Am hiểu địa phương, những phong tục,tập quán, thói quen về văn hóa là một trong những yếu tố quan trọng và quyết định khimuốn hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu và có các mối quan hệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
-CHUYÊN ĐỀ ĐÀM PHÁN KINH TẾ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VĂN HÓA ĐÀM PHÁN KINH TẾ QUỐC TẾ
CỦA MADAGASCAR
Sinh viên thực hiện : Dương Thị Tâm
Mã sinh viên : 11194589
Lớp chuyên ngành : Kinh tế quốc tế 61A
Lớp học phần : Chuyên đề đàm phán kinh tế quốc
tế (221) _01 Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Nguyễn Thường Lạng
Hà Nội, tháng 1 năm 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin được cảm ơn sâu sắc tới các giảng viên trường Đại họcKinh tế quốc dân nói chung và các giảng viên thuộc Viện Thương Mại và Kinh tế quốc tếnói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến thức và kinh nghiệmquý báu
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Thường Lạng, người đã trựctiếp hướng dẫn em trong suốt quà trình thực hiện bài tập Trong khoảng thời gian đượclàm việc với thầy, em đã không ngừng học tích lũy nhiều kiến thức bổ ích cho mình màcòn được học tập được tinh thần làm việc nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cầnthiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên,đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành bài tập này
Hà Nội, tháng 1 năm 2022
Tác giả
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu văn hóa đàm phán kinh tế quôc tế củaMadagascar” là một công trình nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viênhướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thường Lạng Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép củangười khác Đề tài, nội dung báo cáo thực tập là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứutrong quá trình học tập tại trường cũng như tìm đọc tài liệu tham khảo Các số liệu, kếtquả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm,
kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra
Hà Nội, tháng 1 năm 2022
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA ĐÀM PHÁN KINH TẾ QUỐC TẾ 2
1.2 Nội dung của văn hóa đàm phán kinh tế quốc tế 2
1.3.1 Trình độ khoa học kĩ thuật và công nghệ 2
2.1 Khái quát chung về nước Cộng hòa Mandagascar 2
Trang 52.3 Các ngành công nghiệp lớn nhất ở Madagascar 2
Trang 6DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Ảnh hưởng của văn hóa tới đàm phán
2 Hình 2.1 Bản đồ địa lý Madagascar
3 Hình 2.2 GDP của Madagascar giai đoạn 1960-2020
4 Hình 3.1 Cuộc hội đàm giữa Chủ tịch nước Trần Đại Quang và
Tổng thống Madagascar
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 ACP Africa, Caribbean, Pacific các nước ký kết Công ước Lomé(Châu Phi, Ca-ri-bê, và Thái
bình dương)
2 COI Indian Ocean Commission Uỷ ban Ấn Độ Dương
3 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
4 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại
The CommonMarket for Eastern and SouthernAfrica
Thị trường chung Đông và NamPhi
6 SADC Southern Africa DevelopmentCommunity Cộng đồng phát triển miền Namchâu Phi
7 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính tất yếu của đề tài
Ngày nay quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ trênthế giới cùng với đó là vai trò của đàm phán ngoại giao ngày càng tăng Vì thế kinh tế thếgiới đang trong tình trạng bùng nổ với quy mô toàn cầu, việc hợp tác, giúp đỡ nhau vớinước ngoài để thuận lợi trao đổi buôn bán hàng hóa, tăng trưởng kinh tế là mục tiêu củanhiều quốc gia Và đàm phán ngoại giao là một trong những phương pháp phổ biến nhấttrong quan hệ quốc tế hiện đại nhằm giải quyết tranh chấp và xung đột, phát triển và củng
