2 Về sinh viên 49

2.3.2.3 Về cơ sở vật chất 49

2.4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA BÀI GIẢNG E-LEARNING CHO MÔN BẢO TRÌ HỆ THỐNG MÁY TÍNH 50

2.4.1 Thiết kế hệ thống cho bài giảng E-learning cho môn BTHTMT 50

2.4.1.1 Giới thiệu chung về quá trình tiến hành thực hiện đào tạo trực tuyến E-learning tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW 50

2.4.1.2 Những nội dung công việc đã triển khai trong mô hình đào tạo trực tuyến của trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW 51

2.4.1.3 Điều kiện thực tế của trường để áp dụng đào tạo trực tuyến 54

2.4.1.4 Đánh giá chung về việc triển khai mô hình đào tạo trực tuyến và xây dựng bài giảng trực tuyến tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương 56

2.4.2 Thiết kế hệ thống cho bài giảng E-learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính 59

2.4.2.1 Biên soạn nội dung lý thuyết 59

2.4.2.2 Biên soạn nội dung minh họa 60

2.4.2.3 Phần bài tập, câu hỏi trắc nghiệm 60

Trang 5

3

2.5 CÀI ĐẶT CÁC MODULE CHO BÀI GIẢNG 61

2.5.1 Kinh nghiệm xây dựng bài giảng trực tuyến (E-learning) ở một số trường cao đẳng, đại học 61

2.5.1.1 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 61

2.5.1.2 Viện đại học Mở Hà Nội 63

2.5.1.3 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 66

2.5.1.4 Đại học Quốc gia Hà Nội 68

2.5.2 Cài đặt các Module cho bài giảng 70

2.5.2.1 Bài học kinh nghiệm để xây dựng bài giảng trực tuyến tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW 70

2.5.2.2 Quy trình xây dựng bài giảng trực tuyến BTHTMT ở trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING CHO MÔN BẢO TRÌ HỆ THỐNG MÁY TÍNH 74

3.1 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING CHO MÔN BẢO TRÌ HỆ THỐNG MÁY TÍNH 74

3.1.1 Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của môn BTHTMT 74

3.1.1.1 Xác định mục tiêu của môn BTHTMT 74

3.1.1.2 Xác định kiến thức cơ bản của môn BTHTMT 75

3.1.2 Xây dựng kho tư liệu phục vụ cho bài học 76

3.1.3 Xây dựng kịch bản dạy học 78

3.1.4 Lựa chọn công cụ để số hóa kịch bản 79

3.1.5 Chạy thử, chỉnh sửa và đóng gói bài giảng 82

3.2 CHÈN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM, TƯƠNG TÁC, VẤN ĐÁP (QUIZ) 85

3.2.1 Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm 86

3.2.2 Câu hỏi nhiều lựa chọn (Multiple choice) 86

3.2.3 Câu hỏi dạng đúng – sai (True – False) 88

3.2.4 Câu hỏi dạng điền khuyết 88

3.2.5 Câu hỏi dạng ghép đôi (Matching) 89

3.3 ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN THEO PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN E-LEARNING VỚI HỌC PHẦN BTHTMT 90

3.3.1.Về lựa chọn học tập theo phương pháp trực tuyến E-learning với môn BTHTMT: 92

3.3.2.Về quyền lựa môn BTHTMT theo phương pháp học trực tuyến E-learning: 93 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 KẾT LUẬN 95

Trang 6

4

2 KIẾN NGHỊ 96

2.1 Đối với Bộ giáo dục và đào tạo 96

2.2 Đối với lãnh đạo trường CĐ KT-KT TW 98

2.3 Yêu cầu đối với hoc viên: 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 7

5

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong Viện Sư Phạm Kỹ Thuật, Viện sau đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thày hướng dẫn TS Lê Huy

dẫn và giúp đỡ trong quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thiện luận văn “Xây dựng

bài giảng E-learning cho môn Bảo trì hệ thống máy tính ở trường Cao đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật Trung Ương”

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng, khoa, các thầy cô giáo, các em sinh viên khoa CNTT - tin trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này

Xin được cảm ơn toàn thể đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã quan tâm, động viên giúp đỡ tác giả về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Mặc dù đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và bằng sự nỗ lực của bản thân, song trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của Hội đồng bảo vệ luận văn cùng Quý độc giả để đề tài được hoàn thiện hơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

ĐẶNG KIM HƯNG

Trang 8

6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Trong luận văn có sử dụng kết quả nghiên cứu hoặc ý tưởng của các tác giả khác đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kì Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kì một phương tiện thông tin nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Hà nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

ĐẶNG KIM HƯNG

Trang 9

7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 10

Để triển khai đào tạo có hiệu quả hơn tới SV gắn với chuyên ngành Kỹ thuật CNTT, trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương đã từng bước xây dựng một hệ thống đa dạng các bài giảng hỗ trợ trên mạng, các bài giảng điện tử đa phương tiện, và sử dụng Internet như một trong các phương tiện chính để truyền tải

và tạo môi trường dạy và học cho sinh viên “Do đó, Internet đóng một vai trò quan trọng trong quá trình việc cung cấp học liệu, bài giảng và tổ chức hướng dẫn học tập, trao đổi qua mạng” [3]

Học tập trực tuyến (E-learning) hay học tập trên mạng ra đời nhằm tạo ra yếu tố giao tiếp hai chiều giữa học viên với giáo viên - “ảo” và trao đổi với các bạn học - “ảo” qua mạng máy tính hoặc Internet Học tập trực tuyến còn có tác dụng kích thích ý thức tự học của học viên, hỗ trợ học viên tiếp cận với nguồn thông tin phong phú hơn rất nhiều so với bài giảng trên lớp của giáo viên [9]

Vì vậy, việc xây dựng bài giảng trực tuyến E-learning cho các môn học, trong

đó có môn Bảo trì hệ thống máy tính ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương cho các sinh viên năm thứ ba chuyên ngành Kỹ thuật viên tin học, nhằm trang

bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng trong việc bảo trì máy tính một cách trực quan, cách sử dụng các dịch vụ của Internet để phục vụ cho quá trình tự học, tự nghiên cứu và trao đổi kiến thức theo hình thức chủ động học là một việc làm cần thiết Bài giảng cũng giới thiệu các kiến thức cơ bản về E-Learning, các khái niệm,

Trang 11

9

các đặc điểm, cấu trúc của hệ thống cũng như phương pháp và các bài học cụ thể

của môn học Bảo trì hệ thống máy tính Đây chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài

Xây dựng bài giảng E-learning cho môn Bảo trì hệ thống máy tính ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương” Nghiên cứu này đề cập tới việc nhận

thức đúng và đầy đủ về cơ sở khoa học với việc xây dựng bài giảng E-learning; triển khai thực tế việc xây dựng bài giảng BTHTMT do chính tác giả tham gia giảng dạy Từ đó đem lại bài giảng trực tuyến hơn, hỗ trợ SV trong quá trình học tập hiệu quả hơn

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận khoa học về đào tạo trực tuyến E-learing, tác giả xây dựng

