1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI báo cáo QUẢN lí và THU hồi PHỤ PHẨM TRONG CHẾ BIẾN dầu THỰC vật

13 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 181,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công nghiệp ép dầu chi có những loại hạt hàm lượng dầu từ 15-20% trở lên mới có giá trị thực tế để tổ chức sản xuất và đảm bảo được các hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong khi sản xuất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ KHOA KĨ THUẬT - CÔNG NGHỆ

BÀI BÁO CÁO QUẢN LÍ VÀ THU HỒI PHỤ PHẨM TRONG CHẾ

BIẾN DẦU THỰC VẬT GVHD: Nguyễn Tấn Hùng

Nhóm sinh viên thực hiện:

Võ Thị Bích Ngọc 188900 Đoàn Trúc Linh 188819 Sơn Thị Lét 180645 Nguyễn Thị Hồng Gấm 188452 Nguyễn Quốc Hiền 180854

Cần Thơ, năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

1 Tổng quan 2

1.1.1 Nguyên liệu sản xuất dầu thực vật 2

1.1.2 Một số nguồn nguyên liệu hạt có dầu 3

2 Phân loại và xu hướng tận dụng các phế phụ liệu 5

2.1 Phế phụ liệu giàu xơ 5

2.2 Phế liệu giàu protein 5

2.2.1 Sản xuất các loại enzym 5

2.2.2 Sản xuất sản phẩm chuyển hóa thứ cấp có nguồn gốc từ vi khuẩn 5

2.2.3 Sản xuất nấm 6

2.2.4 Một số ứng dụng khác 6

2.3 Các phế phụ liệu khác 6

3 Quản lí chất thải và thu hồi của ngành công nghiệp dầu thực vật 7

3.1 Chất thải rắn và các sản phẩm phụ 7

3.2 Nước thải 8

3.2.1 Nước thải quy trình công nghiệp 8

3.2.2 Quy trình xử lý nước thải 9

3.2.3 Khí thải và không khí 9

3.2.4 Tiêu thụ nước và năng lượng 10

3.3 Cải thiện quản lý chất thải 10

4 Hiện trạng của ngành diesel sinh học 10

5 Dầu thực vật tái chế 11

KẾT LUẬN 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Dầu thực vật vốn có một vai trò rất quan trọng trong đời sống con người Trong mỗi bữa ăn của người Việt Nam đều ít nhất có một món chiên hoặc xào Các món ăn ấy đều được chế biến từ nhiều nguyên liệu, trong đó dầu thực vật đóng vai trò như chất hỗ trợ chế biến, khi chế biến xong dầu thực vật đóng vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể con người Ngoài các sản phẩm chiên xào hằng ngày, ngày nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, người ta có

xu hướng dùng các sản phẩm được chế biến từ dầu thực vật như magarine, một sản phẩm khả phổ biến trên thế giới và Việt Nam Dầu và mỡ thực vật chủ yếu được sử dụng cho con người nhưng cũng được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, cho mục đích y học và cho một số ứng у dụng kỹ thuật nhất định Thị trường dầu thực vật có mối tương quan chặt chẽ với thị trường bột protein vì cả hai phần lớn đều là đồng sản phẩm thu được từ quá trình chế biến hạt có dầu Điều kiện cung và cầu trên một thị trường ảnh hưởng đến thị trường kia Tuy nhiên, trong vài thập kỷ qua, một lượng lớn chất thải dầu thực vật đã được sản xuất trên toàn thế giới Các chất thải rắn hoặc được đốt cháy để tạo ra hơi nước để hấp các loại hạt trong chùm tươi, lắng đọng trong các trũng đất hoặc làm phân trộn

Bên cạnh sự phát triển đó, một vấn đề đặt ra là khai thác dầu như thế nào

từ các loại hạt cũng như cây có dầu để cho hiệu suất thu hồi dầu là cao nhất

1 Tổng quan

1.1.1 Nguyên liệu sản xuất dầu thực vật

Đối với thực vật, chất béo chủ yếu tích tụ ở quả và hạt Chất béo còn có ở lá non, cành, vỏ, rễ… nhưng ở những bộ phận này hàm lượng rất ít

Trong công nghiệp ép dầu chi có những loại hạt hàm lượng dầu từ 15-20% trở lên mới có giá trị thực tế để tổ chức sản xuất và đảm bảo được các hiệu quả kinh

tế kỹ thuật trong khi sản xuất Vì vậy người ta chia nguyên liệu sản xuất dầu làm

3 loại:

 Loại có hàm lượng dầu cao: từ 40% trở lên;

 Loại có hàm lượng dầu trung bình: từ 30 đến 40%;

 Loại có hàm lượng dầu thấp: từ 15 đến 30% Theo thời vụ thu hoạch và

kỹ thuật gây trồng có thể chia nguồn thực vật cho hạt dầu làm hai nhóm chính:

Trang 4

 Nhóm cây hàng năm như lạc, vừng, hướng dương, đậu tương Loại này mỗi năm thu hoạch một vụ, năm sau phải trồng lại Loại này thường được trồng ở vùng đồng bằng, đất màu mợ, các vùng thuộc lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Gianh có năng suất khá cao

Thuộc nhóm này còn gồm phụ phẩm của các sản phẩm nông nghiệp như cám gạo, phôi ngô hoặc cây công nghiệp như hạt bông, hạt cao su hạt đay, cải dầu

 Nhóm cây lâu năm như dừa, cọ dầu Các cây này thường cho nguyên liệu sản xuất dầu đặc sản vùng nhiệt đới Đặc điểm thuận lợi của loại này

là phát triển mạnh ở các vùng đất đai không thuộc phạm vi sản xuất cây lương thực như các miền rừng núi, trung du, ven sông, kênh lạch, ven đường, ven đê và dọc bờ biển Cần lưu ý là hạt loại này hầu hết có vỏ cứng, độ ẩm lớn nên phương thức sản xuất ít nhiều có gặp khó khăn Ngoài ra cũng có thể chia nguồn nguyên liệu sản xuất dầu theo giá trị công nghiệp:

 Nhóm cho dầu khô (chỉ số IV > 130) như trầu, gai dầu lạnh Công dụng chủ

yếu là sản xuất màng khô như sơn dầu, vechi,

 Nhóm cho dầu nửa khô (chỉ số IV = 100–130) như lạc, vừng, đậu tương, hướng dương, oliu, bông, là loại dầu lỏng, nguồn dầu thực phẩm chủ yếu trên thế giới

 Nhóm cho dầu không khô (chỉ số IV < 100) Lớp màng dầu của chúng không tạo thành màng khô ngoài không khí Thuộc nhóm này là dầu dừa, dầu thịt cọ, dầu cacao,…ngày nay trở thành nguyên liệu quan trọng trong sản xuất bơ nhân tạo và dùng trong sản xuất bánh kẹo ở một số nước Châu Âu,…

1.1.2 Một số nguồn nguyên liệu hạt có dầu

 Hạt hướng dương

Thành phần axit béo (FA) của dầu hạt hướng dương ( Helianthum annuus L.) phụ thuộc vào điều kiện khí hậu Khí hậu mát hơn tạo ra lượng axit linoleic omega 6 PUFA thiết yếu cao hơn, trong khi ở những vùng khí hậu ấm hơn, axit oleic MUFA chiếm ưu thế Nồng độ cao của axit linoleic là đặc điểm của dầu hướng dương, tiếp theo là axit oleic Các axit béo bão hòa chủ yếu bao gồm axit palmitic và axit stearic và số lượng của chúng không quá 15% hàm lượng axit béo (Morrison và cộng sự, 1995) Phần trăm sterol trong dầu hướng dương nằm trong khoảng từ 0,24 đến 0,26% (Grompone, 2005) Cần lưu ý rằng dầu hướng dương được sử dụng chủ yếu cho các mục đích ăn được cũng có thể được sử dụng cho một số ứng dụng công nghiệp, đặc biệt là ở các quốc gia tự túc về dầu

Trang 5

 Hạt cải dầu

Trung Quốc là một trong những nước sản xuất dầu canola lớn, chiếm 27,5% sản lượng thế giới Cải dầu (Brassica napus và Brassica campestris L.) là cây cải dầu

ăn được chính Nó được trồng ở hơn 120 quốc gia trên thế giới Dầu đã được thêm vào danh sách các sản phẩm thực phẩm được Công nhận là an toàn (GRAS) ở Hoa Kỳ (Przybylski et al., 2005)

Triacylglycerol của dầu hạt cải chiếm từ 94,4 đến 99,1% tổng lượng lipid (Przybylski và cộng sự, 2005) Dầu hạt cải chứa axit oleic 61,6% (C18: 1), là phần chính của axit béo, tiếp theo là axit linoleic (C18: 2) và axit a-linolenic (C18: 3) Các axit béo bão hòa, chẳng hạn như axit palmitic và stearic, xảy ra với tỷ lệ khoảng 6% Sterol trong dầu hạt cải nằm trong khoảng từ 0,7 đến 1,0%,

và thành phần chính của những sterol này là tocopherol là chất chống oxy hóa tự nhiên (Przybylski et al., 2005)

 Hạt đậu nành

Đậu tương được trồng nhiều ở Mỹ, Brazil, Argentina và Trung Quốc Chỉ riêng sản xuất ở các nước này đã chiếm gần 90% sản lượng của thế giới Các nước ở châu Á, trừ Trung Quốc và châu Phi, chỉ chiếm 5% tổng sản lượng đậu tương Đậu tương có sản lượng toàn cầu tối đa (53%), tiếp theo là mù tạt hạt cải (15%), hạt bông (10%) và đậu phộng (9%) (Pratap và cộng sự, 2012 ; Pratap và cộng

sự, 2016 ) Mỹ trồng đậu tương với diện tích lớn nhất và chiếm khoảng 32% sản lượng đậu tương của thế giới, tiếp theo là Brazil (31%), Argentina (19%), Trung Quốc (6%) và Ấn Độ (4%) (Yadava và cộng sự, 2012 )

Axit béo linoleic là axit béo chính trong dầu đậu nành, nằm trong khoảng từ 38 đến 60%, tiếp theo là oleic trong khoảng 20–50% Chất không xà phòng hóa của dầu đậu nành là khoảng 1,45% thành phần dầu gồm 16% sterol, 8,5% tocopherol

và 26% hydrocacbon Những thành phần phụ này của dầu đậu nành là những sản phẩm thương mại có giá trị

Quy trình công nghệ tổng quát

Hạt có dầu

Bóc tách vỏ

Nghiền

Trang 6

2 Phân loại và xu hướng tận dụng các phế phụ liệu

2.1 Phế phụ liệu giàu xơ

Các loại hạt sau khi thu hoạch người ta sẽ phơi khô và cho vào máy suốt để tách hạt ra Quá trình này thải ra một lượng rất lớn thân, lá và vỏ Do vậy chúng ta cần phải tận dụng chúng để tránh lãng phí và ô nhiễm môi trường Vì thành phần

xơ thô (xơ không tan như cellulose, hemicellulose, lignin) và carbohydrates (phần lớn là các loại xơ tan, chỉ có một ít đường) trong thân, lá mè cao nên có thể làm bột giấy, chất đốt, phân bón, giá thể trồng nấm và thức ăn gia súc

2.2 Phế liệu giàu protein

Sau khi hạt được ép lấy dầu thì phần còn lại là khô dầu (bã), nó chiếm một khối lượng tương đối lớn Trong khô dầu thì thành phần protein chiếm tỉ lệ cao nhất nên có thể tận dụng để làm thức ăn gia súc, phân bón giàu đạm và nhiều ứng dụng trong công nghệ sinh học

2.2.1 Sản xuất các loại enzym

Enzymes trong công nghiệp được sản xuất bằng cách lên men chìm (SmF) hoặc lên men trên môi trường rắn (SSF) Cả vi khuẩn và nấm đều được dùng để sản xuất enzymes Có thể tận dụng khô dầu như là chất nền hoặc nguồn bổ sung

Ép sơ bộ

Chưng sấy

Ép

Trích ly

Lọc

Bã ép

Dầu thô

Trang 7

dinh dường để sản xuất ra nhiều loại enzymes khác nhau từ các chủng vi sinh khác nhau

2.2.2 Sản xuất sản phẩm chuyển hóa thứ cấp có nguồn gốc từ vi khuẩn.

Sản phẩm chuyển hóa thứ cấp có nguồn gốc vi khuẩn tương tự như kháng sinh

có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nhân loại Ngành công nghiệp lên men nhận được nhiều động lực lớn cho việc mở rộng sự ra đời của nhiều loại thuốc kháng sinh như thuốc hóa học trị liệu Arun và Dharmalingam (1999) đã báo cáo về việc sản xuất daunorubicin, một loại kháng sinh chống ung thư được sản xuất bởi Streptomyces peucetius Nó sử dụng 5% khô dầu như nguồn carbon

do đó làm giảm chi phí sản xuất tới 96%

2.2.3 Sản xuất nấm

Pleurotus sajor-caju là một loại nấm thương mại được trồng trên rơm Việc bổ sung khô dâu với vai trò là nguồn cung cấp nitơ vào chất nền rơm giúp tăng năng suất nấm từ 50-100% Điều này cũng giúp cho nấm sử dụng cơ chất rơm

dễ dàng hơn vì khô dầu giúp tăng cưỡng bài tiết enzyme cellulase, hemicellulase

và laccase do đó làm giảm hàm lượng cellulose, hemicellulose và lignin của rơm một cách đáng kể

2.2.4 Một số ứng dụng khác

Khô dầu mè được sử dụng thay thế cho sản phẩm thủy phẩm protein động vật trong điều trị suy dinh dưỡng protein Các thí nghiệm tăng trưởng với chuột chỉ

ra rằng khô dầu có thể được so sánh với casein thương mại Bên cạnh đó, các phân tích về hàm lượng chất khô cho thấy hàm lượng protein thô cao càng chứng tỏ khô dầu hoàn toàn phù hợp với vai trò là nguồn bổ sung protein

2.3 Các phế phụ liệu khác

Tạp chất từ công đoạn sàng và phân loại như: thân, vỏ, lá, hạt vỏ, bụi và các hạt khác lẫn vào Bụi được tách ra nhờ bộ phận hút khí, sau đó thải ra môi trường theo qui định của Nhà nước Các thành phần còn lại sẽ được đem đi ủ sinh học

để tạo ra phân bón hữu cơ compost

Tạp chất từ công đoạn lọc như bã dầu còn sót lại, phức photpholipid, một số hợp chất có nito và glucid có thể được xử lí bằng cách sấy khô sau đó được chế biến thành phân bón NPK, thiêu đốt để lấy nhiệt hoặc chôn lấp các vùng trũng tạo mặt bằng xây dựng các công trình mới

Tạp chất từ công đoạn ly tâm như phospholipid và các phức chất như phosphatidyl choline (PC), phosphatidyl ethanolamine (PE), phosphatidyl inóitol (PI), phosphatidic acid (PA) có thể được bổ sung vào thức ăn của các loại thủy sản

Trang 8

Cặn xà phòng từ công đoạn trung hòa được dùng để sản xuất biodiesel Bản chất của Biodiesel là sản phẩm ester hóa giữa methanol hoặc ethanol và acid béo tự

do trong dầu thực vật hoặc mỡ động vật Cặn xà phòng được thủy phân hoàn toàn thành các acid béo trong môi trường nước ngầm, sau đó sử dụng lò phản ứng hạt nhân chứa chất rắn lên men có hoạt tính lipase để chuyển các acid béo thành ester của chúng Kết quả ta thu được biodiesel

Than hoạt tính và đất hấp phụ từ công đoạn tẩy màu được xử lí và tái sử dụng bằng các phương pháp hoàn nguyên Than hoạt tính Me/ THT có dung lượng hấp phụ phenol tương tự như THT ban đầu Song, sau khi hấp phụ bão hòa, (

Me/THT¿¿BH: có thể được hoàn nguyên dễ dàng với H2O2 ở nhiệt độ thấp 40°C không tạo ra sản phẩm phụ khác

Các tạp chất dễ bay hơi từ công đoạn khử mùi như FFA, carotenoid, sterol, aldehyt, ketone, peroxide, được xử lí trước khi thải ra môi trường theo qui định của Nhà nước

3 Quản lí chất thải và thu hồi của ngành công nghiệp dầu thực vật

Các vấn đề liên quan đến giai đoạn hoạt động của công nghiệp dầu thực vật chủ yếu bao gồm:

 Chất thải rắn và các sản phẩm phụ

 Nước thải

 Khí thải và không khí

 Tiêu thụ nước và năng lượng

3.1 Chất thải rắn và các sản phẩm phụ

Ngành nông nghiệp thực phẩm tạo ra một lượng lớn chất thải, phải được xử lý theo hướng bền vững và môi trường Tùy thuộc vào loại chất thải, có nhiều giải pháp thay thế xử lý chất thải khác nhau, bao gồm lên men, phân tách, chuyển đổi nhiên liệu sinh học, ủ phân, chiết xuất, v.v Lựa chọn quy trình xử lý chất thải phù hợp có thể giúp đáp ứng các quy định về môi trường và cung cấp sản phẩm phụ có thể bán được để chế biến, thu hồi hoặc tiêu thụ động vật tiếp theo

Độ ẩm thấp hơn của vật liệu thải có lợi cho chi phí vận chuyển khi giảm khối lượng và giảm trọng lượng Chương này thảo luận về nồng độ chất răn từ chất thải thực phẩm sử dụng kỹ thuật khử nước Việc giảm hàm lượng ẩm mang lại

sự linh hoạt trong việc xử lý, thời hạn sử dụng và việc sử dụng chất thải sau này Các trình tách nước thông thường sử dụng các quy phương tiện cơ học để tách nước như màn hình, máy ép trục vít, máy ép dây đai, bộ lọc chân không và máy

ly tâm, tất cả đều có thể được kết hợp với các lực bổ sung để loại bỏ nước Trong bất kỳ ứng dụng khử nước nào, có một lợi thế nhất định trong việc kết hợp nhiều trường khử nước để phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực phân tách Việc lựa chọn quy trình khử nước thích hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 9

như loại và số lượng của sản phẩm thải, việc sử dụng cuối cùng của chất rắn đã được khử nước / sấy khô, cũng như các cân nhắc về môi trường và kinh tế Khử nước làm giảm độ ẩm xuống mức không đủ thấp để ổn định giá và do đó, vật liệu khử nước cần được xử lý sấy khô hoàn thiện hoặc xử lý thêm mà tất cả đều

có thể được kết hợp với các lực bổ sung để loại bỏ nước Trong bất kỳ ứng dụng khử nước nào, có một lợi thế nhất định trong việc kết hợp nhiều trường khử nước để phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực phân tách Việc lựa chọn quy trình khử nước thích hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại và số lượng của sản phẩm thải, việc sử dụng cuối cùng của chất rắn đã được khử nước | sẫy khô, cũng như các cân nhắc về môi trường và kinh tế Khử nước làm giảm độ ẩm xuống mức không đủ thấp để ổn định giá và do đó, vật liệu khử nước cần được

xử lý sấy khô hoàn thiện hoặc xử lý thêm mà tất cả đều có thể được kết hợp với các lực bổ sung để loại bỏ nước Trong bất kỳ ứng dụng khử nước nào, có một lợi thể nhất định trong việc kết hợp nhiều trường khử nước để phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực phân tách Việc lựa chọn quy trình khử nước thích hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại và số lượng của sản phẩm thải, việc sử dụng cuối cùng của chất rắn đã được khử nước / sấy khô, cũng như các cân nhắc

về môi trường và kinh tế Khử nước làm giảm độ ẩm xuống mức không đủ thấp

để ổn định giá và do đó, vật liệu khử nước cần được xử lý sấy khô hoàn thiện hoặc xử lý thêm Việc lựa chọn quy trình khử nước thích hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại và số lượng của sản phẩm thải, việc sử dụng cuối cùng của chất rắn đã được khử nước / sấy khô, cũng như các cân nhắc về môi trường và kinh tế Khử nước làm giảm độ ẩm xuống mức không đủ thấp để ổn định giá và

do đó, vật liệu khử nước cần được xử lý sẫy khô hoàn thiện hoặc xử lý thêm Việc lựa chọn quy trình khử nước thích hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại

và số lượng của sản phẩm thải, việc sử dụng cuối cùng của chất rắn đã được khử nước / sẫy khô, cũng như các cân nhắc về môi trường và kinh tế Khử nước làm giảm độ ẩm xuống mức không đủ thấp để ổn định giá và do đó, vật liệu khử nước cần được xử lý sẫy khô hoàn thiện hoặc xử lý thêm

Điều tra các tùy chọn sau đây để sử dụng sản phẩm chưng cất (ví dụ: axit béo tự

do và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm (thuốc trừ sâu và/ hoặc phần dư)):

 Sử dụng làm thức ăn gia súc nếu không bị ô nhiễm (ví dụ: chất chống oxy hóa)

 Sử dụng làm nhiên liệu để sản xuất năng lượng

Quản lý chất trợ lọc trộn với niken phù hợp với các khuyến nghị cho chất xúc tác niken

Thu thập_ dư lượng từ quá trình chuẩn bị nguyên liệu thô để điều hòa (làm khô)

và xử lý lại (mài) để sản lượng phụ phẩm (ví dụ: thức ăn gia súc)

Trang 10

3.2 Nước thải

3.2.1 Nước thải quy trình công nghiệp

Dầu thực vật ổn định quá trình xử lý được tạo ra trong dầu rửa và trung hòa có thể có hàm lượng chất hữu cơ cao vật liệu và sau đó, nhu cầu cấy sinh hóa cao (BCD) và nhu cầu oxy hóa học (COD) Nước thải có thể cũng có hàm lượng chất rắn lơ lửng, ni tơ cao dầu và mỡ, và có thể chứa dư lượng thuốc trừ sâu từ

xử lý các nguyên liệu thô Các biện pháp được đề xuất cho ngăn chặn nước thải quá trình bao gồm những điều sau đây:

Sử dụng các kỹ thuật phá vỡ nhũ tương, (ví dụ: không khí hòa tan tuyển nổi [DAF]), để tách các loại dầu có BOD và COD cao khỏi nước thải,

Tái chế nước ngưng

Sử dụng lưới để che các cống rãnh trong khu vực sản xuất và để ngăn chặn chất thải rắn và cô đặc đi vào nước thải từ dòng suối;

Chọn khử trùng về hóa chất to phù hợp với việc dọn dẹp hoạt động được áp dụng trên thiết bị quy trình cho loại vấn đề Gây ratics (ví dụ:dung dịch kiềm) là điển hình ly được sử dụng chất béo trùng hợp, và các axit được sử dụng cho các axit lắng cặn vôi; tiêu thụ hóa chất, nước và năng lượng trong quá trình làm sạch

Xử lý và xả đúng cách các dung dịch làm sạch (ví dụ: thông qua quá trình tách

xà phòng) để tách dầu và chất béo axit từ pha nước và sau đó qua bẫy chất béo Khi khả thi, hãy thay thế axit photphoric bằng axit citric trong hoạt động khử khí (điều này làm giảm tải phốt pho trong nước thải và cũng làm giảm một chút với lượng bùn)

3.2.2 Quy trình xử lý nước thải

Kỹ thuật xử lý nước thải quy trình công nghiệp tại đây lĩnh vực bao gồm bẫy

mỡ, máy hớt bọt hoặc máy tách nước dầu cho tách chất rắn nổi, cân bằng dòng chảy và thải, lắng để khử chất rắn lơ lửng sử dụng bể lắng, xử lý sinh học, điển hình là kỵ khí sau đó là hiếu khí xử lý, để giảm chất hữu cơ hòa tan (BOD) Bất cứ khi nào thực phẩm được xử lý, chế biến, đóng gói và lưu trữ, sẽ luôn có một lượng nước thải có hữu Lượng nước thải chê biển được tạo ra và chất lượng chung của nó có hậu quả cả về kinh tế và môi trường đối với việc xử lý và tiêu hủy Việc xử lý sơ bộ nước thải chế biến thực phẩm thường liên quan đến việc thải ra cống rãnh và do đó đến Nhà máy xử lý nước thải thành phố (WWTP), nhưng đôi khi nước đã xử lý được thải ra các thủy vực, do đó đòi hỏi phải đáp ứng các tiêu chuẩn rất cao Khi xem xét việc xả nước thải chế biến thực phẩm, mức độ xử lý trước cần thiết được xác định băng các giới hạn xả thải cụ thể được xác định trong các sắc lệnh của thành phố đối với việc xả thải ra cống

Ngày đăng: 02/06/2022, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w