cố quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc Am hiểu địa phương, những phong tục,tập quán, thói quen về văn hóa là một trong những yếu tố quan trọng và quyết định khimuốn hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu và có các mối quan hệ ngoại giao, kết bạnvới những quốc gia khác trên thế giới Đặc điểm văn hóa dân tộc có ảnh hưởng lớn đếnquá trình hình thành phong cách đàm phán của các nước Hiểu được phong cách đàmphán của đối tác/đối phương chính là một trong những nhân tố tạo ra thắng lợi trongthương lượng quốc tế
Mỗi quốc gia có một nền văn hóa khác nhau và đó chính là yếu tố quan trọng hìnhthành nên phong cách đàm phán khác nhau Với những đặc điểm khác biệt về giao tiếp,phong tục tập quán, thói quen ứng xử việc lựa chọn cho mình chiến lược, bước đi trongquá trình đàm phán của mỗi đối tác nước ngoài cũng có đặc điểm riêng Với những lý dotrên, tác giả chọn đề tài: "Văn hóa trong đàm phán kinh tế quốc tế Mandagascar " nhằmtìm hiểu tác động của nền văn hóa Mandagascar trong đàm phán kinh tế quốc tế nóichung và đối với Việt Nam nói riêng
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 9Đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm nâng cao mối quan hệ hợp tác giữa ViệtNam và Mandagascar trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đề ra ở trên nhóm tác giả sẽ đề xuất các nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
1 Lý luận
2 Thực trạng: Phân tích, đánh giá thực trạng
3 Định hướng, giải pháp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến văn hóa đàm hân kinh tế quốc tếcủa Mandagascar
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Bài viết được giới hạn ở phạm vi phân tích để làm rõ vai trò và tác động của vănhóa Chile trong đàm phán kinh tế quốc tế từ đó đưa ra giải pháp giúp doanh nghiệp ViệtNam có thể chủ động đạt mục tiêu của mình khi đàm phán với doanh nghiệpMandagascar
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng chủ yếu các phương pháp định tính như: phương pháp phântích tài liệu, thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp thông tin thứ cấp
từ các tài liệu sẵn có trên hệ thống cơ sở dữ liệu để hình thành khung lý thuyết, mô hìnhnghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
Số liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu là số liệu thứ cấp thu thập từ các nguồnTổng cục thống kê, Tổng cục hải quan, Bộ NN&PTNT và số liệu sơ cấp do tác giả tựthực hiện thông qua khảo sát chuyên gia
5 Bố cục của nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Tổng quan về văn hóa đàm phán kinh tế quốc tế
Chương 2: Đặc điểm văn hóa đàm phán kinh tế quốc tế của Mandagascar
Trang 10Chương 3: Định hướng và giải pháp để phát triển văn hóa đàm phán Việt Mandagascar
Nam-Do thời gian nghiên cứu hạn chế và vốn kiến thức còn thiếu nhiều kinh nghiệmthực tế, bài viết không tránh khỏi nhiều sai sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, bổsung để có thể hoàn chỉnh bài viết
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA ĐÀM PHÁN KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm và vai trò của văn hóa
1.1.1 Khái niệm của văn hóa
Văn hoá là một khái niệm rộng và vì vậy có thể được định nghĩa theo nhiều cáchkhác nhau Theo Philip R Cateora và John L Graham, hiểu một cách đơn giản, văn hoátạo nên cách sống của một cộng đồng, quyết định cách thức tiêu dùng, thứ tự ưu tiên vàphương cách thoả mãn nhu cầu của con người
Từ đó có thể hiểu: Văn hoá là bao gồm tổng thể kiến thức, đạo đức, đức tin, nghệ
thuật, pháp luật, tập quán, thói quen được các thành viên trong một cộng đồng thừa nhận Nói một cách khác, văn hoá là tất cả những gì, mà các thành viên trong xã hội có, nghĩ và làm.