đưa ra một quy trình tốt nhất để các của bài giảng sau theo đúng chuẩn đã được lãnh đạo phê duyệt

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách th ể nghiên cứu

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng bài giảng trực tuyến E-learning cho môn Bảo trì hệ thống máy tính

ở trường CĐ KT-KT TW

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các quy trình xây dựng bài giảng theo đúng chuẩn và biện pháp đề xuất được thực hiện đồng bộ thì bài giảng E-learning cho môn Bảo trì hệ thống máy tính

ở CĐ KT-KT TW sẽ là một tài liệu tốt hỗ trợ SV trong việc học tập

Trang 12

10

5 Phạm vi nghiên cứu

tính ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương

− Xây dựng thành công bài giảng E-learning cho môn Bảo trì hệ thống máy tính ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương

6 Phương pháp nghiên cứu

triển khai, rút kinh nghiệm và triển khai xây dựng bài giảng của đơn vị mình trên

cơ sở phù hợp với điều kiện của nhà trường

triển khai đưa bài giảng trực tuyến E-learning vào hỗ trợ giảng dạy, nhằm đạt hiệu quả cao trong học tập của SV

để xây dựng bài giảng đạt hiệu ứng cao về chất lượng

trì hệ thống máy tính ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương, tạo thêm kênh thông tin về tài liệu học tập cho SV

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

Quy trình xây dựng bài giảng trực tuyến learning và xây dựng bài giảng learning cho môn BTHTMT ở trường CĐ KT-KT TW

Trang 13

E-11

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì nội dung luận văn gồm 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Chương 3: Xây dựng bài giảng E-learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính

Trang 14

12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA E-LEARNING

Thuật ngữ E-learning đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong một vài thập kỷ gần đây Cùng với sự phát triển của Tin học và mạng truyền thông, các phương thức giáo dục, đào tạo ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người học Ngay từ khi mới ra đời, E-learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện đào tạo của các nước trên thế giới Tập đoàn dữ liệu quốc tế (IDG) nhận định rằng sẽ có một sự phát triển bùng nổ trong lĩnh vực E-

giáo dục hiện đại có sử dụng phương pháp E-learning nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Nhật,…

Gắn với sự phát triển của CNTT và phương pháp giáo dục đào tạo, quá trình phát triển của E-learning có thể chia ra thành 4 thời kỳ:

pháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất

trong các trường học Học viên chỉ có thể trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học Đặc điểm của loại hình này là giá thành đào tạo rẻ

Macintosh, phần mềm trình diễn powerpoint, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên đa phương tiện Những công cụ này cho phép tạo ra các bài giảng có tích hợp hình ảnh và âm thanh dựa trên công nghệ CBT (Computer Based Training) Bài học được phân phối đến người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Vào bất kỳ thời gian nào, ở đâu, người học cũng có thể mua và tự học Tuy nhiên sự hướng dẫn của giảng viên là rất hạn chế

cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này Các chương trình: E-mail, Web, Trình duyệt, Media player,

Trang 15

13

kỹ thuật truyền Audio/video tốc độ thấp cùng với ngôn ngữ hỗ trợ Web như HTML và JAVA bắt đầu trở lên phổ dụng đã làm thay đổi bộ mặt của đào tạo bằng đa phương tiện Người thầy thông thái đã dần lộ rõ thông qua các phương tiện: E-mail, CBT, qua Intranet với text và hình ảnh đơn giản, đào tạo bằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng

dụng mạng IP, công nghệ truy nhập mạng và băng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo Ngày nay thông qua Web, giảng viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi người học, nâng cao hơn chất lượng dịch vụ đào tạo Càng ngày công nghệ Web càng chứng tỏ có khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá các môi trường học tập Tất cả những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả Đó chính là làn sóng thứ 2 của E-learning, và hiện nay chúng ta đang ở trong giai đoạn của làn sóng này Cùng với xu hướng chung của thế giới, ở Việt Nam, E-learning cũng đã được một số cơ quan và tổ chức đào tạo truyền bá và triển khai ứng dụng Trên mạng Internet có hàng trăm trang Web cung cấp dịch vụ đào tạo theo mô hình E-learning, điển hình là dịch vụ luyện thi trực tuyến trên mạng của công ty phát triển phần mềm VASC với trang Web http://www.truongthi.com, Trung tâm đào tạo kỹ thuật viên mạng CISCO qua trang Web http://www.cisco.com,… Bộ khoa học và công nghệ cũng đã thành lập trung tâm VITEC chuyên sát hạch CNTT và hỗ trợ đào tạo Một

số trường đại trong nước cũng đã và đang áp dụng từng phần hình thức E-learning Trường đại học Mở Hà Nội là trường đi đầu trong việc tổ chức đào tạo đại học từ

xa, các trường đại học lớn trong cả nước như đại học Bách Khoa Hà Nội, đại học Quốc Gia Hà Nội cũng đã bắt đầu xây dựng các bài giảng điện tử đưa lên trang Web của trường mình, …

Trang 16

14

Đến 2015, tại Việt Nam đã có hơn 100 đơn vị làm giáo dục trực tuyến Lịch sử Việt Nam ghi nhận:

Năm 2005-2006: Những hội thảo có quy mô được tổ chức Một trong những hội

thảo đầu tiên do Viện CNTT Việt Nam đã mang lại những thông tin mới và bổ ích cho nền giáo dục Online

Một trong những đơn vị tiên phong ứng dụng giáo dục trực tuyến trong dạy học đó là Đại học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội; Đại học xây dựng Giai đoạn này hệ thống giáo dục học dựa trên các đối tượng, chủ đề

Năm 2007-2008: Ra đời các doanh nghiệp kinh doanh về giáo dục trực tuyến

+ eGame - Công ty cổ phần trò chơi giáo dục trực tuyến

+ Hocmai - Cổng học tập K12 Đây là giai đoạn Giai đoạn này tập trung vào xây dựng các kho dự liệu học tập, đẩy mạnh các công cụ tìm kiếm nội dung học tập

Năm 2009-2010: Thị trường eLearning sôi động với sự ra đời của hoc360.vn

Bước sang giai đoạn lấy cá nhân người học nắm vai trò chủ đạo, các bài giảng được ghi hình, xử lý hậu kỳ một cách bài bản

Năm 2011-2012: Tập trung mạnh vào phân tích hành vi học tập, xây dựng các

biểu đồ học tập Ngoài ra tinh thần game và nhiều ứng dụng game cho mảng giáo dục Đây cũng là thời gian nhiều ngách của giáo dục trực tuyến được triển khai

Năm 2013-2014: Giai đoạn nội dung được hiển thị đã phương tiện trên nhiều

thiết bị khác nhau (máy tính, máy tính bảng, điện thoại)

của thị trường

Năm 2015:

đơn vị hoạt động về giáo dục trực tuyến bắt đầu phân cấp mạnh và chuyên môn hóa rõ ràng hơn

Trang 17

15

xây dựng hệ sinh thái cho mảng giáo dục online tại Việt Nam

Việt Nam, giai đoạn 1 sẽ từ 2016-2018 và giai đoạn 2 là 2018-2020

1.2 CÁC KHÁI NIỆM VỀ E-LEARNING

thuật ngữ E-learning, xong cũng có thể điểm qua một số cách giải thích khác nhau về E-learning:

+ E-learning nghĩa là việc học sử dụng Internet

lựa, quản lý và mở rộng việc Học

phân phối, và/hoặc cung cấp các phương tiện phục vụ học tập

nội dung ở các dạng thức khác nhau; quản lý học tập; và một mạng của người học, người phát triển nội dung và các chuyên gia

giá thành rẻ hơn, công bằng với mọi người học [1]

cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu (Arista)

khác nhau:

dưới dạng các khóa học và được quản lý bởi các hệ thống quản lý học tập

Trang 18

Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học: giao tiếp đồng bộ

hình thức giao tiếp trong đó có nhiều người truy cập mạng tại cùng một thời và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau như: thảo luận trực tuyến, hội thảo video, nghe đài

thức mà những người giao tiếp không nhất thiết phải truy cập mạng tại cùng một thời điểm, ví dụ như: các khoá tự học qua Internet, CD-ROM, e-mail, diễn đàn Đặc trưng của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bị tài liệu khoá học trước khi khoá học diễn ra Học viên được tự do chọn lựa thời gian tham gia khoá học.[21]

từ thời gian, lượng kiến thức cần học cũng như thứ tự học các bài, đặc biệt là cho phép tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan đến bài học một cách tức thời, duyệt lại những phần đã học một cách nhanh chóng, tự do trao đổi với những người cùng học hoặc giảng viên ngay trong quá trình học

Hình 1.1: Minh họa tài liệu E-Learning:Tài liệu giấy được biên soạn thành tài liệu điển tử, kết hợp hình ảnh, âm thanh sinh động làm

Trang 19

17

thứ nhất, hệ thống giáo dục được truyền đạt thông qua con đường thư tín, báo trí Đến thế hệ thứ hai, hệ thống giáo dục từ xa được truyền thanh, truyền hình qua

ba sử dụng các công nghệ truyền thông, các kỹ thuật thông tin viễn thông như Internet để tổ chức hệ thống giáo dục Trong thời gian gần đây, khái niệm giáo dục

từ xa đồng nghĩa với một phương án mới của hệ thống giáo dục thế hệ thứ ba Phương án này sử dụng mạng truyền thông tốc độ rất cao để cung cấp một hệ thống đào tạo mới khác hẳn với các hệ thống giáo dục đã tồn tại trước đó Như vậy có thể thấy phương pháp của hệ thống giáo dục đổi mới và dài hạn bằng cách ứng dụng nhiều loại phương tiện thông tin giáo dục và mạng truyền thông tốc độ cao, tận dụng ưu điểm của các phương pháp sử dụng thiết bị đa phương tiện

1.3 CẤU TRÚC HỆ THỐNG E-LEARNING

1.3.1 Mô hình chức năng

Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường E-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng Học viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL - Advanced Distributed Learning) đưa ra

mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ (SCORM - Sharable Content Object Reference Model) mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-learning

Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS-Learning Content Managerment System): là một môi trường đa người dùng cho phép giảng viên và

cơ sở đào tạo kết hợp để tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung bài giảng điện tử từ một kho dữ liệu trung tâm Để cung cấp khả năng tương thích giữa các hệ thống, LCMS được thiết kế sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn về siêu

dữ liệu nội dung, đóng gói nội dung và truyền thông nội dung

Hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Managerment System): khác với LCMS chỉ tập trung vào xây dựng và phát triển nội dung, LMS như là một hệ thống dịch vụ hỗ trợ và quản lý quá trình học tập của học viên Các dịch vụ như đăng ký, giúp đỡ, kiểm tra, được tích hợp vào LMS

Trang 20

18

LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS

và LCMS là tính mở và tính tương tác Mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cũng như với các hệ thống khác

Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của e-learning là nội dung các khoá học, các chương trình đào tạovà các phần mềm dạy học

Có nhóm 3 hệ tiêu chuẩn đặc trưng cho các công nghệ E-learning là ISO/IEC

đến nhiều nhất là tiêu chuẩn SCORM được đưa ra bởi ADL Mô hình SCORM là một tập hợp các tiêu chuẩn thích ứng với nhiều nguồn khác nhau để cung cấp một

Hình 1.2: Mô hình chức năng của E-learning

Trang 21

19

hệ thống toàn diện về các khả năng học E-learning, cho phép tiếp cận, tái sử dụng lượng kiến thức học trên web [22]

1.3.3 Mô hình hoạt động của hệ thống E-Learning

Một hệ thống đào tạo có hiệu quả, chất lượng cao phải được xây dựng dựa trên các yếu tố: nhu cầu của học viên và kết quả dự kiến của khóa học Dựa vào những yếu

tố này, có thể đưa ra một mô hình cấu trúc điển hình E-learning cho các trường ĐH,

CĐ như sau: [22]

Hình 1.3: Mô hình hệ thống của E-learning

Hình 1.4: Mô hình hệ thống E-learning

Trang 22

20

Giảng viên (A): Giảng viên cung cấp nội dung của khóa học cho phòng xây dựng nội dung (C) dựa trên kết quả học tập dự kiến nhận từ phòng quản lý đào tạo (D) Giảng viên cũng tham gia tương tác với học viên (B) qua hệ thống quản lý học tập LMS (2)

Học viên (B): Sử dụng cổng thông tin người dùng để học tập, trao đổi với giảng viên qua hệ thống quản lý học tập LMS (2) và sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập (3)

Phòng quản lý đào tạo (D): Quản lý việc đào tạo qua hệ thống LMS (2), tập hợp các nhu cầu, nguyện vọng, kiến nghị của học viên để cải thiện nội dung, chương trình giảng dạy, tổ chức lớp học tốt hơn, nâng cao chất lượng dạy và học

Cổng thông tin người dùng (user’s portal): Giao diện chính cho học viên (B), giảng viên (A) cũng như các bộ phận (C), (D) truy cập vào hệ thống đào tạo, hỗ trợ truy cập qua Internet từ máy tính cá nhân hay thậm chí từ các thiết bị di động thế hệ mới

Hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (1): cho phép giảng viên (A) và phòng xây dựng chương trình (C) cùng hợp tác để tạo ra nội dung bài giảng điện tử LCMS kết nối với các ngân hàng kiến thức (I) và ngân hàng bài giảng điện tử (II)

Hệ thống quản lý học tập LMS (2): là giao diện chính cho học viên học tập cũng như phòng quản lý đào tạo quản lý việc học của học viên

Các công cụ hỗ trợ học tập cho học viên (3): như thư viện điện tử, phòng thực

hành ảo, .tất cả đều có thể được tích hợp vào hệ thống LMS

Các công cụ thiết kế bài giảng điện tử (4): như máy ảnh, máy quay phim, máy ghi âm, các phần mềm chuyên dụng trong xử lý đa phương tiện, để hỗ trợ xây dựng, thiết kế bài giảng điện tử Đây là những công cụ hỗ trợ chính cho phòng xây dựng chương trình (C)

