1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol

38 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây An xoa (Helicteres hirsuta Lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng BALB/C bị gây tổn thương gan bằng Paracetamol
Tác giả Vũ Thị Thảo Nhi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Công Thùy Trâm
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu của các công trình được công bố cho thấy, các cây dược liệu có chứa nhiều các hợp chất hóa học thuộc các lớp chất như flavonoid, coumarin, alkaloid, lignan… có thể sử

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG



VŨ THỊ THẢO NHI

Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây An xoa

(Helicteres hirsuta Lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng

BALB/C bị gây tổn thương gan bằng Paracetamol

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Sư phạm Sinh học

Đà Nẵng - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG



VŨ THỊ THẢO NHI

Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây An xoa

(Helicteres hirsuta Lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng BALB/C bị

gây tổn thương gan bằng Paracetamol

Chuyên ngành: Sư phạm Sinh học

Mã số :

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn : TS NGUYỄN CÔNG THÙY TRÂM

Đà Nẵng - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan các dữ liệu trình bày trong khóa luận này là trung thực Đây là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Công Thùy Trâm và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đây Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu vi phạm bất kì quy định nào về đạo đức khoa học

Tác giả

VŨ THỊ THẢO NHI

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Công Thùy Trâm – người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường đã tận tình giảng dạy và tạo nhiều điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên cạnh quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 04 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài 1

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 1

4 Nội dung nghiên cứu: 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về gan và bệnh lý của gan 3

1.1.1 Cấu trúc gan và các loại tế bào có trong gan 3

1.1.2 Các dạng bệnh lý của gan 3

1.1.3 Stress oxy hóa trong các bệnh gan 4

1.1.4 Chống oxy hóa và bảo vệ gan 5

1.3 Tổng quan về cây An xoa (Helicteres hirsuta Lour) 6

1.3.1 Đặc điểm thực vật và phân bố của cây An xoa 6

1.3.2 Các bài thuốc dân gian về cây An xoa 7

1.3.3 Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây An xoa………8

1.4 Tổng quan về chuột nhắt trắng 10

1.4.1 Đặc điểm sinh học 11

1.4.2 Vòng đời và sức sinh sản 12

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 2.1 Nguyên liệu nghiên cứu: 13

2.1.1 Nguyên liệu thực vật: 13

2.1.2 Nguyên liệu động vật: 13

2.1.3 Nguyên liệu hóa chất, dụng cụ thí nghiệm: 13

2.1.4 Phạm vi nghiên cứu: 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 13

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: 13

2.2.2 Phương pháp chiết dịch nghiên cứu: 13

2.2.3 Phương pháp khảo sát sơ bộ các thành phần trong cao chiết: 13

Trang 6

2.2.4 Phương pháp thử độc cấp tính: 15

2.2.5 Phương pháp đánh giá tác dụng bảo vệ gan trên mô hình gây độc bằng Paracetamol 15

2.2.6 Phương pháp khảo sát hoạt tính chống oxi hóa thông qua khả năng ức chế peroxy hóa lipid (thử nghiệm MDA) 16

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu 16

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 Kết quả khảo sát sơ bộ thành phần hóa học có trong cao chiết etanol từ cây An xoa 17

3.2 Kết quả khảo sát độc tính cấp của cao chiết ethanol từ cây An xoa trên chuột thí nghiệm 18

3.3 Kết quả khảo sát hoạt tính bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây An xoa 19

3.4 Kết quả khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của cao chiết etanol từ cây An xoa 24 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

1 Kết luận 26

2 Kiến nghị 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

(Liều gây chết 50% động vật thử nghiệm)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

3.1 Kết quả khảo sát sơ bộ các thành phần trong cao chiết

etanol từ cây An xoa

17

3.2 Kết quả thử độc tính cấp của cao chiết etanol từ cây

An xoa trên chuột thí nghiệm

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

3.1 Nồng độ enzyme GOT, GPT trong huyết thanh của chuột

3.2 Kết quả khảo sát hoạt tính chống oxy hóa trong não chuột

Trang 10

TÓM TẮT

Mô hình gây tổn thương gan chuột bằng Paracetamol đã được áp dụng để đánh giá

hoạt tính bảo vệ gan của cao chiết cây An xoa (Helicteres hirsuta Lour) Cao chiết cây

An xoa ở liều lượng 125mg/kgP đã làm giảm hoạt độ GOT, GPT và một phần tổn thương gan ở chuột do Paracetamol liều 400mg/kgP Cao chiết cây An xoa đã có tác dụng bảo vệ gan tương ứng với silymarin liều 50mg/kgP

Từ khóa: bảo vệ gan, paracetamol, An xoa, Helicteres hirsuta.