Văn hóa là toàn bộ những di sản của loài người, bao gồm tất cả kiến thức và vậtchất của một xã hội Đặc biệt văn hoá trong đàm phán kinh tế quốc tế đã bao trùm lên tất
cả các vấn đề từ cách ăn uống đến trang phục, từ các tập quán trong gia đình đến cáccông nghệ sử dụng trong công nghiệp, từ cách ứng xử của mỗi con người trong xã hộiđến nội dung và hình thức của các thông tin đại chúng, từ phong cách, cường độ làm việcđến các quan niệm về đạo đức xã hội; từ đó có tác động lên các chủ thể khi đưa ra quyếtđịnh ở các lĩnh vực Mỗi cộng đồng dân cư có những nền văn hoá riêng biệt Văn hoágiữa các nước khác nhau là khác nhau Văn hoá của một quốc gia thuần khiết phươngĐông như Việt Nam chắc chắn sẽ khác một nền văn hoá dân chủ tự do kiểu Mỹ Ởphương Tây
1.1.2 Vai trò
Văn hóa đóng góp một phần nhỏ để đàm phán thành công Mỗi quốc gia, môidoanh nghiệp đều có văn hóa khác nhau và tạo nên điều riêng biệt trong cách ứng xử, suynghĩ của họ Hiểu rõ về văn hóa của đối tác cũng là một phần thông tin mà các doanhnghiệp phải tìm kiếm Một phần hiểu biết của bạn về đối tác sẽ cho họ cảm giác được tôntrọng, được coi trọng và vui vẻ hợp tác cùng doanh nghiệp là điều mà mỗi người kinhdoanh điều mong muốn Đó là một lợi thế trong đàm phán mà ít ai chú ý
Trang 12Môi trường, văn hóa của mỗi đối tác có thể dấu mốc mọi khía cạnh và giai đoạncủa cuộc đàm phán Tác động của văn hóa có thể được tìm thấy trong trường hợp tiếp xúckinh doanh, trong thiết lập quan hệ thân thiện hoặc đại diện, trong các cuộc nói chuyệnkinh doanh với đặc tính kỹ thuật và thương mại, xuất khẩu và nhập khẩu hoặc trong
trường hợp bán hàng trực tiếp Vì vậy văn hóa đóng vai trò nền tảng trong mọi giai đoạn
bắt đầu từ việc chuẩn bị đàm phán, ảnh hưởng đến tầm nhìn và cách tiếp cận tình huống cũng như cách tiếp cận chiến lược và toàn bộ quá trình đàm phán, bao gồm sự cạnh tranh và hợp tác.
- Thời gian và áp lực thời
gian
- Đào tạo chuyên nghiệp
- Năng lực dẫn dắt hộithoại
- Phong cách đàm phán
Quá trình đàm phán
Hình 1.1 Ảnh hưởng của văn hóa tới đàm phán
1.2 Nội dung của văn hóa đàm phán kinh tế quốc tế
1.2.1 Giả định và giá trị
1.2.1.1 Giá trị
Trang 13Giá trị là những gì mà qua đó thành viên của một nền văn hóa xác định điều gì làđáng mong muốn và không đáng mong muốn, tốt hay không tốt, đẹp hay xấu Trong một
xã hội, các thành viên đều xây dựng quan điểm riêng về bản thân mình và về thế giới dựatrên những giá trị văn hóa Trong quá trình trưởng thành, con người học hỏi từ gia đình,nhà trường, tôn giáo, giao tiếp xã hội và thông qua đó xác định nên suy nghĩ và hànhđộng như thế nào theo những giá trị của nền văn hóa, thậm chí có những giá trị mà đại đa
số các thành viên trong nhiều nền văn hóa đều thừa nhận và có xu hướng trường tồnnhư tự do, bình đẳng, bác ái, hạnh phúc
Trong đàm phán, quan niệm về bốn giá trị: khách quan, cạnh tranh, công bằng vàquan niệm về thời gian chịu ảnh hưởng lớn từ nền văn hóa, từ đó quyết định không nhỏđến kết quả đàm phán Khách quan ở đây được hiểu là nhận thức về vận động hay pháttriển không phụ thuộc con người, trên cơ sở tôn trọng thực tế
Cạnh tranh là một đặc điểm tất yếu trong đàm phán Quan niệm về giá trị cạnhtranh khác nhau giữa các nền văn hóa dẫn đến các thái độ đàm phán khác nhau Có haicách tiếp cận chủ yếu trong đàm phán là thắng - thắng và thắng - thua
Những nhà kinh doanh đến từ nền văn hóa coi trọng lợi ích có thái độ theo đuổi lợiích đến cùng cho bản thân và doanh nghiệp của mình Họ áp đảo bên đối tác, ép buộc bênkia thực hiện theo những điều kiện, giải pháp của mình, bên còn lại nếu không đủ khảnăng phản kháng sẽ phải chịu thiệt (đàm phán thắng - thua), nếu nhất định không thựchiện những yêu cầu của đối phương thì cuộc đàm phán không đạt được kết quả nào (đàmphán thua - thua)
Cách tiếp cận thứ hai là các bên cùng thảo luận tìm phương án sao cho tất cả cùng
có lợi (thắng - thắng) Cả hai bên đàm phán trên tinh thần hữu nghị, hòa bình, hợp tác, tôntrọng quyền lợi của nhau, cùng trao đổi thuyết phục nhau để cả hai bên đều là ngườichiến thắng
Kết quả của cuộc đàm phán (cũng chính là kết quả cạnh tranh) phản ánh quanniệm về giá trị công bằng của nhà kinh doanh (xét về lợi ích) Đàm phán cho kết quả lợi
Trang 14ích chia đều cho hai bên chứng tỏ họ coi trọng sự công bằng lợi ích, ta thấy được điềunày khi đàm phán với đối tác người Mỹ Ngược lại, người Nhật quan niệm khách hàng làthượng đế, họ luôn muốn mang đến giá trị cao nhất cho khách hàng nên lợi ích thườngthuộc về bên mua của đối tác người Nhật nhiều hơn
Quan niệm về thời gian của các nền văn hoá khác nhau cũng khác nhau EdwardHall cho rằng quan niệm về thời gian có hai dạng trái ngược nhau là thời gian phức vàthời gian đơn Ở những nơi quan niệm thời gian đơn, tại một thời điểm, con người chỉ tậptrung vào một công việc, họ sắp xếp thời gian để hoàn thành lần lượt từng việc với hiệuquả cao nhất vì thời gian là tiền bạc Người quan niệm thời gian đơn muốn tham gia cuộcđàm phán có lịch trình cụ thể và thực hiện chuẩn theo lịch trình đó, họ không muốn cókhoảng thời gian trống và không thích muộn giờ Mỹ là quốc gia điển hình theo quanniệm này Người Mỹ coi việc ký hợp đồng là mục tiêu lớn nhất nên họ mong muốn nhanhchóng đạt được thỏa thuận giữa các bên, họ thường giảm bớt các thủ tục rườm rà để tiếtkiệm thời gian trong đàm phán
1.2.1.2 Giả định
Giả định (assumption) hình thành nên các giá trị chung mà đã trở thành nhữngđiều hiển nhiên theo thời gian và có tính dẫn dắt hành vi của con người Chúng chính lànhững giá trị và niềm tin gắn liền với chân lí mà chúng ta không mảy may nghi ngờ haythắc mắc Bởi vì các giả định là nền tảng của hệ thống niềm tin, chúng hiển nhiên và rất
rõ ràng, đồng thời chúng ta cũng mặc nhiên cho rằng mọi người cũng có hành vi tương tựnên rất ít khi nảy sinh thảo luận về những giả định này
1.2.2 Ngôn ngữ và tín ngưỡng
1.2.2.1 Ngôn ngữ
Ngôn ngữ là một yếu tố hết sức quan trọng của văn hoá Ngôn ngữ được coi là tấmgương để phản ánh văn hoá Chính nhờ ngôn ngữ mà con người mới có thể xây dựng vàduy trì văn hoá của mình Ngôn ngữ có ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, mọi nền văn hóađều có ngôn ngữ nói nhưng không phải tất cả đều có ngôn ngữ viết Ngôn ngữ là phương
Trang 15tiện quan trọng nhất để chuyển giao văn hóa, làm cho văn hóa có thể được truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác Ngôn ngữ cũng là nền tảng cho trí tưởng tượng của con người
do nó được liên kết bởi các ký hiệu một cách gần như vô hạn Trong đàm phán kinhdoanh cùng quốc tịch thì yếu tố ngôn ngữ không phải là khó khăn đáng kể nhưng đối vớicác cuộc đàm phán quốc tế, ngôn ngữ đóng vai trò như một vũ khí hay là khó khăn đốivới các đoàn đàm phán
Trong nghiên cứu của Philip R Cateora và John l Graham, khác biệt về cách sửdụng ngôn ngữ trong giao dịch, đàm phán được điều tra với 14 nhóm văn hóa khác nhau.Kết quả điều tra được tóm tắt trong bảng sau, trong đó xác định rõ tần suất sử dụng cáchành vi ngôn ngữ của các nhà giao dịch, đàm phán ở những quốc gia khác nhau
Trong tất cả các thứ ngôn ngữ được sử dụng chủ yếu trong đàm phán kinh doanh,các câu hỏi và những câu tự bộc lộ thông tin là những hành vi ngôn ngữ được sử dụngthường xuyên nhất Tuy nhiên, ngay cả đối với những hành vi ngôn ngữ xuất hiện thườngxuyên nhất này thì các nhà giao dịch, đàm phán có quốc tịch khác nhau cũng có tần suất
sử dụng khác nhau Bên cạnh câu hỏi và những câu tự bộc lộ, trong đàm phán kinhdoanh, những câu mệnh lệnh, cam kết và hứa hẹn cũng thường xuyên được sử dụng trongcác ngôn ngữ đàm phán thông dụng
Đây là điều lưu ý quan trọng cho các đàm phán viên, họ cần tìm hiểu rõ về đốitượng giao dịch, đàm phán của mình để biết cách ứng xử giúp lợi thế đàm phán thuộc vềphía mình Nếu tìm hiểu tốt cùng kiến thức rộng thì kết quả đàm phán sẽ có lợi nhiều chongười đó hơn – điều mà người đàm phán nào cũng muốn
Tôn giáo có thể được định nghĩa như một hệ thống các tín ngưỡng và nghi thứcliên quan đến lĩnh vực thần thánh Mối liên hệ giữa tôn giáo và đời sống xã hội rất tinh tế
và sâu sắc Trên thế giới hiện nay tồn tại hàng nghìn tôn giáo khác nhau, nhưng có nămtôn giáo lớn nhất đó là Đạo Thiên Chúa, Đạo Hồi, Đạo Hindu, Đạo Phật và Đạo Khổng.Tôn giáo ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội, kể cả kinh doanh Ví dụ các
Trang 16nghi lễ đạo giáo có thể cấm sử dụng một số hàng hóa hay dịch vụ nào đó (như thịt lợn ởcác nước hồi giáo).
Phong tục tập quán và chuẩn mực đạo đức là những luật lệ xã hội để kiểm soáthành động của người này với người kia Phong tục tập quán (folkways) là những quy ướcthông thường của cuộc sống hàng ngày Nói chung phong tục tập quán là những hànhđộng ít mang tính đạo đức Phong tục tập quán chỉ là những quy ước xã hội có liên quanđến các vấn đề như cách ăn mặc, đi đứng, cách cư xử với những người xung quanh…
Tục lệ, tập tục (mores) là những quy tắc được coi là trọng tâm trong việc thực hiệncác chức năng xã hội và của đời sống xã hội Những tập tục này có ý nghĩa lớn hơn nhiều
so với tập quán Tập tục bao gồm các yếu tố như sự lên án các hành động trộm cắp, ngoạitình, loạn luân, giết người… Ở nhiều xã hội, một số tập tục đã được cụ thể hoá trong luậtpháp Do đó, việc làm trái tập tục có thể gây nên hậu quả nghiêm trọng Ví dụ tập tục ngủchung của dân tộc Gia Rai sống lâu đời ở Gia Lai Con trai, con gái có lệ vào các buổi tốitrǎng thanh lại tụ tập quanh bếp lửa hồng trò chuyện, uống rượu, ca hát rồi ôm nhau ngủsuốt đêm Ngủ như vậy nhưng giữa họ luôn giữ đúng giới hạn Vượt qua giới hạn đó kểnhư phạm luật làng, bị phạt nặng, có khi bị đuổi khỏi làng Cũng chính bởi tục ngủ chungnày mà người Gia Rai quan niệm vợ chồng cưới xong phải một nǎm sau mới được độngphòng, tránh việc người phụ nữ mang thai trước
1.2.3 Những điều linh thiêng, cấm kị
1.2.3.1 Linh thiêng
Các giá trị linh thiêng được coi là các mệnh lệnh đạo đức có giá trị nội tại củariêng chúng, khiến chúng không thể so sánh được và không thể thay thế được với các giátrị thông thường Đây là những thứ cộng đồng tách biệt khỏi các khía cạnh kinh tế hoặcnhững hoạt động thông thường của cuộc sống thường ngày
1.2.3.2 Cấm kị
Cấm kị là những điều bị cấm hoàn toàn hoặc bị ngăn cấm mạnh mẽ dựa trênnhững nhận thức văn hóa cho rằng điều đó là ghê tởm, nguy hiểm hoặc, có thể là, quá
Trang 17thiêng liêng để người trần có thể làm.Sự cấm đoán này xuất hiện ở gần như tất cả các nềnvăn hóa.
