DANH MỤC BIỂU ĐỒ Số hiệu 1.1 Thể hiện phương án GV thường quan tâm trong quá trình DH 1.2 Thể hiện mức độ cần thiết phải bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học vật lý củ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -
MAI THỊ SANG
XÂY DỰNG TÀI LIỆU HỖ TRỢ TỰ HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG” - VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÝ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÍ
ĐÀ NẴNG - Năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -
MAI THỊ SANG
XÂY DỰNG TÀI LIỆU HỖ TRỢ TỰ HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG” - VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, các số liệu kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được người khác công bố trong các công trình khác
Tác giả
MAI THỊ SANG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy, quý cô trong Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng Tác giả gửi lời cám ơn đến quý thầy, quý
cô trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu trong thời gian qua
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa
học PGS.TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh - Người đã luôn tận tình hướng dẫn và đóng
góp những ý kiến quý báu trong suốt quá trình tác giả thực hiện luận văn
Tác giả cũng chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban giám hiệu, tổ Lý – CN cùng các em học sinh trường THPT Tôn Thất Tùng, thành phố Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè luôn động viên, giúp đỡ tác giả vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Đà Nẵng, tháng 6 năm 2021
Tác giả
Mai Thị Sang
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
1.1 Biểu hiện NLTH cấp THPT theo Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.2 Chỉ số hành vi của năng lực tự học
1.3 Thang đánh giá năng lực tự học (Kí hiệu là NLTH) cho HS
1.4 Lượng hóa các mức độ đạt được của từng hành vi của NLTH 2.1 Mục tiêu chi tiết chương “Điện tích Điện trường”
3.1 Số lượng, lớp đối chứng và thực nghiệm
3.2 Kết quả thu được về NLTH của HS trong bài 1
3.3 Kết quả thu được về NLTH của HS trong bài 2
3.4 Kết quả thu được về NLTH của HS trong bài 3
3.5 Lượng hóa các mức độ đạt được của từng hành vi của NLTH
3.6 Bảng tổng hợp điểm số các hành vi thông qua 3 bài học của HS
Đặng Công Vũ
3.7 Bảng tổng hợp điểm số các hành vi thông qua 3 bài học của HS
Nguyễn Thượng Tường Vy
3.8 Bảng tổng hợp điểm số các hành vi thông qua 3 bài học của HS
Nguyễn Anh Tuấn
3.9 Bảng tổng hợp điểm số các hành vi thông qua 3 bài học của HS
Nguyễn Thị Trâm Oanh
3.10 Bảng tổng hợp điểm số các hành vi thông qua 3 bài học của HS Lê
3.13 Bảng tổng hợp điểm số các hành vi thông qua 3 bài học của HS
Nguyễn Đỗ Diệu Linh
3.14 Bảng tổng hợp điểm số các hành vi thông qua 3 bài học của HS
Trang 73.19 Các mức độ HS đạt được qua bài kiểm tra 1 tiết
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Số hiệu
3.2 Phiếu học tập thu được của một số HS tiêu biểu trong bài 1
3.3 Phiếu học tập thu được của một số HS tiêu biểu trong bài 2
3.4 Phiếu học tập thu được của một số HS tiêu biểu trong bài 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1 Cấu trúc nội dung chương “Điện tích Điện trường” 2.2 Thiết kế nội dung hướng dẫn tự học nội dung 1 2.3 Thiết kế nội dung hướng dẫn tự học nội dung 2 2.4 Thiết kế nội dung hướng dẫn tự học nội dung 3
2.5 Thiết kế nội dung hướng dẫn tự học nội dung 4
2.6 Thiết kế nội dung hướng dẫn tự học nội dung 5
2.7 Thiết kế nội dung hướng dẫn tự học nội dung 6
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
1.1 Thể hiện phương án GV thường quan tâm trong quá trình DH
1.2 Thể hiện mức độ cần thiết phải bồi dưỡng năng lực tự học cho
học sinh trong dạy học vật lý của GV
1.3 Thể hiện hình thức kiểm tra việc tự học cho học sinh của GV
1.4 Thể hiện việc sử dụng các phương tiện hỗ trợ trong dạy học vật
lý của GV
1.5 Thể hiện việc sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học vào DH Vật lí của
GV
1.6 Thể hiện những vấn đề mà GV gặp phải khi sử dụng bản đồ tư
duy trong quá trình bồi dưỡng năng lực tự học cho HS
3.1 Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của HS Đặng Công Vũ
3.2 Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của HS Nguyễn
Ý
Trang 103.10 Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của nhóm HS giỏi 3.11 Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của nhóm HS khá 3.12 Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của nhóm HS TB, yếu 3.13 Kết quả tổng hợp bài kiểm tra 1 tiết
Trang 15MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1
3 Mục tiêu của đề tài 2
4 Giả thuyết khoa học của đề tài 2
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5.1 Đối tượng nghiên cứu 2
5.2 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Đóng góp của đề tài 3
9 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC XÂY DỰNG TAÌ LIỆU HỖ TRỢ TỰ HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG”- VẬT LÍ 11 5
1.1 Dạy học và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 5
1.1.1 Những quan điểm về dạy học 5
1.1.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay 5
1.2 Cơ sở lí luận của tự học 6
1.2.1 Khái niệm tự học 6
1.2.2 Các hình thức tự học 6
1.2.3 Vai trò, tác dụng của tự học 7
1.2.4 Các kĩ năng tự học cần rèn luyện cho học sinh 8
1.3 Năng lực tự học 9
1.3.1 Các năng lực thành tố của năng lực tự học 10
1.3.2 Các biểu hiện của năng lực tự học 11
1.3.3 Đánh giá năng lực tự học 16
1.4 Cơ sở lí luận của việc xây dựng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học 16
1.4.1 Thế nào là tài liệu hỗ trợ học sinh tự học 16
1.4.2 Nguyên tắc của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học 16
1.4.3 Tác dụng của tài liệu hỗ trợ đối với người tự học 17
1.4.4 Cơ sở của việc xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học 18
Trang 161.5 Cơ sở của việc tổ chức hỗ trợ tự học 19
1.5.1 Đặc điểm hoạt động của tổ chức dạy học tự học 19
1.5.2 Nguyên tắc tổ chức hỗ trợ học sinh tự học 19
1.5.3 Quy trình hỗ trợ học sinh tự học 20
1.6 Thực trạng về hoạt động tự học Vật Lí của học sinh và việc hỗ trợ học sinh tự học của giáo viên ở một số trường THPT trên địa bàn TP Đà Nẵng 22
1.6.1 Mục tiêu điều tra 22
1.6.2 Đối tượng và phương pháp điều tra 23
1.6.3 Kết quả điều tra 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2:XÂY DỰNG TÀI LIỆU HỖ TRỢ TỰ HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG” VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 31
2.1 Đặc điểm, cấu trúc, nội dung chương “Điện tích Điện trường” 31
2.1.1 Vị trí chương “Điện tích Điện trường” trong chương trình VLPT 31
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Điện tích Điện trường” 31
2.2 Mục tiêu chi tiết chương “Điện tích Điện trường” Vật lí 11 32
2.3 Nguyên tắc của việc xây dựng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học 35
2.4 Tài liệu hỗ trợ học sinh tự học chương ‘Điện tích Điện trường’ Vật Lí 11 cơ bản 36
2.4.1 Bài 1 Điện tích Định luật Cu-lông 36
2.4.2 Bài 2: Thuyết êlectron Định luật bảo toàn điện tích 47
2.4.3 Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện 56
Căn cứ vào sản phẩm học tập đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn.KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 70
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 70
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 70
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 70
3.2 Đối tượng, nội dung của thực nghiệm sư phạm 71
3.2.1 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 71
3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 71
Trang 173.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 71
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 71
3.3.2 Phương pháp tiến hành 72
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 72
3.4.1 Kết quả thu được khi dạy thực nghiệm bài 1: “Điện tích ĐỊnh luật Cu-lông” (1 tiết) 73
3.4.2 Kết quả thu được khi dạy thực nghiệm bài 2: “ Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích” ( 1 tiết) 75
3.4.3 Kết quả thu được khi dạy thực nghiệm bài 3: “Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện” (1 tiết) 77
3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 79
3.5.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá các mức độ đạt được của NLTH của HS 79
3.5.2 Đánh giá việc bồi dưỡng NLTH của HS 81
3.5.3 Đánh giá kết quả thông qua bài kiểm tra 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Kiến nghị 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Theo sự đổi mới của thời đại, sự hội nhập của quốc tế về tất cả mọi lĩnh vực và
sự phát triển của khoa học công nghệ, đòi hỏi các quốc gia phải có nguồn năng lực dồi dào với trình độ cao và kĩ năng chuyên nghiệp Để đạt được điều đó, nền giáo dục phải hoàn thiện và có thật nhiều bước tiến trong việc đào tạo thế hệ trẻ cho đất nước
Ở Việt Nam, hệ thống giáo dục cũ với nhiều khuyết điểm đang ngày càng được đổi mới Nhà nước đặc biệt quan tâm đến các chính sách cải cách giáo dục Tuy nhiên, muốn nền giáo dục được thay đổi thì đặc biệt cách dạy và học phải đổi mới toàn diện Các phương pháp dạy học cũ luôn tồn đọng sự thu động, ỉ lại của học sinh, các giờ học thường nhàm chán với việc đọc chép, học thuộc lòng Như trong Luật giáo dục đã nêu
rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Để trang bị cho học sinh những kiến thức kĩ năng tối thiểu cần thiết, các môn
học cần phải trang bị cho học sinh năng lực tự học nhằm đáp ứng những yêu cầu phát triển xã hội
Đối với bộ môn Vật lí, các kiến thức luôn liên quan đến thực tiễn, gắn liền với đời sống tự nhiên do đó việc bồi dưỡng năng lực tự học càng được chú trọng Để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, việc cung cấp cho học sinh tài liệu hỗ trợ tự học là một trong những biện pháp quan trọng giúp phát huy sự tích cực trong học tập của học sinh Việc sử dụng các tài liệu hỗ trợ tự học giúp học sinh phát huy năng lực tự học
Chình vì lí do đó mà tôi quyết định chọn đề tài: “Xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học chương “Điện tích Điện trường” - Vật Lí 11 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.”
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Đã có một số luận văn nghiên cứu về vấn đề này và cũng nêu lên được cơ sở lí luận, phương pháp xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh
Trang 19“Quá trình dạy - tự học” Nguyễn Cảnh Toàn - Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo - Bùi Tường (1997)
Luận văn thạc sĩ “Thiết kế sách điện tử (ebook) chương “Dao động cơ ” chương
“Sóng cơ và sóng âm” (Chương trình Vật lí 12 Trung học phổ thông) theo hướng tăng cường năng lực tự học của học sinh ” Lê Thị Phương Dung (2009)
Luận văn thạc sĩ “Bồi dưỡng năng lực tự học và liên hệ thực tế của học sinh trong dạy học chương dòng điện xoay chiều” Nguyễn Thị Trà My (2009)
Luận văn thạc sĩ “Tổ chức dạy học phần “Các định luật bảo toàn ”Vật lí lớp 10 theo hướng tăng cường hoạt động tự học của học sinh ” Nguyễn Thị Thuý Nga (2010)
Hiện chưa có công trình nghiên cứu nào về việc: “Xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học
chương “Điện tích Điện trường”- Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh”
3 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng và sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học chương “Điện tích Điện trường” -
Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh trong dạy học Vật Lí ở trường THPT
4 Giả thuyết khoa học của đề tài
Nếu xây dựng được bộ tài liệu hỗ trợ tự học và sử dụng chúng một cách hợp lí trong dạy học chương “Điện tích Điện trường” - Vật lí 11 THPT thì sẽ góp phần phát triển được năng lực tự học của học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy học môn vật
lí
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực tự học
- Hoạt động dạy học vật lý có sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học chương “Điện tích Điện trường” nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Học sinh lớp 11 trường THPT Tôn Thất Tùng- TP Đà Nẵng
- Kiến thức chương “Điện tích Điện trường” – Vật Lí 11 ở trường THPT
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra, đề tài có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 20- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Vật lý theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh Trung học phổ thông
- Nghiên cứu nội dung Chương “ Điện tích Điện trường” Vật lý 11
- Thiết kế một số TLHTTH chương “ Điện tích Điện trường” Vật lý 11 phát triển năng lực tự học cho học sinh
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường Trung học phổ thông trên địa bàn TP
Đà Nẵng để đánh giá kết quả và rút ra kết luận
7 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu sách, báo, các luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp, chương trình và SGK Vật lí 11 để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài và các căn cứ cho những đề xuất về tiến trình xây dựng và hướng dẫn tự học chương “Điện trường” phát triển năng lực tự học cho học sinh
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra thực trạng dạy học phần kiến thức này
ở trường THPT với việc sử dụng phiếu điều tra, dự giờ, tham khảo giáo án, trao đổi với GV, HS
- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm một số tiến trình dạy học có xây dựng và hướng dẫn tự học chương “Điện trường” phát triển năng lực tự học cho học sinh, từ đó đánh giá thực nghiệm sư phạm và so sánh với mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Thống kê toán học: Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm và rút ra kết luận
8 Đóng góp của đề tài
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Vật lý theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh Trung học phổ thông
- Xây dựng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học trong dạy học Chương “ Điện tích Điện trường” Vật lý lớp 11
- Thiết kế tiến trình dạy học Chương “ Điện tích Điện trường” Vật lý lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
9 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm:
- Phần mở đầu
Trang 21- Phần nội dung
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học chương “Điện tích Điện trường” - Vật lí lớp 11
Chương 2 Xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học chương “Điện tích Điện trường” - Vật
lí lớp11 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
- Phần kết luận
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC XÂY DỰNG TAÌ LIỆU HỖ TRỢ
TỰ HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG”- VẬT LÍ 11
1.1 Dạy học và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.1.1 Những quan điểm về dạy học
1.1.1.1 Dạy theo theo quan điểm truyền thống
Theo như quan điểm truyền thống, dạy học là hoạt động truyền đạt kiến thức ở trên lớp của giáo viên Giáo viên là trung tâm quyết định chất lượng của quá trình dạy học Nội dung dạy học mang tính áp đặt, bắt buộc, được qui định trong những chương trình khép kín Phương pháp dạy học chủ yếu là truyền đạt, thông báo kiến thức Học sinh hoàn toàn bị động, chịu sự điều khiển và kiểm tra của giáo viên, cách học của họ chủ yếu là nghe, hiểu và ghi nhớ
1.1.1.2 Dạy học theo quan điểm hiện đại
Đối với quan điểm hiện đại, dạy học là quá trình hoạt động của giáo viên và học sinh Trong đó giáo viên đóng vai trò chủ đạo tổ chức hướng dẫn và điều khiển hoạt động của học sinh Học sinh chủ động nhận thức lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện hình thành kĩ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp [18, Tr 58] Giờ học
là sự phối hợp hoạt động của giáo viên và học sinh từ lập kế hoạch đến thực hiện cũng như kiểm tra đánh giá Dạy học theo hướng giải quyết vấn đề, định hướng hành động Các nội dung dạy học là những nội dung tiêu biểu, có ý nghĩa thực tiễn xã hội, có sự thoả thuận giữa người dạy và người học
1.1.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Chiến lược phát triển giáo dục (2011-2020) đã chỉ rõ: Một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới phương pháp giáo dục: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học…"[5]
Hiện nay, trong hệ thống phương pháp dạy học đang nổi lên các phương pháp dạy lấy học sinh làm trung tâm: "Phương pháp dạy học tích cực", " Phương pháp khám phá" Nói chung với các phương pháp này, người học giữ vai trò chủ động tích cực trong học tập và không còn ở thế thụ động như trước đây Hay nói cách khác "giáo viên không còn là là người truyền đạt kiến thức sẵn có mà là người định hướng, tổ
Trang 23chức cho học sinh tự khám phá, tự tìm ra tri thức" Trong dạy học lấy học sinh làm
trung tâm, phương pháp dạy học coi trọng việc rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, học sinh tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, tham gia tự đánh giá và
đánh giá lẫn nhau
1.2 Cơ sở lí luận của tự học
1.2.1 Khái niệm tự học
Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển Bách khoa 2001: “…tự học là quá
trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…”
Theo Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các
năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [1, tr 60-61]
Theo Thái Duy Tuyên: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh
kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích…)cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.[2, tr 56]
Từ những nhận định trên, theo quan điểm của tôi: “Tự học là quá trình tự giác,
tích cực, độc lập chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo của chính bản thân người học Trong quá trình đó, người học thực sự là chủ thể của quá trình nhận thức,
nỗ lực huy động các chức năng tâm lí, tiến hành hoạt động nhận thức nhằm đạt được mục tiêu đã định Tự học là “nội lực” quyết định chất lượng học tập, sáng tạo cho hôm nay và mai sau”
1.2.2 Các hình thức tự học
1.2.2.1 Tự học không có hướng dẫn
Người học tự mình chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng tương ứng mà hoàn toàn không có sự hướng dẫn của GV Người học có thể tự học qua nhiều kênh khác nhau như qua tài liệu,tìm hiểu thực tế, học kinh nghiệm của người khác…
Trang 24Với hình thức này người học phải tự mình lựa chọn nội dung, phương pháp, cách thức học Đây là hình thức tự học ở mức cao, thường gặp ở người trưởng thành Tuy nhiên, hình thức tự học này gây ra rất nhiều khó khăn cho người học bởi vì người
tự học phải có rất nhiều kĩ năng như tìm tài liệu học, kĩ năng đọc, kĩ năng quan sát, kĩ năng vận dụng, kĩ năng lập kế hoạch…Một trở ngại không lớn là người học không thể
tự kiểm tra đánh giá nên dễ gây chán nản và việc tự học dễ bị phá vỡ
Tự học có hướng dẫn là chỉ cho người học cách thức để chiếm lĩnh tri thức một cách có hiệu quả, sáng tạo đồng thời hướng dẫn học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân Qua đó tự mỗi học sinh sẽ có những điều chỉnh phù hợp với việc học tập của mình
1.2.2.3 Tự học có hướng dẫn trực tiếp
Người học tự mình chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng tương ứng dưới
sự hướng dẫn trực tiếp của GV Người học tự học theo sự hướng dẫn của tài liệu và
có sự giúp đỡ một phần của GV Việc tự học có thể được tiến hành ngay tại lớp hoặc
về nhà Hình thức tự học này rất phù hợp với HS phổ thông vì nó tương đối phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi các em
1.2.3 Vai trò, tác dụng của tự học
Tự học có vai trò to lớn trong giáo dục, giúp hình thành nhân cách cho người học Việc tự học, tự rèn luyện giúp cho họ có thói quen độc lập trong suy nghĩ, độc lập trong giải quyết các khó khăn gặp phải Qua đó, giúp người học tự tin và thành công trong cuộc sống, có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi con người
Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức rất lớn với quỹ thời gian ít ỏi, hạn hẹp ở nhà trường Tri thức của nhân loại được tích luỹ từ đời này qua đời khác và hiện nay đang được nhân lên với tốc độ rất
Trang 25nhanh, còn thời gian của nhà trường thì có hạn Chỉ có tự học mới có thể giúp giải quyết được nghịch lí này.[3]
Tự học với sự nỗ lực, tư duy sáng tạo là điều kiện thuận lợi cho người học hiểu tri thức một cách sâu sắc, tìm ra bản chất của chân lí Mặt khác, tự học cũng là cách tốt nhất để kích thích hoạt động trí tuệ của người học Bởi vì trong quá trình tự học họ luôn gặp phải những vấn đề mới và phải tự mình đi tìm giải pháp để giải quyết vấn đề Chỉ có tự học mới có thể giúp con người có thể “Học suốt đời”, không bị lạc hậu so với sự phát triển chung của nhân loại Tự học trang bị cho người học những kiến thức mới nhất, khoa học nhất và cũng thu được những kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động
để đi tới thành công
Theo Aditxterrec: “Chỉ có truyền thụ tài liệu của giáo viên mà thôi thì dù có
nghệ thuật đến đâu đi chăng nữa cũng không đảm bảo được việc lĩnh hội tri thức của học sinh Nắm vững kiến thức, thực sự lĩnh hội chân lí, cái đó học sinh phải tự làm lấy bằng trí tuệ của bản thân ” Như vậy, nếu thiếu đi sự nỗ lực tự học của
người học thì kết quả thu được cũng không thể cao dù điều kiện ngoại cảnh (Thầy giỏi, tài liệu tốt) rất thuận tiện.[4]
1.2.4 Các kĩ năng tự học cần rèn luyện cho học sinh
Kĩ năng tự học là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công của quá trình tự học Có thể kể đến một số nhóm kĩ năng cơ bản như sau:
• Kĩ năng kế hoạch hoá việc tự học
Biểu hiện đầu tiên của kĩ năng này là biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, trong tháng, trong năm…Khi xây dựng kế hoạch cần đảm bảo tính khả thi của kế hoạch Muốn vậy, kế hoạch phải đảm bảo cho thời gian tự học tương xứng với lượng kiến thức của môn học; Đảm bảo sự xen kẽ giữa các môn học khác nhau, giữa các hình thức tự học khác nhau
• Kĩ năng đọc
Trong quá trình tự học, người học có thể phải đọc sách, đọc tài liệu hay đọc giáo trình…Khi đọc cần phải xác định rõ mục đích đọc và lựa chọn cách đọc phù hợp Tập trung chú ý đọc sẽ không phải đọc lại nhiều lần Khi đọc cần ghi chép và biết cách “hỏi sách” bằng cách đặt các câu hỏi, rồi tìm câu trả lời từ sách Cuối cùng là
hệ thống hoá những kiến thức thu được sau khi đọc
• Kĩ năng nghe giảng và ghi chép bài giảng
Trang 26Để nghe giảng có hiệu quả HS cần đọc lướt nội dung bài học để định hình kiến thức và đưa ra những câu hỏi cho bài học Khi nghe giảng, cần tập trung nghe, phân tích nội dung nghe để tìm ra nội dung chính của bài học Cần hỏi để hiểu rõ vấn
đề còn khúc mắc, không nên vội vã kết luận một vấn đề khi chưa hiểu rõ về nó
Ghi chép cũng là một việc quan trọng trong quá trình nghe giảng Nên ghi chép theo cấu trúc của bài học, đồng thời phân tích chọn lọc thông tin để ghi theo ý của mình Đối với những điểm chính của bài học cần ghi chép cẩn thận để làm tài liệu học tập
• Kĩ năng ôn tập, luyện tập
Kĩ năng ôn tập là hoạt động tái nhận bài giảng như xem lại bài ghi, mối quan hệ giữa các đoạn rời rạc, bổ sung bài ghi bằng những thông tin nghiên cứu được ở các tài liệu khác, nhận diện cấu trúc từng phần và toàn bài Việc tái hiện bài giảng dựa vào những biểu tượng, khái niệm, phán đoán được ghi nhận từ bài giảng của thầy, từ hoạt động tái nhận bài giảng, dựng lại bài giảng của thầy bằng ngôn ngữ của chính mình, đó
là những mối liên hệ lô gic có thể có cả kiến thức cũ và mới Kỹ năng luyện tập có tác dụng trong việc hình thành kỹ năng tương ứng với những tri thức đã học Từ việc giải bài tập của thầy đến việc người học tự thiết kế bài tập cho mình giải; từ bài tập củng cố đơn vị kiến thức đến bài tập hệ thống hóa bài học, chương học, cũng như những bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống
1.3 Năng lực tự học
Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, tự học là tự mình động não, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi)
để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình
Tác giả Lưu Xuân Mới cho rằng tự học là hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kĩ năng do chính bản thân người học tiến hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp, theo hoặc không theo chương trình và sách giáo khoa đã được qui định.[7]
Trang 27Theo tác giả Lê Công Triêm, năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao [8]
Như vậy, năng lực tự học được hiểu là khả năng tự mình tìm kiếm, thu thập
thông tin, xử lý thông tin và vận dụng kiến thức vào tình huống cụ thể để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, mang đến sự phát triển cho bản thân người học
1.3.1 Các năng lực thành tố của năng lực tự học
Có thể thấy để hình thành và phát triển NLTH thì bản thân người học cần phải có các năng lực thành tố sau:
1.3.1.1 Năng lực xây dựng kế hoạch tự học
Mọi việc sẽ dễ dàng hơn nếu người học xác định được mục tiêu, nội dung và phương pháp học Muốn vậy, người học phải xây dựng được kế hoạch học tập Trong quá trình lập kế hoạch người học phải chú ý một số điểm sau:
- Thứ nhất, người học phải xác định tính hướng đích của kế hoạch Kế hoạch
phải được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm, từng giai đoạn cụ thể sao
cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình
- Thứ hai, khi lập kế hoạch, người học phải chọn đúng trọng tâm, cần xác định
được cái gì là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho
nó
1.3.1.2 Năng lực thực hiện kế hoạch tự học
Muốn thực hiện thành công kế hoạch mình đã tạo lập, người học cần chú ý các điểm sau:
- Tiếp cận thông tin: lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định như đọc sách, nghe giảng, xem truyền hình, tra cứu từ Internet, làm thí nghiệm…
- Xử lí thông tin: việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được
- Vận dụng tri thức, thông tin: thể hiện qua việc vận dụng thông tin tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch…
Trang 28- Trao đổi, phổ biến thông tin: việc trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin tri thức thông qua các hình thức: thảo luận, thuyết trình, tranh luận… là công việc cuối cùng của quá trình tiếp nhận tri thức
1.3.1.3 Năng lực tự kiểm tra, đánh giá và tự điều chỉnh
Tự kiểm tra, đánh giá là một kỹ năng quan trọng trong tự học Chỉ khi qua tự kiểm tra, đánh giá thì người học mới biết được trình độ tự học của mình đạt đến mức độ nào
Từ đó, đề ra biện pháp điều chỉnh phương pháp tự học để đạt hiệu quả cao hơn Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình tự học bằng nhiều hình thức khác nhau qua hệ thống các câu hỏi và bài tập nhận thức cụ thể
1.3.2 Các biểu hiện của năng lực tự học
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể sau năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố vào năm 2017 và xác định có 10 năng lực của học sinh đó là: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực tính toán, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp và hợp tác Biểu hiện của năng lực tự học cấp THPT như bảng 1.1 dưới đây : [17]
Bảng 1.1 Biểu hiện NLTH cấp THPT theo Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học
- Thường xuyên tu dƣỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân
Trang 29Như vậy, từ những quan điểm trên có thể xác định được các biểu hiện của NLTH như bảng 2 dưới đây:
Bảng 1.2 Chỉ số hành vi của năng lực tự học Thành tố Chỉ số hành vi
1 Xác định động
cơ, mục đích học
tập
X1 Xác định nội dung cần học X2 Xác định kiến thức kĩ năng liên quan đã có, đã biết
T6 Rèn luyện trên đối tượng vật chất
Những tiêu chí được xây dựng để đánh giá mức độ đạt được của chỉ số hành vi của một thành tố trong năng lực tự học Vật Lí được biểu diễn ở bảng 3 sau đây:
Bảng 1.3 Thang đánh giá năng lực tự học (Kí hiệu là NLTH) cho HS
Năng lực
thành tố
Chỉ số hành
M1: Trình bày được kiến thức, kĩ năng cần học do
Trang 30mục đích
học tập
dung cần học
M2: Tự xác định được kiến thức, kĩ năng cần học 2 M3: Tự xác định được hệ thống kiến thức, kĩ năng
X2 Xác đinh kiến thức kĩ năng liên quan đã
có, đã biết
M1: Trình bày được một vài kiến thức kĩ năng liên quan đã có, đã biết dưới sự gợi ý của giáo viên hoặc tài liệu
phong cách học của bản thân
M1: Trình bày được một số phong cách học tập 1 M2: Trình bày được một số thao tác học tập của các
M3: Chỉ ra được các thao tác học tập phù hợp với
L2 Lựa chọn phương pháp học tập
M1: Nêu được tên các phương pháp học tập 1 M2: Nêu được cách thức thực hiện các phương
M3: Xác định được phương pháp học tập phù hợp
L3 Lập thời gian biểu tự học
Ml: Xây dựng thời gian biếu học tập sơ sài, thời
M2: Thời gian biểu học tập chi tiết, có thời gian quá
M3: Thời gian biểu học tập chi tiết, khoa học, cụ
Ml: Liệt kê các tài liệu tham khảo có liên quan đến
M2: Liệt kê tài liệu hay, nguồn thông tin hữu ích,
Trang 31M3: Liệt kê và lựa chọn được nguồn tài liệu hay, nguồn thông tin hữu ích, đáng tin cậy, có giá trị 3 T2 Ghi
M3: Hệ thống thông tin trong tài liệu dưới dạng bản
đồ tư duy, có sự phân tích đánh giá các nguồn thông tin
M2: Ghi nhớ các kiến thức đã đọc được, học được
M3: Chọn lọc các kiến thức liên quan đế phục vụ quá trình học tập sau này và ghi nhớ kiến thức theo trình hoặc từng cụm kiến thức logic
1
M2: Vận dụng các thông tin, nội dung kiến thức thu được để giải quyết vấn đề học tập, các tình huống liên quan đến thực tiễn
2
M3: Tự lực vận dụng các thông tin, kiến thức thu được để giải quyết vấn đề học tập, các tình huống liên quan đến thực tiễn một cách chính xác
3
Trang 32T6 Rèn luyện trên đối tượng vật chất
M1: Sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho việc học
M2: Tự sử dụng một vài phương tiện phục vụ việc
M3: Tự sử dụng các phương tiện (thiết bị, sách,
CD, DVD, học liệu E-leaming ) phục vụ việc học 3
M1: Thực hiện được hết các bài kiểm tra do giáo viên giao cho và tự đối chiếu kết quả 1 M2: Tự làm bài kiểm tra, so sánh với đáp án và mục
M3: Biết lựa chọn công cụ đánh giá và tự đánh giá phù hợp với mục tiêu học tập để tự xác định được trình độ của bản thân
3
Đ2 Đánh giá
điều chỉnh được kế hoạch học tập
M1: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong
M2: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá trình tự học và đề xuất được cách điều chỉnh 2 M3: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá trình tự học và có hành động điều chỉnh kịp thời
3
Đ3 Rèn luyện và tu dưỡng
M1: Học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên 1 M2: Tiếp nhận các kiến thức, phương tiện mới khi
M3: Luôn trong trạng thái tìm tòi cái hay, cái mới, những phương tiện hỗ trợ trong quá trình học tập theo hướng phát triển, chuyên ngành bản thân theo đuổi
3
Trang 331.3.3 Đánh giá năng lực tự học
1.3.3.1 Thang đánh giá năng lực tự học cho học sinh
Bảng 1.3 Thang đánh giá năng lực tự học (Kí hiệu là NLTH) cho HS 1.3.3.2 Quy ước sử dụng thang đo
Mỗi nhiệm vụ học tập, bài tập hoặc bài KT có thể sẽ không cùng đo được tất cả các chỉ số hành vi của một NL Mặt khác, có thể một chỉ số hành vi sẽ được đo thông qua nhiều câu hỏi trong một nhiệm vụ, bài tập hoặc bài KT đó Do vậy, để kết luận HS đạt được mức độ nào trong NL được đo, GV cần tiến hành lượng hóa các mức độ đạt được của từng hành vi của NLTH theo thang điểm đề xuất dưới đây (Bảng 1.4)
Bảng 1.4 Lượng hóa các mức độ đạt được của từng hành vi của NLTH
vi
Các mức độ đạt được của
hành vi
Điểm tối đa mỗi hành vi
Điểm tối
đa mỗi thành tố
Tổng điểm tối đa NLTH
Mức 3 (3đ)
Mức 2 (2đ)
Mức 1 (1đ) Thành
1.4 Cơ sở lí luận của việc xây dựng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học
1.4.1 Thế nào là tài liệu hỗ trợ học sinh tự học
Tài liệu hỗ trợ tự học là tài liệu học tập chứa những thông tin hướng dẫn người học
tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức, qua đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo
1.4.2 Nguyên tắc của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học
Tài liệu cần đảm bảo các nguyên tắc sau[6]:
Đáp ứng được mục tiêu, nội dung giáo dục của cấp học, môn học Mặc dù
Trang 34là tài liệu hướng dẫn học sinh tự học nhưng phải gắn bó chặt chẽ và nhằm góp phần thực hiện được mục tiêu, nội dung giáo dục của cấp học và mục tiêu của từng môn học
cụ thể
Đảm bảo tính khoa học, thiết thực, tăng cường thực hành, vận dụng, gắn bó với thực tiễn Việt Nam, kinh nghiệm sống và đặc điểm tâm - sinh lí và nhận thức của học sinh trung học phổ thông
Có sự cân đối, hài hòa giữa yêu cầu trang bị kiến thức với việc rèn luyện kĩ năng và phát triển thái độ tự học tích cực cho học sinh
Góp phần đổi mới phương pháp học tập của học sinh và phương pháp giảng dạy của giáo viên Về phần hướng dẫn giáo viên phải thể hiện rõ tinh thần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh Phần hướng dẫn học sinh tự học tích cực phải giúp học sinh biết cách tự học và hợp tác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập
1.4.3 Tác dụng của tài liệu hỗ trợ đối với người tự học
Tài liệu hỗ trợ tự học là tài liệu học tập chứa những thông tin hướng dẫn người học tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức, qua đó hình thành kĩ năng kĩ xảo Tài liệu có thể coi là “bảo bối” của người học trong quá trình tự học
Mục tiêu ghi trong tài liệu hỗ trợ giúp cho người học biết được cái đích mình cần hướng tới và họ sẽ chủ động, tự tin hơn trong quá trình tự mình chiếm lĩnh tri thức Những hướng dẫn của tài liệu giúp người học tìm ra phương pháp phù hợp, con đường phù hợp tiếp cận tri thức
Sử dụng tài liệu hỗ trợ người học có thể tự kiểm tra đánh giá kết quả của mình Qua đó họ kịp thời khắc phục những sai lầm, thiếu sót và đồng thời tạo cho họ tâm lí thoải mái, tự tin để tiếp tục tự học, tự nghiên cứu
Thông qua tài liệu hỗ trợ tự học, người học qua quá trình học tập nghiên cứu tự trang bị cho mình không những tri thức mà còn cả cách tiếp cận và con đường để chiếm lĩnh tri thức của nhân loại Tri thức của loài người là vô tận vì vậy để việc học tập có hiệu quả cao thì người học phải biết mình cần học những gì, học như thế nào khi tiếp cận một yêu cầu học tập Người học muốn học có hiệu quả thì tự bản thân học phải biết cách đáng giá năng lực của mình
Sau khi đọc xong tài liệu hướng dẫn tự học, học sinh có thể:
- Biết một số phương pháp, kĩ thuật học tập tích cực
Trang 35- Biết vận dụng vào việc học tập của bản thân để thanh đổi thái độ và phương pháp học tập, nhờ đó kết quả học tập được cải thiện
- Học sinh có ý thức học tập chủ động, tự giác và vươn tới sự sáng tạo
Như vậy trong suốt quá trình tự học, bản thân người học sẽ chủ động thực hiện hoạt động nhận thức và hoạt động kiểm tra đánh giá quá trình học tập của mình
1.4.4 Cơ sở của việc xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học
1.4.4.1 Những định hướng để xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học
Đảm bảo mục tiêu dạy học môn học Mục tiêu dạy học ở THPT là cung cấp cho
HS những kiến thức phổ thông cơ bản và rèn luyện cho họ những kĩ năng tương ứng Mục tiêu này được thể hiện rõ trong tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng của từng môn học
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Do đó trong quá trình xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học cần bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng để:
Đảm bảo tính khoa học, hiện đại Nội dung đưa vào tài liệu phải phản ánh được những quan điểm khoa học hiện đại, tiếp cận được với những ứng dụng kĩ thuật có tính cập nhật
Đảm bảo tính khả thi Điều kiện quan trọng nhất để đảm bảo tính khả thi là tính vừa sức Tài liệu hỗ trợ tự học cần được xây dựng phù hợp với khả năng tiếp thu của
HS và trình độ, năng lực dạy học của GV Nội dung của tài liệu phù hợp với phương pháp dạy học của GV
Đảm bảo tính phân hoá Trong một lớp học, trình độ HS luôn luôn không đồng đều Do đó, nội dung của tài liệu hỗ trợ phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp sao cho có thể tạo ra sự hứng thú học tập với cả HS khá giỏi lẫn HS trung bình, HS yếu
Đảm bảo cho người học có thể tự kiểm tra đánh giá
1.4.4.2 Qui trình xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học
B1: Xác định mục đích của việc xây dựng tài liệu đó là xây dựng một tài liệu hỗ trợ HS tự học
B2: Xác định yêu cầu của tài liệu Sau khi được xây dựng tài liệu phải chứa đầy
đủ các thông tin giúp HS có kĩ năng có phương pháp tự học và có tự mình thể kiểm tra đánh giá kiến thức cũng như kĩ năng sau khi học
B3: Xác định nội dung, cấu trúc của tài liệu Nội dung tài liệu phải đảm bảo mục tiêu giáo dục và có thể hình thành cho HS kĩ năng tự học
Trang 36B4: Thu thập thông tin để xây dựng tài liệu Để xây dựng một tài liệu tốt đòi hỏi phải thu thập được nhiều thông tin Việc thu thập thông tin đòi hỏi phải có nhiều thời gian và được tổ chức khoa học
B5: Tiến hành xây dựng tài liệu
B6: Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung
1.5 Cơ sở của việc tổ chức hỗ trợ tự học
1.5.1 Đặc điểm hoạt động của tổ chức dạy học tự học
1.5.1.1 Hoạt động của giáo viên
Hoạt động tự học của HS có nhiều khâu, nhiều bước, được tiến hành thông qua các hoạt động học tập của chính bản thân họ Đây là quá trình tự giác, tích cực,
tự lực chiếm lĩnh tri thức khoa học bằng hành động của chính mình hướng tới những mục đích nhất định Vì vậy, quá trình tổ chức dạy học phải làm cho hoạt động học của HS chuyển từ trạng thái bị động sang chủ động Các hoạt động chủ yếu của GV trong dạy tự học là :
• Chuẩn bị tài liệu tự học cho HS, đồng thời hướng dẫn họ tìm tài liệu học tập phù hợp
• Hướng dẫn HS cách làm việc với tài liệu
• Xây dựng hệ thống câu hỏi của bài học và hướng dẫn HS hoạt động để họ
tự mình chiếm lĩnh tri thức mới
• Theo dõi diễn biến lớp học, kịp thời khen ngợi để kích thích HS tự làm việc cũng như điều chỉnh hoạt động học tập của HS theo đúng hướng
• Kiểm tra hiệu quả học tập của HS thông qua các báo cáo cá nhân, các ý kiến thảo luận hay các phiếu học tập
• Kết nối các nội dung của bài học thành một chỉnh thể lôgic
1.5.1.2 Hoạt động của học sinh
• Chuẩn bị các tài liệu tham khảo theo hướng dẫn của GV
• Tự đọc tài liệu để nắm được nội dung của bài học
• Làm việc cá nhân, làm việc nhóm, hoàn thành các phiếu học tập để tiếp cận
và chiếm lĩnh tri thức mới
• Tự kiểm tra đánh giá kết quả
1.5.2 Nguyên tắc tổ chức hỗ trợ học sinh tự học
Khi tổ chức hướng dẫn HS tự học, GV cần chú ý một số nguyên tắc sau:
Trang 37- Làm cho HS thấy được vai trò của việc tự học Tạo cho họ lòng tin tưởng vào
sự thành công của việc tự học
- Đảm bảo cho tất cả các HS đều có thể tham gia vào hoạt động học tập
- Đảm bảo cho HS có thể tiếp thu kiến thức từ dễ đến khó Các kĩ năng tự học từng bước được hình thành từ thấp lên cao
- Đảm bảo có thể thu nhận thông tin phản hồi từ phía HS để GV kịp thời điều chỉnh nhịp độ học tập của HS khi cần thiết
1.5.3 Quy trình hỗ trợ học sinh tự học
Xuất phát từ những yêu cầu, nhiệm vụ của giáo viên, việc tổ chức hoạt động
tự học vật lí của học sinh được thực hiện theo bốn công đoạn sau [19]:
- Công đoạn 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Công đoạn 2: Theo dõi hoạt động tự học của học sinh
- Công đoạn 3: Tổ chức thảo luận
- Công đoạn 4: Nhận xét, kết luận
* Công đoạn giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Nhiệm vụ mà học sinh phải thực hiện là tự tìm hiểu, nghiên cứu bài học mới
Có hai hình thức giao nhiệm vụ là nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ tập thể Nhiệm vụ cá nhân là nhiệm vụ mà tất cả các thành viên trong nhóm đều phải thực hiện như nhau, cụ thể là học sinh tìm hiểu nội dung bài học mới theo sự hướng dẫn của giáo viên trước khi đến lớp Nhiệm vụ tập thể là nhiệm vụ của một nhóm như tìm hiểu một số vấn đề ngoài sách giáo khoa nhằm mở rộng kiến thức và liên hệ thực tế
+ Trong dạy học truyền thống, thông thường giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện việc tự học bằng cách học thuộc lòng bài cũ ở nhà và trước khi vào bài mới giáo viên sẽ kiểm tra lại các kiến thức này Cách này không tạo ra được tính sáng tạo cho học sinh vì hoạt động nhận thức của học sinh chủ yếu là ghi nhớ cái đã có, đã chấp nhận, không có sự tìm tòi cái mới và không đòi hỏi suy nghĩ
+ Trong tài liệu và phương pháp do chúng tôi đề xuất nhằm hướng dẫn học sinh
tự học có hiệu quả cũng yêu cầu học sinh tự học ở nhà, nhưng không phải ghi nhớ bài
cũ mà tìm hiểu bài mới thông qua hệ thống câu hỏi do giáo viên biên soạn sẵn Hệ thống câu hỏi và các bài tập áp dụng có thể được in sẵn theo từng chủ đề và phát cho học sinh vào cuối mỗi tiết học, hoặc được in sẵn cho cả học kì và được phát cho học sinh vào đầu học kì Nó là cơ sở định hướng cho việc đọc và nghiên cứu bài học mới
Trang 38của học sinh Hệ thống câu hỏi và bài tập phải đảm bào hướng dẫn học sinh nắm được các khái niệm, kiến thức cơ bản, giúp học sinh vừa thấy được mối liên hệ giữa các phần, các đơn vị kiến thức, vừa thấy được ý nghĩa của bài học cùng với những ứng dụng của nó trong thực tế Hệ thống câu hỏi và bài tập được thiết kế theo hướng chương trình hóa để giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng, thực hành một cách vững chắc, đồng thời cũng rèn cho học sinh phương pháp tư duy logic theo một hệ thống cấu trúc hợp lý
* Công đoạn theo dõi học sinh tự học:
+ Do tác động của hoàn cảnh gia đình, tác động của xã hội với đa dạng hình thức vui chơi, giải trí và tác động của bạn bè xung quanh học sinh có thể xao nhãng việc học tập, nhất là khi không có thầy bên cạnh Ở lứa tuổi học sinh phổ thông các
em chưa chín chắn về ý thức học tập nên luôn cần có sự quan tâm, chỉ bảo của người lớn Sự ý thức về nhiệm vụ học tập của các em chỉ có thể hình thành trong một khuôn khổ kỷ luật Do đó, giáo viên phải thường xuyên theo dõi hoạt động tự học của học sinh, vừa ràng buộc các em vào nề nếp vữa sẵn sàng hỗ trợ, chia sẻ những khó khăn và động viên khuyến khích các em hoàn thành công việc
+ Để theo dõi, kiểm tra sát sao việc tự học của học sinh, vào đầu giờ học giáo viên có thể yêu cầu học sinh thực hiện những việc sau:
- Trình cho giáo viên phiếu trả lời hoặc vở ghi chép các câu trả lời
- Trả lời câu hỏi của giáo viên bằng hình thức trắc nghiệm khách quan
* Công đoạn tổ chức thảo luận:
Mỗi chủ đề vật lí có thể xem như một đề tài khoa học hay một đề tài nghiên cứu, và những người tham gia nghiên cứu là học sinh Do đó, hoạt động chính trên lớp là hoạt động của học sinh bao gồm:
- Trả lời câu hỏi: Học sinh trả lời các câu hỏi đã được chuẩn bị
- Chất vấn: Học sinh nêu thắc mắc với các thành viên khác trong lớp hoặc với giáo viên về những vấn đề chưa thông suốt
- Phát biểu: Nêu nhận xét hoặc suy nghĩ của cá nhân đối với vấn đề đang được phân tích
- Tranh luận: Bằng những lý luận trên cơ sở kiến thức đã học, những thông tin thu thập được để bảo vệ quan điểm cá nhân hoặc để phản đối quan điểm của người khác nhằm xác nhận tính đúng đắn của vấn đề
Trang 39- Thảo luận: Các thành viên trong nhóm cùng trao đổi thông tin tự thu thập cho nhau, đặc biệt là để giải đáp các câu hỏi đào sâu nội dung và vận dụng
- Trình bày: Để trả lời các câu hỏi nắm vững kiến thức hoặc giải các bài tập định lượng, nhất thiết học sinh phải đứng trước lớp thuyết trình, vì câu trả lời không đơn thuần là những nội dung in sẵn trong sách giáo khoa mà là phối hợp giữa kiến thức mới và cũ giữa quan điểm chung và riêng, giữa lí thuyết và thực hành
* Công đoạn nhận xét, kết luận:
Cuối mỗi chủ đề, giáo viên tổng kết lại toàn bài và cho nhận xét về tiết học, bao gồm các công việc cụ thể sau:
- Giải đáp thắc mắc
- Hiệu chỉnh những sai lệch, nhầm lẫn trong suy nghĩ của học sinh
- Khẳng định lại các quan điểm đúng đắn bằng những dẫn chứng cụ thể
- Cho nhận xét, đánh giá mức độ tích cực trong hoạt động của các cá nhân
Tài liệu hỗ trợ là các phiếu học tập và phiếu hướng dẫn HS tự học Nội dung được trình bày trên phiếu học tập đó là các câu hỏi định hướng HS hành động để tự tìm ra kiến thức của bài học Nội dung của phiếu hướng dẫn HS tự học là các hướng dẫn cụ thể của GV giúp HS nhanh chóng hoàn thành yêu cầu đặt ra
1.6 Thực trạng về hoạt động tự học Vật Lí của học sinh và việc hỗ trợ học sinh tự học của giáo viên ở một số trường THPT trên địa bàn TP Đà Nẵng
1.6.1 Mục tiêu điều tra
1.6.1.1 Về phía HS
- Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học và vai trò của tự học
- Tìm hiểu vấn đề sử dụng thời gian và cách thức tự học
- Tìm hiểu việc sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học trong học tập ở HS
1.6.1.2 Về phía GV
- Tìm hiểu tình hình bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lý
- Tìm hiểu cách nhìn nhận và suy nghĩ của GV về vai trò của tài liệu hỗ trợ tự học trong dạy học vật lí
- Tìm hiểu tình hình sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học của GV trong việc bồi dưỡng NLTH cho HS
- Tìm hiểu biện pháp sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học để bồi dưỡng NLTH cho HS
Trang 401.6.2 Đối tượng và phương pháp điều tra
Để có cơ sở thực tiễn cho việc thực hiện đề tài, tôi đã tìm hiểu thực tế dạy và học trường THPT Tôn Thất Tùng trên địa bàn TP Đà Nẵng Trong đó đặc biệt chú ý đến hoạt động tự học Vật lí của HS và việc hướng dẫn tự học của GV
Tôi đã sử dụng các phiếu điều tra, kết hợp với phỏng vấn 20 GV và
430 HS lớp 10/7, 11/1, 11/2 11/3, 11/7, 11/5, 11/4, 11/6, 11/11 ở trường THPT Tôn Thất Tùng Tham gia dự một số giờ học, xem bài kiểm tra, vở ghi chép, quan sát HS học tập và đã thu được một số kết quả cụ thể được trình bày dưới đây
1.6.3 Kết quả điều tra
1.6.3.1 Về tình hình học của học sinh
Câu 1 Theo các em, tự học là:
Hoạt động của người học sau giờ lên lớp 175 41.67
Hoạt động của người học không có sự
Hoạt động của người học tự chiếm lĩnh
kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách tự
giác, chủ động, tự lực và tích cực
Người học tự tìm hiểu tri thức qua sách
vở, tài liệu, các phương tiện thông tin đại