1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1

131 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Vui Chơi Của Trẻ Mẫu Giáo Ở Các Trường Mầm Non Ngoài Công Lập Trên Địa Bàn Thành Phố Cà Mau Tỉnh Cà Mau
Tác giả Trần Thị Vân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Trâm Anh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 8,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan là đề tài: “Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau” được hình thành và

Trang 1

CÀ MAU TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng – Năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan là đề tài: “Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở

các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau” được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới

sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Trâm Anh, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực, kết quả nghiên cứu chưa được ai công bố trong các công trình nghiên cứu khoa học nào trước đó

Tác giả

Trần Thị Vân

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TRANG THONG TIN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CỦA TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP 4

1.1.Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 4

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước 4

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 5

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 6

1.2.1 Quản lý 6

1.2.2 Quản lý giáo dục 9

1.2.3 Quản lý nhà trường 10

1.2.4 Trường mầm non ngoài công lập 13

1.2.5 Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 13

1.2.6 Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 16

1.3 Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập 16

1.3.1 Hoạt động vui chơi – hoạt động chủ đạo cho sự phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo 16

1.3.2 Lý luận về hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập 19 1.4 Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập 31

Trang 7

1.4.1 Quản lý mục tiêu hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

ngoài công lập 31

1.4.2 Quản lý nội dung hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập 31

1.4.3 Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập 32

1.4.4 Quản lý điều kiện tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 32

1.4.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập 33

1.4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CỦA TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU 36

2.1 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 36

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 36

2.1.2 Đối tượng và quy mô khảo sát thực trạng 36

2.1.3 Nội dung khảo sát 37

2.1.4 Phương pháp và cách xử lý số liệu khảo sát 37

2.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội và tình hình giáo dục tại tỉnh Cà Mau 38

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 38

2.2.2 Tình hình văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội tỉnh Cà Mau 39

2.2.3 Tình hình giáo dục tại tỉnh Cà Mau 39

2.2.4 Vài nét về giáo dục mầm non thành phố Cà Mau 41

2.3 Thực trạng hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau 43

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 43

2.3.2 Thực trạng mục tiêu hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập 44

2.3.3 Thực trạng nội dung hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập Thành phố Cà Mau 44

2.3.4 Thực trạng sử dụng phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 45

Trang 8

2.3.5 Thực trạng sử dụng hình thức tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu

giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 47

2.3.6 Thực trạng điều kiện tổ chức hoạt động vui chơi ở trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 48

2.3.7 Kiểm tra, đánh giá hoạt động vui chơi ở trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 49

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 50

2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 50

2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 52

2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 53

2.4.4 Thực trạng quản lý hình thức tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 54

2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện tổ chức hoạt động vui chơi ở trường Mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 56

2.4.6 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động vui chơi ở trường Mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 59

2.4.7 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 62

2.5 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau 65

2.5.1 Ưu điểm và kết quả chính 65

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế 66

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CỦA TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU 70

3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 70

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo quán triệt mục tiêu của giáo dục mầm non 70

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 70

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính an toàn 70

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp thực tiễn, đảm bảo tính khả thi 70

Trang 9

3.1.5 Đảm bảo tính kế thừa và tính đồng bộ 70

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 71

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về tổ chức hoạt động vui chơi và quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 71

3.2.2 Tổ chức xây dựng chuẩn hoá nội dung hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo phù hợp với từng chủ đề trong năm học 72

3.2.3 Chỉ đạo đa dạng hoá phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo phù hợp với nội dung, chủ đề giáo dục 74

3.2.4 Xây dựng môi trường tổ chức hoạt động vui chơi an toàn, hiệu quả, sáng tạo cho trẻ mẫu giáo 76

3.2.5 Xây dựng tiêu chí đánh giá tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo theo hướng hình thành kỹ năng xã hội 79

3.2.6 Sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ trẻ trong tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 82

3.4.2 Nội dung, cách thức khảo nghiệm 83

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 83

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Danh sách các trường khảo sát 36 2.2 Trình độ chuyên môn của GVMN các trường khảo sát 37

2.3 Đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động vui chơi của trẻ

2.4 Đánh giá về nội dung các hoạt động vui chơi của trẻ MG 44

2.5 Đánh giá về phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi của

Đánh giá về quản lý mục tiêu hoạt động vui chơi của trẻ

mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố

Cà Mau

50

2.10

Đánh giá về quản lý nội dung hoạt động vui chơi của trẻ

mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố

Cà Mau

52

2.11 Đánh giá về quản lý phương pháp tổ chức hoạt động vui

2.12 Đánh giá về quản lý hình thức tổ chức hoạt động vui chơi

2.13 Đánh giá về quản lý các điều kiện tổ chức hoạt động vui

chơi ở trường Mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau 56 2.14

Đánh giá về quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động

vui chơi ở trường Mầm non ngoài công lập thành phố Cà

Mau

59

2.15 Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động

Trang 12

Số hiệu

3.1 ết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp

quản lý HĐVC của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 83

3.2 ết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp

quản lý HĐVC của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 85 3.3 Thứ hạng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 87

Trang 13

88

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong Hệ thống Giáo dục Quốc dân, là cấp học đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục lâu dài nhằm phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mĩ cho trẻ

Hiện nay, một môi trường tốt cho trẻ không phải chỉ đơn thuần là nơi có đầy đủ

cơ sở vật chất, thoáng mát, rộng rãi … mà còn phải đảm bảo được sự tương tác giữa các bé với nhau, các bé với cô giáo và sự tương tác với thế giới thực tế bên ngoài

Đối với trẻ ở lứa tuổi mầm non, thì hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo “trẻ học mà chơi, chơi mà học”, chiếm nhiều thời gian đối với trẻ Nhấn mạnh về vai trò

của hoạt động vui chơi, Luật giáo dục sửa đổi năm 2005 đã viết: “Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện”

Thông qua vui chơi, hành động chơi với những mối quan hệ bạn bè cùng chơi giúp trẻ tiếp thu những kinh nghiệm xã hội, và mở ra một chặng đường phát triển mới cho trẻ hi chơi trò chơi, trẻ thấy mình đang được vui chơi, nên rất hào hứng và sôi nổi, nhưng thực chất trẻ đang lĩnh hội được một kiến thức mà cô giáo cung cấp cho trẻ một cách tích cực và nhanh nhất Bên cạnh đó hoạt động vui chơi còn là phương tiện giáo dục và phát triển trí tuệ cho trẻ, góp phần củng cố, làm phong phú vốn hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh

Ngoài ra, tư duy và sự tập trung ở trẻ mầm non còn rất hạn chế, trẻ không thể tiếp thu các kiến thức một cách bài bản và có hệ thống như trẻ ở phổ thông Vì thế cần tạo cho trẻ môi trường để trẻ được hoạt động, trải nghiệm, vui chơi, từ đó trẻ có thể tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên hơn Đúng như Nhà văn L N Tonxtoi

đã nhận định: “Tất cả những cái gì mà đứa trẻ sẽ có sau này khi trở thành người lớn đều thu nhận được trong thời thơ ấu Trong quãng đời còn lại, những cái mà nó thu nhận được chỉ đáng một phần trăm những cái đó mà thôi”

Vì thế chúng ta cần thấy được việc tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ là cực

kì quan trọng và có ý nghĩa giáo dục to lớn Tổ chức hoạt động vui chơi chính là tổ chức cuộc sống của trẻ, trò chơi là phương tiện để trẻ học làm người Giáo viên mầm non cần tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi dưới nhiều hình thức khác nhau để việc chăm sóc giáo dục trẻ ngày càng đạt kết quả tốt hơn

Như vậy hoạt động vui chơi ở trẻ mầm non nói chung và trẻ mẫu giáo nói riêng thực sự đóng vai trò chủ đạo đối với sự phát triển của trẻ Tuy nhiên, các câu hỏi luôn được đặt ra chơi cái gì? Và chơi như thế nào để mang lại hiệu quả giáo dục tích cực

Trang 15

như mong muốn đối với trẻ mầm non đang là một vấn đề lớn, thách thức sự suy nghĩ của các nhà giáo dục Để các trường mầm non có thêm tài liệu tham khảo về quản lý

hoạt động vui chơi, tôi đã chọn đề tài: "Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau”

làm đề tài nghiên cứu

Đây là một đề tài đáp ứng yêu cầu thực tiễn của các trường mầm non nói chung

và các trường mầm non ngoài công lập nói riêng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

4 Giả thuyết khoa học

Các hoạt động vui chơi đang triển khai ở các trường mầm non ngoài công lập

có nội dung khá phong phú và đa dạng, tác động tích cực đến các hoạt động của trẻ trong ngày Tuy nhiên, các hoạt động này còn có những bất cập hạn chế về nội dung, phương pháp, các điều kiện và công tác kiểm tra, đánh giá, do đó hoạt động này chưa thật sự sáng tạo và đổi mới để có thể tác động hiệu quả, toàn diện đến chất lượng phát triển tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo Nếu xác lập được khung lý luận về quản lý hoạt động vui chơi một cách khoa học, đánh giá được chính xác thực trạng hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và công tác quản lý hoạt động này tại các trường mầm non ngoài công lập trên cơ sở tiếp cận từ quản lý hoạt động: từ quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, các điều kiện đến quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau thì sẽ đề xuất được các biện pháp có tính cấp thiết và khả thi, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường mầm non ngoài công lập

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo trong trường mầm non;

5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo và thực trạng quản

lý HĐVC của trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành

Trang 16

phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau và phân tích nguyên nhân của thực trạng;

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động vui chơi của trẻ

mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung vào quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

6.2 Địa bàn nghiên cứu: Các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

6.3 Thời gian khảo sát: năm học 2019 – 2020, 2020 – 2021 và đề xuất biện pháp cho giai đoạn 2021 – 2025

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu về quản

lý, quản lý giáo dục, về phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi,… phân tích để tìm ra cấu trúc, xu hướng phát triển, từ đó tổng hợp lại để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

Phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết: Sắp xếp các tài liệu khoa học thành hệ thống logic theo không gian (ngoài nước – trong nước) và thời gian

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp phỏng vấn sâu

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

- Sử dụng phần mềm SPSS nhằm xử lý số liệu định lượng

- Sử dụng phương pháp toán thống kê

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở

trường mầm non ngoài công lập

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CỦA TRẺ

MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP

1.1.Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước

Hiện nay, các quốc gia trên toàn thế giới luôn coi trọng phát triển GD nước mình nói chung và GDMN nói riêng, nhằm đáp ứng ngày càng cao về nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực Có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động vui chơi của trẻ ở trường MN