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Gan là một trong những cơ quan nội tạng lớn trong cơ thể người và động vật Gan nhận các chất, trao đổi chất, chuyển hóa các chất do máu từ các bộ phận tiêu hóa, lách và động mạch cửa gan mang đến Vì vậy gan thường xuyên tiếp xúc với độc tố, vi khuẩn, virut… đây là một trong những nguyên nhân làm gan bị tổn thương dẫn đến các bệnh về gan

Khi bị tấn công bởi các yếu tố gây bệnh, trong tế bào gan, các gốc oxy hóa như hydroxyl, anion superoxide, hidrogen peroxid… được sản sinh với số lượng lớn dẫn đến hiện tượng stress oxy hóa Stress oxy hóa kéo dài sẽ dẫn đến quá trình peroxide hóa lipid trên màng tế bào gan, làm giảm tính linh động của màng và ảnh hưởng đến cấu trúc, chức năng màng Kết quả của quá trình này tế bào gan sẽ bị chết kéo theo sự thoái hóa mô gan Chính vì vậy việc tìm ra các tác nhân có hoạt tính chống oxy hóa, có nguồn gốc tự nhiên

để ngăn ngừa và điều trị các bệnh về gan do stress oxy hóa là cần thiết

Theo tổ chức Y tế thế giới khoảng hơn 80% dân số trên thế giới sử dụng các bài thuốc y học cổ truyền mà chủ yếu dựa vào nguồn nguyên liệu thực vật trong việc chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ điều trị bệnh Kết quả nghiên cứu của các công trình được công bố cho thấy, các cây dược liệu có chứa nhiều các hợp chất hóa học thuộc các lớp chất như flavonoid, coumarin, alkaloid, lignan… có thể sử dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh trong đó

có bệnh gan Một trong những cơ chế bảo vệ gan của các hợp chất này là thông qua hoạt động chống oxy hóa

Ở nước ta, nhiều loại thảo dược sử dụng trong các bài thuốc dân gian để hỗ trợ, điều trị bệnh Đây là nguồn dược liệu quý cần nghiên cứu, khai thác, sử dụng có hiệu quả

và bảo tồn, phát triển Cây An xoa (Helicteres hirsuta Lour) là một trong số những loại

dược liệu được sử dụng trong các bài thuốc dân gian để điều trị bệnh gan Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn ít công trình nghiên cứu thử nghiệm để chứng minh hiệu quả bảo vệ gan của loài này

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi tiến hành chọn đề tài “Nghiên cứu tác

dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây An xoa (Helicteres hirsuta Lour) trên mô

hình chuột nhắt trắng dòng BALB/C bị gây tổn thương gan bằng Paracetmol”

2 Mục tiêu đề tài

Xác định hoạt tính bảo vệ gan của dịch chiết etanol từ cây An xoa nhằm bổ sung nguồn thông tin khoa học về vai trò của cây An xoa trong hỗ trợ điều trị bệnh gan

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các số liệu về tác dụng bảo vệ gan của cao chiết ethanol từ cây An xoa, đây là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm bổ sung nguồn nguyên liệu dược liệu sử dụng trong hỗ trợ và điều trị các bệnh về gan

4 Nội dung nghiên cứu:

- Khảo sát nồng độ gây độc gan cấp của cao chiết etanol từ cây An xoa

- Đánh giá hoạt tính bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây An xoa trên động vật thực nghiệm thông qua định lượng aminotransferase (GOT, GPT)

Trang 12

2

- Đánh giá hoạt tính chống oxi hóa của cao chiết etanol từ cây An xoa trên động vật thực nghiệm thông qua khả năng ức peroxi hóa lipid

Trang 13

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về gan và bệnh lý của gan

1.1.1 Cấu trúc gan và các loại tế bào có trong gan

Gan là nội quan với 4 thùy chính và 50.000-100.000 tiểu thùy (được xem là đơn vị chức năng) Ở phía trong gan có hệ thống mạch máu và ống mật Mỗi tiểu thùy hình trụ

có chiều dài vài milimet (mm) và đường kính có khi lên đến 2 mm Nhánh nhỏ của động mạch gan và cửa tĩnh mạch cửa chạy dọc rìa bên ngoài của mỗi tiểu thùy cung cấp máu vào phía trong của tiểu thùy thông qua những kênh nhỏ được gọi là võng huyết quản Các võng huyết quản cùng đổ về trung tâm của tiểu thùy để hình thành tĩnh mạch “dẫn lưu” Vòng huyết quản có vai trò như hệ thống vi tuần hoàn của gan Những tế bào nội mô tạo thành các võng huyết quản có khe hở cho phép máu từ động mạch gan và tĩnh mạch cửa đến tế bào gan qua các nhánh được xếp thành từng cụm giữa võng huyết quản Cụm tế bào gan mỏng, độ dày khoảng 1 - 2 lớp tế bào bao quanh tĩnh mạch trung tâm của tiểu thùy gan[18]