Ngân hàng kiến thức (I): là cơ sở dữ liệu lưu trữ các đơn vị kiến thức cơ bản, có thể tái sử dụng trong nhiều bài giảng điện tử khác nhau Phòng xây dựng chương trình (C) sẽ thông qua hệ thống LCMS để tìm kiếm, chỉnh sửa, cập nhật và quản lý ngân hàng dữ liệu này

Trang 23

1.4.2.1 Hệ thống bài giảng Internet

Hệ thống bài giảng trên Internet có những tính chất:

liệu được trình chiếu phải là những bài giảng có tính thời gian thực và trình

Trang 24

22

chiếu theo yêu cầu để hỗ trợ hệ thống giảng dạy từ xa và học tại nhà Thêm vào

đó cần có hệ thống thông tin phân bố để trao đổi dữ liệu giữa giảng viên và các dịch vụ chức năng liên quan tới phát triển bài giảng như quản lý thi tuyển, đăng

ký học, điểm danh, điểm các môn học và các kỳ thi trên Internet

1.4.2.2 Hệ thống bài giảng theo yêu cầu

Trong hệ thống các bài giảng theo yêu cầu, nội dung các bài giảng được ghi lại trong suốt thời gian diễn ra các lớp học mở (Open Class) và các thời gian thực

trên hệ thống giáo dục từ xa khi có yêu cầu

1.4.2.3 Hệ thống quảng bá bài giảng

Các bài giảng thời gian thực được truyền trực tiếp đến các phòng học từ xa thông qua hệ thống quảng bá bài giảng Về kỹ thuật phát thanh truyền hình, khái niệm hệ thống quảng bá hình ảnh âm thanh chỉ mang tính một chiều, chẳng hạn như

âm thanh chỉ truyền một chiều từ đài phát thanh tới máy thu thanh Tuy nhiên, việc thiết kế bài giảng thời gian thực đòi hỏi hệ thống quảng bá bài giảng phải có tính hai chiều để giảng viên và học viên từ xa tương tác với nhau

1.4.2.4 Hệ thống phòng soạn tư liệu bài giảng

Phòng soạn tư liệu giảng cần được trang bị các thiết bị truyền thông đa phương tiện dùng để tạo ra các tư liệu cho bài giảng, các công cụ và nội dung của bài giảng cũng phải được thiết kế sao cho có thể làm việc qua mạng Internet hay đường truyền vệ tinh

Thêm vào đó cũng hỗ trợ những công cụ thiết kế dễ dùng cho giảng viên chưa quen sử dụng Internet để họ có thể thiết kế những trang HTML trên WebSever

1.4.2.5 Việc xây dựng cơ sở dữ liệu

Dựa vào tính chất của dữ liệu, cơ sở dữ liệu của hệ thống giáo dục từ xa nên đựơc cài đặt sao cho tối ưu về tốc độ truy cập cũng như quản lý dữ liệu thông qua

kỹ thuật hướng đối tượng Cơ sở dữ liệu phải hỗ trợ cả dữ liệu đa phương tiện như

Trang 25

23

hình ảnh và các kiểu dữ liệu văn bản đặc biệt

Bộ giáo dục dự định sắp tới đây sẽ ban hành các điều luật và nguyên tắc về

dữ liệu quản lý học viên cho hệ thống giáo dục từ xa và học tập tại nhà

1.4.2.6 Viêc xây d ựng cơ sở dữ liệu cho thư viện điện tử

Thư viện điện tử trong hệ thống giáo dục từ xa cần được lưu trữ ba loại nội dung: Tư liệu giảng dạy, các bài báo nghiên cứu, sách giáo trình Thư viện cũng phải hỗ trợ khả năng tra cứu dữ liệu và thông tin từ những thư viện điện tử khác ở trong và ngoài nước

Dữ liệu giảng dạy đa phương tiện: Hệ thống phải cung cấp bộ công cụ và chương trình xử lý văn bản cho phép người giảng viên soạn thảo và truyền tải các tư liệu bài giảng lên trên Internet Sever của hệ thống đào tạo từ xa một cách dễ dàng

Dữ liệu chuyển lên trên Sever sẽ được đưa vào nơi lưu trữ các tư liệu bài giảng diễn ra trong 16 tuần tùy tính chất mỗi bài giảng, các bài giảng ở mỗi học kỳ trôi qua sẽ được lưu lại trên CD-Rom Dữ liệu hình ảnh động được tạo tại phòng đa phương tiện dùng để cung cấp dịch vụ trên mạng LAN và Internet

bởi hệ thống thu thập thông tin IRS Hệ thống này cho phép tìm kiếm thu thập thông tin có chọn lọc hay thu thập toàn bộ tiêu đề, tóm tắt hay toàn văn hản

Dữ liệu bài báo được lưu trữ thành hai dạng: Dữ liệu dạng văn bản được chuyển thành dữ liệu hình ảnh sử dụng định dạng OCR và PDF Cần lưu ý vấn để chuyển đổi dữ liệu đa ngôn ngữ với các định dạng này Ví dụ như dạng PDF không

hỗ trợ tiếng Hàn như OCR

những công cụ tra cứu Internet như trình duyệt Web

quan tới bản quyền Căn cứ vào những nội dung về bản quyền thư viện điện tử, các nội dung và phần chọn lựa từ sách giáo khoa có thể được công bố trên Internet

Nhờ việc sử lý nội dung văn bản, các sách giáo khoa trở nên hữu hiệu hơn Cung cấp dữ liệu cho hệ thống IRS để phục vụ cho hệ thống đào tạo từ xa

Trang 26

24

1.4.2.7 Hê thống Fire Wall

Hệ thống FireWall dùng để bảo vệ hệ thống đào tạo từ xa và hệ thống

tiếp giữa Internet và hệ thống mạng nội bộ LAN và định tuyến các dòng dữ liệu trên mạng đi qua một ứng dụng Gateway như sau:

Gateway

năng quản trị thông tin thông qua giao diện đồ họa, hỗ trợ khả năng tự động xóa giao diện, tính năng bảo vệ mật khẩu

Qua việc tìm hiểu về hình thức đào tạo E-Learing, tác giả thấy E-learning có những đặc điểm sau:

Internet

tích hợp text với các hình ảnh, âm thanh, video… người học có thể tương tác với bài học

lựa chọn đơn vị tri thức, tài liệu một cách tùy ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy nhập mạng của mình

đáp ứng nhu cầu người học

viên với giáo viên

Trang 27

25

Cấu trúc hệ thống E-learning là tổng thể đầy đủ về:

được thiết kế bởi một nhà giáo dục và một chuyên gia CNTT, với các quy tắc

tập chỉ thực sự hiệu quả khi xây dựng một cái gì đó cho người khác đánh giá Nó

có thể là bất cứ điều gì từ một câu nói hoặc một bài viết trên mạng Internet, tới các thứ phức tạp hơn như vẽ một ngôi nhà hoặc một gói phần mềm

Khái niệm social constructionist mở rộng các ý tưởng trên thành một nhóm

xã hội xây dựng mọi thứ cho nhau, tạo nên một cách hợp tác văn hoá nhỏ của các thứ được chia sẻ với các ý nghĩa chia sẻ Khi một người đã thật sự tham gia vào một văn hoá giống như thế này, anh ta sẽ học tất cả thời gian làm sao cho là một phần của văn hoá đó, trên nhiều cấp độ khác nhau.”