1.2.4.2 Chuẩn mực
Chuẩn mực là tổng số những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc của xã hộiđược ghi nhận bằng lời, bằng ký hiệu hay bằng các biểu trưng, mà qua đó xã hội định
hướng hành vi của các thành viên Trên góc độ xã hội học, những chuẩn mực văn
hóa quan trọng được gọi là chuẩn mực đạo đức và những chuẩn mực văn hóa ít quan
trọng hơn được gọi là tập tục truyền thống Do tầm quan trọng của nó nên các chuẩn mực
đạo đức thường được luật pháp hỗ trợ để định hướng hành vi của các cá nhân
Chuẩn mực văn hóa khiến cho các cá nhân có tính tuân thủ và phản ứng tích cực(phần thưởng) hay tiêu cực (hình phạt) của xã hội thúc đẩy tính tuân thủ ấy Phản ứng tiêucực của xã hội trước những vi phạm chuẩn mực văn hóa chính là cơ sở của hệ thống kiểm
soát văn hóa hay kiểm soát xã hội mà qua đó bằng những biện pháp khác nhau, các thành
viên của xã hội tán đồng sự tuân thủ những chuẩn mực văn hóa Ngoài phản ứng của xãhội, phản ứng của chính bản thân cũng góp phần làm cho những chuẩn mực văn hóa đượctuân thủ
1.2.4.3 Tôn giáo
Tôn giáo có thể được định nghĩa là một hệ thống các văn hoá, tín ngưỡng, đức tinbao gồm các hành vi và hành động được chỉ định cụ thể, các quan niệm về thế giới, thểhiện thông qua các kinh sách, khải thị, các địa điểm linh thiêng, lời tiên tri, quan niệmđạo đức, hoặc tổ chức, liên quan đến nhân loại với các yếu tố siêu nhiên, siêu việt
hoặc tâm linh Đứng trước sự thiêng liêng, con người sử dụng lễ nghi để bày tỏ sự tôn
kính, sùng bái và đó chính là cơ sở của tôn giáo Một điều đáng ngạc nhiên là trong thực
tế, những gì là giá trị tinh thần của một cá nhân lại có thể là các câu chuyện vui của ngườikhác Nếu không biết con bò có giá trị như thế nào trong Đạo Hindu thì người nước ngoài
sẽ cảm thấy nực cười khi thấy trên đường phố thủ đô New Dehli đầy những con bò đi dạophố
Trang 181.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa
1.3.1 Trình độ khoa học kĩ thuật và công nghệ
Công nghệ là tất cả những kĩ thuật phần cứng (máy móc thiết bị) và phần mềm (bíquyết kĩ thuật, kĩ năng quản lí) sử dụng để làm ra những của cải vật chất cho xã hội.Trong các cuộc đàm phán quốc tế quan trọng, hình ảnh các nhà đàm phán sử dụng thànhthạo các thiết bị có kết nối với bên ngoài để cập nhật tình hình quốc tế đã trở thành mộtbiểu tượng quen thuộc của đàm phán kinh tế quốc tế
Các phát minh sáng chế khoa học là kết quả hoạt động sáng tạo của con ngườitrong các mối quan hệ tương tác giữa con người với tự nhiên, giữa con người với xã hội.Đây là hoạt động “nhân hóa tự nhiên” bằng nhiều mức độ khác nhau của con người Hiệnnay, cuộc cách mạng về khoa học và công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ với tốc độ chạyđua khủng khiếp trên phạm vi toàn cầu và đang hàng ngày hàng giờ làm thay đổi tư duynhân loại Các thành quả khoa học công nghệ đã làm cho loài người xích lại gần nhauhơn để tiếp nhận những gì mới lạ đến từ ngoài lãnh thổ
1.3.2 Trình độ cá nhân
Các giá trị, nhân sinh quan cơ bản chính là những yếu tố gắn kết mang lại “ýnghĩa” và “giá trị” cuộc sống cho mỗi cá nhân Ai cũng có những quan điểm, giá trị sốngnhất định, nó phụ thuộc vào giáo dục, môi trường sống, những xu hướng thiên bẩm… Ởmột số người, những giá trị và nhân sinh quan cơ bản rất rõ và là kim chỉ nam cho xuhướng hành động và ra quyết định
“Hiểu biết cá nhân” là nói đến sự tự nhận biết về bản thân và người khác – ở khíacạnh về (xu hướng) tư duy, (xu hướng) cảm xúc, những cơ sở hình thành nên động lựctrong cuộc sống Những vấn đề này được bao hàm trong trí tuệ cảm xúc và trí tuệ tâmhồn, là khả năng thấu hiểu, làm chủ được cảm xúc, những thôi thúc và động lực của bảnthân; qua đó có thể thấu hiểu, đồng cảm, và trong trường hợp cần thiết ảnh hưởng đếncảm xúc, thôi thúc, động lực của người khác
Trang 19Khi năng lực và trình độ cá nhân được nâng cao, cá nhân đó sẽ có xu hướng hành
xử theo các chuẩn mực đạo đức, cải thiện hành vi, thái độ, cách ứng xử trong đời sốnghàng ngày Bên cạnh đó, cá nhân còn có sức ảnh hưởng đến những người xung quanh, thểhiện tính lan tỏa của văn hóa, từ đó góp phần xây dựng và làm giàu nền văn hóa
Có thể nói, một chính sách văn hóa tốt và có hiệu lực xã hội rộng lớn phải làm saocho sự phát triển văn hóa đi từ bên ngoài vào bên trong, đi vào cấp tâm lý của con người
và cơ chế tinh thần của vô thức cộng đồng Chính sách văn hóa phải làm sao cho mỗi cánhân riêng lẻ thân thiện hơn nữa với văn hóa Chính sách đó phải làm cho văn hóa thấmsâu vào tâm hồn và đánh thức tiềm năng của con người như chúng ta thường nói
1.3.4 Yếu tố khác
Các giá trị văn hóa truyền thống tác động đến văn hóa chất lượng theo cả haihướng tích cực và tiêu cực:
Theo hướng tích cực: là hình thành những giá trị, chuẩn mực chân chính ở các cơ
sở giáo dục như: tận tụy với nhân dân, trách nhiệm với công việc, chuyên nghiệp, có hành
vi, thái độ ứng xử đúng mực… tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng một thế hệtrung thành với Tổ quốc Xây dựng nên những giá trị truyền thống tốt như: Tinh thần yêunước, tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc; Lòng thương yêu, quý trọng con người, ýthức cộng đồng; Lòng dũng cảm, bất khuất, đức tính cần, kiệm, khiêm tốn, giản dị, trungthực,…
Trang 20Theo hướng tiêu cực: là những giá trị truyền thống lạc hậu, bảo thủ, không phù
hợp với bối cảnh, tình hình hiện tại như tư tưởng cục bộ, tiểu nông, bình quân chủnghĩa… sẽ tạo ra những lực cản trở cho cho việc xây dựng và phát triển một nền văn hóachất lượng, văn minh, hiện đại
Giá trị văn hóa truyền thống là những giá trị thuộc về lối sống được cộng đồngthừa nhận và gìn giữ, duy trì qua các thế hệ như chuẩn mực thái độ, hành vi tư tưởng Giátrị văn hóa truyền thống luôn gắn với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, họcsinh, học viên và một nhóm đối tượng cụ thể trong xã hội, là cộng đồng người, là những
xã hội thu nhỏ, chịu ảnh hưởng chi phối của khái niệm rộng hơn là văn hóa quốc gia, dântộc
Giá trị văn hóa truyền thống chính là nền tảng, cơ sở cho việc hình thành, lựa chọncác giá trị về tổ chức, hoạt động, đạo đức và chuẩn mực trong lối sống, hành vi, …
Quá trình xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng cần phải tiếp thu, kế thừanhững giá trị truyền thống văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam đã hìnhthành qua nhiều thế hệ gắn với những hoàn cảnh, bối cảnh và những yêu cầu của tìnhhình mới, tiến đến mục tiêu xây dựng con người mới, bổ sung những giá trị mới nhằmhình thành một nền văn hóa truyền thống tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đảm bảo tínhvăn minh, hiện đại
Trang 21CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA ĐÀM PHÁN KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA
MADAGASCAR
2.1 Khái quát chung về nước Cộng hòa Mandagascar
Madagascar là một trong những nước nghèo nhất thế giới Tuy nhiên, đó là điểm
du lịch đặc biệt không nơi nào sánh bằng nhờ đời sống hoang dã độc đáo, phong cảnhtuyệt vời, những con người kỳ lạ, và một nền văn hoá, lịch sử hấp dẫn
Mandagascar là một đảo quốc nằm trên Ấn Độ Dương, ngoài khơi bờ biển đôngnam bộ của đại lục châu Phi, với tổng diện tích đất là 582.145 km2 Quốc gia bao gồmđảo Madagascar cũng nhiều đảo ngoại vi nhỏ hơn Sau khi vỡ ra từ siêu lụcđịa Gondwana, Madagascar tách khỏi Ấn Độ khoảng 88 triệu năm trước, khiến các loàithực vật và động vật bản địa tiến hóa tương đối cô lập Do vậy, Madagascar là một điểmnóng đa dạng sinh học
Hình 2.1: Bản đồ địa lý Madagascar ( Nguồn: britannica.com)
Cho đến cuối thế kỷ XVIII, đảo Madagascar do một loạt các liên minh xãhội-chính trị cai trị Bắt đầu từ đầu thế kỷ XIX, hầu hết đảo được thống nhất và cai trị
Trang 22dưới chính thể Vương quốc Madagascar Chế độ quân chủ sụp đổ vào năm 1897 khi đảo
bị hấp thu vào Đế quốc thực dân Pháp Đảo giành được độc lập từ Pháp vào năm 1960
Từ năm 1992, quốc gia chính thức được quản lý như một nền dân chủ lập hiến với thủ đô
là Antananarivo
Năm 2021, dân số Madagascar được ước tính là hơn 28 triệu người TiếngMalagasy và tiếng Pháp đều là các ngôn ngữ chính thức của đảo quốc Phần lớn dân sốtrung thành với các đức tin truyền thống, Ki-tô giáo hoặc pha trộn cả hai Du lịch sinhthái và nông nghiệp, cùng với đầu tư lớn hơn cho giáo dục, y tế và doanh nghiệp tư nhân,
là những yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của Madagascar
Hình 2.2
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Madagascar vào năm 2020 là 13,72 tỷ USDtheo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thế giới Theo đó tốc độ tăng trường GDP của
Madagascar là -4.20% trong năm 2020, giảm 8.6 điểm so với mức tăng 4.40 % của năm
2019 GDP của Madagascar năm 2021 dự kiến sẽ còn 13,31 tỷ USD nếu nền kinh tếMadagascar vẫn giữ nguyên nhịp độ tăng trưởng GDP như năm vừa rồi.
2.2 Thương mại và đầu tư quốc tế