Tế bào gan chiếm khoảng 70 - 80% số lượng tế bào có trong gan Tế bào gan thực hiện nhiều chức năng quan trọng khác nhau như chuyển hóa glucid, lipid, protein và dự trữ các chất dinh dưỡng, sản xuất protein và giải độc trong máu trước khi chất độc tham gia vào vòng tuần hoàn khắp cơ thể Tế bào gan còn tạo mật, mật tập trung tại tiểu quản

và dẫn lưu qua ống mật vào túi mật[18]

Ngoài tế bào gan, trong gan còn có nhiều loại tế bào khác với các chức năng khác nhau: tế bào nội mô của võng huyết quản , tế bào Kupffer (tế bào miễn dịch nằm trong huyết quản), tế bào hình sao (Hepatic Stellate Cell: HSC)[18]

1.1.2 Các dạng bệnh lý của gan

Bệnh gan là một khái niệm rộng bao gồm tất các vấn đề tiềm ẩn gây ra làm gan không thể thực hiện được chức năng của nó Thông thường khoảng hơn ¾ mô gan bị ảnh hưởng trước khi xảy ra quá trình giảm chức năng hoạt động Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các bệnh gan như:

- Rượu là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên bệnh gan (chiếm 20% các trường hợp) Rượu gây tổn thương gan bằng cách ngăn chặn quá trình trao đổi chất bình thường của protein, chất béo và carbohydrates Quá trình gây tổn thương gan do sự hình thành các acetaldehydrate và các phản ứng của nó cũng như sự tích tụ các sản phẩm trong gan [27]

- Virut viêm gan C (Hepatitis C Virus: HCV) liên quan chặt chế với những thay đổi về trạng thái oxy hóa khử của tế bào Việc tăng mức độ ROS/RNS (reactive nitrogen

Trang 14

4

species) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của HVC và thường dẫn đến xơ gan

và ung thư gan [27]

- Virut viêm gan B gây nên viêm gan và gây tổn thương gan có thể dẫn đến xơ gan [27]

- Quá trình oxi hóa acid béo tạo ra nhiều gốc ROS là nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ Kết quả của việc tăng ROS làm thiếu hụt ATP và NAD và tổn hại đến ADN, phá vỡ cấu trúc ổn định của protein và phá hủy cấu trúc màng tế bào thông quá con đường peroxid hóa lipid, kích thích tế bào miễn dịch tiết những nhân tố tiền gây viêm từ nội bào Đối với bệnh nhiễm mỡ không cồn quá trình peroxid hóa màng tế bào sẽ tăng và dẫn đến tình trạng stress oxy hóa làm giảm quá trình β-oxy hóa dẫn đến việc acid béo được tích lũy trong nội bào Kết quả là ATP tiếp tục thiếu hụt, các quá trình chuyển hóa trong ti thể thiếu ATP dẫn đến hoạt động bất thường của ti thể cuối cùng là gây chết tế bào[27]

- Các tế bào hình sao HSC được hoạt hóa trong suốt quá trình tổn thương gan là nguyên nhân dẫn đến bệnh xơ gan Kết quả làm lắng đọng chất nền tạo ra các protein sẹo trong khoang Dis làm cho một loạt yếu tố khác góp phần làm mất đi chức năng gan Kết

quả của các công trình nghiên cứu in vitro đã xác định HSC bị hoạt hóa bởi gốc tự do với

Fe2+/ascorbat và bởi những hợp chất tiền oxi hóa (MDA, acetaldehyd, hydroxynonenal…), một số nhân tố tăng trưởng, mà có thể tạo ra stress oxy hóa sẽ thúc đẩy quá trình xơ hóa …[27]

Như vậy, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các bệnh viêm gan do tác động của các yếu tố bên ngoài hay ngay trong chính bản thân các tế bào gan Các yếu tố này dẫn đến sự xáo trộn tính nội cân bằng tế bào gồm có phá hủy ADN, hoạt hóa glutathion của các chu trình oxy hóa khử, giảm ATP, NADH hay quá peroxid hóa màng tế bào[27]