bao gồm: Internet, CD-Rom, thư viện điện tử, mạng Video tương tác, TV, mạng truyền thông Gần đây nhất, kỹ thuật vệ tinh nhân tạo đã được phát triển việc sử dụng trong E-learning Đặc biệt là công nghệ Groupware, công nghệ này tích

Trang 28

26

hợp hoạt động của tất các các kỹ thuật nêu trên, rất quan trọng trong lĩnh vực đào tạo từ xa Hơn nữa, Groupware dựa trên Intranet đã trở nên phổ biến trong lĩnh vực này Phương pháp sử dụng Groupware trên Intranet dùng cho học tại nhà chú trọng vào các kỹ thuật truyền thông đa phương tiện Khi mở rộng khả năng kết nối tốc độ cao và kết nối vệ tinh nhân tạo cho Groupware, cần lưu ý xây dựng hệ thống bảo vệ FireWall Sắp tới đây hệ thống xử lý thông tin đa phương tiện hai chiều và giáo dục chuyên nghiệp sẽ trở nên phổ biến

phủ nhận Các học viên đến lớp với một cách nhìn về thế giới đã được thiết lập

từ trước, có được từ những năm kinh nghiệm và học tập trước đó Thậm chí khi

nó phát triển, cách nhìn về thế giới của học viên lọc tất cả các kinh nghiệm và ảnh hưởng đến sự diễn dịch của các quan sát Các học viên muốn thay đổi cách nhìn về thế giới yêu cầu phải làm việc Các học viên học hỏi lẫn nhau cũng tốt như học ở giảng viên Học viên học tốt hơn bằng làm Cho phép và tạo các cơ hội cho tất cả mọi người có cơ hội để đóng góp cho việc xây dựng các ý tưởng mới

Tác động của hệ thống giáo dục từ xa đến với người học có thể xem xét theo

ba thuyết

thuyết này giáo dục từ xa hỗ trợ người học độc lập kế hoạch và tự quyết định mục đích học tập nội dung phương pháp và cách đánh giá Do có ít sự trao đổi với giảng viên và bạn học, người học phải có tính nhẫn nại cao, tính tự quyết, tự chủ Về mặt này việc giảng dạy từ xa phải sử dụng hình thức siêu thông tin

trao đổi giữa giảng viên và người học hoặc nhóm người học Sự trao đổi trong hệ thống giáo dục từ xa có thể tăng cường bằng cách sử dụng nhiều loại phương tiện khác nhau trong hệ thống Do đó tài liệu giảng dạy cần thiết kế các chức

Trang 29

27

năng trao đổi thông tin, thông tin giảng viên có thể giải thích và hướng dẫn trực tiếp Các tài liệu, thư viện điện tử, bảng tin điện tử là các công cụ tương tác sử dụng hiệu quả trao đổi giữa học viên và giảng viên

giáo dục từ xa dựa trên phương pháp công nghiệp và kinh doanh hiệu quả, có năng xuất hơn so với cách giáo dục truyền thống Peter (1973) chia các phương pháp giảng dạy ra làm hai loại: phương pháp mặt đối mặt (face to face) dựa trên

sự trao đổi riêng lẻ và phương pháp giảng dạy công nghiệp thông qua hệ thống truyền thông Thuyết công nghiệp hóa yêu cầu học viên phải có phương pháp suy nghĩ có hệ thống, quan điểm sử lý Thuyết này nhấn mạnh sự hợp tác của nhiều chuyên gia khác nhau trong quá trình phát triển hệ thống và các chương trình của hệ thống giáo dục từ xa, tạo điều kiện học tập bình đẳng cho học viên Nói về thuyết này, MC Cartery (1996) mô tả ưu điểm của hệ thống giáo dục từ

xa hiệu quả về kinh tế, sự tiện dụng về thời gian và khoảng cách, sự hợp tác dễ dàng giữa công nghiệp và học thuật, tính chất đa quốc gia và đa văn hóa Noam (1996) cũng chỉ ra rằng việc sử dụng CNTT và truyền thông trong lĩnh vực giáo dục sẽ hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và tối thiểu hóa các nguyên tắc truyền thống của giáo dục như việc giảng dạy tại phòng học Vì vậy trong tương lai, các trường đại học, cao đẳng cần chú trọng vào việc hướng dẫn hơn là dạy các khóa học

Với những thuận lợi hiện thực, việc giảng dạy trên mạng là một phương pháp

có ưu điểm tốt nhất, mặc dù chưa hẳn là đã thay thế những phương pháp giảng dạy truyền thống Bằng những ứng dụng Internet, công nghệ Web mở rộng, xu hướng muốn đưa vào công nghệ giảng dạy trên Web với tất cả những tính năng mà E-

Trang 30

28

1.7.1 Các hình thức của đào tạo trực tuyến E-learning

Đến nay có thể kể ra 5 loại hình đào tạo trực tuyến như sau:

thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin

trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training

sử dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin về người học và quản

lí khóa học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có the dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail

và có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, xem chương trình, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên

và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm

Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web [10]

1.7.2 Những lợi ích của đào tạo trực tuyến

và mở rộng cách học truyền thống” Việc phát triển của Internet, với khả năng giúp

Trang 31

29

học viên tiếp cận liên tục các khóa đào tạo một cách hiệu quả và tiết kiệm, đã tạo nên một giai đoạn mới cho việc dạy và học đạt đến những tầm cao mới mà chưa có công nghệ nào có thể sánh được

cho rằng E-learning có những đặc điểm ưu việt như khóa học có nội dung phù hợp

và cập nhật, học viên có thể tiếp cận một cách thuận tiện nhiều khóa học và có thể nghiên cứu nội dung ở mọi nơi, việc tập hợp nội dung nhanh chóng, khả năng cung cấp thông tin cho học viên trên khắp thế giới bằng ngôn ngữ của họ và khả năng theo dõi, báo cáo và đánh giá kết quả việc học

Online Lerning có rất nhiều lợi ích đa dạng và phong phú khi xét ở các góc

độ khác nhau: về phía người học, về phía cơ sở đào tạo, về xã hội Sau đây là một

số lợi ích cơ bản:

hình thức học này, người học có thể đăng kí và theo học bất cứ thời gian nào mình muốn Học viên có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kì nơi đâu Tận dụng được nguồn giảng viên chất lượng cao từ nhiều nơi trên thế giới, nội dung truyền tải nhất quán, phù hợp với yêu cầu của người học

điều chỉnh việc học tập của bản thân Việc đăng kí và chứng thực học viên đơn giản và thuận tiện Người học có khả năng tự kiểm soát cao thông qua việc tự đặt cho mình tốc độ học phù hợp, bỏ qua những phần hướng dẫn đơn giản không cần thiết mà vẫn đáp ứng được tiến độ chung của khóa học Đối với học viên, kèm theo việc tăng khả năng tiếp tục đáp ứng được công việc, giảm thời gian học, học viên còn có the học mọi lúc, mọi nơi, cho phép học viên có thể hoàn thành chương trình đào tạo một cách thuận tiện ngoài giờ làm việc hay ở nhà

Trong suốt quá trình học trực tuyến, học viên phải tự xây dựng kế hoạch học tập, lựa chọn môn học, tài liệu cần thiết, tự thực hiện các yêu cầu của khóa học nhờ

Trang 32

30

đa dạng và phong phú Nhờ tính tương tác và hợp tác cao, dễ tiếp cận và thuận tiện, đào tạo trực tuyến tạo một môi trường giao tiếp thuận lợi giữa học viên với giáo viên, giữa học viên với nhau Khi mọi người được trao đổi với giáo viên

và bạn bè trong lớp, họ có thể tiếp thu nhiều thông tin hơn từ các nguồn khác nhau Mặt khác, kết quả đào tạo cũng được tự động hóa và được thông báo nhanh chóng, chính xác, khách quan

thiểu thời gian rời khỏi văn phòng hoặc gia đình Cơ sở đào tạo cũng dễ dàng kiểm soát thời gian thực hiện khóa học

chức và quản lí đào tạo Nội dung khóa học có thể sử dụng lại được với các học viên khác nhau Cắt giảm được chi phí in ấn, xuất bản và phân phối tài liệu, lương của giáo viên, chi phí thuê phòng học, chi phí đi lại, ăn ở cho học viên Tiết kiệm được một khoản tiền lớn do giảm được chi phí đi lại Theo một số thống kê : thông thường một học viên phải trả cho một khóa học khoảng 5 triệu đồng, thì đối với một khóa học trực tuyến chi phí chỉ vào khoảng 500.000 đồng, nghĩa là chỉ 1/10

học viên và các công ti có học viên không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đáp ứng đúng với nhu cầu của mình Tỉ lệ học viên hoàn thành khóa học cao hơn Với cơ

sở đào tạo: dễ dàng tạo các khóa học từ các tài nguyên có trước, thu được lợi nhuận nhanh hơn từ các sản phẩm mới, khóa học được cập nhật và triển khai nhanh chóng, liên tục ở nhiều nơi [10]

1.8 CHUẨN ĐÓNG GÓI VÀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING

1.8.1 Chuẩn đóng gói

Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tượng riêng rẽ để tạo thành một bài giảng, một khóa học, hay các đơn vị nội dung khác sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống khác nhau Các đơn vị nội dung có thể là các

Trang 33

31

khóa học, các file Html, ảnh, multimedia, style sheet

Chuẩn đóng gói bao gồm các đơn vị nội dung, thông tin mô tả của một khóa học hoặc Module sao cho có thể nhập vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản

lý có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc của khóa học và học viên sẽ học dựa trên

quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không cần phải cấu trúc lại nội dung bên trong

Các chuẩn đóng gói hiện tại:

chuyển khi tuân theo chuẩn AICC đòi hỏi phải có nhiều file, tùy thuộc vào mức

độ phức tạp Cụ thể là bao gồm file mô tả khóa học các đơn vị nội dung khác,

các cấu trúc rất phức tạp cho nội dung Tuy nhiên các nhà phát triển phàn nàn rằng chuẩn này rất phức tạp khó thực thi và nó không hỗ trợ các module ở mức thấp

hơn và chặt chẽ hơn Đặc tả này được cộng đồng E-learning chấp nhận và thực thi rất nhiều Một số phần mềm như Microsoft LRN Toolkit hỗ trợ thực thi đặc

tả này

đặc tả khác nhau trong đó có IMS Content and Packaging Trong SCORM 2004, ADL (hãng đưa ra SCORM) có thể thêm Simple Sequencing 1.0 của IMS Hiện tại một số sản phẩm E-leaming đều hỗ trợ chuẩn SCORM SCORM có lẽ là đặc

tả được mọi người để ý nhất

án về E- leaming SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kỹ thuật, các đặc tả và các hướng dẫn có liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống thông qua các từ “ilities”

Trang 34

+ Tính khả chuyển (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần giảng dạy tại một nơi với một tập công cụ hay platform và sử dụng chúng tại một nơi khác với một tập các công cụ hay platform.

+ Tính sử dụng lại (Reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp các thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau.Ngoài ra, SCORM cung cấp các chuẩn kỹ thuật cho việc phát triển khả năng

các sản phẩm eLearning đều hỗ trợ SCORM SCORM có lẽ là đặc tả được mọi người để ý nhất

Cả SCORM và IMS đều dùng đặc tả IMS Content and Packaging Bộ công

cụ Microsoft LRN Toolkit hỗ trợ đặc tả này

SCORM cung cấp những đặc tả một cách chi tiết những kỹ thuật cơ bản

cho việc giao tiếp với việc học tập hoặc hệ thông quản lý nội dung học tập (LCMS) SCORM không phải là nội dung hay cách truyền đạt kiến thức Ý nghĩa của SCORMcũng không phải là đề cao tính khuôn mẫu, đồng dạng về mặt nội dung, mà

nó làm cho tất cả các nội dung đều phù hợp với một mức độ kỹ thuật nào đó để xử

lý tốt hơn

Những nội dung LO (learning object) được tạo ra bởi công cụ biên soạn bài giảng, không bị chi phối bởi SCORM Chuẩn đóng gói giúp cho nội dung của các

Trang 35

33

bài học, môn học, không phụ thuộc vào hệ thống quản trị nội dung học tập (LMS)

Do đặc tả về đóng gói nội dung của SCORM và IMS gần như giống nhau và SCORM được biết đến rộng rãi hơn, nên ở đây sẽ giới thiệu về chuẩn đóng gói nội dung của SCORM

Một gói nội dung (Content Package - CP) trong SCORM có thể là một bài học, một môn học, hay là một thành phần nào đó có liên quan đến nội dung được đóng đóng gói

Hình dưới đây là thể hiện ở mức quan niệm của gói nội dung (Content Package)

Cốt lõi của đặc tả Content Packaging là một file manifest File manifest này phải được đặt tên là Imsmanifest.xml Như phần đuôi đã đưa ra, file này phải tuân theo các luật XML về cấu trúc bên trong và định dạng

như một bảng mục lục Nó tham chiếu tới các tài nguyên và các Manifest con khác được mô tả chi tiết hơn ở phần dưới

được đóng cùng trong gói hoặc các file khác ở ngoài (như các địa chỉ Web

Hình 1.8: Cấu trúc một gói nội dung ở mức quan niệm

Trang 36

34

chẳng hạn)

Mỗi SubManifest cũng có cùng cấu trúc bao gồm Meta-data, Organizaions,

Đặc tả này cho phép gộp nhiều khóa học và thành phần cao cấp khác từ các bài học đơn lẻ, các chủ thể và các đối tượng học tập mức thấp nhất

Nếu tự mình phát triển một công cụ tạo ra các gói tuân theo chuẩn đóng gói thì mất rất nhiều thời gian và tốn kém tiền của Hiện nay đã có một số công cụ miễn phí, thậm chí mã nguồn mở giúp chúng ta đóng gói nội dung tuân theo chuẩn, dưới đây là một số công cụ như vậy:

trên các đặc tả kỹ thuật mới ra đời Hiện tại dự án được quản lý bởi Bolton Instutite, ReloadEditor là phần mềm mã nguồn mở, viết bằng Java, cho phép bạn tạo và chỉnh sửa các gói tuân theo đặc tả SCORM1.2, SCORM 2004

bài giảng điện tử dễ sử dụng, không cần các kiến thức về HTML hay XML exe là dự án mã nguồn mở, do đó hoàn toàn miễn phí

1.8 2 Xây dựng bài giảng E-learning

Chương trình E-leaming XHTML editor là công cụ soạn thảo trên nền tảng

và xuất bản tài liệu học tập và giảng dạy mà không cần có kiến thức căn bản về HTML, XML hay những chương trình soạn thảo phức tạp

người học các khả năng tương tác và truyền thông Tuy nhiên, tình hình thực tế là không nhiều giảng viên có đủ các kỹ năng tự thiết kế các trang Web, do đó phụ thuộc nhiều vào các kỹ thuật viên và những nhà phát triển Web nếu muốn đưa nội

Trang 37

35

dung giảng day lên mạng Chương trình exe ra đời nhằm mục tiêu giúp vượt qua các khó khăn như :

trọng vào việc thiết kế riêng cho các nội dung giáo dục Kết quả là giảng

xuất bản bài giảng exe cung cấp các công cụ thích hợp và dễ sử dụng với mọi người, qua đó khuyến khích giảng viên tích cực soạn giảng và xuất bản bài giảng lên Internet

mềm chuyên làm Web) exe là một công cụ soạn thảo và đóng gói theo các

đặc biệt gây khó cho những người không có điều kiện online với băng thông rộng Sử dụng exe sẽ tránh được khó khăn này Người dùng có thể làm việc offline, sau đó xuất bản lên LMS khi kết nối

trọng giúp cho người soạn thảo hình dung rõ nội dung bài giảng sẽ được thể hiện như thế nào trên các trình duyệt ngay trong lúc soạn thảo

Tổng quan về các công cụ của exe:

cầu truyền đạt kiến thức và thực sự linh hoạt, có thể cập nhật dễ dàng

Khung Outline của chương trình cho phép thiết kế cấu trúc chung của bài học theo nhiều cấp tiêu đề Cấu trúc này có thể được xác lập trước hoặc trong khi soạn thảo nội dung

+ Khung iDevice (công cụ giảng dạy) chứa các thành phần mô tả nội dung giáo dục Chẳng hạn : thành phần giới thiệu bài, thành phần ảnh minh hoạ, thành phần hỏi đáp trắc nghiệm, Nội dung bài học được xây dựng trên cơ

Trang 38

36

sở chọn thành phần iDevice tương ứng và đưa tài nguyên thông tin vào thành phần trên Cộng đồng sử dụng exe cũng là một nguồn quan trọng phát triển các thành phần iDevice dựa trên các kinh nghiệm sư phạm được kiểm chứng rộng rãi Ngoài ra còn có bộ soạn thảo iDevice Editor giúp cho người dùng có thể tạo ra các thành phần cho riêng mình

đổi dễ dàng bằng các công cụ biên tập CSS

giảng dưới 2 dạng: dạng một tập hợp các trang Web trong một website hay dạng gói nội dung SCORM từ đó có thể đưa vào các hệ thống quản lý học tập (LMS) khác nhau

Trang 39

37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả đã đề cập tới một số vấn đề về lịch sử phát triển của

hiện tại Các đặc điểm về cấu trúc, nguyên tắc xây dựng của bài giảng E-learning, căn cứ vào đó để các trường vận dụng vào công tác xây dựng bài giảng E-learning cho SV Từ đó SV tiếp cận các bài giảng E-learning một cách trực quan hơn, chủ động hơn, thấy được các điểm mạnh của bài giảng E-learning Trên thực tế triển khai công tác xây dựng bài giảng E-learning thì mỗi đơn vị lại có cách riêng để tạo bài giảng, có bài đơn vị xây dựng giảng theo chuẩn Quốc tế quy định, có đơn vị xây dựng bài giảng theo chuẩn riêng của mình, tất cả là do mục đích và yêu cầu của việc xây dựng một bài giảng Các loại bài giảng E-learning khác nhau dẫn đến quy trình đóng gói sản phầm hoàn thành cũng khác nhau, bảo mật sản phẩm hoàn thành khác nhau, nhất là vẫn đề liên quan đến mục đích thương mại - kinh tế

Việc phân tích những vấn đề trên là cơ sở cho việc tổ chức, xây dựng bài giảng E-learning tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TW sau này

Trang 40

38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN BẢO TRÌ HỆ THỐNG MÁY TÍNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT TRUNG

ƯƠNG

2.1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1.1 Khái quát về trường

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương là cơ sở đào tạo trực thuộc Liên minh HTX Việt Nam, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác giáo dục, đào tạo Trường CĐ KT-KT TW là đơn vị sự nghiệp

có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động trực thuộc Liên minh HTX Việt Nam theo Quyết định số 212/QĐ- LMHTXVN ngày 28 tháng 03 năm 2012 của Liên minh HTX Việt Nam

Trường CĐ KT-KT TW được thành lập theo Quyết định số 2414/QĐ - BGD&ĐT của Bộ giáo dục và đào tạo ngày 19 tháng 3 năm 2009 trên cơ sở Trường Bồi dưỡng cán bộ HTX và doanh nghiệp nhỏ - đơn vị đã có bề dày kinh nghiệm gần

20 năm trong lĩnh vực đào tạo bồi dưỡng cán bộ HTX và các doanh nghiệp quốc doanh

Năm 2011 theo Quyết định số 4890/QĐ- BGD&ĐT ngày 03 tháng 10 năm

2011 của Bộ giáo dục sáp nhập trường Trung học quản lý và công nghệ vào trường

CĐ KT-KT TW và di chuyển địa điểm làm việc của trường về Dương xá - Gia Lâm

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Liên minh HTX Việt nam, sự giúp đỡ tạo điều kiện của chính phủ, các Bộ ngành có liên quan cùng với sự nỗ lực vươn lên của cán bộ, giảng viên nhà trường đã ổn định tổ chức bộ máy, chương trình kế hoạch giảng dạy Từng bước khắc phục khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy Những đặc thù của ngành được nhà trường tổ chức nghiên cứu và đưa vào giảng dạy Nhà trường đang tập trung tối đa nguồn lực để viết giáo trình, xây dựng chương trình đào tạo kinh tế HTX phục vụ đầu vào có chất lượng cho các HTX nói riêng và cho các doanh nghiệp nói chung Vị trí của nhà trường trong công

