1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1

132 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học Ở Các Trường THCS Huyện Đồng Xuân Tỉnh Phú Yên Đáp Ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục Phổ Thông
Tác giả Nguyễn Khắc Hoàng Tôn
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Quang Sơn
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 9,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp cận từ góc độ quản lý giáo dục, có thể thấy các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên phần lớn mới dừng lại ở chủ trương ứng dụng CNTT trong dạy học, còn thiếu những biện pháp cụ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN KHẮC HOÀNG TÔN

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng - Năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN KHẮC HOÀNG TÔN

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số : 814.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ QUANG SƠN

Đà Nẵng - Năm 2021

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 6

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 12

1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục 12

1.2.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học 17

1.2.3 Quản lý Ứng dụng CNTT trong dạy học 18

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ 19

1.3.1 Ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy 19

1.3.2 Ứng dụng CNTT trong thực hiện các hoạt động dạy học 21

1.3.3 Ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học 24

1.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở 25

1.4.1 Quản lý ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy 25

1.4.2 Quản lý ứng dụng CNTT trong thực hiện các hoạt động dạy học 26

1.4.3 Quản lý ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học 30

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở 31

1.5.1 Yếu tố khách quan 31

Trang 9

1.5.2 Yếu tố chủ quan 34

Tiểu kết Chương 1 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CỞ SỞ HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN 37

2.1 Khái quát về quá trình khảo sát 37

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 37

2.1.2 Nội dung khảo sát 37

2.1.3 Phương pháp khảo sát 37

2.1.4 Tổ chức khảo sát 38

2.1.5 Xử lý số liệu 39

2.2 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, GD & ĐT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 39

2.2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 39

2.2.2 Khái quát về tình hình GD & ĐT của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 41

2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Trung học cơ sở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 46

2.3.1 Thực trạng ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân , tỉnh Phú Yên 46

2.3.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong thực hiên các hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên hiện nay 47

2.3.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân , tỉnh Phú Yên 48

2.4 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 50

2.4.1 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân , tỉnh Phú Yên 50

2.4.2 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân , tỉnh Phú Yên hiện nay 51

2.4.3 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân , tỉnh Phú Yên 54

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 55

2.5.1 Yếu tố khách quan 55

2.5.2 Yếu tố chủ quan 56

Trang 10

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học ở trường trung học cơ sở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 59

2.6.1 Điểm mạnh, điểm yếu 60

2.6.2 Thuận lợi, khó khăn 61

2.6.3 Nguyên nhân 62

Tiểu kết Chương 2 62

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CỞ SỞ HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊNĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 64

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 64

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 64

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 64

3.2 Các biện pháp quản lý cụ thể 65

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho giáo viên và cán bộ quản lý về vai trò của công nghệ thông tin trong nâng cao chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở 65

3.2.2 Chỉ đạo rà soát, đánh giá, lựa chọn các nội dung dạy học có thể ứng dụng công nghệ thông tin 67

3.2.3 Bồi dưỡng kỹ năng khai thác và sử dụng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để ứng dụng vào dạy học cho giáo viên 69

3.2.4 Xây dựng và áp dụng chế độ khuyến khích những giáo viên sử dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học 73

3.2.5 Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin cho các trường trung học cơ sở 78

3.2.6 Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 82

3.4.1 Quy trình khảo nghiệm 82

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 82

Tiểu kết Chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 12

2.2 Tình hình cán bộ quản lý, giáo viên trường THCS huyện Đồng

2.3 Kết quả xếp loại học lực HS trường THCS huyện Đồng Xuân,

2.4 Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS trường THCS huyện Đồng

2.5

Số lượng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở các trường THCS

huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên từ năm bọc 2018 - 2019 đến

nay

45

2.6 Cơ cấu độ tuổi đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở các trường

THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên năm học 2020 – 2021 45 2.7 Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung

2.12 Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong kiểm tra

2.15 Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT&TT của GV, tổ trưởng

3.1 Tiêu chí đánh giá giờ học sử dụng công nghệ thông tin 76 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của CNTT đã và đang tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, trong đó có GD&ĐT Ứng dụng CNTT đã trở thành xu thế tất yếu và có ảnh hưởng sâu sắc đến việc nâng cao chất lượng GD&ĐT Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT, Đảng ta đã có chủ trương đẩy mạnh ứng dụng CNTT

trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá bằng Chỉ thị số 58 - CT/TW ngày 17 tháng

10 năm 2000 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Đối với ngành GD&ĐT, Chỉ thị nêu rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng chính phủ về Quyết định Phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất ượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” Kế hoạch số 345/KH-BGDĐT ngày 23/05/2017 của Bộ GD – ĐT về việc thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất ượng giáo dục

và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” Công văn số 3946/BGDĐT-CNTT ngày 30/8/2019 của Bộ GD – ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ Công nghệ thông tin năm học 2019-2020

Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho GD&ĐT, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GD&ĐT” Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc;… Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Cụ thể hóa các chủ trương, định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 đã xác định: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp”; “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử

Trang 15

Trong những năm qua, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT

ở các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất nhằm đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Để đạt mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn tới, đòi hỏi việc ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT cần được triển khai quyết liệt, đồng bộ, sáng tạo, linh hoạt và phù hợp với mỗi địa phương Trên thực tế, ứng dụng CNTT trong dạy học

ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên đã được triển khai nhưng chưa đạt được những kết quả nhất định, việc ứng dụng CNTT trong dạy học còn gặp nhiều khó khăn và chưa đồng bộ ở các vùng miền Mặc dù nhận thức được vai trò ứng dụng CNTT trong dạy học nhưng chưa trở thành nhu cầu tất yếu Đa số giáo viên chưa nắm chắc quy trình ứng dụng CNTT trong dạy học, cách thức làm việc mang tính cá nhân

và rời rạc; việc chia sẻ, trao đổi kiến thức chưa thường xuyên nên việc mở mang kiến thức còn hạn chế Việc đào tạo và học tập mang tính tự phát và đơn lẻ nên trình độ CNTT có sự khác biệt rất lớn Trong quản lý, các cơ quan chức năng chưa chủ động xây dựng chiến lược và lộ trình để điều hành các hoạt động hỗ trợ cho ứng dụng CNTT trong dạy học Một bộ phận CBQL chưa có điều kiện tiếp cận thường xuyên hoặc chưa thấy được sự cần thiết việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở mỗi nhà trường, đa số CBQL chưa nắm chắc khung lý luận và quy trình quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường nên chưa đưa ra được những biện pháp hữu hiệu trong quản lý ứng dụng CNTT ở trường học Mặt khác, ứng dụng CNTT trong dạy học chịu sự tác động trực tiếp từ cách thức quản lý của CBQL Tiếp cận từ góc độ quản lý giáo dục, có thể thấy các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên phần lớn mới dừng lại ở chủ trương ứng dụng CNTT trong dạy học, còn thiếu những biện pháp cụ thể để tác động và liên kết được người dạy với người học, chưa tạo được động lực của việc ứng dụng CNTT trong dạy học, chưa lựa chọn những nội dung ứng dụng thiết thực và có trọng tâm, chưa tổ chức quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học một cách khoa học và hiệu quả, vì thế chưa tạo nên sự chuyển biến rõ nét về ứng dụng CNTT trong dạy học

ở các trường THCS Thực tiễn cho thấy, quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở nhà trường trở thành nhu cầu cấp bách, không thể thiếu trong việc nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS Điều này đòi hỏi sự chỉ đạo đúng đắn của Phòng GD&ĐT, CBQL các trường THCS để thực hiện có hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT hiện nay và những năm tiếp theo Ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học đã

có nhiều công trình khoa học của các tác giả trong và ngoài nước đề cập đến Tuy nhiên vấn đề: Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách

Trang 16

cơ bản, hệ thống và cụ thể Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:

“Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” để nghiên

cứu là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích đánh giá cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THCS hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các

trường THCS

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các

trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường

THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác ứng dụng CNTT trong dạy học ở các

trường THCS

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các

trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình

giáo dục phổ thông hiện nay

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu, khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học tại 7/7 trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên:

- Trường THCS Phan Lưu Thanh – Thị trấn La Hai, Đồng Xuân, Phú Yên

- Trường THCS Nguyễn Hào Sự – Xuân Phước, Đồng Xuân, Phú Yên

- Trường THCS Nguyễn Du – Xuân Quang 3, Đồng Xuân, Phú Yên

- Trường THCS Nguyễn Viết Xuân – Đa Lộc, Đồng Xuân, Phú Yên

- Trường THCS Lê Văn Tám – Xuân Quang 1, Đồng Xuân, Phú Yên

- Trường Dân Tộc Nội Trú Huyện Đồng Xuân, Phú Yên

- Trường THCS Bán Trú Đinh Núp – Phú Mỡ, Đồng Xuân, Phú Yên

Chủ thể thực hiện biện pháp : Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng

Thời gian nghiên cứu: Thực hiện khảo sát trong giai đoạn 2016-2020 và đề

xuất biện pháp cho giai đoạn 2020-2025

Trang 17

6 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, lãnh đạo các trường THCS của huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên đã quan tâm đến ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học Tuy nhiên việc quản lý còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế và bất cập do thiếu những biện pháp thích hợp Nếu phân tích rõ cơ sở lý luận và thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi và sẽ giúp quản lý tốt việc ứng dụng CNTT vào dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, mô hình hoá…trong nghiên cứu các tài liệu, các văn bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục, về QLGD, về CNTT và ứng dụng CNTT; chủ trương đường lối, nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các văn bản của

Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Phú Yên về ứng dụng CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát: Thông qua dự giờ các tiết dạy có ứng dụng CNTT, các

tiết thao giảng, bài thi giáo viên giỏi

Quan sát các hoạt động dạy học tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên để thấy được thuận lợi, khó khăn từ đó đánh giá về thực trạng để

đề xuất các biện pháp có tính hiệu quả về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS

Phương pháp điều tra: Sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến của 18 CBQL,

194 giáo viên để thu thập ý kiến về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

Khảo sát trình độ ứng dụng CNTT của CBQL, giáo viên đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra những thông tin đảm bảo tính khách quan, tin cậy

Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo

tổng kết học kỳ, năm học để đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi, toạ đàm với Ban Giám hiệu, giáo

viên để thu thập những thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 18

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia; các nhà khoa học giáo

dục, QLGD; các nhà giáo có chuyên môn sâu và có kinh nghiệm về ứng dụng CNTT trong giáo dục để khảo nghiệm

7.3 Nhóm các phương pháp xử lý thông tin

Nhóm phương pháp hỗ trợ thông qua việc sử dụng thuật toán và phần mềm Excel và phần mềm thống kê SPSS 22.0 xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng, trong thử nghiệm ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên; sử

dụng phần mềm tin học để vẽ sơ đồ, đồ thị

8 Cấu trúc luận văn

- Phần mở đầu

- Phần nội dung gồm ba chương:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS

+ Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

+ Chương 3: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

- Kết luận và khuyến nghị

- Phụ lục

- Tài liệu tham khảo

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học đã được các cơ quan chức năng, các nhà khoa học, nhà QLGD trên thế giới nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ ngay từ khi phát minh ra máy tính điện tử Các nhà QLGD và chuyên gia về giáo dục đã nghiên cứu và khai thác dưới nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau, điển hình như:

Tác giả Muhammad ZM ZainHanafi AtanRozhan M Idrus đã viết bài: Các tác

động của thông tin và công nghệ truyền thông vào thực tiên quản trong trường học thông minh của Ma aysia (2004), chỉ rõ sự tác động của CNTT và truyền thông vào

thực tiễn quản lý trong nhà trường Qua điều tra, phân tích cho thấy sự tác động của làm phong phú mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, khả năng tiếp cận của giáo viên và học sinh với CNTT, một số tồn tại, hạn chế, lạm dụng CNTT trong hoạt động dạy học Bài viết cũng phân tích một số vấn đề khó khăn liên quan đến tài chính, các thủ tục cứng nhắc về hành chính, đội ngũ giáo viên [6]

Tác giả Dr Penni Tearle với nghiên cứu: “Việc thực hiện của CNTT trong

trường trung học Vương quốc Anh” (2004), xuất phát từ thực tiễn thực hiện ứng dụng

CNTT trong các trường trung học Vương quốc Anh, công trình đã đưa ra những khó khăn, thách thức phải đối mặt khi triển khai thực hiện ICT trong trường học Nghiên cứu đã mở ra một loạt các vấn đề, trong đó đặc biệt liên quan đến quản lý ứng dụng CNTT và ảnh hưởng của nó tới văn hóa toàn bộ trường học Những phát hiện chính: (1) Cần thiết phải có một chiến lược CNTT với tầm nhìn toàn trường; (2) Hiệu trưởng trong trường học phải thấy được tầm quan trọng, sự cần thiết của ứng dụng CNTT và phải thực hiện đưa CNTT vào giảng dạy trong trường học; (3) Xác định các nhu cầu của giáo viên và hỗ trợ đào tạo giáo viên về trình độ CNTT; (4 ) Vai trò cơ sở vật chất

và hỗ trợ cơ sở vật chất trong quá trình thực hiện ứng dụng CNTT; (5) Sự đổi mới trong công tác quản lý của người đứng đầu nhà trường trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục [2]

Giáo sư Rae Condie và Bob Munro cùng với Liz Seagraves và Trung tâm chất

lượng giáo dục mùa hè Kenesson, Đại học Strathclyde đã viết trong cuốn: Tác động

của công nghệ thông tin truyền thông trong nhà trường - đánh giá khách quan (2007)

Các tác giả đã phân tích tác động của ICT vào lĩnh vực trường học trên khắp Vương quốc Anh Nghiên cứu đã nhìn rộng hơn về tác động CNTT đối với giáo viên trong

Trang 20

học tập, lập kế hoạch và quản lý lớp học: “hầu hết các học sinh và giáo viên đều đã tìm thấy việc đưa ICT vào lớp học phát triển tích cực, thúc đẩy học sinh và giáo viên và thay đổi hoàn toàn những kinh nghiệm học tập của cả hai Đã có một sự thay đổi quan điểm của giáo viên, đặc biệt, với sự hoài nghi ban đầu và lo lắng đang dần dần thay thế bằng sự lạc quan và tự tin” [8]

Các vấn đề mới nổi lên trong ứng dụng CNTT trong trường học phổ thông của tác giả Sara Hennessy, Brown Onguko, David Harrison, Enos Kiforo Ang'ondi, Susan

Namalefe, Azra Naseem, Leonard Wamakote với công trình nghiên cứu: “Nghiên cứu

tổng quan: phát triển sử dụng thông tin và công nghệ truyền thông tăng cường dạy và học trong trường học ở Đông Phi” (2010) Tài liệu nêu rõ vai trò của CNTT trong việc

nâng cao chất lượng học tập và giảng dạy; các chính sách quốc gia về sử dụng CNTT

để hỗ trợ giảng dạy và học tập ở các trường tiểu học và THCS; chính sách sử dụng CNTT trong việc hỗ trợ học tập học và đào tạo giáo viên ở Đông Phi; chính sách quốc gia về đầu tư tài chính và biện pháp can thiệp khi kiểm tra các vấn đề phát sinh liên quan đến việc tiếp cận các loại hình sử dụng CNTT trong trường học Các tác giả đã đưa ra các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ứng dụng CNTT và quản

lý ứng dụng CNTT trong nhà trường với bối cảnh hiện nay Các vấn đề mới nổi lên bao gồm: sự nhận thức, phương pháp và kỹ năng cũng như kỹ thuật chuyên môn, cơ sở

hạ tầng công nghệ, tiềm năng của công nghệ; các yếu tố ảnh hưởng đến giáo viên sử dụng CNTT trong lớp học và một số gợi ý cho nghiên cứu trong tương lai và các sáng kiến phát triển ứng dụng CNTT trong trường học phổ thông [9]

Nghiên cứu vấn đề ảnh hưởng của CNTT trong các trường học; tác giả Mojgan

Afshari, Đại học Malaya đã có bài viết: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi vai trò

ãnh đạo của hiệu trưởng trong việc thực hiện CNTT trong các trường học” (2012)

Bài viết này, dựa trên phản hồi của 320 hiệu trưởng ở Iran và đưa ra kết quả nghiên cứu như sau: trình độ sử dụng CNTT của hiệu trưởng trường trung học gián tiếp ảnh hưởng đến vai trò lãnh đạo của hiệu trưởng trong thực hiện CNTT trong các trường học; cần đào tạo, cung cấp kiến thức kỹ năng cho cán bộ quản lý từ đó tạo sự uy tín cũng như truyền cảm hứng để tạo động lực khuyến khích các cá nhân trong trường học tham gia ứng dụng CNTT trong lĩnh vực của họ [5]

Trong bài viết “Thông tin và Công nghệ truyền thông trong giáo dục, một quan

điểm cá nhân" tác giả David Mousund trong quá trình nghiên cứu đưa ra luận điểm:

(1) CNTT đang thay đổi nhanh chóng đến mức vượt khả năng cập nhật của đa số các nhà lãnh đạo khiến họ lo ngại; (2) Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về sử dụng CNTT trong giáo dục tuy đã thay đổi nhưng rất chậm Trong đó, tác giả nhấn mạnh vai trò của CNTT trong nội dung chương trình giảng dạy, hướng dẫn và đánh giá kết học

Trang 21

sinh; tập trung hướng dẫn, đánh giá, phát triển năng lực về giải quyết các vấn đề của học sinh và các khía cạnh khác trong công việc chuyên môn của giáo viên; chỉ ra vấn