1.1.3 Stress oxy hóa trong các bệnh gan

Stress oxy hóa (oxidative stress) là kết quả của sự mất cân bằng giữa sự hình thành

số lượng gốc tự do và lượng các chất chống oxy hóa nội sinh Điều này xảy ra khi các gốc tự do được sinh ra với lượng lớn, các chất chống oxy hóa có hàm lượng thấp, không

đủ để trung hòa các gốc tự do Kết quả là các phân tử sinh học như lipid, protein, acid nucleic có thể bị oxy hóa nghiêm trọng, sự chuyển đổi tín hiệu và biểu hiện gen bị rối loạn dẫn đến tổn thương, sự chết tế bào thông qua cơ chế hoại tử hoặc apoptosis Stress oxi hóa dẫn đến hậu quả phát sinh nhiều bệnh trong đó đó có bệnh gan

Stress oxy hóa được coi là một cơ chế bệnh lý kết hợp, nó góp phần vào sự khởi đầu và tiến triển của tổn thương gan, viêm gan mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ và ung thư gan Nhiều tác nhân khác nhau như virus, rượu, thuốc, các chất gây ô nhiễm môi trường… có thể gây stress oxy hóa trong gan, dẫn đến các bệnh về gan như bệnh gan do rượu, gan nhiễm mỡ, xơ gan và ung thư gan

Trang 15

5

1.1.4 Chống oxy hóa và bảo vệ gan

Stress oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong các bệnh về gan, như vậy sử dụng các chất chống oxy hóa được xem là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị các bệnh về gan Chất chống oxy hóa là những hợp chất có thể loại bỏ các gốc tự do, ngăn cản sự hình thành hoặc ức chế hoạt động gây hại của các gốc tự do Hiện nay các chất chống oxy hóa có nguồn gốc từ thực vật đang được các nhà khoa học chú ý nghiên cứu, tìm kiếm để đưa vào hỗ trợ điều trị bệnh Các chất chống oxy hóa này giúp loại bỏ các gốc tự do thông qua nhiều con đường khác nhau

Các phân tử chống oxy hóa có thể phản ứng trực tiếp với các gốc tự do để loại bỏ chúng và trở thành các gốc tự do mới ít hoạt hóa, ít gây tác hại hơn so với các gốc tự do

mà chúng vô hiệu hóa Các gốc tự do mới này có thể bị loại bỏ tình trạng oxy hóa của chúng bởi các chất chống oxy hóa khác hoặc thông qua các cơ chế khác

Một chức năng quan trọng khác của các chất chống oxy hóa là điều chỉnh các enzym liên quan đến ROS Các chất chống oxy hóa có thể làm giảm số lượng gốc tự do trong tế bào bằng cách ức chế hoạt động của các enzym xúc tác cho phản ứng oxy hóa khử như NADPH oxidase, xanthine oxidase (XO) hay tăng cường hoạt động của các enzym chống oxy hóa như superoxide dismutase (SOD), catatlase (CAT) và peroxidase glutathione

Ngoài hai con đường trên, các hợp chất chống oxy hóa còn đóng vai trò là tác nhân xúc tác phản ứng cạnh tranh để loại bỏ gốc tự do Như vậy, các chất chống oxy hóa bằng những con đường khác nhau có thể loại bỏ các gốc tự do, giảm thiệt hại do các gốc

Trong các phương pháp thử nghiệm hoạt tính bảo vệ gan, phương pháp thử nghiệm

in vitro được dùng phổ biến để sàng lọc ban đầu các dịch chiết, phân đoạn chiết và các

chất tinh khiết vì các phương pháp này có thể sàng lọc được một lượng lớn mẫu trong một khoảng thời gian ngắn với chi phí thấp, lượng mẫu sử dụng nhỏ và kết quả có độ lặp

lại cao Phương pháp sàng lọc in vitro có nhiều mô hình khác nhau trên thế giới, ví dụ

như mô hình chống peroxy hóa lipid màng tế bào MDA …

Phương pháp phân tích tích hoạt tính bảo vệ gan in vivo là phương pháp mang lại

hiệu quả cao được dùng để sàng lọc những dịch chiết, các phân đoạn và các chất phân lập được từ các loài thực vật sử dụng trong việc ngăn ngừa sự phá huỷ tế bào gan bởi các chất độc trên động vật thực nghiệm [25] Phương pháp thử nghiệm hoạt tính bảo vệ gan

in vivo được chia thành 2 hướng là thử nghiệm các hoạt chất trên chuột bị gây độc gan

cấp tính (24 - 72 giờ) và mãn tính (từ 4 - 12 tuần)