Ngày đăng: 02/06/2022, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Patrick Vincent, “Internet toàn tập Hướng dẫn thao tác và ứng dụng thực tế”, Nhà Xuất Bản Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Internet toàn tập Hướng dẫn thao tác và ứng dụng thực tế”
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Trẻ
2. Hồ Sỹ Anh, “ E- Learning đối với học sinh phổ thông Việt Nam”, Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường ĐHSP Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-Learning đối với học sinh phổ thông Việt Nam
3. Nguyễn Duy Phương, Dương Trần Đức, Đào Quang Hiểu, Phạm Thi Huế, Nguyễn Thị Ngọc Hân. (2016) “Nhập môn Internet và E-learning”, ĐH Công nghệ Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Internet và E-learning
4. Nguyễn Hữu Quỳnh, “ Nghiên cứu ứng dụng E-learning”, ĐH Điện lực 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng E-learning”
5. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2005). Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới: Tài liệu hội thảo tập huấn dự án phát triển giáo dục trung học phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới
Tác giả: Bộ Giáo dục - Đào tạo
Năm: 2005
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010). Báo cáo Tổng kết cuộc thi "Thiết kế hồ sơ bài giảng E-learning", 12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hồ sơ bài giảng E-learning
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011). Thể lệ cuộc thi “Thiết kế Bài giảng điện tử E - Learning” năm học 2011 - 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế Bài giảng điện tử E - Learning” năm học 2011 - 2012
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
8. Bùi Tha nh Giang, Chu Quang Toàn, Đào Quang Chiếu (2004). Các công nghệ đào tạo từ xa và E-learning. NXB Bưu điện. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các công nghệ đào tạo từ xa và E-learning
Tác giả: Bùi Tha nh Giang, Chu Quang Toàn, Đào Quang Chiếu
Nhà XB: NXB Bưu điện. Hà Nội
Năm: 2004
10. Trịnh Văn Biều, Một số vấn đề đào tạo trực tuyến, Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM số 40 năm 2012, 86 -90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đào tạo trực tuyến
11. Trần Khánh (2007). Tổng quan về ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục. Tạp chí giáo dục số 161 kỳ 2 tháng 4 năm 2007, 14 -15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục
Tác giả: Trần Khánh
Năm: 2007
12. PGS.TS Phạm Xuân Quế (2003). E-lear ning và khó khăn cơ bản trong việc tổ chức hoạt động nhận thức vật lý của học sinh - giải pháp khắc phục, báo cáo hội thảo Quốc gia về đổi mới PPDH và đào tạo giáo viên Vật Lý, ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-learning và khó khăn cơ bản trong việc tổ chức hoạt động nhận thức vật lý của học sinh - giải pháp khắc phục
Tác giả: PGS.TS Phạm Xuân Quế
Năm: 2003
14. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, Lê Thanh Huy (2009). E- learning và việc đổi mới phương pháp dạy học ở bậc đại học đào tạo theo học chế tín chỉ. Tạp chí Khoa học và công nghệ, ĐH Đà Nẵng - Số 6, tr.120 - 125. Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-learning và việc đổi mới phương pháp dạy học ở bậc đại học đào tạo theo học chế tín chỉ
Tác giả: Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, Lê Thanh Huy
Năm: 2009
16. Nguyễn Duy Phương, Dương Trần Đức, Đào Quang Chiếu, Phạm Thị Huế, Nguyễn Thị Ngọc Hân (2003). Nhập môn Internet và E-learning. Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông, Hà Nội, http://www.ebook.edu.vn/E - learning.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Internet và E-learning
Tác giả: Nguyễn Duy Phương, Dương Trần Đức, Đào Quang Chiếu, Phạm Thị Huế, Nguyễn Thị Ngọc Hân
Năm: 2003
19. Nguyễn Hoàng. E-learning - Phương pháp dạy và học hiệu quả trong thời đại công nghệ sô . http://www.dantri.vn/khoahoc, 19/5/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-learning - Phương pháp dạy và học hiệu quả trong thời đại công nghệ sô
18. Trí Nam LMS. Hệ thống đào tạo trực tuyến của Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát Triển Công nghệ Trí Nam, http://www.trinam.vn Link
22. Hướng dẫn sử dụng hệ thống E -learning, http://elearning.due.edu.vn 23. http://www.internal.bath.ac.uk/web/cms-wp/glossary.html Link
28. Chuyên trang E- learning của Bộ GD&ĐT: http://elearning.moet.edu.vn/ Link
9. Nguyễn Vũ Quốc Hưng, Đào Việt Cường (2006). Nghiên cứu các điều kiện để triển khai hệ thống đào tạo điện tử (Elearning). Trường ĐHSP Hà Nội Khác
15. Trần Xuân Tuyến (2008). E - learning trong trường học Việt Nam. Hội thảo khoa học: Đào tạo trực tuyến trong nhà trường Việt Nam - Thực trạng và giải pháp, 81-82 Khác
17. Hồ Sĩ Tuấn. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp thực hiện E- learning tại Sở GD&ĐT tỉnh Kon tum, http://www. kontum.edu.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

mạng dưới các hình thức như: email, thảo luận trực tuyến (chát), diễn đàn (forum), - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
m ạng dưới các hình thức như: email, thảo luận trực tuyến (chát), diễn đàn (forum), (Trang 18)
phát sóng trực tiếp, xem tivi phát sóng trực tiếp... Giao tiếp không đồng bộ là hình thức mà những người giao tiếp không nhất thiết phải truy cập mạng tại cùng một - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
ph át sóng trực tiếp, xem tivi phát sóng trực tiếp... Giao tiếp không đồng bộ là hình thức mà những người giao tiếp không nhất thiết phải truy cập mạng tại cùng một (Trang 18)
Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học: giao tiếp đồng bộ - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học: giao tiếp đồng bộ (Trang 18)
1.3.2. Cấu trúc mô hình hệ thống - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
1.3.2. Cấu trúc mô hình hệ thống (Trang 20)
1.3.3. Mô hình hoạt động của hệ thống E-Learning - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
1.3.3. Mô hình hoạt động của hệ thống E-Learning (Trang 21)
Hình 1.3: Mô hình hệ thống của E-learning - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Hình 1.3 Mô hình hệ thống của E-learning (Trang 21)
Hình dưới đây là thể hiện ở mức quan niệm của gói nội dung (Content Package). - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Hình d ưới đây là thể hiện ở mức quan niệm của gói nội dung (Content Package) (Trang 35)
vẫn chỉ là phấn bảng, tranh trực quan. - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
v ẫn chỉ là phấn bảng, tranh trực quan (Trang 49)
Bảng 2.3. Mức độ trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học học phần BTHTMT - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Bảng 2.3. Mức độ trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học học phần BTHTMT (Trang 50)
+ Quét và xử lý các hình ảnh trên sách báo. - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
u ét và xử lý các hình ảnh trên sách báo (Trang 79)
+ Ghi hình GV giảng - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
hi hình GV giảng (Trang 83)
Hình 3.2: Bài giảng PowerPoint cho môn BTHTMT - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Hình 3.2 Bài giảng PowerPoint cho môn BTHTMT (Trang 83)
− Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh. Khi sử - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
l ý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh. Khi sử (Trang 84)
Hình 3.5: Chạy thử, chỉnh sửa và đóng gói bài giảng - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Hình 3.5 Chạy thử, chỉnh sửa và đóng gói bài giảng (Trang 85)
Hình 3.6: Đóng gói hoàn thiện bài giảng - Xây dựng bài giảng e learning cho môn bảo trì hệ thống máy tính ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Hình 3.6 Đóng gói hoàn thiện bài giảng (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w