đề là cần phải thay đổi tư tưởng của nhà quản lý, sự mâu thuẫn giữa CNTT và tư tưởng của nhà quản lý

Tác giả Doug Johnson, trong bài viết “Tăng sức mạnh! Kỹ năng công nghệ mà

mỗi giáo viên cần" (2013) đã nghiên cứu về sử dụng CNTT trong giảng dạy của giáo

viên Tác giả đã khẳng định: “thay vì bắt đầu bằng kỹ năng công nghệ và áp dụng chúng vào giáo dục, cách tiếp cận tốt hơn sẽ bắt đầu với những phương pháp giảng dạy giỏi và xem xét kỹ thuật có thể củng cố các thực tiễn đó như thế nào" [1]

Tác giả đưa ra nhiệm vụ cụ thể để sử dụng hiệu quả CNTT trong giảng dạy của giáo viên trong lập kế hoạch và chuẩn bị bài dạy, trong xây dựng môi trường công nghệ lớp học, các chỉ dẫn giáo viên sử dụng các thiết bị CNTT; trách nhiệm chuyên môn đối với giáo viên trong sử các công cụ trực tuyến hợp tác để giao tiếp và làm việc với đồng nghiệp

Nghiên cứu chỉ rõ các kinh nghiệm đối với nhà quản lý: để có PPDH tốt nhất nên thúc đẩy việc sử dụng công nghệ trong lớp học; phối hợp với giáo viên để xác định các kỳ vọng tiêu chuẩn về sử dụng công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực truyền thông và triển khai công nghệ lớp học; xây dựng các công cụ đánh giá ứng dụng CNTT của giáo viên; sử dụng công nghệ tổng hợp các dữ liệu đánh giá giáo viên để có chiến lược phát triển nhà trường

Tác giả Olatundun, S.A., Ph.D và Adu, E.O., Ph.D trong bài viết: Việc sử dụng

và quản CNTT tại các trường học: các chiến ược đối với ãnh đạo trường học

(2013) đã đưa ra một số gợi ý cho các nhà quản lý trong việc thiết kế các giải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong trường học, đó là: Việc xây dựng chính sách về CNTT của nhà trường cần phù hợp, có hệ thống và tiến bộ Các nhà lãnh đạo cần hiểu biết về CNTT để luôn đi đầu và trở thành một người có tính cạnh tranh; cần tham gia vào các hoạt động trong tiến trình ứng dụng CNTT; tăng cường quan hệ đối tác và hợp tác để

có thể tăng cường phát triển công nghệ và thúc đẩy việc ra quyết định của lãnh đạo trường CBQL cần có một tầm nhìn để đưa ra quyết định đúng đắn trong việc tích hợp

và quản lý ICT trong các trường học; lập kế hoạch cho chương trình đào tạo giáo viên

để thúc đẩy ý thức về tính chuyên nghiệp trong giảng dạy, thúc đẩy họ học những kiến thức mới và tiếp thu được các kỹ năng và năng lực mới Nhà lãnh đạo cần đánh giá và trao đổi thông tin các trường khác để so sánh và trao đổi kinh nghiệm, có dự đoán và chuẩn bị cho sự thay đổi liên tục trong tương lai về CNTT Các giáo viên nên được khuyến khích chia sẻ các phương pháp sư phạm và kỹ thuật CNTT, làm việc theo nhóm để lồng ghép CNTT vào giảng dạy và học tập [7]

Trang 22

Các tác giả đưa ra kết luận: “Quản lý việc sử dụng CNTT và truyền thông là cả những thách thức và bổ ích”; “ICT đã tạo ra những đòi hỏi đối với những thay đổi có

hệ thống trong các trường học Chắc chắn các nhà lãnh đạo của trường và giáo viên cảm thấy áp lực phải thay đổi và phải tìm cách thực hiện và duy trì sự đổi mới công nghệ”

Vấn đề phát triển mô hình quản lý cho các trường học đã được Yan Piaw Chua

và Pei Pei Chua (2017 ) nghiên cứu khá toàn diện với bài viết: Phát triển một mô hình

nền tảng cho các thực tiễn ãnh đạo công nghệ giáo dục Nghiên cứu đã đưa ra một

mô hình cơ bản cho hoạt động lãnh đạo công nghệ trong trường học Các tác giả nêu

rõ: “Các chiến lược hiệu quả bao gồm việc phát triển một sứ mệnh và tầm nhìn quan

trọng về mạng lưới, cung cấp đào tạo về thông tin truyền thông qua máy tính, tăng cường học tập suốt đời, xây dựng mối quan hệ gần gũi và tích cực giữa người sử dụng

và thúc đẩy việc sử dụng tối đa nền tảng e-learning Để cải thiện thực hành lãnh đạo công nghệ, trường học phải tạo cơ sở hạ tầng thuận lợi cho việc dạy và học điện tử, kích thích sự hợp tác điện tử giữa người sử dụng và bên ngoài, khen thưởng các sáng kiến tự học trực tuyến - việc làm việc và con đường để tạo mạng lưới giữa người sử dụng” [11]

Từ vấn đề trên, có thể khẳng định: các nước phát triển đã ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở hầu hết các cơ sở giáo dục theo nhiều hình thức tổ chức và quản lý khác nhau Các tác giả đưa ra những kinh nghiệm quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường phổ thông, các nghiên cứu chỉ ra thuận lợi, tiềm năng và những khó khăn thách thức tại mỗi nhà trường và đưa ra các gợi ý về tầm nhìn chiến lược cho các nhà quản lý và định hướng những nghiên cứu cho tương lai Đây chính là các nội dung được nghiên cứu, kế thừa và phát triển trong khuôn khổ của luận văn

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH; trong cuốn sách “Ứng

dụng CNTT trong đổi mới PPDH các môn khoa học xã hội - nhân văn ở các trường quân sự” (2002) tác giả Trần Đình Tuấn đã nhấn mạnh vai trò của việc ứng dụng

CNTT trong dạy học Tác giả nêu ra những vấn đề chung về ứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo; đồng thời, đưa quan điểm và biện pháp ứng dụng và quản lý CNTT trong nhà trường và các hình thức tổ chức ứng dụng CNTT trong dạy học các kỹ thuật chuẩn bị sử dụng các phương tiện CNTT trong giờ dạy [33]

Về ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực; tác giả Ngô Quang Sơn với cuốn

sách: “Áp dụng dạy và học tích cực” (2002) đã nêu quá trình nghiên cứu về công nghệ

dạy học với việc thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng dạy học Tác giả đánh giá cao những tác động tích cực của việc quản lý ứng

Trang 23

dụng CNTT đối với việc đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học [26]

Tác giả Trần Kiểm, trong cuốn “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản

giáo dục' (2006) đã cũng cấp một số vấn đề cơ bản khoa học quản lý giáo dục trước xu

thể phát triển hiện nay Tác giả nhấn mạnh: Một trong bảy xu thế lớn của giáo dục thế

giới trong thế kỷ XXI là: “Áp dụng rộng rãi CNTT- một hướng đổi mới giáo dục có

hiệu quả'; vai trò của CNTT đã “Tác động của CNTT đối với ĩnh vực giáo dục đang tạo ra một cuộc cách mạng về giáo dục mở” [22]

Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo trong cuốn:

“Quản giáo dục’' (2009) đã đề cập vấn đề QLGD cần ứng dụng công nghệ hiện đại

để tăng hiệu quả quản lý, chỉ rõ một trong những phương tiện của công nghệ hiện đại

là ứng dụng CNTT vào quản lý; đồng thời, các tác giả nhấn mạnh CNTT là công cụ

của hệ thống thông tin, là "nền" của QLGD trong nhà trường Công cụ CNTT sẽ là

phương tiện để xử lý, chọn lọc thông tin cho hoạt động quản lý và quản lý đào tạo trong nhà trường [18]

Về ứng dụng bài giảng điện tử trong thực hiện PPDH tích cực, tác giả Phan Văn

Tỵ chủ nhiệm Đề tài khoa học cấp học viện “Ứng dụng bài giảng điện tử trong thực

hiện PPDH tích cực ở Học viện Chính trị" (2013) đi sâu phân tích, chỉ ra cách thức

ứng dụng CNTT, khai thác, kỹ thuật sử dụng các phần mềm phù hợp với từng bộ môn

để làm thay đổi cách dạy và học nhằm đạt hiệu quả cao trong dạy học bộ môn Đề tài cũng đã đề xuất biện pháp để CBQL các cấp của Học viện xây dựng chủ trương, xác định kế hoạch và tổ chức chỉ đạo ứng dụng vào thực tiễn [35]

Bàn về vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường

THPT; tác giả Trần Minh Hùng trong đề tài luận án tiến sĩ về “Quản ứng dụng

CNTT vào dạy học trường THPT” (2012 ) đã nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT trong

hoạt động dạy học ở trường THPT là một vấn đề cấp thiết, tác giả đã nghiên cứu về thực trạng để thấy được những tồn tại và mâu thuẫn trong quá trình triển khai từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT [19]

Bàn về vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở cơ sở giáo dục, tác giả

Triệu Thị Thu với đề tài luận án tiến sĩ về “Quản ứng dụng CNTT trong dạy học tại

các trung tâm giáo dục thường xuyên tại thành phố Hà Nội ” (2013) đã khẳng định ý

nghĩa tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong quản lý; căn cứ nghiên cứu trên thực tiễn, tác giả đề xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên tại thành phố Hà Nội [29]

Vấn đề quản lý ứng dụng các hoạt động giáo dục trong trường THPT được tác

Trang 24

giả Nguyễn Thanh Giang (2015) viết trong luận án tiến sĩ: “Quản ứng dụng CNTT ở

trường THPT vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam ” Tác giả xây dựng cơ sở lý luận về

quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT; có những đánh giá chung về thực trạng quản

lý ứng dụng CNTT ở trường THPT vùng Đông Nam Bộ từ đó tác giả đưa ra hệ thống biện pháp quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT vùng Đông Nam Bộ [17]

Việc quản lý ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH trong từng bộ môn cụ thể ở trường phổ thông cũng đã được nhiều nhà khoa học công bố trên các tạp chí như bài

viết: “CNTT và truyền thông với giáo dục, đào tạo ở Việt Nam” (2002), tác giả Lê

Hồng Sơn đã đưa ra cách nhìn tổng quan về mô hình hoạt động tương tác sư phạm và việc ứng dụng phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường này ở các loại hình nhà trường khác nhau Đồng thời tác giả cũng đưa ra quan niệm về công nghệ dạy học và những biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường phổ thông

Trong bài viết: “Quản hoạt động ứng dụng CNTT, truyền thông nhằm đổi

mới PPDH ở trường phổ thông dân tộc nội trú" (2009) của tác giả Ngô Quang Sơn đã

nêu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH ở các trường phổ thông dân tộc nội trú; từ đó đề xuất giải pháp hiệu quả tại các trường phổ thông dân tộc nội trú [27]

Bài viết: “Phương hướng nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT vào dạy học"

(2011) của tác giả Dương Tiến Sỹ đã căn cứ vào các ưu điểm của CNTT về mặt kỹ thuật và tiềm năng sư phạm để xác định phương hướng ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học theo các mức độ [28]

Các tác giả Nguyễn Thanh Bình; Vương Thanh Hương; Trần Khánh; Nguyễn Chí Tăng; Trần Ngọc Giao; Nguyễn Sỹ Đức; Đặng Thành Hưng;, Đỗ Mạnh Cường; Hoàng Trung Sơn; đã khẳng định vai trò CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong trường học và tập trung nghiên cứu việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các nhà trường với nhiều góc độ khác nhau

"Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản

lý dạy học tại các trường THPT" của tác giả Nguyễn Văn Tuấn (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006), "Một số biện pháp nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong QLGD ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng" của tác giả Nguyễn Văn Khiêm (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006); đề tài KHCN cấp Bộ: "Nghiên cứu tổ chức và quản lý việc ứng dụng CNTT&TT trong quản lý nhà trường THCS" do Trương Đình Mậu làm chủ nhiệm

Tổng quan các công trình trên tạo ra bức tranh tổng quát về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường học trong và ngoài nước Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho cho việc kế thừa, phát triển trong quá trình nghiên cứu

Trang 25

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục

Khái niệm Quản

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhưng có thể khẳng định quản lý là hoạt động gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là quá trình lựa chọn những tác động lên khách thể quản lý nhằm đảm bảo cho một hoạt động chung nào đó có kết quả mong muốn Chủ thể quản lý cần biết sắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động lên đối tượng bị quản lý, sao cho đảm bảo sự cân đối cả hai mặt ổn định và phát triển bộ máy

Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của

xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác lao động, nó là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao động xã hội Sự cần thiết của hoạt động quản lý đã được Mác khẳng định bằng ý tưởng độc đáo và đầy sức thuyết phục: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”

Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, tùy theo cách tiếp cận mà khái niệm quản lý đã được các nhà nghiên cứu định nghĩa theo nhiều cách khác nhau

- Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”

- H.Knoontz định nghĩa: “Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó con người cùng làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các mục tiêu”

- Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động"

- Theo hai tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn thì “Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định”

- Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ

Trang 26

chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”

- Tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó sang một trạng thái mới”

Theo quan niệm truyền thống, quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tuợng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu xác định

Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn: Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các công cụ, phuơng tiện để đạt đuợc mục tiêu quản lý Quản lý là quá trình làm việc với nguời khác và thông qua nguời khác để đạt đuợc các mục tiêu của tổ chức trong một môi truờng biến động Trung tâm của quá trình là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn tại nguyên bị hạn chế

Theo tác giả Trần Quốc Thành, quản lý là quá trình tác động có ý thức vào một

bộ máy bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động vào

Quan niệm hiện nay: Quản lý đuợc hiểu là những hoạt động có phối hợp nhằm định huớng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu

Với cách hiểu quản lý là quản lý tổ chức của con nguời, hoạt động của con nguời, có thể hiểu khái niệm quản lý như sau: "Quản lý là quá trình tiến hành những

Trang 27

hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh huởng đến đối tuợng quản lý nhằm tạo sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì

sự tồn tại, duy trì, ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi truờng luôn biến động"

Khái niệm Quản giáo dục

Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở đây chúng tôi chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trường học Về khái niệm quản lý giáo dục các

nhà nghiên cứu đã quan niệm như sau:

Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã nêu: “Quản lý giáo dục là sự tác động

có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của

hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”

Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới”

M I Kôn-đa-cốp thì cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”

Tác giả Trần Kiểm đưa ra hai định nghĩa:

- Một là ở cấp vĩ mô (hệ thống giáo dục): "Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, quan sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”

- Hai là ở cấp vi mô (nhà trường): “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể GV và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường”

Theo tác giả Hồ Văn Liên thì “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối tượng giáo dục và khách thể quản lý giáo dục về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội,

Trang 28

kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT

xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất”

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho

hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất”

Từ những cách định nghĩa trên, có thể hiểu: “Quản lý giáo dục à hệ thống

những tác động có thức, hợp quy uật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số ượng cũng như chất ượng”

Khái niệm Quản nhà trường

Giáo dục là một hiện tuợng xã hội Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền đạt kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài nguời từ thế hệ truớc cho thế hệ sau, làm cho xã hội phát triển không ngừng Hơn nữa, giáo dục hôm nay đuợc xem là một trong những hoạt động xã hội quan trọng có ảnh huởng sâu rộng đến lợi ích và nghĩa

vụ công dân, đến lợi ích kinh tế của mỗi cá nhân trong cộng đồng và lợi ích kinh tế quốc dân Chính vì vậy, để đạt đuợc mục đích đó, QLGD đuợc coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện cơ chế nêu trên Về thuật ngữ "quản lý giáo dục", có nhiều quan niệm khác nhau:

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học, thực hiện các tính chất của nhà truờng phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, quản lý đuợc giáo dục, tức là cụ thể hóa giáo dục của Đảng và biến đuờng lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nuớc"

- Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "QLGD nói chung là thực hiện đuờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đua nhà truờng vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục"

QLGD có tính xã hội, do đó cần tập trung giải quyết các vấn đề kinh tế, chính

Trang 29

trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng phục vụ cho công tác giáo dục Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý GD, trong đó giáo viên và học sinh là hai đối tượng đặc biệt quan trọng

- Theo nghĩa tổng quát: QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng

xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

- Theo nghĩa hẹp: QLGD (quản lý trường học) là hoạt động điều hành một chuỗi các tác động có mục đích, tự giác, có hệ thống, có kế hoạch mang tính tổ chức -

sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động người học cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động chung của nhà trường để làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến

Như vậy QL nhà trường là những hoạt động của chủ thể QL nhà trường (Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Trường học là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục và để tiến hành quá trình giáo dục đào tạo nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội Thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân cho tương lai Trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, là tế bào quan trọng của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung ương đến địa phương Như vậy “Quản lý nhà trường” chính là

bộ phận của “Quản lý giáo dục” Có thể thấy công tác quản lý trường học bao gồm xử

lý các tác động qua lại giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường Người ta có thể phân tích quá trình giáo dục của nhà trường như một hệ thống gồm 6 thành tố:

6 Cơ sở vật chất và các phương tiện, thiết bị phục vụ cho giáo dục

Các thành tố này được chia ra làm 3 loại: Thành tố con người, thành tố tinh thần

và thành tố vật chất

Từ những cách định nghĩa trên, có thể hiểu: “Quản nhà trường à một bộ

phận của quản giáo dục quản nhà trường à một hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định hướng của chủ thể quản đến tập thể giáo viên, học

Trang 30

sinh và các ực ượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm àm cho nhà trường vận hành theo đúng đường ối và nguyên giáo dục của Đảng trong thực tiễn Việt Nam”

1.2.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học

Ứng dụng CNTT vào các hoạt động dạy học là việc đưa CNTT vào quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục

* Công nghệ thông tin

Thuật ngữ “CNTT" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết của hai tác

giả Leavitt và Whisler trên tạp chí Harvard Business Review Các tác giả cho rằng:

“Công nghệ mới chưa thiết ập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi à công nghệ thông tin"" (Information Technology - IT)

CNTT là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính

để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin CNTT được phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin học - Điện tử - Viễn thông và Tự động hóa CNTT nghiên cứu về các khả năng và các biện pháp, tức là nghiêng về công nghệ theo nghĩa truyền thống

Tin học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu quá trình tự động hóa việc

tổ chức, lưu trữ và xử lý thông tin của một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng (ảo) Với cách hiểu hiện nay, tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên quan đến việc mô phỏng, biến đổi và tái tạo thông tin Trong nghĩa thông dụng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng

tin học văn phòng Th eo Edsger Dijkstra: “Quan hệ giữa tin học với máy tính không

khác gì quan hệ giữa thiên văn học với kính viên vọng""

Thuật ngữ “Tin học"" đã được dịch từ informatique trong tiếng Pháp; trong

tiếng Anh từ informatics được bắt nguồn từ informatique trong tiếng Pháp, theo thời gian informatics đã mang nghĩa khác dần với nghĩa ban đầu được dùng phổ biến tại châu Âu Ngày nay, thuật ngữ tiếng Anh tương đương với informatique là computer

science, nghĩa là “khoa học về máy tính""

Với xu hướng toàn cầu hóa, CNTT đang phát triển như vũ bão dẫn đến mối quan hệ mật thiết không thể tách rời giữa máy tính với mạng viễn thông và tạo nên

một khái niệm mới là “CNTT và truyền thông"" (Information and Communications

Technology - ICT ) Hiện nay, thuật ngữ ICT đã được dùng rất phổ biến trên thế giới

và xem viễn thông như một phần quan trọng trong hoạt động CNTT mà điển hình là mạng Internet Do đó, hiện nay hiểu theo nghĩa chung nhất thì CNTT trong đó đã bao

Trang 31

gồm cả truyền thông

Công nghệ thông tin chính là những công nghệ ứng dụng cho việc xử lý thông tin, CNTT là thuật ngữ bao gồm những dạng công nghệ để xây dựng, sắp xếp, biến đổi

và sử dụng thông tin với các hình thức đa dạng

Từ các quan niệm trên, có thể hiểu: CNTT à một hệ thống các phương pháp

khoa học, công nghệ, phương tiện mà chủ yếu à mạng máy tính, mạng truyền thông và

hệ thống các kho dữ iệu để sản xuất, truyền đưa, xử , khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm tàng trong mọi ĩnh vực hoạt động của con người

* Ứng dụng công nghệ thông tin

Theo luật CNTT, ứng dụng CNTT được giải thích như sau:

“ Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động lĩnh vực kinh tế -

xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”

Theo tham luận tại hội thảo khoa học “Ứng dụng CNTT vào dạy học” tổ chức ngày 28/3/2009 tại Hà Tĩnh, tác giả Nguyễn Trí Hiệp đã viết: “Để ứng dụng CNTT trong nâng cao chất lượng dạy và học, cần đảm bảo các yêu cầu: chuẩn về nhận thức, chuẩn về kĩ năng, chuẩn về cơ sở hạ tầng, chuẩn về phương tiện ứng dụng Trong đó, đặc biệt coi trọng và nhấn mạnh yếu tố chuẩn về kĩ năng ứng dụng CNTT của người thầy giáo”

Tóm lại, ứng dụng CNTT trong dạy học à việc sử dụng các phương pháp khoa

học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong dạy học với mục đích nâng cao chất ượng, hiệu quả dạy học

1.2.3 Quản lý Ứng dụng CNTT trong dạy học

Ngày nay, sự phát triển nhanh, mạnh của CNTT đã làm thay đổi sâu sắc các lĩnh vực đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển đất nước, góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của nhân dân, tạo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tư duy của con người

Trong lĩnh vực GD&ĐT việc ứng dụng CNTT đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp, các bậc học, mở rộng nhiều loại hình đào tạo như đào tạo từ

xa, phối hợp liên kết giữa các trường, các quốc gia với nhau

Ứng dụng CNTT trong dạy học là một chủ đề lớn được chính thức đưa ra thành chương trình hành động của UNESCO và dự đoán sẽ có sự thay đổi căn bản giáo dục đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của nền kinh tế kỹ thuật số Ứng dụng CNTT trong giáo

Trang 32

dục sẽ tạo ra một bước chuyển biến cơ bản trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập trong các nhà trường; đây là cách tiếp cận hiện đại tiên tiến, hướng tới người học

Theo quan điểm thông tin thì bản chất của dạy và học chính là quá trình truyền thông và thông tin Quan điểm này nhấn mạnh đến tính đa dạng, phong phú của ứng dụng CNTT trong các hình thức dạy học khác nhau

Tiếp cận từ phương diện quản lý, cùng với xu thế phát triển của CNTT và khả

năng ứng dụng trong dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cho thấy: Ứng dụng

CNTT trong tổ chức dạy học à tổng thể những cách thức, biện pháp khai thác, sử dụng những tiện ích của CNTT vào các hoạt động dạy và học một cách hợp nhằm nâng cao chất ượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học là quản lý việc sử dụng CNTT trong hoạt động dạy học một cách có mục đích, có kế hoạch của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động

họ tham gia, cộng tác trong các hoạt động của nhà trường, giúp quá trình dạy học, giáo dục đạt tới các mục tiêu đề ra

Muốn tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học có hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý phải nắm chắc các kiến thức về dạy học, về CNTT để có thể ứng dụng được CNTT vào các thành tố của hoạt động dạy học và quản lý chặt chẽ việc ứng dụng CNTT vào các thành tố đó

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ

1.3.1 Ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy

Giáo viên cần phải xác định dự kiến sẽ làm loại giáo án gì? Bài giảng có hỗ trợ ứng dụng CNTT trong một số công đoạn hay bài giảng e-learning?

Sau khi xác định loại bài giảng, lập kế hoạch xây dựng bài giảng; viết kịch bản cho bài giảng trong đó chú ý tới phương pháp, trình tự của dạy học bộ môn Sử dụng các kỹ thuật CNTT để xây dựng tập hợp các tư liệu dành cho bài giảng; sử dụng các thao tác, kỹ thuật CNTT để thiết bài giảng cho phù hợp Giáo viên cần biết lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể của bài giảng

Việc sử dụng giáo án có ứng dụng CNTT yêu cầu giáo viên cần biết cách thức

tổ chức hoạt động học tập cho học sinh trong môi trường CNTT Giáo viên từng môn học cũng cần có kỹ năng sử dụng CNTT trong các tình huống sư phạm điển hình của môn học Việc giảng dạy yêu cầu người thầy vừa kiến thức môn học, vừa có am hiểu

về CNTT, vừa phải có kỹ năng biểu diễn sử dụng các thiết bị CNTT thật hoàn hảo Khi giảng dạy, người giáo viên cũng cần biết kết hợp tối ưu các thiết bị dạy học truyền

Trang 33

thống với CNTT trong dạy học, khả năng sử dụng CNTT để đánh giá kết quả học tập của học sinh

Với kế hoạch lên lớp, giáo án được thiết kế có ứng dụng CNTT giáo viên có thể

sử dụng CNTT ở tất cả các bước lên lớp, các loại hình tiết dạy, góp phần đổi mới PPDH nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, đặc biệt có hiệu quả trong việc hướng dẫn học sinh tự học, tự tìm tư liệu, trao đổi giao lưu với nhau

PowerPoint cung cấp đầy đủ các công cụ để thầy cô tạo ra những bài thuyết trình thông qua rất nhiều hiệu ứng slide để trình chiếu Các hiệu ứng chuyển động trong PowerPoint được kết hợp với nhiều nội dung khác nhau để tạo nội dung phong phú cũng như ấn tượng, dễ để học sinh tiếp thu hơn

Ngoài ra, tùy theo đặc thù môn học giáo viên có thể biết một số phần mềm bổ trợ:

- Các phần mềm hỗ trợ giáo án môn Toán: Mathcad, Sketpad, Latex, MATHEMATICA v3.0 , GeoGebra, AUTO GRAPH,Cabri, MatLAB

- Phần mềm hỗ trợ soạn thảo giáo án môn Lý, Hóa, Sinh: Novoasoft Science Word 6.0, CHEM LAB 2.0, bộ Crocodile …

- Adobe Presenter, Lecture Maker để soạn bài giảng điện tử theo chuẩn Learning

E-Các bước xây dựng bài giảng điện tử bằng PowerPoint

- Bước 1: Xác định mục tiêu của bài giảng

- Bước 2: Xác định kiến thức nào là cơ bản, kiến thức nào là trọng tâm

- Bước 3: Lựa chọn tư liệu bổ sung (tranh ảnh, video) từ internet

- Bước 4: Thiết kế kịch bản bài giảng

- Bước 5: Soạn slide bài giảng: nhập nội dung, đưa tư liệu, định dạng văn bản, tạo hiệu ứng

- Bước 6: Chạy thử, chỉnh sửa thông tin và hiệu ứng (nếu cần) và hoàn thiện bài giảng

- Bước 7: Đóng gói bài giảng

- Bước 8: Viết lời giải thích, cách điều khiển, trình tự điều khiển của slide bài giảng Giáo viên và học sinh cần chuẩn bị gì trước tiết học

- Bước 9: Rút kinh nghiệm sau buổi học

* Sử dụng Internet trong khai thác sử dụng, ưu giữ và chia sẻ tư iệu, tài

nguyên hô trợ hoạt động dạy - học

Internet là một môi trường tương tác đa phương tiện, một thư viện khổng lồ chứa thông tin và nguồn tư liệu dạy học vô cùng phong phú Mạng Internet cũng là một công cụ giao tiếp hữu hiệu với vô số các phương thức tương tác như: tin nhắn, thư

Trang 34

điện tử, hội thoại, diễn đàn,

Với các công cụ tìm kiếm, có thể khai thác được các thông tin trên Internet, cùng với các phần mềm hỗ trợ dạy học, các giáo án điện tử được đăng tải trên Internet, giáo viên và học sinh có thể tìm kiếm tải về để khai thác, sử dụng rất hiệu quả cho hoạt động dạy và học; tạo cơ hội trong việc tự học, tự phát triển năng lực

Nhờ mạng Internet, CBQL, giáo viên, học sinh có thể trao đổi thư điện tử với nhau để chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức, tham gia các diễn đàn kết nối với các lực lượng xã hội khác để hợp tác chuyên môn và công việc, Khi sử dụng và khai thác internet, cần có sự kiểm soát, chọn lọc, mỗi tư liệu phải gắn với mục tiêu và nội dung

cơ bản của bài học, phù hợp với trình độ học sinh

1.3.2 Ứng dụng CNTT trong thực hiện các hoạt động dạy học

* Các hình thức, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở

Hiện nay, ứng dụng CNTT trong dạy học có nhiều hình thức, đa dạng và phong phú Căn cứ vào tình hình thực tiễn trong các trường THCS hiện nay, có hai hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học chủ yếu sau:

Bài giảng có ứng dụng CNTT: giáo viên sử dụng bài giảng của mình, kết hợp

với sự hỗ trợ của máy tính, sử dụng các phần mềm tiện ích, các phương tiện dạy học như máy chiếu, máy in, các thiết bị nghe nhìn, để phát huy được sức mạnh về âm thanh, hình ảnh của các tư liệu hoặc các thí nghiệm, làm nâng cao chất lượng bài giảng

Bài giảng điện tử theo công nghệ E-learning: Người dạy sử dụng các ứng dụng

là công nghệ mạng, kỹ thuật đồ họa, kỹ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán để soạn sẵn giáo án trong đó có lời giảng, âm thanh hình ảnh sinh động, các câu hỏi, bài tập được chuẩn bị theo một trình tự Người học sử dụng máy tính để tự học các bài giảng dưới dạng ngoại tuyến ( offline ) hoặc trực tuyến online và có khả năng tương tác với người học, giúp người học có thể tự học mà không cần đến thầy dạy trực tiếp và không cần đến lớp

Thực tế, với các trường THCS hiện nay vẫn đang sử dụng hình thức một là chủ yếu do đặc điểm lứa tuổi các em còn nhỏ nên ý thức chủ động học tập chưa cao Tuy nhiên, với nhu cầu và điều kiện CSVC trong thời gian tới thì mô hình thứ hai sẽ được

áp dụng phổ biến hơn Hai hình thức cơ bản này đã được áp dụng tới các trường THCS với nhiều mức độ khác nhau tùy theo điều kiện nhận thức CBQL, giáo viên và học sinh cùng với điều kiện về CSVC, thiết bị dạy học,

Dựa vào hoạt động ứng dụng CNTT trong các trường THCS hiện nay và xu thế phát triển tương lai gần, ta có thể phân chia ứng dụng CNTT trong dạy học thành 5

Trang 35

mức cơ bản từ thấp đến cao như sau:

Mức 1: Sử dụng CNTT để hỗ trợ giáo viên một số thao tác đơn giản: như soạn

giáo án, in ấn tài liệu, sử dụng Internet sưu tầm tài liệu phục vụ hoạt động dạy học nhưng chưa dùng CNTT để thực hiện bài giảng trên lớp

Mức 2: Ứng dụng CNTT để hỗ trợ một mảng, một công đoạn nào đó trong dạy

học Có thể sử dụng phần mềm Powerpoint soạn và trình chiếu, biết sử dụng một số thiết bị điện tử đơn giản Có thể tham gia là thành viên của một số website để trao đổi nội dung các bài giảng hay tư liệu giảng dạy Đây được xem là một trong những ứng dụng CNTT trong dạy học phổ biến trong nhà trường hiện nay Hầu hết các giáo viên trong trường THCS hiện nay đều thực hiện được ở mức độ này

Mức 3: Biết sử dụng và khai thác nhiều phần mềm dạy học chuyên dụng, các

phần mềm sử lý phim ảnh, âm thanh, vẽ hình, để tổ chức giảng dạy Biết sử phòng học đa phương tiện và các thiết bị CNTT

Mức 4: Tích hợp CNTT trong dạy học được giáo viên sử dụng CNTT ở tất cả

các khâu từ xây dựng kế hoạch dạy học, soạn giảng, tổ chức thực hiện trên lớp và kiểm tra đánh giá đều được thực hiện trên máy tính, mạng máy tính Với hình thức này đòi hỏi giáo viên phải được trang bị đầy đủ các thiết bị CNTT hiện đại, có năng lực CNTT

ở mức độ cao

Mức 5: Trường học thông minh (Smart School ) là môi trường học tập được

trang bị các thiết bị hiện đại Máy tính bảng cho từng học sinh được kết nối giáo viên, bảng tương tác điện tử, phần mềm quản lý học tập, hệ thống mạng để tạo ra môi trường lớp học thông minh, giúp kết nối học sinh và giáo viên với phương pháp giảng dạy mới sử dụng giáo trình điện tử Mức độ này mới đang được áp dụng trên mô hình thí điểm ở một số ít trường và hứa hẹn sẽ được triển khai rộng rãi trên các trường học trên toàn quốc

* Xây dựng môi trường dạy học đa phương tiện

Đa phương tiện xuất phát từ “Mu timedia” của tiếng Anh, được giải thích là

nhiều phương tiện truyền thông Đa phương tiện luôn luôn gắn liền với CNTT mà đặc biệt là với máy tính Như vậy, có thể hiểu đa phương tiện là phương pháp giới thiệu thông tin bằng máy tính, sử dụng nhiều phương tiện truyền thông tin như văn bản, đồ họa và âm thanh, cùng với khả năng tương tác cao

Dạy học đa phương tiện là dạy học với phương tiện dạy học mới, sử dụng máy tính, các phương tiện truyền thông để xử lý, biểu hiện, chuyển tải thông tin trong dạy học Với hình thức dạy học này sẽ kích thích, huy động tối đa các giác quan của học sinh, đồng thời tạo ra sự đa tương tác giữa giáo viên - học sinh - thông tin (tri thức ) và nhiều hoạt động của học sinh

Trang 36

Môi trường dạy học đa phương tiện hỗ trợ rất hiệu quả cho việc dạy và học, giúp chuyển tải và khai thác hiệu quả nguồn thông tin vô cùng phong phú và đang biến đổi hàng ngày của tri thức nhân loại Qua đó, khai thác các ưu điểm đặc trưng của nó như tính đa phương tiện, tính tương tác cao, cá nhân hoá các hoạt động học tập, học theo nhịp độ và đặc điểm cá nhân, kiểm tra đánh giá và phản hồi kịp thời

* Tham gia trường học kết nối

“Trường học kết nối” là hệ thống hỗ trợ tổ chức và quản lý các hoạt động

chuyên môn trong lĩnh vực GD&ĐT qua mạng thông tin trực tuyến Ứng dụng được tổ chức một cách thống nhất, toàn diện và xuyên suốt từ trung ương đến địa phương trong các hoạt động giáo dục, đào tạo của ngành giáo dục

Tại “Trường học kết nối” mỗi thành viên được cấp một tài khoản để tham gia

các hoạt động quản lý, giảng dạy, học tập Các thành viên được đăng kí để tạo thành nhóm để sinh hoạt, trao đổi, thảo luận với nhau

Các cơ quan chức năng như Bộ GD&ĐT sử dụng “Trường học kết nối”, để

thực hiện việc phân cấp tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn qua mạng đến các cấp dưới để triển khai các nội dung, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; Hỗ trợ sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn ở trường phổ thông; tổ chức diễn đàn trên mạng về đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá; Hỗ trợ thí điểm mô hình trường học mới VNEN; Hỗ trợ dạy học tích cực thông qua một số học liệu điện tử; Tổ chức các hoạt động dạy học

“trải nghiệm sáng tạo” ở trường phổ thông,

* Sử dụng phần mềm trong hoạt động dạy và học

Phần mềm là chương trình được lập trình và cài đặt vào máy tính để người dùng điều khiển phần cứng hoạt động nhằm khai thác các chức năng của máy tính và

xử lý cơ sở dữ liệu Trong lĩnh vực giáo dục, ngoài những phần mềm được cài đặt trong máy vi tính còn có những phần mềm công cụ được giáo viên và học sinh sử dụng, khai thác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy, học gọi là PMDH

Phần mềm được dùng trong dạy học với khối lượng thông tin chọn lọc, phong phú và có chất lượng cao giúp việc học của học sinh diễn ra sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu; giáo viên có điều kiện dạy học phân hóa, cá thể hóa nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của mỗi học sinh PMDH còn có khả năng thông báo kịp thời các thông tin phản hồi, kết quả học tập của học sinh một cách khách quan và trung thực Do đó, PMDH là phương tiện dạy học quan trọng tạo điều kiện thực hiện được những đổi mới căn bản về nội dung, PPDH nhằm hình thành ở học sinh năng lực làm việc, học tập một cách độc lập, thích ứng với xã hội hiện đại

* Sử dụng sách giáo khoa điện tử (E.book)

E.book là từ viết tắt của electronic book ( sách điện tử) Giống như email (thư

Trang 37

điện tử) E.book chỉ có thể dùng các công cụ máy tính như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (palm, pocket pc ) để xem

Đối với công tác dạy học trong nhà trường E.book đã được sử dụng với nhiều

ưu thế vượt trội, đó là: Cung cấp nội dung giáo trình toàn văn; Là một kho giáo trình, học liệu trực tuyến mở; Là môi trường chia sẻ các nội dung điện tử phục vụ học tập và nghiên cứu

Trong thời gian tới, khi đời sống kinh tế phát triển, sách giáo khoa điện tử sẽ được phổ biến tại các trường học để thuận lợi cho việc học tập và góp phần giảm trọng lượng chiếc cặp sách mà các em đang sử dụng hàng ngày

* Dạy học e-learning

E-learning (electronic learning) là thuật ngữ mới và có nhiều cách hiểu khác nhau Theo nghĩa rộng, e-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông, đặc biệt là CNTT

Dạy học e-learning: Giáo viên xây dựng sẵn các bài giảng e-learning, học sinh

sử dụng máy tính để tự học các bài giảng đó, học sinh có thể trao đổi trực tuyến với giáo viên thông mạng Internet Điểm khác cơ bản của hình thức e-Learning là lấy người học làm trung tâm và tự làm chủ quá trình học tập, giáo viên chỉ đóng vai trò hỗ trợ

Tuy e-learning có nhiều ưu điểm hơn so với PPDH truyền thống, nhưng cũng không thể thay thế hoàn toàn PPDH truyền thống nhất là đối với cấp THCS Vì vậy, một giải pháp kết hợp là sử dụng e-learning và những phương pháp giảng dạy truyền thống song song e-learning đang là xu hướng chung của giáo dục thế giới Việc triển khai e-learning trong GD&ĐT là một xu hướng tất yếu nhằm đưa giáo dục Việt Nam tiếp cận với giáo dục thế giới

1.3.3 Ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học

Trong công tác giảng dạy không thể thiếu khâu đánh giá kết quả của học sinh

để đảm bảo tiêu chuẩn kiến thức cho các em, đồng thời hoàn thành chỉ tiêu mà ngành đưa ra

Hiện nay, CNTT được ứng dụng trong công tác đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dục nói chung, trong kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học nói riêng nhờ những lợi thế về lưu trữ, thống kê, sắp xếp, lọc dữ liệu ; ứng dụng CNTT giúp xây dựng được các ngân hàng đề thi đảm bảo tính công bằng và khoa học Nhờ ứng dụng CNTT, việc tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả dạy học trong mỗi bài học, mỗi chương, mỗi chủ

đề được tiến hành kịp thời, hiệu quả và đảm bảo được tính khách quan, chính xác

Các phần mềm thi trắc nghiệm trên máy tính hỗ trợ việc xây dựng ngân hàng câu hỏi, tạo đề thi, kiểm tra, chấm tự động, in kết quả, thống kê kết quả.; Việc ứng

Trang 38

dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học nói riêng, khảo sát, đánh giá chất lượng giáo dục nói chung đã cho thấy tính ưu việt, hiệu quả trong tổ chức đánh giá, tính khách quan, toàn diện nhất trong các hình thức kiểm tra, đánh giá hiện nay

1.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở

Thực hiện quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung

học cơ sở theo chu trình PDCA Chu trình PDCA bao gồm 4 yếu tố: Plan (lập kế hoạch), Do (thực hiện kế hoạch), Check (kiểm tra) và Act (điều chỉnh, cải tiến chương

trình) trong kế hoạch hóa công tác quản lỳ hoạt động dạy học

Sơ đồ 1.1 Chu trình PDCA

1.4.1 Quản lý ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy

Thiết kế nội dung dạy học là yếu tố quan trọng để có một tiết dạy đạt hiệu quả cao Do đó, quản lý ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy là một nhiệm vụ quan trọng của các cấp quản lý nhằm huy động và tạo điều kiện thuận tiện để cho hoạt động dạy học đạt hiệu quả và chất lượng cao nhất

*Plan (lập kế hoạch):

- Xác định mục tiêu và nhiệm vụ: Cải tiến, nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy của nhà trường Rà soát, tổ chức tốt các hoạt động ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy của nhà trường

- GV đăng kí các tiết dạy có ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy

*Do (thực hiện kế hoạch):

- Các tổ/khối chuyên môn lập kế hoạch, đăng ký thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy của nhà trường

- Tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo kế hoạch

Quản lý ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy chính là quản lý thiết

Trang 39

kế nội dung bài dạy của giáo viên, quản lý các điều kiện, phương tiện hỗ trợ cho giáo viên ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy Đó là những tác động có tổ chức, có hướng đích của người quản lý đến các nhà trường, tập thể giáo viên và CBQL khác để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo động lực thúc đẩy giáo viên tự học, tự tìm hiểu, tham gia các lớp bồi dưỡng tin học về phần mềm thiết kế nội dung bài dạy như: Các phần mềm hỗ trợ giáo án môn Toán: Mathcad, Sketpad, Latex, MATHEMATICA v3.0 , GeoGebra, AUTO GRAPH,Cabri, MatLAB ; phần mềm

hỗ trợ soạn thảo giáo án môn Lý, Hóa, Sinh: Novoasoft Science Word 6.0, CHEM LAB 2.0, bộ Crocodile …; phần mềm PowerPoint, Adobe Presenter, Lecture Maker

để soạn bài giảng điện tử theo chuẩn E-Learning dạy học nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dạy học, giáo dục đã đề ra

*Check (kiểm tra)

- Định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy của nhà trường

- Xác định những mặt mạnh, tồn tại kế hoạch ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy của nhà trường trong chất lượng giảng dạy và học tập; những nguyên nhân tồn tại và các bài học kinh nghiệm

*ACT (Hành động cải tiến)

- Tổng kết rút kinh nghiệm, tiến hành các công việc cụ thể nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy;

- Duy trì, phát huy những ưu điểm, mặt mạnh ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy mà nhà trường đã đạt được;

- Khắc phục những tồn tại, hạn chế ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy trong dạy học, từng bước nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường

Thực hiện tốt một trong bốn chức năng cơ bản của hoạt động quản lý, giúp chủ thể quản lý có cái nhìn tổng thể, toàn diện về mục tiêu, nội dung và khuynh hướng vận động của việc quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung bài dạy

1.4.2 Quản lý ứng dụng CNTT trong thực hiện các hoạt động dạy học

Dạy và học là hoạt động cơ bản, trọng tâm của trường học Do đó, quản lý tổ chức dạy học là một nhiệm vụ quan trọng của các cấp quản lý nhằm huy động và tạo điều kiện thuận tiện để cho hoạt động dạy học đạt hiệu quả và chất lượng cao nhất Quản lý dạy học chính là quản lý hoạt động dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học của học sinh và quản lý các điều kiện, phương tiện hỗ trợ cho hoạt động dạy học Đó

là những tác động có tổ chức, có hướng đích của người quản lý đến các nhà trường, tập thể giáo viên, học sinh và CBQL khác để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo động lực thúc đẩy dạy học nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả

Trang 40

mục tiêu dạy học, giáo dục đã đề ra

Hiện nay, CNTT đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của xã hội và làm thay đổi

căn bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người Đối với giáo dục, “CNTT là

công cụ đắc ực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới QLGD, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất ượng giáo dục”

Quản lý ứng dụng CNTT trong thực hiện các hoạt động dạy học ở trường THCS

là một trong những nội dung quan trọng, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt các nội dung của quản lý nhà trường, được thể hiện qua các chức năng và biện pháp quản lý được tổ chức chặt chẽ, hướng tới mục tiêu chung là thay đổi cách quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục

Có thể khẳng định, quản lý ứng dụng CNTT trong thực hiện các hoạt động dạy

học là một yêu cầu quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường Nó

là yếu tố không thể thiếu trong QLGD Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học được đặt trong một tổng thể việc quản lý đổi mới PPDH trong trường phổ thông nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

*Plan (lập kế hoạch):

Trên cơ sở mục tiêu và kế hoạch năm học của ngành giáo dục, các cấp quản lý xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT của toàn ngành theo phân cấp quản lý được giao Việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Kế hoạch được cụ thể theo từng năm học, các nội dung ứng dụng CNTT phải xác định rõ đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện, mang tính pháp quy, được các thành viên trong cơ quan thông qua Kế hoạch cần dựa trên những định hướng lớn về phát triển giáo dục, ứng dụng CNTT của Đảng, Nhà nước, của các cấp QLGD

Kế hoạch mang tính hệ thống, trọng tâm, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường về tổ chức bộ máy, về các nguồn lực và các điều kiện khác;

Kế hoạch mang tính cụ thể, xác định được rõ mục tiêu cần đạt, có dự kiến được nguồn lực về CSVC, tài chính và con người, có phân bổ hợp lý về thời gian và các biện pháp khả thi để triển khai, tránh ôm đồm quá tải

*Do (thực hiện kế hoạch):

Quản lý ứng dụng CNTT trong thực hiện các hoạt động dạy học là quản lý việc

sử dụng CNTT trong hoạt động dạy học một cách có mục đích và kế hoạch của người quản lý đến đội ngũ giáo viên, học sinh và các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm huy động tối đa các nguồn lực để đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục

Từ cách tiếp cận trên cho thấy, Quản ứng dụng CNTT trong thực hiện các

hoạt động dạy học à những tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể

Ngày đăng: 01/06/2022, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Kônđacốp M.I (1994), Cơ sở uận quản giáo dục, Viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở uận quản giáo dục
Tác giả: Kônđacốp M.I
Năm: 1994
[11] Yan Piaw Chua và Pei Pei Chua (2017 ), Phát triển một mô hình nền tảng cho các thực tiễn ãnh đạo công nghệ giáo dục.Tài liệu trong nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển một mô hình nền tảng cho các thực tiễn ãnh đạo công nghệ giáo dục
[13] Bộ Giáo Dục & Đào tạo (2005), Luật Gíao dục và các quy định pháp uật mới nhất đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Gíao dục và các quy định pháp uật mới nhất đối với ngành Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo Dục & Đào tạo
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2005
[14] Nguyễn Phúc Châu (2005), Đề cương bài giảng học phần quản nhà trường, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng học phần quản nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2005
[15] Chính phủ (1993), Nghị quyết 49/CP về phát triển công nghệ thông tin, Webside Bộ giáo dục và Đào tạo (www.moet.gov.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 49/CP về phát triển công nghệ thông tin
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1993
[16] Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết Hội nghị ần thứ hai khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị ần thứ hai khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[20] Lê Thanh Huy, Nguyễn Thị Bích Hòa (2018), “Bồi dưỡng NLTH cho HS với sự hỗ trợ của máy vi tính thông qua dạy học trên lớp chương Lượng tử ánh sáng” (Vật lý 12), Tạp chí Giáo dục, số 6, tr 182-188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng NLTH cho HS với sự hỗ trợ của máy vi tính thông qua dạy học trên lớp chương Lượng tử ánh sáng” (Vật lý 12), "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Lê Thanh Huy, Nguyễn Thị Bích Hòa
Năm: 2018
[23] Nguyễn Văn Khiêm (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006), Một số biện pháp nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong QLGD ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong QLGD ở huyện Vĩnh Bảo
[30] Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (1998), Quá trình dạy – tự học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy – tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
[31] Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo (2004), Học và dạy cách học, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học và dạy cách học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
[36] Viện khoa học giáo dục Việt Nam (NIESAC) (2007), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam, Webside NIESAC (www.niesac.edu.vn).Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam
Tác giả: Viện khoa học giáo dục Việt Nam (NIESAC)
Năm: 2007
[2] Dr Penni Tearle (2004), Việc thực hiện của CNTT trong trường trung học Vương quốc Anh Khác
[3] Gônôbôlin PH. N (1997), Những phẩm chất tâm lý của người giáo viên, Tập 1 . NXBGD, Hà Nội Khác
[5] Mojgan Afshari, Đại học Malaya (2012), Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi vai trò ãnh đạo của hiệu trưởng trong việc thực hiện CNTT trong các trường học Khác
[6] Muhammad ZM ZainHanafi AtanRozhan M Idrus (2004), Các tác động của thông tin và công nghệ truyền thông vào thực tiên quản trong trường học thông minh của Ma aysia Khác
[10] Victoria L.Tinio (2013), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong giáo dục Khác
[17] Nguyễn Thanh Giang (2015), Quản ứng dụng CNTT ở trường THPT vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam Khác
[18] Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009), Quản giáo dục Khác
[19] Trần Minh Hùng (2012), Quản ứng dụng CNTT vào dạy học trường THPT Khác
[22] Trần Kiểm (2006), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Công nghệ thông tin và truyền hình - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
ng nghệ thông tin và truyền hình (Trang 11)
DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
hi ệu (Trang 12)
Bảng 2.1. Qui mô ớp học, HS trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên năm học 2020 – 2021 - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
Bảng 2.1. Qui mô ớp học, HS trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên năm học 2020 – 2021 (Trang 55)
Bảng 2.2. Tình hình cán bộ quản, giáo viên trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên năm học:  2020-2021 - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
Bảng 2.2. Tình hình cán bộ quản, giáo viên trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên năm học: 2020-2021 (Trang 56)
Theo kết quả trên bảng 2.4, kết quả đánh giá về mặt học lực cũng tương ứng, tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng lên theo khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9, thể hiện sự quan tâm của  các lực lượng giáo dục từ gia đình, nhà trường và xã hội ngày càng quan tâm đến học  t - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
heo kết quả trên bảng 2.4, kết quả đánh giá về mặt học lực cũng tương ứng, tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng lên theo khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9, thể hiện sự quan tâm của các lực lượng giáo dục từ gia đình, nhà trường và xã hội ngày càng quan tâm đến học t (Trang 57)
Bảng 2.3. Kết quả xếp oại học ực HS trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên năm học: 2018-2020 - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
Bảng 2.3. Kết quả xếp oại học ực HS trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên năm học: 2018-2020 (Trang 57)
Từ bảng số liệu 2.5 trên cho chúng ta thấy rằng tỉ lệ học sinh được đánh giá xếp loại hạnh kiểm tốt tăng dần từ lớp 6 lên lớp 9, điều đó cho thấy ý thức về rèn luyện đạo đức  của học sinh ngày càng cao, tính cách của học sinh ngày càng hoàn thiện hơn khi - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
b ảng số liệu 2.5 trên cho chúng ta thấy rằng tỉ lệ học sinh được đánh giá xếp loại hạnh kiểm tốt tăng dần từ lớp 6 lên lớp 9, điều đó cho thấy ý thức về rèn luyện đạo đức của học sinh ngày càng cao, tính cách của học sinh ngày càng hoàn thiện hơn khi (Trang 58)
Bảng 2.8. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
Bảng 2.8. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học (Trang 60)
Bảng 2.9. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
Bảng 2.9. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học (Trang 61)
Bảng 2.10. Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung dạy học - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
Bảng 2.10. Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong thiết kế nội dung dạy học (Trang 63)
Bảng 2.11. Đánh giá thực trạng quản ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học. - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
Bảng 2.11. Đánh giá thực trạng quản ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học (Trang 64)
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học (Trang 67)
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý ứng dụng công nghệ - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý ứng dụng công nghệ (Trang 68)
Bảng 2.13. Đánh giá yếu tố khách quan. - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
Bảng 2.13. Đánh giá yếu tố khách quan (Trang 68)
Bảng 2.14. Đánh giá yếu tố chủ quan. - Học ở các trường thcs huyện đồng xuân tỉnh phú yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 1
Bảng 2.14. Đánh giá yếu tố chủ quan (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w