Các phương pháp thử nghiệm hoạt tính bảo vệ gan trên mô hình in vitro và in vivo

đã sàng lọc hiệu quả bảo vệ gan của các nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật Các mô hình này sử dụng chất độc gây tổn thương cho gan như aflatoxin, paracetamol, galactosamin, CCl4… và đánh giá khả năng bảo vệ tế bào gan của các dịch chiết, phân

Trang 16

6

đoạn dịch chiết và các chất được tách chiết từ dược liệu chống lại tác động gây hủy hoại

tế bào gan của các chất này Hiệu quả gây độc và giải độc trên mô hình in vitro và in vivo

được đánh giá bằng các thông số như hoạt tính của một số các enzym nội bào của huyết tương như alkaline phosphatase, glutamate oxaloacetat transaminase, và glutamate pyruvat transaminase

1.3 Tổng quan về cây An xoa (Helicteres hirsuta Lour)

Loài : Helicteres hirsuta Lour

Tên khoa học: Helicteres hirsuta Lour

Hình 1.1 Hình cây An xoa (Helicteres hirsuta Lour.)

1.3.1 Đặc điểm thực vật và phân bố của cây An xoa

Cây An xoa là cây thân bụi, cao từ 1-3m, nhánh hình trụ, có lông Lá hình trái xoan, dài từ 5-17cm, rộng 2,5- 7,5 cm Gốc cụt hay hình tim, đầu thon dài thành mũi nhọn Mép có răng không đều Mặt dưới màu trắng, cả hai mặt phủ đầy lông hình sao, gân gốc 5cm, cuống lá dài 0,8-4cm, có lông, dễ rụng Cụm hoa là những bông ngắn, đơn hay xếp đôi ở nách lá Hoa màu hồng hay đỏ, cuống hoa có khớp và có lá bắc dễ rụng, đài hình ống phủ lông hình sao, màu đo đỏ, chia 5 răng, cánh hoa 5, cuống bộ nhị có vân

đỏ, nhị 10, nhị lép bằng chỉ nhị, bầu có nhiều gợn, chứa 25 -30 màu trong mỗi noãn Quả nang hình trụ nhọn, hạt nhiều hình lăng trụ Ra hoa kết quả từ mùa hạ đến mùa đông [10] Cây An xoa mọc phổ biến từ Bắc vào Nam, mọc phổ biến trong rừng thưa, ven rừng, trên các bãi hoang, đồi cỏ, ở độ cao từ thấp đến 1500m Ra hoa kết trái gần như quanh năm Riêng tại Lộc Ninh (Bình Phước) và Tân Uyên (Bình Dương) cây thường

Trang 17

7

mọc vùng đất cát, đất xám Sống dưới tán cây rừng, cây khộp, rừng bụi, vùng ven suối, trên đất hoang Mùa khô mọc ít lá, hoa nở nhiều từ tháng 4-5 Hiện nay cây An xoa còn được dùng như một loại thuốc dân gian chữa được nhiều loại bệnh [10]

1.3.2 Các bài thuốc dân gian về cây An xoa

Cây An xoa chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học cao có tác dụng điều trị nhiều bệnh khác nhau, do đó được sử dụng để làm thuốc chữa bệnh, hầu hết các bộ phận của cây đều được sử dụng Cây An xoa được dùng trong những trường hợp người hay nhức mỏi, đau lưng, mất ngủ, da xanh, kể cả những người tim hay mệt cũng có thể cải thiện sức khỏe một cách hiệu quả Các bộ phận của cây An xoa dùng để chữa bệnh về gan Lá

có thể chữa trị được một số bệnh thường gặp như ung nhọt, sưng lở Phần rễ dùng làm dịu cơn đau, chữa kiết lỵ, đậu sởi, cảm cúm, đái dắt và làm thuốc tiêu độc Hiện nay, cây được sử dụng phổ biến như một loại thuốc dân gian dùng để chữa ung thư gan[28]

Cây An xoa là thảo dược có vị dễ uống, mùi thơm nhẹ, uống gần giống với vị trà nên có thể uống thay nước hàng ngày và có nhiều công dụng trong việc hỗ trợ điều trị một số bệnh, đặc biệt là các bệnh lý về gan Dưới đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ vị thuốc này

❖ Bài thuốc hỗ trợ điều trị ung thư gan[28]