Ph.Ph.Lexgháp ông đánh giá cao vai trò hướng dẫn, gợi ý của người lớn trong việc tổ chức vui chơi cho trẻ hơn là áp đặt trẻ chơi theo ý mình “người lớn hãy tạo điều kiện cho trẻ chơi, luôn luôn khuyến khích tính tự lập và óc sáng tạo của trẻ trong lúc chơi” [44]

Trong “Sổ tay chuyên môn hiệu phó chuyên môn” A.I.Vaxiliepva đánh giá rất cao tầm quan trọng trong việc quản lý tổ chức HĐVC cho trẻ Tác giả cho rằng muốn quản lý tốt hoạt động này thì người quản lý phải quan sát và phân tích được HĐVC của trẻ và nắm vững đặc điểm riêng biệt của các trò chơi thì mới bồi dưỡng tốt cho GV

về công tác tổ chức HĐVC “Quan sát và phân tích HĐVC Đó là một việc rất phức tạp Điều này nó gắn liền với ý nghĩa của trò chơi trong sự phát triển nhân cách của trẻ

MG, với vị trí của nó trong quá trình GD ở trường MG, với những thể loại trò chơi khác nhau cùng những đặc điểm riêng biệt Nếu người lãnh đạo nắm vững đặc điểm riêng biệt này thì việc phân tích HĐVC sẽ được sâu sắc hơn và có thể giúp đỡ các cô giáo MG một cách kịp thời” [45]

Theo N.K Crupxkaia thì trẻ có nhu cầu chơi vì trẻ mong muốn được hiểu biết

về cuộc sống xung quanh, hơn nữa trẻ mẫu giáo thích bắt trước người lớn và thích hoạt động tích cực với bạn bè cùng tuổi Chơi giúp trẻ thỏa mãn hai nhu cầu trên Còn G V Plekhanốp cho rằng, lao động có trước trò chơi và chơi chính là một hiện tượng xã hội,

là phương tiện chuẩn bị cho đứa trẻ làm quen với lao động của người lớn [45] A.X Macarenco đã viết, trò chơi có một ý nghĩa rất quan trọng với trẻ Ý nghĩa này chẳng khác gì ý nghĩa của sự hoạt động, sự làm việc và sự phục vụ đối với người lớn Đứa trẻ thể hiện như thế nào qua trò chơi thì sau này trong phần lớn trường hợp nó cũng thể hiện như thế trong công việc Ông còn nhấn mạnh ý nghĩa đặc biệt của trò chơi Ông nhìn nhận trò chơi ở nhiều khía cạnh khác nhau và trước tiên là trong việc chuẩn bị cho đứa trẻ bước vào cuộc sống, vào hoạt động lao động "Trò chơi có ý nghĩa lớn trong cuộc sống của đứa trẻ, tương tự như hoạt động, công việc có ý nghĩa quan trọng

Trang 18

đối với người lớn Đứa trẻ qua trò chơi như thế nào nó sẽ 14 như thế trong công việc sau này khi lớn lên Cho nên giáo dục một con người hoạt động tương lai trước hết phải đi từ trò chơi" [45] Trong giai đoạn hiện nay, các tác giả nghiên cứu về trò chơi của trẻ mẫu giáo đều đi đến thống nhất, trò chơi là một hoạt động đặc thù quan trọng của đứa trẻ, một dạng hoạt động phù hợp hơn cả đối với trẻ, nó đảm nhận chức năng

xã hội rộng lớn Qua trò chơi, bộc lộ rõ khả năng tư duy, tưởng tượng, tình cảm, tính tích cực, nhu cầu giao tiếp đang được phát triển ở đứa trẻ Hoạt động chơi chính là sự thực hành các kỹ năng xã hội của đứa trẻ, là cuộc sống thực của đứa trẻ trong xã hội đồng lứa Vì vậy, vấn đề nghiên cứu, sử dụng trò chơi với mục đích giáo dục trẻ phát triển toàn diện là vấn đề cần thiết trong mọi giai đoạn lịch sử phát triển của sự nghiệp giáo dục mầm non

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Một trong những quan điểm cơ bản của GDMN xã hội chủ nghĩa Việt Nam quan niệm việc tổ chức HĐVC cho trẻ là vấn đề rất quan trọng trong việc phát triển tình cảm, đạo đức, thẫm mỹ, trí tuệ, lao động “Giáo dục MG cần tổ chức mọi hoạt động của trẻ theo kiểu hoạt động của con người, hoàn thiện HĐVC (mà đặc trưng ở lứa tuổi MG là trò chơi ĐVTCĐ), làm nảy sinh các yếu tố của hoạt động học tập và những tiền đề của hoạt động lao động” [7, tr.55]

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà nghiên cứu việc “Tổ chức cho trẻ vui chơi ở trường MG” với nhiều nội dung rất phong phú, đa dạng và có kết luận rằng “Việc tổ chức cho trẻ vui chơi và việc hướng dẫn các trò chơi cho trẻ có những nội dung, phương pháp khác nhau” và “GV phải nắm được tình hình vui chơi của trẻ trong lớp

và các phương pháp hướng dẫn để phát triển trò chơi cho trẻ” [22]

Trong cuốn “tổ chức, hướng dẫn trẻ MG chơi” Nguyễn Thị Ánh Tuyết cùng hai tác giả Nguyễn Thị Hoà, Đinh Thị Vang cũng đã nói rất nhiều về tầm quan trọng của việc tổ chức HĐVC cho trẻ “Tổ chức chơi cho trẻ là tổ chức cuộc sống của trẻ” [39, II, tr.7-8-9]

Tài liệu bồi dưỡng “CBQL và GVMN 2006” Bộ giáo dục cũng đã đề cập “Vui chơi là hoạt động chủ đạo, có tác dụng GD và phát triển trẻ toàn diện GV cần hiểu rõ tầm quan trọng và cách thức tiến hành, đánh giá HĐVC theo những yêu cầu mới trong chương trình GDMN” [9]

Đã có một số công trình nghiên cứu và nhiều bài viết về hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non Có thể kể đến các tác giả như:

Nguyễn Thị Mỹ Trinh (2002) với bài “Hình thành kỹ năng tự tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ mẫu giáo lớn” đăng trên Tạp chí Giáo dục số 38;

Trần Thị Ngọc Trâm (2002), bài “Hoạt động chơi - con đường chủ yếu của

Trang 19

việc học ở trẻ mẫu giáo”, Tạp chí Giáo dục số 28;

Nguyễn Thị Thanh Hà (2002), Luận án Tiến sĩ “Phương pháp hướng dẫn trẻ 2-3 tuổi chơi trò chơi phản ánh sinh hoạt”;

Tạ Ngọc Thanh - Nguyễn Thị Thư (2005), tài liệu “Phương pháp đánh giá trẻ trong đổi mới giáo dục mầm non”;

Trần Thị Ngọc Trâm - Lê Thu Hương - Lê Thị Ánh Tuyết (2009), với tài liệu Hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non Mẫu giáo Lớn (5-6 tuổi); Nguyễn Thị Thư (2009), bài “Môi trường hoạt động cho trẻ mầm non”… Cũng trong thời gian này, vấn đề MTGD trong đó có MTVC cũng được đưa vào chương trình đào tạo GVMN Có thể kể đến các giáo trình của các tác giả Nguyễn thị Bích Liên (2006), “Tổ chức sinh hoạt của trẻ ở trường MN”, Nguyễn Thị Thanh Hà (2006),

“Tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ ở trường MN”, Đinh Văn Vang (2009), “Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ MN dành cho hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non”… cùng một

số tài liệu bồi dưỡng viết về hoạt động vui chơi, về Góc hoạt động của các tác giả khác như Trần Mai Lan Hương, Lê Thị Thanh Nga… Vấn đề xây dựng hoạt động vui chơi, vấn đề hoạt động vui chơi cũng đã có vị trí nhất định trong các văn bản chỉ đạo của ngành học

Những vấn đề được các tác giả quan tâm và đề cập trong các công trình nêu trên là: Khái niệm về hoạt động vui chơi theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp; Vai trò của hoạt động vui chơi đối với sự phát triển của trẻ; Những yêu cầu cơ bản khi xây dựng môi trường giáo dục nói chung và hoạt động vui chơi nói riêng, nguyên tắc và cách thức xây dựng hoạt động vui chơi của trẻ ở trường MN

Những tác giả trên đã nghiên cứu nhiều vấn đề quản lý HĐVC và tổ chức HĐVC cho trẻ trong trường MN theo hướng riêng của mình Tuy nhiên, nghiên cứu quản lý HĐVC cho trẻ MG ở các trường MN ngoài công lập trong thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau hiện nay chưa có công trình nào thực hiện Tiếp thu, kế thừa những thành tựu nghiên cứu trên, đề tài luận văn này sẽ đưa ra thực trạng quản lý HĐVC cho trẻ

MG ở các trường MN ngoài công lập thành phố Cà Mau, tỉnh cà Mau và trên cơ sở đó

đề xuất các biện pháp có tính cấp thiết, tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương trong quản lý HĐVC cho trẻ MG ở các trường MN ngoài công lập nhằm góp phần cùng nâng cao chất lượng GDMN thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Quản lý

Theo GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý),

Trang 20

trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" Cũng theo đó các tác giả còn xác định rõ hơn về hoạt động quản lý: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra" [17]

Hà Sĩ Hồ cho rằng: “QL là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định [26]

Trong thời đại khoa học - kỹ thuật ngày nay, “Quản lý còn được xem là công nghệ – công nghệ điều hành, phối hợp, sử dụng các nguồn năng lực, vật lực, tài lực và thông tin của một tổ chức để đạt tới mục tiêu đề ra” [3]

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, song đều thống nhất về vấn đề cốt lõi của khái niệm quản lý Đó là trả lời các câu hỏi: Ai QL? (chủ thể); QL ai, QL cái gì? (khách thể); QL như thế nào? (phương thức); QL bằng cái gì? (công cụ); QL nhằm để làm gì? (mục tiêu) Để có quan niệm đầy đủ về khái niệm “quản lý”, chúng ta cần hiểu rằng, với bất kỳ xã hội nào “bản chất của quản lý là hoạt động chủ quan của chủ thể QL vì mục tiêu lợi ích của hệ thống, đảm bảo cho hệ thống tồn tại và phát triển lâu dài” [29] Đặc trưng cơ bản của quản lý là: Tính lựa chọn, tính tác động có chủ định và khả năng làm giảm sự bất định, làm tăng tính tổ chức, tính ổn định của hệ thống Tóm lại, có thể xem quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêu chung của hệ thống

Qua các khái niệm trên ta có thể thấy quản lý phải đi theo một hệ thống với các yếu tố cơ bản bao gồm: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý, phương pháp quản lý (có nhiều nhóm phương pháp khác nhau), công cụ quản lý, chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) Chủ thể quản lý: Có thể là cá nhân hay tập thể, đề ra mục tiêu, tổ chức, hướng các đối tượng quản lý, tác động có chủ định nhằm đạt mục tiêu

Đối tượng quản lý: Rất đa dạng, từ con người đến giới vô sinh hay hữu sinh, trong đó cơ bản là con người nhận tác động trực tiếp của chủ thể quản lý

Khách thể quản lý: Nằm ngoài hệ thống, là hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi trường Nó chịu tác động hay tác động trở lại hệ thống GD và hệ quản lý GD

Do đó, chủ thể quản lý phải làm như thế nào để cho những tác động từ phía khách thể

là tác động tích cực cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung

Mục tiêu quản lý: Là trạng thái mong đợi ở tương lai, là cái đích mà mọi hoạt

Trang 21

động của hệ thống hướng đến Mục tiêu quản lý định hướng và chi phối sự vận động của hệ thống

Phương pháp quản lý: Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng cách sử dụng các phương tiện và biện pháp khác nhau nhằm đạt mục đích đề ra Có 4 nhóm phương pháp:

+ Phương pháp hành chính – tổ chức: Là những hình thức, biện pháp mà chủ thể quản lý dùng quyền lực trực tiếp đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu để khách thể quản lý thực hiện Phương pháp này được biểu hiện qua văn bản, thông báo, chỉ thị… hi vận dụng phương pháp này nhà quản lý phải nắm vững chỉ thị, pháp quy, nhận thức được quyền hạn, trách nhiệm của mình theo luật định khi đưa ra văn bản Đây là phương pháp rất cần thiết trong công tác quản lý

+ Nhóm phương pháp kinh tế: Là cách thức tác động gián tiếp lên đối tượng quản lý bằng sự kích thích lợi ích vật chất để tạo ra động lực thúc đẩy con người hoàn thành tốt nhiệm vụ phục vụ cho lợi ích cá nhân và tập thể Nó có một số đặc trưng sau: -Hình thức của nó là thông qua các cơ chế kinh tế để tác động vào đối tượng quản lý như lương, thưởng, phạt, chế độ ưu đãi với người có thành tích cao Nó tác động trực tiếp lên khách thể quản lý nhằm tạo ra động lực, kích thích đối tượng quản lý hoạt động có hiệu quả cao Vì vậy, cần đảm bảo tính công bằng trong phân phối, quan tâm đến quan hệ nội bộ, môi trường tâm lý xã hội bên trong và bên ngoài

+ Nhóm phương pháp tâm lý – xã hội: Là biện pháp, cách thức tạo ra những tác động vào đối tượng bị quản lý bằng các biện pháp lôgic và tâm lý xã hội nhằm biến những yêu cầu do người lãnh đạo quản lý đề ra thành nghĩa vụ tự giác, động cơ bên trong và những nhu cầu của người thực hiện Là phương pháp chủ thể quản lý vận dụng các qui luật tâm lý xã hội để tạo nên môi trường tích cực, lành mạnh bên trong tổ chức, có tác động tốt tới mối quan hệ và hành động của tổ chức Với phương pháp này

sẽ nâng cao được đạo đức nghề nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tạo tiền đề nâng cao chất lượng giảng dạy Đồng thời bầu không khí làm việc ngày càng được cải thiện, mọi thành viên đoàn kết, gắn bó thực sự tin yêu lẫn nhau, mọi người gắn bó với tập thể, yên tâm công tác

+ Nhóm phương pháp giáo dục: Chủ thể quản lý dùng các hình thức, biện pháp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhận thức, tình cảm, thái độ, hành vi của đối tượng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ của tổ chức giao Đây là phương pháp ít tốn kém mà có tác dụng sâu sắc và bền vững nhưng cần tránh tư tưởng xem nó là vạn năng

Công cụ quản lý: Là những phương tiện thông qua đó chủ thể quản lý phối hợp, dẫn dắt, điều hoà hoạt động chung của hệ thống Dù tiếp cận cách nào đi nữa thì bản

Trang 22

chất của quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và mục tiêu đề ra [29, tr.14]

Chức năng quản lý: Quản lý có 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Trong bốn chức năng trên thì lập kế hoạch là nền tảng của quản lý; chức năng tổ chức là công cụ; chức năng lãnh đạo là quá trình tác động điều hành; phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức; chức năng kiểm tra là đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, hạn chế

để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo

Tóm lại, quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, giúp cho nhà quản lý khai thác và sử dụng các nguồn lực với chi phí thấp nhất để đạt mục tiêu với hiệu quả cao Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích, có điều khiển, phối hợp, kiểm tra công việc và những nổ lực của con người thông qua các công cụ quản lý để đạt được mục tiêu mong muốn

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục [29]

GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý giáo dục là quá trình tác động

có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học-giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu

giáo dục nhà nước đề ra” [17]

“Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục

đã đề ra” Hoặc “Quản lý giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có

ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [17]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [32]

Một cách khái quát, có thể hiểu: “QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể

QL tới khách thể QL nhằm đưa hoạt động GD tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống QLGD” Như vậy, đối

Trang 23

tượng mà QLGD điều tiết là quan hệ giữa người với người ở các tầng bậc khác nhau trong hệ thống GD bao gồm: người QL với người dạy và người học; người QL cấp trên với người QL cấp dưới; người dạy với người học Ngoài ra, còn có các mối quan

hệ giữa: người với công việc và sự vật Trong đó, chủ thể QL là bộ máy QLGD từ trung ương đến cơ sở (trường học); khách thể QL là hệ thống GD quốc dân và các trường thuộc các cấp học, bậc học - QLGD mang tính hai mặt: Chủ thể QLGD có chức danh nhà nước, QLGD nghiêng về QL nhà nước Mục tiêu phát triển GD lại nhằm giải quyết các vấn đề: Dân trí – nhân lực – nhân tài và được coi là “đơn đặt hàng” của XH đối với GD, đang thu hút sự quan tâm của toàn XH Do đó, QLGD có tính XH cao

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trường MN là đơn vị cơ sở của bậc GDMN, là khách thể quan trọng của tất cả các cấp quản lý GDMN Quản lý trường MN là khâu cơ bản của hệ thống quản lý ngành học Đó là quá trình có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ GV để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc GD trẻ nhằm thực hiện mục tiêu GD đối với từng độ tuổi [13]

Điều 18, chương 2 (Điều lệ trường MN) qui định rõ: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của trường, do Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện bổ nhiệm đối với trường công lập, bán công hoặc công nhận đối với trường dân lập, tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng GD – ĐT” Quản lý trường MN là tập hợp những tác động tối ưu của hiệu trưởng đến tập thể cán bộ GV để chính họ lại tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc GD trẻ nhằm thực hiện mục tiêu yêu cầu ĐT [5, tr.62]

Vậy ta có thể hiểu quản lý trường MN là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý (hiệu trưởng), đến tập thể cán bộ GV nhằm tận dụng các nguồn do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là quá trình chăm sóc GD trẻ Thực hiện mục tiêu kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới

Có thể hiểu ngắn gọn: Quản lý trường MN là tập hợp những tác động tối ưu, có mục đích của hiệu trưởng đến tập thể cán bộ GV để chính họ lại tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc GD trẻ nhằm thực hiện mục tiêu yêu cầu ĐT Công tác quản lý của hiệu trưởng trường MN bao gồm: Quản lý công tác chăm sóc GD trẻ, trong đó có quản

lý về việc tổ chức HĐVC cho trẻ; quản lý về nhân lực và quản lý về cơ sở vật chất Hoạt động của trường MN rất phức tạp và đa dạng

Người hiệu trưởng làm tốt công tác quản lý trường MN sẽ góp phần thực hiện

Trang 24

các mục tiêu cơ bản của nhà trường

- Thu hút ngày càng đông số trẻ trong độ tuổi đến trường trên địa bàn hành chính nơi trường đóng

- Đảm bảo được chất lượng chăm sóc GD trẻ, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện

- Xây dựng tập thể cán bộ GV trong trường vững mạnh, đủ sức thực hiện các nhiệm vụ đặt ra

- Sử dụng, bảo quản tốt cơ sở vật chất kỹ thuật của trường, phục vụ đắc lực cho yêu cầu chăm sóc GD trẻ

- Thu hút được các lực lượng xã hội tham gia hỗ trợ xây dựng nhà trường: Từ đầu tư cơ sở vật chất đến việc tạo ra môi trường GD thống nhất và tham gia quản lý nhà trường

- Phát huy được ý thức tự quản, làm chủ của mỗi cá nhân và các bộ phận trong trường Tạo nên sự đoàn kết nhất trí trên cơ sở nhiệm vụ trung tâm của nhà trường

Trong trường MN phải có bộ máy tổ chức Bộ máy quản lý trường MN là hình thức liên kết các yếu tố thuộc chủ thể quản lý Nói cách khác: Bộ máy quản lý là tập hợp các cấp và các bộ phận khác nhau thuộc chủ thể quản lý được chuyên môn hoá, được xác định quyền hạn và nhiệm vụ rõ ràng, có liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau để thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt các mục tiêu quản lý đã xác định Bộ máy quản lý trường MN gồm có: Ban giám hiệu nhà trường, tổ chức Đảng và các đoàn thể, hội đồng sư phạm, tổ chuyên môn, các tổ chức khác [12, tr.64]

* Ban giám hiệu:

- Trường có quy mô từ 100 đến 200 cháu BGH gồm có một hiệu trưởng và một hiệu phó

- Trường có quy mô từ 200 cháu trở lên BGH gồm một hiệu trưởng và hai hiệu phó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chung và trực tiếp phụ trách các mặt công tác:

Kế hoạch, tổ chức, thi đua Hiệu phó là người giúp việc cho hiệu trưởng điều hành công việc và chịu trách nhiệm về phần công việc được hiệu trưởng phân công Một hiệu phó phụ trách cơ sở vật chất và chăm sóc nuôi dưỡng xuyên suốt từ nhà trẻ đến

MG Một hiệu phó phụ trách công tác GD trẻ xuyên suốt từ nhà trẻ đến MG Hiệu trưởng và hiệu phó trường MN phải là người có năng lực quản lý, được lựa chọn trong

số GV có tín nhiệm về chính trị, đạo đức chuyên môn, có thời gian dạy học ít nhất là 3 năm Hiệu trưởng, hiệu phó trường MN do uỷ ban nhân huyện (hoặc cấp tương đương)

bổ nhiệm theo đề nghị của phòng GD và ĐT huyện sau khi được uỷ ban nhân dân xã hoặc cơ quan xí nghiệp giới thiệu

Trang 25

là Chủ tịch hội đồng nhà trường Hội đồng là tổ chức tư vấn quan trọng nhất của hiệu trưởng, có trách nhiệm nghiên cứu, thảo luận bàn bạc những vấn đề về công tác chăm sóc nuôi dưỡng GD trẻ Nhiệm vụ của hội đồng nhà trường được qui định như sau:

- Nghiên cứu, thảo luận để hiểu rõ các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, nhà nước

và các cấp quản lý GD, bàn biện pháp thực hiện các chỉ thị đó trong nhà trường

- Thảo luận về công tác chăm sóc GD (nội dung và biện pháp) cả năm, từng tháng

- Tổ chức nghiên cứu và học tập các chuyên đề, những kinh nghiệm chăm sóc

GD trẻ nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ và hiểu biết thực tế cho toàn thể cán bộ GV trong trường

- Tổ chức đánh giá, công nhận sáng kiến kinh nghiệm của cá nhân và tập thể

* Tổ chuyên môn: Trường MN có các tổ chuyên môn như sau: Tổ GV nhà trẻ,

tổ GV mẫu giáo, tổ nuôi dưỡng, tổ hành chính – quản trị Tổ chuyên môn phải có từ 3 người trở lên Mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng do hiệu trưởng chỉ định Tổ trưởng chịu trách nhiệm điều khiển hoạt động của tổ theo chương trình, kế hoạch chuyên môn, báo cáo tình hình của tổ cho hiệu trưởng

* Các tổ chức khác: Hiệu trưởng còn thành lập một số tổ chức khác để giúp mình thực hiện tốt các mặt công tác như: Ban thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật, ban bảo trợ nhà trường (ban phụ huynh)

* Mục tiêu đào tạo của trường mầm non: Là hình thành cho trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Trẻ khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hoà cân đối

- Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn những người gần gũi (bố mẹ, bạn bè, cô giáo…) thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên

- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung quanh

Trang 26

- Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kỹ năng sơ đẳng (quan sát, so sánh phân tích, tổng hợp, suy luận…) cần thiết để vào trường phổ thông Để đạt được mục tiêu trên thì cần thực hiện tốt chương trình chăm sóc GD trẻ, trong đó có việc tổ chức HĐVC cho trẻ; nên việc quản lý HĐVC là một công việc rất quan trọng của BGH ở trường MN Việc quản lý tổ chức HĐVC nằm trong hoạt động của hội đồng sư phạm Đó là hoạt động của Ban giám hiệu nhà trường, cụ thể là của

phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn chịu sự phân công, chỉ đạo của hiệu trưởng

1.2.4 Trường mầm non ngoài công lập

Trường MN là đơn vị GD cơ sở của ngành học MN, thu nhận để CS và GD trẻ

em từ 3 tháng đến 6 tuổi Xét về loại hình trường, có trường MN công lập (thuộc sở hữu nhà nước), trường MN dân lập và trường MN tư thục (thuộc sở hữu tập thể hoặc

tư nhân) Xét về hình thức tổ chức, trường MN bao gồm:

- Nhà trẻ: Thu nhận trẻ từ 3 tháng đến 3 tuổi

- Trường mẫu giáo: Thu nhận trẻ từ 3 đến 6 tuổi

- Trường MN: Là trường thu nhận cả trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo

Trường ngoài công lập là trường hoạt động dựa trên cơ chế tự chủ tài chính, nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, thu hút các nguồn lực xã hội để làm giáo dục, tuân thủ pháp luật hiện hành, phù hợp với điều lệ giáo dục Việt Nam Các trường ngoài công lập là hệ thống do các nhà đầu tư bao gồm các tổ chức cá nhân đứng ra thành lập tùy thuộc vào số lượng các thành viên góp vốn, trong cơ cấu tổ chức quản lý của trường ngoài công lập còn được phép tồ chức Hội đồng quản trị, Khoản 1 điều 12

“Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện quyền sở hữu của nhà trường, có trách nhiệm và quyền tự chủ quyết định những vấn đề quan trọng về quy hoạch, kế hoạch phát triển,

tổ chức, nhân sự và tài chính, tài sản của trường” (Quyết định số BGD&ĐT ngày 28/8/2001) Do đó Cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu, giáo viên cơ hữu và nhân viên của trường ngoài công lập không ở trong biên chế nhà nước nên việc tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non theo cơ chế tự chủ, thực hiện các chế

39/2001/QĐ-độ theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao 39/2001/QĐ-động; được hưởng chế 39/2001/QĐ-độ tiền công, tiền lương hợp lý theo kết quả hoạt động của trường, được đóng bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế

1.2.5 Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

a Khái niệm Hoạt động

Con người sống là con người hoạt động Hoạt động là phương thức tồn tại của con người Theo tâm lý học mácxit, cuộc sống con người là một dòng hoạt động, con người là chủ thể của các hoạt động thay thế nhau Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội Đó là quá trình

Trang 27

chuyển hóa năng lực lao động và các phẩm chất tâm lý khác của bản thân thành sự vật, thành thực tế và quá trình ngược lại là quá trình tách những thuộc tính của sự vật, của thực tế quay trở về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể

Chúng ta có thể hiểu hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con người với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và sản phẩm về phía con người

Trong quá trình tác động qua lại đó, có hai chiều tác động diễn ra đồng thời, thống nhất và bổ sung cho nhau:

Chiều thứ nhất là quá trình tác động của con người với tư cách là chủ thể vào thế giới (thế giới đồ vật) Quá trình này tạo ra sản phẩm mà trong đó chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó Hay nói khác đi, con người đã chuyển những đặc điểm tâm lý của mình vào trong sản phẩm Sản phẩm là nơi tâm lý của con người được bộc lộ Quá trình này được gọi là quá trình xuất tâm hay quá trình đối tượng hoá

Chiều thứ hai là quá trình con người chuyển những cái chứa đựng trong thế giới vào bản thân mình là quá trình con người có thêm kinh nghiệm về thế giới, những thuộc tính, những quy luật của thế giới được con người lĩnh hội, nhập vào vốn hiểu biết của mình Đồng thời con người cũng có thêm kinh nghiệm tác động vào thế giới, rèn luyện cho mình những phẩm chất cần thiết để tác động có hiệu quả vào thế giới Quá trình này là quá trình hình thành tâm lý ở chủ thể Còn gọi là quá trình chủ thể hoá hay quá trình nhập tâm

Như vậy trong hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của chính mình Có thể nói tâm lý của con người chỉ có thể được bộc lộ, hình thành trong hoạt động và thông qua hoạt động

b Khái niệm Vui chơi

Theo từ điển Tiếng Việt, vui chơi là hoạt động giải trí một cách vui vẻ, thoải mái

Vui chơi là hoạt động cần thiết cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, nhưng đối với trẻ thơ thì chơi chính là cuộc sống thực của chúng hông vui chơi đứa trẻ chỉ tồn tại chứ

không phải là sống

c Khái niệm Hoạt động vui chơi

Ở tuổi MG, vui chơi là hoạt động chủ đạo đối với sự phát triển của trẻ Nhiều trò chơi xuất hiện ở lứa tuổi này, như trò chơi ĐVTCĐ, trò chơi xây dựng, trò chơi học tập, trò chơi vận động, trò chơi đóng kịch…trong đó trò chơi ĐVTCĐ đóng vị trí trung tâm Qua chơi trẻ thoả mãn nhu cầu được chơi với nhau, được chơi cùng nhau, được thoả mãn nhu cầu tìm tòi, khám phá thế giới xung quanh Thông qua chơi trẻ có điều kiện phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức – trí tuệ, ngôn ngữ, tình cảm – xã hội,

Trang 28

thẫm mỹ Chính vì thế vui chơi trở thành cuộc sống của trẻ MG và vui chơi trở thành hoạt động chủ đạo của trẻ MG

Chúng ta có thể hiểu: HĐVC là một trong các loại hình hoạt động của trẻ ở trường MN, là hoạt động chủ đạo của trẻ MG được người lớn tổ chức, hướng dẫn nhằm giúp trẻ thoả mãn các nhu cầu vui chơi và nhận thức, đồng thời nhằm GD và phát triển toàn diện cho trẻ lứa tuổi này

d Khái niệm Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập

Hoạt động vui chơi là một trong các loại hình hoạt động của trẻ ở trường mầm non, là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo được người lớn tổ chức, hướng dẫn nhằm giúp trẻ thỏa mãn các nhu cầu vui chơi và nhận thức, đồng thời nhằm giáo dục và phát triển toàn diện cho trẻ

Hoạt động vui chơi là một trong các loại hình hoạt động của trẻ ở trường mầm non, là hoạt động chủ đạo của trẻ được người lớn tổ chức, hướng dẫn nhằm giúp trẻ thỏa mãn các nhu cầu vui chơi và nhận thức, đồng thời nhằm giáo dục và phát triển toàn diện cho trẻ

Bên cạnh đó hoạt động vui chơi còn là phương tiện giáo dục và phát triển trí tuệ cho trẻ,góp phần củng cố, làm phong phú vốn hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh

Hoạt động vui chơi giúp giáo dục và phát triển đạo đức trẻ: vì chơi là hoạt động

có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tâm tư, tình cảm, đạo đức của trẻ.Thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề, trẻ biết đối xử nhẹ nhàng, yêu thương, che chở các em nhỏ hơn, biết chăn sóc, lo lắng cho người thân khi người thân bị ốm đau, biết cảm thông , chia sẻ, quan tâm, thật thà, dũng cảm, lòng nhân ái,…

Hoạt động vui chơi còn giúp giáo dục và phát triển thể chất: trò chơi mang lại niềm vui cho trẻ giúp phát triển thể lực và tinh thần khỏe mạnh, sảng khoái, giúp đẩy mạnh trao đổi chất, tăng cường hô hấp và tuần hoàn máu, giúp trẻ phát triển hoàn thiện các vận động cở bản dưới sự hướng dẫn của cô giáo

Giáo dục và phát triển thẩm mỹ :thông qua các trò chơi, trẻ cảm nhận được cái đẹp ở màu sắc, hình dạng, kích thước của đồ chơi, cảm nhận được cái đẹp trong hành

vi, cách ứng xử, lời nói khi tre thực hiện vai chơi

Giáo dục và phát triển lao động: trong quá trình chơi, dưới sự hướng dẫn của

cô, trẻ hình thành được một số kỹ năng sử dụng đồ dùng, đồ chơi và hình thành các phẩm chất đạo đức của người lao động trong tương lai như tính mục đích, sánh tạo, kiên trì, yêu lao động

Trong quá trình chơi trẻ học hỏi được cách ứng xử giao tiếp, thấu cảm được

Trang 29

tình người của con người với con người, con người với thiên nhiên và với thế giới đồ vật,… góp phần hình thành hành vi kĩ năng xã hội, nhân cách cho trẻ

1.2.6 Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

HĐVC là hoạt động chủ đạo của trẻ MG, là nội dung quan trọng trong hoạt động chăm sóc GD trẻ MG Có thể nói quản lý HĐVC là khâu quan trọng trong quản

lý GD về mặt chuyên môn cho trẻ MG Theo lôgic này, có thể dựa vào khái niệm quản

lý GD và quản lý GDMN để đưa ra định nghĩa về quản lý HĐVC như sau:

Quản lý HĐVC là hoạt động có chủ đích của chủ thể quản lý (BGH) tác động đến hoạt động của GV trong công tác tổ chức HĐVC cho trẻ nhằm đạt mục tiêu mà nhà quản lý đã đề ra Trong trường MN, BGH đứng đầu là hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động chuyên môn về công tác chăm sóc GD trẻ, trong đó có HĐVC của trẻ MG

Vậy ta có thể hiểu: Quản lý HĐVC cho trẻ MG là hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý nhằm tác động đến hoạt động của GV mẫu giáo trong việc tổ chức HĐVC cho trẻ để đạt được mục tiêu phát triển thể chất và toàn diện đời sống tâm lí cho trẻ ở từng độ tuổi

1.3 Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập

1.3.1 Hoạt động vui chơi – hoạt động chủ đạo cho sự phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo

a Đặc điểm tâm lý trẻ mẫu giáo

Dựa vào tài liệu về Tâm lý học trẻ em lứa tuổi MN tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2011) thường phân định lứa tuổi của trẻ em theo HĐ chủ đạo như sau [35]:

Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: Được gọi là tuổi mẫu giáo với HĐ chủ đạo là vui chơi mà trò chơi đóng vai theo chủ đề là trung tâm Đây là giai đoạn trẻ tăng trưởng nhanh cả

về cân nặng và chiều cao Tốc độ tăng trưởng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên trong cũng như bên ngoài: yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng, bệnh tật, môi trường sống của trẻ lứa tuổi trẻ phát triển rất nhanh về hình thái và hoàn thiện chức năng các

cơ quan, đồng thời trẻ rất nhạy cảm với các yếu tổ thuận lợi cũng như bất lợi tác động đến bản thân [41] Đặc điểm giao tiếp: Giao tiếp của trẻ mẫu giáo là quá trình tiếp xúc tâm lý của trẻ với những người khác nhằm mục đích truyền đạt, tiếp nhận, trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm và hành động của trẻ với các chủ thể qua việc hiểu ngôn ngữ và diễn đạt ngôn ngữ bằng lời nói, nét mặt, cử chỉ và điệu bộ Thông qua giao tiếp, nhân cách của trẻ được hình thành và phát triển [41] Ở trẻ MN có 4 hình thức giao tiếp được thay thế nhau: giao tiếp nhân cách tình huống, giao tiếp công việc tình huống, giao tiếp nhận thức ngoài tình huống và giao tiếp nhân cách ngoài tình huống

Ở cuối giai đoạn tuổi mẫu giáo đã xuất hiện hình thức giao tiếp nhân cách ngoài tình

Trang 30

huống với người lớn Trẻ tập trung vào “thế giới con người” chứ không phải thế giới

đồ vật Trong các cuộc trò chuyện của trẻ, các chủ đề về cuộc sống, về công việc của người lớn và các mối quan hệ qua lại của họ chiếm ưu thế chứ không phải là các đồ vật hay các động vật và thiên nhiên Nhờ sự hướng dẫn của người lớn, trẻ nắm được những chuẩn mực đạo đức, đánh giá những hành vi của mình và hành vi của mọi người xung quanh Trẻ biết đòi hỏi mọi người công nhận thành tích của bản thân, vạch

ra sự thất bại của trẻ khác và giấu giếm những thất bại của bản thân Trẻ thường hay kể

về bản thân, về cái gì trẻ thích và không thích, chúng chia sẻ với bạn các nhận thức,

“kế hoạch cho tương lai” [41]

Tóm lại, với những đặc điểm mang tính đặc thù như đã nêu ở trên, để giúp trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi học tập một cách có hiệu quả khi bước vào lớp 1 ở trường tiểu học, trẻ cần phải được chuẩn bị một cách toàn diện về thể chất, trí tuệ, ngôn ngữ và giao

+ Đối với lứa tuổi trẻ MG, kỹ năng chơi của trẻ tốt, tư duy tưởng tượng phát triển mạnh Cho nên để trẻ hứng thú, sáng tạo trong HĐVC, GV phải có những biện pháp làm phong phú vốn biểu tượng cho trẻ, GV phải mở rộng nội dung chơi và tạo ra các tình huống để trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào các HĐVC Trò chơi của trẻ MG

là một dạng hoạt động mang tính tự lập, trong khi chơi trẻ hoạt động hết mình, tích cực

và độc lập Vì vậy trong HĐVC của trẻ GV không thể áp đặt hoặc chơi hộ trẻ, mà chỉ gợi ý, hướng dẫn trẻ chơi Chẳng hạn như: GV gợi ý trẻ tự nhận nhóm chơi, tự phân vai chơi…GV cần phải tổ chức HĐVC cho trẻ mang tính chất tự nguyện vì vui chơi càng mang tính chất tự nguyện bao nhiêu thì càng phát huy ở trẻ tính tích cực, chủ động, độc lập và sáng tạo bấy nhiêu Trò chơi ĐVTCĐ, đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa các thành viên với nhau trong khi chơi Trò chơi đối với trẻ MG thường là phản ánh về cuộc sống của người lớn xung quanh trong xã hội Bởi vậy, để tiến hành một trò chơi nhằm mô phỏng đời sống trong xã hội, thì nhất thiết phải có nhiều trẻ tham gia, cùng hoạt động với nhau, cho nên GV phải hướng dẫn kỹ năng chơi cho trẻ, giúp trẻ phối hợp, chơi liên ý với nhau trong quá trình vui chơi Qua đó, đời sống tâm lý của trẻ được phát triển Trò chơi của trẻ mang tính chất ký hiệu tượng trưng Trong khi chơi, trẻ tự nhận một vai chơi nào đó và thực hiện những hành động phù hợp với vai chơi đó, nhưng đó chỉ là những hành động giả vờ Chẳng hạn như: Đóng vai bác sĩ thì

Trang 31

trẻ dùng “ống nghe” “khám bệnh” Trong vui chơi trẻ cũng thường sử dụng những đồ vật thay thế như: Dùng giấy làm tiền, dùng bàn làm quầy bán hàng…Vì vậy, GV phải

hướng dẫn trẻ dùng vật tượng trưng để phát triển tư tuy và tưởng tượng cho trẻ

b Hoạt động vui chơi – hoạt động chủ đạo cho sự phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo

Những phẩm chất tâm lý và những đặc điểm nhân cách của trẻ MG được phát triển mạnh mẽ nhất trong HĐVC

- HĐVC đối với sự phát triển thể chất của trẻ: Thông qua vui chơi thể chất của trẻ được phát triển như: hi vui chơi trẻ phải vận động giúp trẻ phát triển thể lực; khi vui chơi cử động của các cơ bàn tay và ngón tay được phát triển tạo điều kiện cho trẻ

vẽ, viết…

- HĐVC đối với sự phát triển trí tuệ: HĐVC ảnh hưởng mạnh đến sự hình thành tính chu định của quá trình tâm lý như: Tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng…từ không chủ định ở ấu nhi phát triển thành có chủ định ở trẻ MG Ví dụ: Trẻ đóng vai người bán hàng phải ghi nhớ có chủ định những mặt hàng cần bán, biết giá cả của mặt hàng đó, biết các biểu tượng về số lượng qua việc bán hàng… + Những tình huống chơi và những hành động của vai chơi ảnh hưởng thường xuyên tới sự hoạt động trí tuệ của trẻ Trong khi dùng những hành động với đồ vật thay thế trẻ phát triển tư duy tưởng tượng từ bình diện bên ngoài chuyển vào bình diện bên trong Ví dụ: Khi trẻ chơi đóng kịch, trẻ phải dựa vào việc làm, lời nói của nhân vật để nhập vai, hoặc khi trẻ chơi xây dựng - lắp ghép trẻ phải tưởng tượng sắp xếp để tạo nên sản phẩm…

- HĐVC đối với sự phát triển ngôn ngữ: Trong vui chơi đòi hỏi trẻ phải có vốn ngôn ngữ phong phú, để giao tiếp với nhau thì trẻ mới phối hợp tốt giữa các vai với nhau Nếu trẻ không diễn đạt mạch lạc nguyện vọng và ý kiến của mình hoặc không hiểu những chỉ dẫn hay bàn bạc của bạn cùng chơi, trẻ sẽ không chơi được Chơi chính

là điều kiện kích thích trẻ phát triển ngôn ngữ một cách nhanh chóng

- HĐVC đối với sự phát triển đời sống tình cảm: hi chơi trẻ phản ánh những mối quan hệ giữa người với người và nhập vào những mối quan hệ xã hội đó; do đó, hình thành tình cảm đạo đức, lối sống ở mỗi cá nhân trẻ Ví dụ: Qua chơi trẻ nhận biết hành vi tốt, xấu, lời ăn, tiếng nói…Từ đó, hình thành những nét tính cách trong nhân cách của trẻ

- HĐVC phát triển mạnh mẽ ở trẻ tính ý thức và tự ý thức: Qua chơi trẻ được

“soi mình” vào người khác, được cô và bạn đánh giá, trẻ ý thức được mình giỏi hay không giỏi và ý thức trong nhóm ai là người giỏi nhất Từ đó, hình thành tính tự kiêu, trở thành thủ lĩnh trong nhóm, qua đó những nét tính cách của trẻ được hình thành Vì vậy, CBQL cần hướng dẫn cho GV bao quát, xử lý, uốn nắn kịp thời cho trẻ những

Trang 32

biểu hiện, hành vi chưa tốt

- HĐVC phát triển mạnh mẽ những phẩm chất ý chí: Qua chơi trẻ được hình thành những phẩm chất ý chí như: Tính mục đích, tính kỷ luật, tính dũng cảm Những đức tính này do nội dung trò chơi qui định Cho nên, trẻ biết kiềm chế những hành vi của mình để thực hiện vai đúng với nội dung của trò chơi Trò chơi là phương tiện góp phần phát triển toàn diện nhân cách của trẻ, qua việc phát triển các chức năng tâm lí và phát triển các mặt của nhân cách: Trí tuệ, thể chất, đạo đức, thẫm mỹ Trò chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ MG vì nó tạo ra những nét tâm lý đặc trưng cho tuổi MG, đặc biệt là MG lớn, nổi bật là tính hình tượng và tính dễ xúc cảm, khiến cho nhân cách của

trẻ MG mang tính độc đáo khó tìm thấy ở lứa tuổi khác

1.3.2 Lý luận về hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ngoài công lập

a Mục tiêu của hoạt động vui chơi ở trường mầm non ngoài công lập

Vui chơi là hoạt động không thể thiếu được của trẻ ở mọi lứa tuổi đặc biệt ở lứa tuổi mầm non Qua vui chơi không những hình thành cho trẻ óc tưởng tượng sáng tạo, phát triển ngôn ngữ và tăng cường khả năng nhận thức mà còn giúp trẻ thể hiện năng lực, kỹ năng, tình cảm, nguyện vọng và mối liên hệ với những người xung quanh

Chỉ khi chơi trẻ mới tích cực tìm hiểu sự vật để thoả mãn nhu cầu nhận thức Chơi là một cách để trẻ học, là con đường để giúp trẻ lớn lên và phát triển nhân cách toàn diện

Như vậy, hoạt động vui chơi được nhìn nhận với phương diện như là phương tiện để giáo dục nhân cách cho trẻ mầm non Vui chơi của trẻ là một hoạt động phản ánh sáng tạo độc đáo, thực hiện tác động qua lại giữa trẻ với trẻ, trẻ với môi trường xung quanh; trong vui chơi trẻ nhận thức được thế giới xung quanh, khi chơi các trò chơi trẻ lĩnh hội kinh nghiệm xã hội của người lớn một cách tự nhiên, lĩnh hội những kiến thức, những kỹ năng, kỹ xảo, những phương thức hành động, những chuẩn mực đạo đức, những nguyên tắc sống

Trong vui chơi trẻ hoạt động tự lực, tự nguyện và tự tin; xã hội trẻ em được hình thành trong quá trình vui chơi sẽ phát triển việc tự tổ chức, hình thành và biểu hiện những phẩm chất mang tính xã hội: khả năng hoà nhập vào nhóm chơi, khả năng hoạt động đóng vai, khả năng phục tùng những yêu cầu của xã hội trẻ em và bộc lộ những khả năng riêng của trẻ

Tóm lại, vui chơi là một trong những nhu cầu đầu tiên của trẻ - Trẻ muốn chơi

và thích chơi Thông qua vui chơi trẻ được phát triển toàn diện về mọi mặt: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, kỹ năng - tình cảm xã hội, thẩm mỹ

Trang 33

b Nội dung của hoạt động vui chơi ở trường mầm non ngoài công lập

Trò chơi của trẻ MG rất đa dạng và phong phú về nội dung, tính chất cũng như cách thức tổ chức chơi Do đó, việc phân loại trò chơi một cách chính xác chưa đạt được Ở nước ta, trong những năm 60, trò chơi của trẻ MG được phân thành hai nhóm Nhóm 1: Trò chơi phản ánh sinh hoạt Nhóm 2: Trò chơi vận động Trong những năm

70, sự phân loại trò chơi của trẻ MG chưa được thống nhất Các nhà GD được học và tiếp cận với quan điểm phân loại của nước nào thì đứng về quan điểm phân loại của nước đó

Từ những năm 80 trở lại đây, trong các trường MN ở nước ta vận dụng cách phân loại trò chơi theo quan điểm của Liên Xô (cũ) Theo quan điểm này, trò chơi của trẻ MG được phân thành hai nhóm chính

- Nhóm 1: Nhóm trò chơi sáng tạo bao gồm các trò chơi sau: Trò chơi ĐVTCĐ; trò chơi xây dựng - lắp ghép; trò chơi đóng kịch

- Nhóm 2: Nhóm trò chơi có luật bao gồm các trò chơi sau: Trò chơi học tập; trò chơi vận động Cho đến nay, xung quanh vấn đề phân loại trò chơi của trẻ MG ở nước ta vẫn còn nhiều tranh luận, chưa có sự thống nhất

Một số trò chơi được đưa vào trong chương trình hoạt động vui chơi gồm:

1 Trò chơi đóng vai

Ý nghĩa, nội dung:

- Là loại trò chơi sáng tạo tiêu biểu nhất

- Trẻ đóng vai người khác, qua đó phản ảnh ấn tượng, biểu tượng và hiểu biết của trẻ về các hoạt động và mối quan hệ xã hội

- Trẻ thích chơi đồ chơi gần giống như vật thật

- Trẻ tự lập kế hoạch và điều khiển trò chơi trong nhóm

- Biết thể hiện mối quan hệ qua lại, phối hợp giữa các nhóm chơi trong chủ đề chơi chung, giúp đỡ nhau khi chơi và nhận xét đánh giá lẫn nhau

Cách tiến hành:

- GV theo dõi quá trình tiến triển của trò chơi, theo dõi xem trẻ chơi có tích cực không và gợi ý giúp trẻ tham gia vào các quan hệ phức tạp, trong quá trình chơi trẻ biết phối hợp, chia sẻ, hợp tác với nhau từ đó nội dung trò chơi sẽ phong phú và đa dạng hơn , GV cần chú ý liên kết giữa các nhóm chơi thông qua chủ đề chơi

- Dùng các câu hỏi gợi ý để giúp trẻ khi trẻ gặp khó khăn trong khi chơi

- Giúp trẻ phát triển trò chơi theo hướng tích cực và mở rộng các chủ đề chơi thông qua việc cho trẻ quan sát, tham quan các hoạt động của con người trong xã hội

- Hướng trẻ vào chủ đề, tạo điều kiện cho trẻ vận dụng những kinh nghiệm và hiểu biết đã có trong cuộc sống hằng ngày vào trò chơi

Trang 34

- Chú ý mối quan hệ của trẻ trong các vai chơi để hình thành cho trẻ tính tự lập,

tự tin, không nên để trẻ đóng vai chính (thủ lĩnh) thường xuyên

2 Trò chơi đóng kịch

Ý nghĩa, nội dung:

- Trò chơi đóng kịch là dạng của trò chơi phân vai theo các tác phẩm văn học- kịch bản phỏng theo câu truyện và các vai là những nhân vật trong câu truyện

- Trong quá trình đóng kịch, trẻ phản ảnh tính cách, hành động, quan hệ xã hội của các nhân vật trong các tác phẩm văn học và thể hiện thái độ đối với nhân vật thông qua điệu bộ, giọng nói và hành động

- Trò chơi đóng kịch hướng đến hoạt động biểu diễn văn nghệ

Cách tiến hành:

- Trẻ được sắm vai những nhân vật trong truyện

- Chọn những truyện có nhân vật đối thoại nhiều, nội dung hấp dẫn và cho trẻ nhớ cốt chuyện, thuộc lời nói của các nhân vật trong giờ LQVH hoặc các buổi chiều trong tuần

3 Trò chơi xây dựng - lắp ghép

Ý nghĩa, nội dung:

- Phản ảnh ấn tượng, biểu tượng và hiểu biết của trẻ về thế giới vật chất thông qua hình khối

- Sử dụng các nguyên vật liệu: các hình khối lớn, các viên gạch đồ chơi, các miếng chắp hình, cát, nước và cần có không gian

- Trẻ biết lắp ráp, xếp những “công trình” bằng các vật liệu khác nhau, bố cục hợp lý và sáng tạo

- Biết sử dụng những đồ dùng-đồ chơi trong lớp và các sản phẩm khác từ những hoạt động khác vào trò chơi xây dựng

- Dùng “công trình” xây dựng cho chủ đề chung, liên kết các trò chơi với nhau

Cách tiến hành:

- Trẻ sử dụng các vật liệu đơn lẻ, rời để trẻ tự xếp, xây dựng theo chủ đề, không

sử dụng các đồ chơi lắp ráp sẵn

- GV gợi cho trẻ nhớ lại những vật hoặc cảnh đã thấy để trẻ xây dựng

- Nếu xây dựng “công trình lớn” cô cho trẻ phân công nhau mỗi trẻ chịu trách nhiệm xây dựng một phần và thoả thuận giữa các nhóm

- Trong khi trẻ chơi, cô theo dõi giúp đỡ bằng cách: tham gia ý kiến, cung cấp thêm đồ chơi bổ sung vào những vật liệu xây dựng sẵn có

- Cuối buổi chơi, có thể giữ lại công trình xây dựng 1 thời gian nhưng không

Trang 35

làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của lớp

- Nhận xét của cô và trẻ hướng tới chất lượng và vẻ đẹp của công trình

4 Trò chơi học tập

Ý nghĩa, nội dung:

- Rèn luyện và phát triển các giác quan, năng lực trí tuệ của trẻ như nhận xét, so sánh, phân tích, tổng hợp, tư duy ngôn ngữ

- Hứng thú của trẻ hướng vào đặc điểm riêng của đồ chơi (hình dáng, màu sắ, kích thước )

- Trò chơi học tập được sử dụng vào 1 phần của giờ học và là phương pháp tiến hành hoạt động học có chủ đích

Ý nghĩa, nội dung:

- Là loại trò chơi sử dụng cơ bắp và toàn bộ cơ thể, trò chơi vân động phát triển

cả vận động thô và tinh, cũng như kiểm soát các cơ và các kỹ năng phối hợp Trò chơi vận động giúp trẻ hiểu biết về không gian và hình thành tính tự tin, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể

- Trò chơi vận động thường phù hợp với không gian bên ngoài hơn trong phòng nhóm

Cách tiến hành:

- Chú ý động viên những trẻ thiếu mạnh dạn, nhút nhát tham gia hoạt động, không để trẻ tham gia quá sức ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ

- Nhắc nhở trẻ nhớ luật chơi và nghiêm túc tuân theo luật chơi

- Nếu những trò chơi có câu thơ và bài hát thì GV cần hướng dẫn cho trẻ học thuộc trước khi chơi

6 Trò chơi dân gian

Ý nghĩa, nội dung:

- Là những trò chơi sáng tạo, lưu truyền tự nhiên, rộng rãi từ thế hệ này sang thế hệ khác, mang đậm bản sắc văn hoá dân gian

- Là những trò chơi có lời đồng dao như: Nu na nu nống, Xỉa cá mè, dung dăng dung dẻ

- Luật chơi của từng trò chơi mang tính ước lệ, tạm thời Do đó, trong quá trính chơi tuỳ theo độ tuổi, mức độ kinh nghiệm của trẻ, mức độ của từng trò chơi GV có

Trang 36

thể thay đổi luật chơi cho phù hợp, hấp dẫn

Cách tiến hành:

- hi hướng dẫn lưu ý trong trò chơi có lời đồng dao nhằm kết hợp vui chơi và luyện phát âm cho trẻ (chú ý phải phát âm rõ và chính xác)

- Khi cho trẻ chơi, cô đọc đi đọc lại nhiều lần để trẻ thuộc

- Tuỳ trình độ và khả năng của trẻ, GV có thể thay đổi luật chơi, cách chơi, đồ chơi để làm trò chơi thêm hấp dẫn và hứng thú

- Với những trò chơi dân gian lần đầu, cô thường là người “trưởng trò” hoặc là

“cái” cùng chơi với trẻ, thông qua đó, giải thích luật lệ và hướng dẫn trẻ chơi

7 Trò chơi có ứng dụng công nghệ thông tin

Ý nghĩa, nội dung:

- Chương trình nghe nhìn giới thiệu cho trẻ các hoạt động gián tiếp, cung cấp những thông tin cần thiết để trẻ mở rộng ý tưởng khi chơi

Hoạt động vui chơi của trẻ bao gồm:

Hoạt động chơi ngoài trời, chơi tự do, hoạt động góc, chơi các trò chơi có luật trong hoạt động học có chủ định, hoạt động chiều

* Hoạt động ngoài trời: Thực hiện trước hoặc sau hoạt động góc

- Trẻ chơi với các thiết bị đồ chơi ngoài trời, với các vật liệu thiên nhiên, trò chơi vận động, trò chơi dân gian

- Bố trí khu vực chơi ngoài trời: vị trí nơi chơi, chơi dụng cụ (vòng, bóng, xe kéo, xe đạp ), tất cả phải đảm bảo an toàn cho trẻ về độ phẳng của nền ciment, độ ánh sáng, độ an toàn của đồ chơi

* Chơi tự do: vào thời gian đón-trả trẻ, chơi mọi nơi mọi lúc; trẻ chơi với đồ chơi theo sở thích ở các góc hoặc chơi trò chơi dân gian, trò chơi vận động nhẹ nhàng,

ở hoạt động chiều ngoài chơi theo ý thích trẻ còn được chơi trò chơi đóng kịch

* Chơi các trò chơi có luật: chơi trong các hoạt động học có chủ đích: trò chơi học tập, trò chơi vận động

* Hoạt động góc: chơi sau hoạt động học có chủ định (chơi tập có chủ định) hay sau hoạt động ngoài trời Chơi với các góc chơi: Góc đóng vai, góc xây dựng - lắp

Trang 37

ghép, góc học tập (khám phá khoa học), góc tạo hình, góc âm nhạc, góc thư viện - sách (Đỗi với mẫu giáo); góc sách, góc thao tác vai, góc vận động, góc Hoạt động với đồ vật (Đối với nhà trẻ)

Các phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi bao gồm

- Trải nghiệm

- Tập luyện thường xuyên

- Giải quyết tình huống

- Thông qua các HĐ nghệ thuật (múa, vẽ, hát, kể chuyện…)

- Khen ngợi kịp thời

Các hình thức tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ bao gồm:

- Thông qua thực hiện các chế độ sinh hoạt hàng ngày để GD

- HĐ học tập

- HĐ vui chơi: Hoạt động chơi ngoài trời, chơi tự do, hoạt động góc, chơi các

trò chơi có luật trong hoạt động học có chủ định, hoạt động chiều

Hoạt động ngoài trời: Thực hiện trước hoặc sau hoạt động góc

- Trẻ chơi với các thiết bị đồ chơi ngoài trời, với các vật liệu thiên nhiên, trò chơi vận động, trò chơi dân gian

- Bố trí khu vực chơi ngoài trời: vị trí nơi chơi, chơi dụng cụ (vòng, bóng, xe kéo, xe đạp ), tất cả phải đảm bảo an toàn cho trẻ về độ phẳng của nền ciment, độ ánh sáng, độ an toàn của đồ chơi

* Chơi tự do: vào thời gian đón-trả trẻ, chơi mọi nơi mọi lúc; trẻ chơi với đồ chơi theo sở thích ở các góc hoặc chơi trò chơi dân gian, trò chơi vận động nhẹ nhàng,

ở hoạt động chiều ngoài chơi theo ý thích trẻ còn được chơi trò chơi đóng kịch

* Chơi các trò chơi có luật: chơi trong các hoạt động học có chủ đích: trò chơi học tập, trò chơi vận động

* Hoạt động góc: chơi sau hoạt động học có chủ định (chơi tập có chủ định) hay sau hoạt động ngoài trời Chơi với các góc chơi: Góc đóng vai, góc xây dựng-lắp ghép, góc học tập (khám phá khoa học), góc tạo hình, góc âm nhạc, góc thư viện - sách (Đỗi với mẫu giáo); góc sách, góc thao tác vai, góc vận động, góc Hoạt động với đồ vật

Trang 38

(Đối với nhà trẻ)

- HĐ giao tiếp

- HĐ lao động

- HĐ ngày hội ngày lễ

- HĐ tham quan dã ngoại

Hướng dẫn chơi:

Có 2 hình thức của hoạt động vui chơi để giúp trẻ chơi có hiệu quả:

a Chơi tự do:

- Chơi không có sự can thiệp hay tham gia trực tiếp của giáo viên

- Dựa trên kinh nghiệm của trẻ

- Trẻ chủ động lựa chọn, tự định ra cách thức tiện hành và biết kiểm soát quá trình chơi

- Trẻ thường chơi mải mê, say sưa

* Hình thức này thường được sử dụng cho trẻ chơi tự do, chơi mọi nơi mọi lúc

* Vai trò của giáo viên là quan sát và khuyến khích mở rộng hoạt động vui chơi của trẻ bằng cách đặt ra những câu hỏi gợi mở, khen ngợi động viên trẻ và dành chút ít thời gian cho từng trẻ

b Chơi có hướng dẫn theo cá nhân, nhóm và tập thể ở trong lớp hay ngoài trời:

- Chơi có sự gợi ý, tham dự thích hợp của giáo viên

- Giáo viên hỗ trợ trẻ chơi: gợi ý kế hoạch chơi, dạy cách chơi

Vai trò của giáo viên: giới thiệu và giải thích một cách cụ thể và cẩn thận trò chơi cho trẻ - GV chọn những trò chơi có nội dung phù hợp với chủ đề

* Như vậy, vai trò của GV trong việc tổ chức hoạt động vui chơi là tạo cơ hội

và hướng dẫn khi cần thiết như:

- Biết quan sát, lắng nghe

- Cùng tham gia gợi ý

- Cung cấp các cơ hội chơi

- Chuẩn bị đồ dùng vật liệu

c Cách tiến hành một buổi chơi:

- Hướng trẻ vào trò chơi (hay thoả thuận chơi)

- Quá trình tiến triển trò chơi (quá trình chơi của trẻ)

- Kết thúc chơi

Tuỳ theo tình hình hoạt động chơi của trẻ trong lớp mà việc tổ chức, hướng dẫn của giáo viên có khác nhau, cụ thể:

Trang 39

C1 Đối với trò chơi mới, trẻ chơi lần đầu:

- Trước khi cho trẻ chơi, giáo viên phải tích luỹ kiến thức kinh nghiệm, hình thành biểu tượng và tạo ấn tượng cho trẻ bằng cách trò chuyện với trẻ, kể chuyện cho trẻ nghe, xem băng hình, tranh ảnh, đi tham quan Sau đó giáo viên tiến hành tổ chức, hướng dẫn cho trẻ chơi

* Bước 1: Hướng trẻ vào trò chơi (thoả thuận chơi)

- Dùng lời nói ngắn gọn, rõ ràng mang tính chất đề nghị: “Chúng ta cùng chơi nhé!” “C/c có thích chơi trò chơi không? Chúng ta cùng chơi nào?” “Cháu nào thích chơi trò chơi với cô không? lại đây, chúng ta cùng chơi!”

- Sau khi dẫn dắt trẻ vào trò chơi, GV cùng trẻ thoả thuận về nội dung chơi, đàm thoại với trẻ, gợi trẻ nhớ lại những gì mà trẻ đã biết thông qua các tiết học, tranh ảnh, băng hình hướng trẻ bàn bạc, tự quyết định vai mình đóng, Những câu hỏi “nên chơi ở chổ nào?” “cần những gì trong trò chơi này” là những câu hỏi hướng trẻ quyết định địa điểm chơi, đồ chơi, vật liệu chơi

* Bước 2: Quá trình tiến triển trò chơi

- Cô có thể chơi cùng trẻ: cô đóng 1 vai thông qua đó dạy trẻ cách chơi và điều khiển trẻ chơi

- Nếu không sử dụng cách chơi cùng trẻ, cô có thể trực tiếp dạy trẻ cách chơi, tổ chức điều khiển trẻ chơi; trong quá trình diễn ra trò chơi, GV kết hợp quan sát trẻ và

có những tác động hợp lý, khuyến khích, giảng giải hay bổ sung đồ chơi

* Bước 3: Kết thúc chơi

GV nhận xét cụ thể, gợi ý, bổ sung nội dung để trẻ có thể tiếp tục ở buổi chơi sau khi giảm dần sự can thiệp

C2 Đối với trò chơi trẻ đã chơi nhưng nội dung còn nghèo:

- Khi tổ chức hướng dẫn trẻ chơi, GV không đặt vấn đề tích luỹ hiểu biết kinh nghiệm, hình thành biểu tượng cho trẻ 1 cách cụ thể bài bản như những trò chơi mới chơi lần đầu

- GV chỉ cần đàm thoại, trò chuyện hoặc cùng trẻ thảo luận về cách xử lý tình huống có thể xảy ra

- Ở bước thoả thuận chơi, GV quan sát để trẻ tự thoả thuận về nội dung chơi, về vai chơi, chỉ gợi ý khi thấy cần thiết: có thể gợi ý, bổ sung thêm nội dung chơi, có thể nêu nhận xét về việc phân vai chơi của trẻ, định hướng cho trẻ

- Trong quá trình tiến triển trò chơi, trẻ tự tổ chức, điều khiển nhóm chơi của mình- GV quan sát nhằm phát hiện: nội dung chơi của trẻ có phong phú, hướng dẫn lôi cuốn trẻ hay không? Hành động chơi có đơn điệu không? mối quan hệ giữa các vai chơi và quan hệ thực như thế nào? Trong nhóm chơi, trẻ nào cần giúp đỡ? Trẻ nào

Trang 40

chơi hứng thú? Trẻ nào không?

- GV có thể sử dụng các phương pháp: gợi ý- khuyến khích động viên khen trẻ,

bổ sung đồ chơi vật liệu chơi, giúp đỡ khi trẻ yêu cầu hoặc cùng tham gia chơi với trẻ

- Kết thúc chơi: GV nhận xét chung, kích thích trẻ suy nghĩ, đưa ra những ý tưởng hay để phát triển nội dung chơi cho buổi chơi sau hoặc cô gợi ý giúp trẻ

C3 Đối với trò chơi trẻ đã chơi quen nhưng vẫn thích chơi và chơi tốt:

- GV hoàn toàn để trẻ tự lập trong khi chơi: tự thoả thuận chơi, tự điều khiển quá trình chơi, tự giải quyết mâu thuẩn, xung đột, GV chỉ giúp trẻ, can thiệp nếu trẻ yêu cầu tạo cho trẻ được chủ động, sáng tạo, làm chủ trong trò chơi của mình

* Những trò chơi phải có sự liên kết với nhau trong quá trình trẻ chơi nhằm phản ảnh sinh động cuộc sống, sinh hoạt lao động của người lớn vì vậy, việc tổ chức hướng dẫn của GV không tách rời riêng bịêt từng trò chơi mà liên kết trong một thể thống nhất đòi hỏi người GV phải rất linh hoạt, sáng tạo, chủ động để đạt được hiệu quả giáo dục

cao

GV có thể sử dụng các phương pháp: gợi ý - khuyến khích động viên khen trẻ,

bổ sung đồ chơi vật liệu chơi, giúp đỡ khi trẻ yêu cầu hoặc cùng tham gia chơi với trẻ…

Hướng dẫn chơi:

Có 2 hình thức của hoạt động vui chơi để giúp trẻ chơi có hiệu quả:

a Chơi tự do:

- Chơi không có sự can thiệp hay tham gia trực tiếp của giáo viên

- Dựa trên kinh nghiệm của trẻ

- Trẻ chủ động lựa chọn, tự định ra cách thức tiện hành và biết kiểm soát quá trình chơi

- Trẻ thường chơi mải mê, say sưa

* Hình thức này thường được sử dụng cho trẻ chơi tự do, chơi mọi nơi mọi lúc

* Vai trò của giáo viên là quan sát và khuyến khích mở rộng hoạt động vui chơi của trẻ bằng cách đặt ra những câu hỏi gợi mở, khen ngợi động viên trẻ và dành chút ít thời gian cho từng trẻ

b Chơi có hướng dẫn theo cá nhân, nhóm và tập thể ở trong lớp hay ngoài trời:

- Chơi có sự gợi ý, tham dự thích hợp của giáo viên

- Giáo viên hỗ trợ trẻ chơi: gợi ý kế hoạch chơi, dạy cách chơi

Vai trò của giáo viên: giới thiệu và giải thích một cách cụ thể và cẩn thận trò chơi cho trẻ- GV chọn những trò chơi có nội dung phù hợp với chủ đề

Ngày đăng: 01/06/2022, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đào Thanh Âm (chủ biên) - Trịnh Dân - Nguyễn Thị Hoà - Đình Văn Vang (2005), Giáo dục học mầm non tập III, NXB Đại học sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non tập III
Tác giả: Đào Thanh Âm (chủ biên) - Trịnh Dân - Nguyễn Thị Hoà - Đình Văn Vang
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
Năm: 2005
[2] Bộ giáo dục và Đào tạo (2003), Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và hướng dẫn thực hiện 5- 6 tuổi”, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và hướng dẫn thực hiện 5- 6 tuổi”
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2003
[3] Bộ giáo dục và Đào tạo (2000), Hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (Theo nội dung đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2000
[4] Bộ giáo dục và Đào tạo (2005), Hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục mầm non mẫu giáo lớn 5-6 tuổi (Tài liệu thực nghiệm và thí điểm), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục mầm non mẫu giáo lớn 5-6 tuổi
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường mầm non, ban hành Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 07/4/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 07/4/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
[7] Bộ GD & ĐT (2012), Tài liệu chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non, Ban hành kèm theo Quyết định số 382/QĐ-BGD & ĐT ngày 20/01 của Bộ trưởng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Năm: 2012
[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình Giáo dục Mầm non, NXB. Giáo dục, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục Mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB. Giáo dục
Năm: 2017
[9] Bộ giáo dục và Đào tạo (2019), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2019
[10] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Chỉ thị của Ban chấp hành Trung ương về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị của Ban chấp hành Trung ương về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
[11] Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997), Chiến lược GDMN từ nay đến năm 2020 (lưu hành nội bộ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược GDMN từ nay đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1997
[12] Phạm Thị Châu (1995), Quản lý giáo dục mầm non, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 1995
[13] Phạm Thị Châu- Trần Thị Sinh (2002), Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu- Trần Thị Sinh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 2002
[14] Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh (2008), Giáo dục học mầm non, NXB Đai học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh
Nhà XB: NXB Đai học quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
[16] Phạm Thị Mai Chi- Lê Thu Hương- Trần Thị Thanh (2004), Hỏi đáp về đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo”
Tác giả: Phạm Thị Mai Chi- Lê Thu Hương- Trần Thị Thanh
Năm: 2004
[17] Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học QL, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học QL
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
[18] Cục thống kê tỉnh Cà Mau (2016), Cà Mau 40 năm xây dựng và phát triển, Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cà Mau 40 năm xây dựng và phát triển
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Cà Mau
Năm: 2016
[20] Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý, NXB chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: NXB chính trị Quốc Gia
Năm: 1996
[21] Nguyễn Xuân Đàm (2005), Thanh tra – kiểm tra và đánh giá trong quản lý giáo dục, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra – kiểm tra và đánh giá trong quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Xuân Đàm
Năm: 2005
[22] Nguyễn Thị Thanh Hà (1991), Tổ chức cho trẻ vui chơi ở trường mẫu giáo, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức cho trẻ vui chơi ở trường mẫu giáo
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Năm: 1991

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
hi ệu (Trang 11)
bảng Tên bảng Trang - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
b ảng Tên bảng Trang (Trang 12)
Bảng 2.1. Danh sách các trường khảo sát - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
Bảng 2.1. Danh sách các trường khảo sát (Trang 49)
Bảng 2.2. Trình độ chuyên môn của GVMN các trường khảo sát - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
Bảng 2.2. Trình độ chuyên môn của GVMN các trường khảo sát (Trang 50)
Bảng 2.3. Đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động vui chơi của trẻ MG - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
Bảng 2.3. Đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động vui chơi của trẻ MG (Trang 56)
2.3. Thực trạng hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trƣờng mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
2.3. Thực trạng hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trƣờng mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (Trang 56)
Bảng 2.4. Đánh giá về nội dung các hoạt động vui chơi của trẻ MG - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
Bảng 2.4. Đánh giá về nội dung các hoạt động vui chơi của trẻ MG (Trang 57)
Bảng 2.5. Đánh giá về phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ MG - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
Bảng 2.5. Đánh giá về phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ MG (Trang 58)
Phân tích số liệu đƣợc tổng hợp tại bảng 2.4 cho thấy, CBQL, GV, CMHS đƣợc khảo sát đều khẳng định việc thực hiện nội dung GD  NTPV cho trẻ ở các trƣờng MN  ở mức độ khá với ĐTB = 2,85 - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
h ân tích số liệu đƣợc tổng hợp tại bảng 2.4 cho thấy, CBQL, GV, CMHS đƣợc khảo sát đều khẳng định việc thực hiện nội dung GD NTPV cho trẻ ở các trƣờng MN ở mức độ khá với ĐTB = 2,85 (Trang 58)
Nhận xét: Qua bảng số liệu 2.5 cho thấy mức độ thực hiện các phƣơng pháp hoạt động vui chơi của trẻ MG tại trƣờng MN đƣợc đánh giá chung ở mức độ thƣờng  xuyên với ĐTB = 2,95 - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
h ận xét: Qua bảng số liệu 2.5 cho thấy mức độ thực hiện các phƣơng pháp hoạt động vui chơi của trẻ MG tại trƣờng MN đƣợc đánh giá chung ở mức độ thƣờng xuyên với ĐTB = 2,95 (Trang 59)
Bảng 2.7. Đánh giá về điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng tự phục vụ của trẻ - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
Bảng 2.7. Đánh giá về điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng tự phục vụ của trẻ (Trang 61)
Nhận xét: Qua bảng 2.7 cho thấy thực trạng điều kiện tố chức HĐVC cho trẻ đạt ở mức độ khá ĐTB = 2,91 - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
h ận xét: Qua bảng 2.7 cho thấy thực trạng điều kiện tố chức HĐVC cho trẻ đạt ở mức độ khá ĐTB = 2,91 (Trang 62)
Phân tích số liệu đƣợc tổng hợp tại bảng 2.8 cho thấy: thực trạng mức độ thực hiện đánh giá kết quả tổ chức HĐVC cho trẻ MG đạt ở mức độ khá (ĐTB = 2,86) - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
h ân tích số liệu đƣợc tổng hợp tại bảng 2.8 cho thấy: thực trạng mức độ thực hiện đánh giá kết quả tổ chức HĐVC cho trẻ MG đạt ở mức độ khá (ĐTB = 2,86) (Trang 63)
Nhận xét: Phân tích số liệu đƣợc trình bày tại bảng 2.9 cho phép ta rút ra một số nhận xét sau đây: Nhìn chung, CBQL và GV đƣợc khảo sát đánh giá mức độ thực hiện  mục tiêu QL HĐVC cho trẻ ở các trƣờng MN ngoài CL của GVMN ở mức độ khá với  ĐTB = 2,78 - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
h ận xét: Phân tích số liệu đƣợc trình bày tại bảng 2.9 cho phép ta rút ra một số nhận xét sau đây: Nhìn chung, CBQL và GV đƣợc khảo sát đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu QL HĐVC cho trẻ ở các trƣờng MN ngoài CL của GVMN ở mức độ khá với ĐTB = 2,78 (Trang 64)
Bảng 2.10. Đánh giá về quản lý nội dung hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau - Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố cà mau tỉnh cà mau 1
Bảng 2.10. Đánh giá về quản lý nội dung hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Cà Mau (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w