Cách 1: Sắc dược liệu An xoa

Nguyên liệu: 100g cây An xoa khô, 1000ml nước

Cách làm: Cho dược liệu vào nồi, đổ nước và đun đến khi còn khoảng 800ml thì tắt bếp Chia phần thuốc uống thành 3-4 lần, uống sau ăn 30 phút

Cách 2: Kết hợp dược liệu An xoa với cây xạ đen

Nguyên liệu: 50g An xoa, 50g xạ đen, 1000ml nước

Cách làm: Sao vàng An xoa Cho tất cả nguyên liệu vào nồi đun đến khi còn khoảng 800ml Chia phần thuốc uống thành 3 - 4 lần, uống sau ăn 30 phút

Cách 3: Kết hợp dược liệu An xoa với cà gai leo

Nguyên liệu: 30g An xoa, 30g cà gai leo, 1000ml nước

Cách làm: Sao vàng hạ thổ các dược liệu Đổ nước vào đun nhỏ lửa đến khi còn 800ml Chia phần thuốc uống thành 3 - 4 lần, uống sau ăn 30 phút

❖ Bài thuốc từ cây An xoa chữa xơ gan

Nguyên liệu: 50g thân và lá cây An xoa đem sao vàng hạ thổ, 20g bán chi liên, 30g

cà gai leo, 1500ml nước

Cách làm: Rửa sạch các vị thuốc rồi cho 1500ml nước vào Đun nhỏ lửa với thời gian từ 15 - 20 phút Sau đó, chia thuốc ra uống thành 2 lần trong ngày sau mỗi bữa ăn

❖ Bài thuốc điều trị viêm gan A, B, C từ An xoa

Nguyên liệu: 30g cây xạ đen, 30g cây cà gai leo, 15g cây An xoa đã sao vàng hạ thổ

và 10g rễ cây mật nhân, 1000ml nước

Cách làm: Cho các nguyên liệu vào đun nhỏ lửa đến khi còn 500ml thì tắt bếp Chia thuốc ra uống thành 2 - 3 lần trong ngày sau mỗi bữa ăn

❖ Bài thuốc điều trị viêm đại tràng từ An xoa

Trang 18

8

Nguyên liệu: 100g cây An xoa đã được sao vàng hạ thổ, 1000ml nước

Cách làm: Cho dược liệu vào sắc với 1000ml nước, đun lửa nhỏ Đến khi cạn còn khoảng 500ml nước, tắt bếp Uống thuốc 2 - 3 lần trong ngày, nên uống hết trong này không để sang ngày hôm sau

1.3.3 Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây An xoa

1.3.3.1 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây An xoa

Kết quả nghiên cứu của các công trình coongn bố đã cho thấy, ở cây An xoa có chứa nhiều hợp chất khác thuộc các lớp chất như lignan, flavonoids, akaloids…

Năm 2015, Nguyễn Thành Triết và cộng sự đã phân lập được một số chất: Acid O-acetylbetulinic; 7,4-di-Omethylisoscutellarein, stigmasterol[4]

3-Năm 2015-2016, với đề tài “Sơ bộ nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức

chế một số dòng tế bào ung thư của cây An xoa (Helicteres hirsuta Loureiro) “của tác giả

Lê Thị Hải Yến, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Thị Quyên, Phạm Thị Hằng Nga, Lưu Thị Bích Ngọc đã sơ bộ xác định được thành phần hóa học trong cây An xoa có đường khử, terpenoid, courmarin, tannin và flavonoid Hàm lượng polyphenol toàn phần tính theo acid galic trong mẫu khô kiệt là 0,36667%.[24]

Nhóm tác giả Hồng Ngọc (2015, 2016) đã công bố trong cặn chiết nước và cặn chiết methanol từ lá và thân cây An xoa thu hái ở Khánh Hòa, Việt Nam giàu nhóm chất phenol và flavonoid có tác dụng chống oxy hóa invitro trên hệ DPPH, ABTS, FRAP[14][14]

Hữu Duyên và các cộng sự đã phân lập được 4 hợp chất từ cặn petroleum ether (PE) cây An xoa thu hái ở Kiên Giang gồm: lupeol (36), stigmasterol (37), tiliroside (38)

và apigenin (39), kết quả thử nghiệm gây độc tế bào cho thấy: cao chiết PE và cao chiết dichloromethane (DC) có hoạt tính ức chế tế bào ung thư gan HepG2 với IC50 lần lượt là 28,29 và 30,30 µg/ml.[15]

Một số hợp chất phân lập từ cây An xoa Helicteres hirsuta L thu hái ở Kiên Giang

Trang 19

9

Ngoài ra, nhóm tác giả Ngọc Quang (2018) đã phân lập được 12 hợp chất từ loài

An xoa H.hirsuta thu hái ở Bình Phước bao gồm: 3-Otranscaffeoylbetulinic acid (40), benzoylbetulinic acid (41), betulinic acid methyl ester (42), betulinic acid (43), lupeol (44), 4-hydroxybenzoic acid (45), 3,4-dihydroxybenzoic acid methyl ester 11 (46), 4-hydroxy-3,5-dimethoxybenzoic acid (47), 5,8-dihydroxy-7,40- dimethoxyflavone (48), isoscutellarein 4’-methyl ether 8-O-bDglucopyranoside (49), methyl caffeate (50) and stigmGOTerol (51)[17]

3b-Một số hợp chất phân lập từ cây An xoa (Helicteres hirsuta L.) thu hái ở Bình

Phước

Năm 2018, Nguyễn Hữu Duyên, Lê Thanh Phước và Nguyễn Văn Ky tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học của cây An xoa nhằm góp phần giải thích rõ ràng hơn công dụng chữa bệnh của loài thảo dược này Dựa vào số liệu phổ 1D, 2D-NMR, MS và đối chiếu với các tài liệu tham khảo đã nhận danh được 2 hợp chất HD07 và HD10d lần lượt là: α-p-hydroxy truxillic acid và 7,4’-di-O-methyl-8-O-sulphat isoscutellarein[16]

1.3.3.2.Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của cây An xoa

Năm 2016, Nguyễn Hữu Duyên và Lê Thanh Phước đã thu mẫu thân, lá và hoa của cây An xoa tại tỉnh Kiên Giang để tiến hành thí nghiệm để khảo sát hoạt tính gây độc với dòng tế bào Hep-G2(Ung thư gan) Kết quả có 2 cao biểu hiện hoạt tính gây độc với dòng tế bào Hep-G2 là cao PE và cao DC[16]

Năm 2016, các nhà nghiên cứu tại Indonesia đã có đề tài “Hoạt tính gây độc tế bào của Lignans được tách chiết từ thân cây An xoa phân bố ở Indonesia”[11] Theo nghiên cứu này chiết xuất từ thân cây An xoa có tác dụng diệt một số dòng tế bào ung thư Cũng trong năm này Kenjuan Li, Xi Yang và các cộng sự đã nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn, điều hòa hệ miễn dịch và chống ung thư từ cao chiết cây An xoa[23] Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng cả EF và WF đều sở hữu các hoạt động chống oxy hóa mạnh, và

EF là thành phần chính thể hiện hoạt tính gây độc tế bào trong ARE với IC 50giá trị (33,98 ± 1,58) và (35,56 ± 0,42) µg/ml đối với các dòng tế bào ung thư phổi ở người

Ngày đăng: 02/06/2022, 10:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Aleksandar R et al, (2017) Antioxxidative and protective actions of Apigenin in a Paracetamol – incuced hepatotoxicity rat model, Eur J Drug Metab Pharmcokinet 42(5), 649-456 Khác
[2] Aleksandar R. et al, (2017) Antioxxidavite and protective actions of Apigenin in a pararacetamol- incuced hepatotoxicity rat model 2017 Khác
[3] Brown R. Lawrence MJ (1994), Mammal of Britain Their Tracks, Trails and Sings. Blanndford Press Khác
[4] Nguyễn Thành Chiết và cộng sự (2015), Phân lập và xác định một số chất từ cây An xoa Khác
[5] Đỗ Trung Đàm (2003), Phương pháp nghiên cứu độc tính cấp của thuốc Khác
[6] Gores GJ, Higuchi H, (2003) Machnisms of liver injury: an overview. Current Molecular Madicine 3(6): 483.490 Khác
[7] Bùi Thị Hằng (2008) Sàng lọc một số vị thuốc nhằm điều chế thuốc điều trị viêm gan mạn do siêu vi B., 2008 Khác
[8] Hisashi M. at al, (2002) Hepatoprotective principles from the flowers of tilia argentea (linden): structure requirements of tiliroside nadmechanism of action . [9] Phạm Hoàng Hộ (2016) Cây cỏ Việt Nam, Nxb Trẻ, Hà Nội Khác
[10] Phạm Hoàng Hộ (2003), Cây cỏ Việt Nam quyển 2, Nxb Trẻ, Hà Nội Khác
[11] Indonesia (2016) Cytotoxic lignans from the stems of Helicteres hirsuta collected in indonesia Khác
[12] NavpreetK et al, (2011) Stigmasterol: A comprehensive review, internation journal of pharmaceutical scieneces and research Khác
[13] Nhóm tác giả Hồng Ngọc (2015), Effect of Extraction Solvents and Drying Methods on the Physicochemical and Antioxidant Properties of Helicteres hirsuta Lour.Leaves, Technologies, 3, pp Khác
[14] Hong Ngoc Thuy Pham và các cộng sự (2016), Bioactive Compound Yield and Antioxidant Capacity of Helicteres hirsuta Lour. Stem as Affected by Various Solvents and Drying Methods. Journal of Food processing and preservation Khác
[15] Lê Thanh Phước và Nguyễn Hữu Duyên (2016), Khảo sát hoạt tính gây độc với Khác
[16] Lê Thanh Phước và Nguyễn Hữu Duyên (2016), Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào HepG2 của cây An xoa ( Helicteres hirsuta L.) Khác
[17] Nhóm tác giả Dang Ngoc Quang (2018), Cytoxic constituents from Helicteres hirsuta collected in Viet Nam Khác
[18] Nguyễn Quang Quyền (2018) Bài giảng giải phẫu học, Nxb Y học, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
[19] Phạm Hồng Ngọc Thúy và các cộng sự (2017), “Nghiên cứu về thành phần hóa học và khả năng chống oxy hóa của cao chiết khô, dịch nước và tăng hàm lượng saponin của lá và thân cây An xoa khi tăng nồng độ butanol Khác
[20] Phạm Hồng Ngọc Thúy và các cộng sự (2017), Nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn, điều hòa hệ miễn dịch và chống ung thư từ cao chiết cây An xoa Khác
[21] Viện dược liệu – bộ y tế (2006), Phương pháp nghiên cứu dược lý của thuốc từ Dược thảo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 8)
DANH MỤC HÌNH ẢNH - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
DANH MỤC HÌNH ẢNH (Trang 9)
Hình 1.1. Hình cây An xoa (Helicteres hirsuta Lour.) - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
Hình 1.1. Hình cây An xoa (Helicteres hirsuta Lour.) (Trang 16)
Hình 1.2.: Chuột nhắt trắng - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
Hình 1.2. Chuột nhắt trắng (Trang 21)
Bảng 3.1.Kết quả khảo sát sơ bộ thành phần hóa học có trong cao chiết etanol từ cây An xoa - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát sơ bộ thành phần hóa học có trong cao chiết etanol từ cây An xoa (Trang 27)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát độc tính cấp của cao chiết ethanol từ cây An xoa trên chuột thí nghiệm - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát độc tính cấp của cao chiết ethanol từ cây An xoa trên chuột thí nghiệm (Trang 28)
Bảng 3.3. Quan sát mô bệnh học đại thể của gan chuột - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
Bảng 3.3. Quan sát mô bệnh học đại thể của gan chuột (Trang 29)
I Nhóm biến Kiến thức về an toàn thực phẩm - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
h óm biến Kiến thức về an toàn thực phẩm (Trang 29)
Hình 3.1. Đại thể và nhu mô chuột - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
Hình 3.1. Đại thể và nhu mô chuột (Trang 31)
Kết quả quan sát mô bệnh học đại thể gan chuộ tở bảng 3.2 và các hình 3.1 cho thấy  ở  nhóm  chứng  bệnh  lý  gan  có  màu  nhạt,  nhu  mô  gan  nổi  rõ - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
t quả quan sát mô bệnh học đại thể gan chuộ tở bảng 3.2 và các hình 3.1 cho thấy ở nhóm chứng bệnh lý gan có màu nhạt, nhu mô gan nổi rõ (Trang 31)
Bảng 3.4. Nồng độ enzyme GOT, GPT trong huyết thanh của chuột gây tổn thương gan bằng Paracetamol - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
Bảng 3.4. Nồng độ enzyme GOT, GPT trong huyết thanh của chuột gây tổn thương gan bằng Paracetamol (Trang 32)
Bảng 3.5. Kết quả hoạt tính chống oxy hóa trong não chuột nhắt trắng - Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của cao chiết etanol từ cây an xoa (helicteres hirsuta lour) trên mô hình chuột nhắt trắng dòng balbc bị gây tổn thương gan bằng paracetamol
Bảng 3.5. Kết quả hoạt tính chống oxy hóa trong não chuột nhắt trắng (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm