1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11 1

141 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Vào Thực Tiễn Cho Học Sinh Thông Qua Việc Sử Dụng Bài Tập Định Tính Trong Dạy Học Chương “Từ Trường” Vật Lý 11
Tác giả Đồng Thị Phúc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hải
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Lý Luận Và PPDH Bộ Môn Vật Lý
Thể loại Đề Cương Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 12,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH ..... Để áp dụng tốt phương

Trang 1

CHƯƠNG “TỪ TRƯỜNG” VẬT LÝ 11

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÝ

Đà Nẵng - Năm 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Thanh Hải

Đà Nẵng - Năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, Ban Chủ nhiệm, quý thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô và tập thể lớp 11/2,11/3 trường THPT Nguyễn Văn Cừ - Quảng Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm trong luận văn của mình trong thời gian thực tập

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của thầy hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Hải trong suốt thời gian nghiên cứu

và thực hiện khóa luận này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè, đặc biệt là các bạn lớp cao học K37-38 đã động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong những tháng ngày tôi học tập tại trường Sư phạm cũng như thời gian tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hòan chỉnh nhất.Song do buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng như sự hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi mong nhận được sự thông cảm và góp ý tận tình của quý thầy cô và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 03 năm 2021

Học viên thực hiện

Đồng Thị Phúc

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

TRANG THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ iii

MASTER'S THESIS INFORMATION PAGE v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4

3 Mục tiêu của đề tài 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4

6 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5

6.1 Đối tượng nghiên cứu 5

6.2 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 5

7.2 Phương pháp thực tiễn 5

7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 5

7.4 Phương pháp thống kê toán học 6

8 Dự kiến đóng góp của đề tài 6

9 Cấu trúc của luận văn 6

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 7

1.1 Một số vấn đề về năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 7

Trang 9

1.1.2 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 8

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực VDKTVLVTT 9

1.2 Bài tập định tính 18

1.2.1 Khái quát chung về BTĐT 18

1.2.2 Phân loại, các hình thức thể hiện và phương pháp giải BTĐT 19

1.2.3 Vai trò của BTĐT đối với việc phát triển NLVDKTVTT cho HS 22

1.3 Thực trạng về vấn đề sử dụng BTĐT phát triển NLVDKTVTT cho HS trong dạy học vật lý ở trường phổ thông hiện nay 23

1.3.1 Đánh giá chung về thực trạng 23

1.3.2 Nguyên nhân thực trạng 26

1.4 Quy trình lựa chọn bài tập định tính trong dạy học vật lý theo hướng phát triển NLVDKTVTT cho HS 28

1.4.1 Các biện pháp tăng cường sử dụng BTĐT nhằm phát triển NLVD KTVTT cho học sinh 28

1.4.2 Quy trình tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh 32

1.5 Kết luận chương I 33

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CÓ SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “TỪ TRƯỜNG” NHẰM PHÁT TRIỂN NLVDKTVTT CHO HS 34

2.1 Cấu trúc và đặc điểm nội dung chương “Từ trường” Vật lý 11 34

2.1.1 Cấu trúc nội dung 34

2.1.2 Đặc điểm kiến thức 35

2.2 Định hướng sử dụng BTĐT trong dạy học chương “Từ trường” - Vật lý 11 nhằm phát triển NLVDKTVTT cho HS 36

2.2.1 Một số lưu ý khi lựa chọn các BTĐT nhằm phát triển NLVDKTVTT trong dạy học vật lý 36

2.2.2 Lựa chọn một số BTĐT tiêu biểu thuộc chương “Từ trường” 38

2.3 Thiết kế tiến trình một số bài dạy chương “Từ trường” - Vật lý 11 có sử dụng BTĐT nhằm phát triển NLVDKTVTT cho học sinh 45

Trang 10

2.4 Kết luận chương 2 78

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 80

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 80

3.1.1.Mục đích thực nghiệm sư phạm 80

3.1.2.Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 80

3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm 80

3.2.1 Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm 80

3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 81

3.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 81

3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 82

3.3.1 Kết quả định tính 82

3.3.2 Kết quả định lượng 84

3.4 Kêt luận chương 3 90

KẾT LUẬN 91

1 Đánh giá kết quả đạt được của đề tài 91

2 Một số kiến nghị, đề xuất : 91

3 Hướng phát triển của đề tài 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH

Bảng tiêu chí năng lực VDKTVLVTT 9

Phiếu báo cáo quá trình hoạt động của nhóm 14

Phiếu tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau 16

Bảng quy ước xếp loại năng lực VDKTVLVTT của HS 18

Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp giảng dạy của giáo viên 24

Bảng 1.2 Điều tra mức độ vận dụng kiến thức Vật lý vào thực tiễn trong dạy học của giáo viên 24

Bảng 3.1 Các mẫu TNSP được chọn 81

Bảng 3.2 Kết quả xếp loại NL VDKTVLVTT 83

Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra lần 3 ( kiểm tra 45 phút) 84

Bảng 3.4 Phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra lần 3 85

Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả học tập qua bài kiểm tra lần 3 86

Bảng 3.6 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 3 86

Bảng 3.7 Kết quả tổng hợp 3 bài kiểm tra 87

Bảng 3.8 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 3 bài kiểm tra 87

Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra 88

Bảng 3.10 Tổng hợp các tham số đặc trưng của 3 bài kiểm tra 89

Hình 2.1 Sơ đồ lôgic kiến thức chương Từ trường 34

Hình 3.1 Đồ thị phân phối tần suất bài kiểm tra lần 3 85

Hình 3.2 Đồ thị phân phối tần suất tích lũy bài kiểm tra lần 3 86

Hình 3.3 Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 86

Hình 3.4 Đồ thị phân phối tần suất 3 bài kiểm tra 88

Hình 3.5 Đồ thị phân phối tần suất tích lũy 3 bài kiểm tra 88

Hình 3.6 Biểu đồ phân loại tổng hợp kết quả của 3 bài kiểm tra 89

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực.Đặc biệt là “đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản,toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông,kết hợp dạy chữ,dạy người và định hướng nghề nghiệp;góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện về cả phẩm chất và năng lực,hài hòa đức,trí,thể,mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” [1], [2]

Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp trung học phổ thông Mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học mới đòi hỏi việc cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI nêu rõ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”;“Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu,định hướng nghề nghiệp cho học sinh.Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.”.Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trung học cần được tiếp cận theo hướng mới đổi mới.Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp trung học phổ thông Mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học mới đòi hỏi việc cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới Trong một số năm gần đây, các trường THPT đã có những cố

Trang 13

huy tính tích cực của HS Tuy nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống, đặc biệt là thuyết trình vẫn chiếm một vị trí chủ đạo trong các PPDH ở các trường THPT nói chung, hạn chế việc phát huy tính tích cực và sáng tạo của HS Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trường phổ thông

Những phương pháp dạy học này ra đời lấy học sinh làm trung tâm, nhằm phát huy năng lực sáng tạo, tự giác, tích cực và ta duy của học sinh Cùng với nó, nhà giáo có vai trò đặc biệt quan trọng trong giáo dục đào tạo và áp dụng phương pháp mới vào giáo dục học sinh Tuy nhiên việc áp dụng các phương pháp này còn phụ thuộc vào đối tượng và điều kiện học sinh Để áp dụng tốt phương pháp này trong dạy học giáo viên cần tìm hiểu rõ đối tượng học sinh, một khi đã tổ chức dạy và học một cách hợp lý thì học sinh sẽ phát huy hết khả năng sáng tạo của mình, cùng với đó học sinh cũng tích cực chủ động hơn trong việc tìm kiếm kiến thức và áp dụng chúng vào thực tế

Cuộc sống của con người ngày càng trở nên văn minh nhờ sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ,trong đó có những đóng góp to lớn của ngành Vật lí học Vật lí là một trong số ngành khoa học làm nền tảng cho sự phát triển của khoa học công nghệ.Vì vậy, những hiểu biết và nhận thức về vật lí

có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Nói đến Vật lí là nói đến cuộc sống, bởi vì những vật dung xung quanh chúng ta đều được tạo ra từ những quy luật, nguyên

lí của Vật lí Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức gắn kết một cách chặt chẽ với thực tế đời sống.Tuy nhiên, thực trạng dạy học Vật lí phổ thông hiện nay cho thấy : tình trạng “dạy chay,học chay” vẫn còn khá phổ biến Trong dạy học, giáo viên ít liên hệ và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Mặt khác theo chương trình giáo dục phổ thông mới nhằm hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu sau:yêu nước, nhân ái ,chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm bên cạnh đó chương trình giáo dục phổ thông còn hình thành cho HS

Trang 14

những năng lực cốt lõi như năng lực tự chủ và tự học ,năng lực giao tiếp và hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lựcnăng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất Chính vì vậy, việc thường xuyên tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế đóng vai trò rất quan trọng trong dạy học Vật lí Điều đó sẽ giúp học sinh hiểu và vận dụng được mối quan hệ gắn bó giữa Vật lí và thực tiễn, nhất là với những nội dung đề cập đến những quá trình, hiện tượng xảy ra trong cuộc sống thường ngày gần gũi với học sinh Qua đó học sinh sẽ có điều kiện phân tích, nhận xét, đánh giá các hiện tượng và quá trình một cách có cơ sở khoa học và giúp các em phát triển tư duy, óc sáng tạo, hình thành thói quen tìm tòi nghiên cứu Chỉ có như vậy các em mới thực sự am hiểu các kiến thức Vật lí một cách sâu sắc và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Thực tiễn dạy học ở trường phổ thông cho thấy, học sinh rất thích thú khi vận dụng kiến thức bài học vào việc giải quyết những vấn đề của thực tế và đời sống

Thực tiễn trong dạy học Vật lí hiện nay cho thấy nếu biết khai thác và sử dụng tốt các ứng dụng trong dạy học, đồng thời lựa chọn các phương pháp phù hợp thì sẽ đem lại hiệu quả hơn rất nhiều trong dạy học.Vì vậy dạy học Vật lí là quá trình giáo viên tổ chức hoạt động dạy học, định hướng hành động của học sinh sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh tri thức Vật lí và vận dụng nó vào thực tiễn đặt trong mối quan hệ giữa Vật lí, kĩ thuật và đời sốn, tức là không được tách rời mối quan hệ này, hay thậm chí chỉ dừng lại ở việc nắm được kiến thức Vật lí, mà còn thấy được vai trò của nó trong đời sống và kĩ thuật.Vì vậy, theo tôi việc nghiên cứu dạy học Vật lí theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của giáo dục THPT và có thể đáp ứng được yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm phát huy tính tích cực học tập, góp phần nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức và

kĩ năng thực hành của học sinh THPT, nhờ đó nâng cao chất lượng dạy học Xuất phát từ lí do trên ,căn cứ vào những bất cập thực tế nêu trên và

Trang 15

thức vào thực tiễn(NLVDKTVTT) cho HS chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề

tài “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông qua

việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “Từ trường” Vật lý 11

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình dạy học vật lý, bài tập giữ một vai trò rất quan trọng, nó là phương tiện giúp giáo viên hoàn thành các chức năng giáo dưỡng, giáo dục và phát triển NLVDKTVTT cho HS Việc giải bài tập giúp HS ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến thức một cách vững chắc, giúp HS rèn luyện tốt kĩ năng, kĩ xảo, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn cuộc sống, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát, giúp HS làm việc với tinh thần tự lực cao, đồng thời góp phần quan trọng vào việc phát triển NLVDKTVTT của HS [12]

Có thể nói rằng, mặc dù đã có không ít tác giả đề cập đến việc phát triển NLVDKTVTT cho học sinh thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập, nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau mà việc nghiên cứu sử dụng BTĐT theo hướng phát triển NLVDKTVTT của HS vẫn còn là vấn đề chưa được giải quyết thỏa

đáng

3 Mục tiêu của đề tài

Đề xuất được quy trình tổ chức dạy học có sử dụng BTĐT để phát triển NLVDKTVTT của học sinh

Xây dựng được tiến trình dạy học một số kiến thức thuộc chương từ trường theo hướng bồi dưỡng NLVDKTVTT của học sinh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được quy trình tổ chức dạy học có sử dụng BTĐT và vận dụng

được vào dạy học chương “Từ trường” Vật lý 11 thì sẽ góp phần phát triển NLVDKTVTT của HS, qua đó nâng cao chất lượng dạy học vật lý

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng BTĐT để phát triển NLVDKTVTT của học sinh

Xây dựng các tiêu chí đánh giá và sử dụng để đánh giá sự phát triển NLVDKTVTT của học sinh

Trang 16

Đề xuất quy trình lựa chọn BTĐT và quy trình tổ chức dạy học có sử dụng BTĐT nhằm phát triển NLVDKTVTT cho học sinh Thiết kế một số bài giảng

cụ thể của chương “Từ trường” Vật lý 11 theo quy trình đã đề xuất

Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá hiệu quả của đề tài

6 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy học chương “Từ trường” Vật lý 11 THPT có sử dụng các BTĐT theo hướng bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS

6.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung kiến thức chỉ đề cập chương “Từ trường” Vật lý 11 THPT

Địa bàn TNSP tại trường:THPT Nguyễn Văn Cừ - Quảng Nam

7 Phương pháp nghiên cứu

Để triển khai đề tài, chúng tôi thực hiện các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản của nhà nước và của ngành về đổi mới giáo dục phổ thông; phát triển năng lực tư duy, năng lực tư duy vật lý của HS

Nghiên cứu các sách, bài báo, luận văn, luận án, tạp chí chuyên ngành liên quan

Nghiên cứu các ứng dụng của vật lí trong kĩ thuật và đời sống

Nghiên cứu chương trình, SGK, sách bài tập, tài liệu tham khảo chương

7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành dạy TNSP ở trường phổ thông để kiểm tra giả thuyết khoa học

Trang 17

7.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm xử lí số liệu và trình bày quả thực nghiệm sư phạm

8 Dự kiến đóng góp của đề tài

Góp phần làm phong phú cơ sở lí luận và thực tiễn cho việc khai thác và sử dụng BTĐT trong dạy học vật lý ở trường phổ thông

Xác định và làm rõ quy trình tổ chức dạy học có sử dụng BTĐT nhằm phát triển NLVDKTVTT cho học sinh

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng bài tập định

tinhstrong dạy học vật lí nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực

tiễn cho học sinh

Chương 2 Thiết kế và tổ chức dạy học có sử dụng bài tập định tính một số

kiến thức chương « Từ trường » nhằm phát triển NLVDKTVTT cho HS

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 18

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG

BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ NHẰM

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC

VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH

1.1 Một số vấn đề về năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.1.1 Năng lực và và vấn đề phát triển năng lực trong dạy học vật lý 1.1.1.1 Năng lực

Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng la tinh “competentia”, có nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc Năng lực còn được hiểu là khả năng, công suất của một doanh nghiệp, thẩm quyền pháp lý của một cơ quan

Khái niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lý, giáo dục học

Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực Theo từ điển tâm lý học (Vũ Dũng, 2000): “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”

Theo John Erpenbeck: “Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiện thực hoá qua chủ định”

Weinert (2001) định nghĩa: “Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”

Như vậy năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lực

Trang 19

hành động là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời là phát triển năng lực hành động

Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động [2]

1.1.1.2 Vấn đề phát triển năng lực trong dạy học vật lý

NL VDKTVTT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức vật lí đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NL VDKTVTT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong qua trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [21]

1.1.2 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.1.2.1 Khái quát chung về năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

NL VDKTVTT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NL VDKTVTT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong qua trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [21]

1.1.2.2 Các năng lực thành tố của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Theo cách hiểu như trên, ta có thể mô tả về các thành tố của NL VDKTVLVTT vật lí vào thực tiễn như sau:

- NL hệ thống hóa kiến thức: có NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến

thức vật lí; hiểu rõ đặc điểm, nội dung thuộc tính của loại kiến thức vật lí đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

- NL phân tích, tổng hợp các kiến thức vật lí vào cuộc sống thực tiễn: định

Trang 20

hướng được các kiến thức vật lí một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức vật lí có ý nghĩa rõ ràng về loại kiến thức vật lí đó được ứng dụng trong lĩnh vực

gì, ngành nghề gì trong cuộc sống tự nhiên và xã hội

- NL phát hiện các nội dung kiến thức vật lí được ứng dụng trong các vấn

đề, các lĩnh vực khác nhau: phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của vật lí

trong cuộc sống và sản xuất, chưa cần nhiều đến tư duy sáng tạo

- NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức vật lí để giải thích: tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các

ứng dụng của vật lí trong cuộc sống và sản xuất vào các kiến thức đã học và các kiến thức liên môn khác

- NL độc lập, sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn: chủ động sáng

tạo lựa chọn PP, cách thức giải GQVĐ Có NL hiểu biết và tham gia thảo luận các vấn đề có liên quan đến thực tiễn cuộc sống và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực VDKTVLVTT

Dựa trên chuỗi hành động VDKTVLVTT và chất lượng VDKTVLVTT, có thể đưa ra bảng tiêu chí năng lực VDKTVLVTT như bảng sau:

Bảng tiêu chí năng lực VDKTVLVTT

Năng lực

thành tố

Chỉ số hành vi

vụ cần thực hiện

Không xác định được nhiệm

vụ cần thực hiện

Xác định một vài nhiệm vụ cần thực hiện

Xác định một vài nhiệm vụ cần thực hiện và diễn đạt nhiệm

vụ

Xác định các nhiệm

vụ cần thực hiện điễn đạt các nhiệm vụ này

1.2 Phân chia nhiệm

Không phân

Xác định một vài

Xác định toàn bộ các

Xác định toàn bộ các

Trang 21

vụ

VDKTVLV

TT thành các nhiệm

vụ nhỏ

chia nhiệm

vụ

nhiệm vụ

cụ thể

trong nhiệm vụ

VDKTVL VTT

nhiệm vụ cụ thể trong nhiệm vụ

VDKTVLVT

T

nhiệm vụ cụ thể trong nhiệm vụ

VDKTVLV

TT và các

bước để thực hiện nhiệm vụ

1.3 Xác định nhu cầu (mong muốn) của các thành viên trong nhóm

Không xác định được nhu cầu (mong muốn) của các thành viên trong nhóm

Xác định được nhu cầu (mong muốn) của bản thân (muốn đảm nhận công việc nào?)

Xác định được nhu cầu (mong muốn) của bản thân và

một số thành viên khác trong nhóm

Xác định được nhu cầu (mong muốn) của toàn bộ thành viên khác trong nhóm

Không

di chuyển, tạo nhóm chờ GV nhắc nhở

Di chuyển lộn xộn, mất nhiều thời gian, chưa xác định đúng nhóm theo yêu cầu

Di chuyển một cách trật tự, còn khó

khăn trong việc xác định đúng nhóm theo yêu cầu

Di chuyển một cách trật tự, nhanh nhẹn, tập hợp đúng nhóm theo yêu cầu thời gian dưới 1 phút

2.2 Xác định nhiệm

Không xác định

Xác định còn thiếu

Xác định đúng nhiệm

Xác định đúng nhiệm

Trang 22

vụ cụ thể của từng vị trí trong nhóm, hoàn thành nhiệm

vụ

nhiệm

vụ cụ thể của từng vị

trí trong nhóm, hoàn thành nhiệm

vụ

xác định nhiệm vụ của từng vị trí trong nhóm, chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao

vụ cụ thể

của từng vị

trí trong nhóm, hoàn thành nhiệm

vụ được giao

vụ cụ thể của từng vị trí trong nhóm, thực hiện hiệu quả các hoạt động để hoàn thành tốt nhiệm

vụ

2.3 Tập trung tại vị trí của nhóm, tập trung vào công việc của bản thân và của nhóm

Không tập trung tại vị trí

của nhóm, tập trung vào công việc của bản thân

và của nhóm

Có lúc ở

vị trí của nhóm trong quá trình làm việc, có

lúc chạy ra ngoài, không tập trung, chưa chú ý vào công việc của bán thân

và nhóm

Tập trung ở

nhóm trong suốt quá trình làm việc, đôi khi còn chưa chú ý vào công việc của bản thân

và nhóm

Tập trung ở nhóm trong suốt quá trình làm việc, chú ý vào công việc của bản thân và nhóm,

không sao nhãng

2.4 Xác định cách thức

VDKTVLV

Không xác định được cách

Còn lúng túng trong việc xác định cách

Xác định được cách thức hợp tác nhưng chưa

Xác định được cách thức hợp tác phù hợp để

Trang 23

tác phù hợp

tác để giải quyết nhiệm vụ

Không dự kiến trình tự

các công việc phải làm

Còn lúng túng trong việc dự

kiến được các công việc cần phải làm

Dự kiến được các công việc phải làm theo trình tự

nhưng chưa xác định được thời gian hợp lí

Dự kiến được các công việc phải làm theo trình tự và thời gian hợp lí

3.2 Đánh giá năng lực bản thân và bản khác, phân công hoặc chủ động tiếp nhận nhiệm

vụ

Không đánh giá được năng lực bản thân và bản khác, phân công hoặc chủ động tiếp nhận nhiệm

vụ

Đánh giá còn thiếu chính xác năng lực của bản thân và bạn khác, phân công hoặc tiếp nhận

nhiệm vụ không phù hợp

Tìm hiểu và

đánh giá tương đối đúng năng lực của bản thân và bạn khác, nhưng phân công hoặc tiếp nhận nhiệm

vụ chưa phù

hợp

Tìm hiểu và đánh giá đúng năng lực của bản thân và bạn khác, từ đó phân công hoặc tiếp nhận nhiệm

Không tôn trọng,

Một số

thành viên chưa tôn

Tôn trọng, lắng nghe và

bảy tỏ sự

Tôn trọng, lắng nghe và bảy tỏ sự

Trang 24

TT thích các

thành viên tạo môi trường làm việc sôi nổi, hào hứng

lắng nghe, kích thích các thành viên tạo môi trường làm việc sôi nổi, hào hứng

trọng, lắng nghe và bảy tỏ sự

ủng hộ;

chưa kích thích các thành viên khác tham gia hoạt động nhóm, còn biểu hiện uể oải, thờ

ơ

ủng hộ; chưa kích thích các thành viên khác tham gia hoạt động nhóm

ủng hộ; kích thích các thành viên khác tham gia hoạt động nhóm trường làm việc sôi nổi, hào hứng

4.2 Chia sẻ tài liệu, thông tin và giúp đỡ thành viên khác trong nhóm

Không chia sẻ tài liệu, thông tin

và giúp đỡ thành viên khác trong nhóm

Một số

thành viên chưa chia

sẻ tài liệu, thông tin và giúp đỡ

thành viên khác trong nhóm

Chia sẻ tài liệu, thông tin và giúp đỡ thành viên khác trong nhóm khi được yêu cầu

Chia sẻ tài liệu, thông tin và giúp đỡ thành viên khác trong nhóm, tạo sự thành công cho bạn, cho nhóm

4.3 Tham gia tranh luận và thái

độ trong khi tranh luận

Không tham gia tranh luận và

thái độ

Đôi khi còn có lời nói, hành

vi chỉ

trích, xúc

Tranh luận đúng nội dung cần giải quyết nhưng đôi

Tranh luận đúng vào nội dung cần giải quyết;

Trang 25

khi tranh luận

người khác; còn bảo thủ trong ý kiến của

cá nhân

nhận vấn đề

chưa khách quan, còn xen lẫn tình cảm cá nhân;

không chỉ

trích, xúc phạm người khác; biết chấp nhận ý kiến trái ngược

không hướng vào đả kích cá nhân người trình bày với thái độ nhẹ nhàng; không chỉ trích, xúc phạm người khác; chấp nhận ý kiến trái ngược nếu ý kiến đó đúng

Dựa trên những mức độ NL ứng với từng chỉ số hành vi của năng lực

VDKTVLVTT đã được xây dựng ở trên, GV có thể sử dụng hình thức kiểm tra

đánh giá năng lực hợp tác của HS như sau:

- Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau;

- Kiểm tra, đánh giá quá trình hoạt động của nhóm;

- Kiểm tra, đánh giá kết quả chung của cả nhóm

Bước 1: Kiểm tra, đánh giá quá trình hoạt động của nhóm

Phiếu báo cáo quá trình hoạt động của nhóm

Phiếu báo cáo quá trình hoạt động của nhóm

Trang 26

Nhiệm vụ được giao của nhóm:………

1 Nhóm được tổ chức như thế nào, nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm

3 Các vấn đề cần thực hiện để giải quyết nhiệm vụ được giao

Vấn đề đặt ra cần Thành viên đề Thành viên phản Thành viên phối

Trang 27

phải giải quyết xuất ý kiến đóng

4 Những mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Mâu thuẫn Thành viên đề

xuất ý kiến giải quyết

Cách thức giải quyết mâu thuẫn

Thành viên giám sát thực hiện

1

2

Bước 2: Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Phiếu tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Phiếu tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Trường THPT: ………

Lớp: ……… Nhóm: ……… Người đánh giá: ……… Lần đánh giá: ……… Cách đánh giá: Mỗi HS tự đánh giá các thành viên trong nhóm tham gia công việc như thế nào Sử dụng các mức đo trong thang đo sau:

✓ Tốt hơn các bạn khác → 3 điểm

✓ Tốt bằng các bạn khác → 2 điểm

✓ Không tốt bằng các bạn khác → 1 điểm

✓ Không giúp ích được gì → 0 điểm

✓ Cản trở công việc của nhóm → -1 điểm

Trang 28

2 Đưa ra giải pháp và ý tưởng mới để

giải quyết nhiệm vụ

3 Tạo môi trường hợp tác, thân thiện

4 Thực hiện nhiệm vụ được giao hiệu

Hệ số góp c =Tổng điểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Số lượng thành viên x 5 x 3

Bước 3: Kiểm tra, đánh giá kết quả chung của cả nhóm

Phiếu đánh giá kết quả chung của cả nhóm Phiếu đánh giá kết quả chung của cả nhóm

Trường: ………

Lớp: ……… Lần đánh giá: ……… Cách đánh giá: Thầy (Cô) cho điểm các tiêu chí từ 1 đến 4 dựa vào những cơ sở và tiêu chí đánh giá để đưa ra kết quả phù hợp với các nhóm (nội dung các mức

độ dựa vào bảng tiêu chí đánh giá năng lực VDKTVLVTT đã được thiết kế)

Tiêu chí Những cơ sở sử dụng để đánh

giá

Điểm tiêu chí của nhóm

1 Tổ chức nhóm - Quan sát trực tiếp;

- Theo dõi qua video quay lại tiết dạy;

- Theo dõi quá trình hoạt động thông qua mạng xã hội hoặc website;

- Kết quả báo cáo của các nhóm

Trang 29

5 Lắng nghe và phản

hồi

6 Giải quyết mâu thuẫn

7 Ghi chép, tổng hợp

kết quả

- Sản phẩm hoạt động nhóm (Power Point, sản phẩm trên giấy,…)

8 Đánh giá hoạt động

- Quan sát trực tiếp;

- Phiếu tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau

Tổng điểm các tiêu chí của nhóm

Điểm năng lực VDKTVLVTT =Hệ số góp c x Tổng điểm GV đánh giá nhóm

8

Xếp loại năng lực VDKTVLVTT của HS được quy ước dựa vào điểm năng lực VDKTVLVTT (x VDKTVLVTT) như sau:

Bảng quy ước xếp loại năng lực VDKTVLVTT của HS

STT Điểm năng lực

2 0 < xNLVDKTVLVTT < 2 NLVDKTVLVTT ở mức độ thấp Th

3 2 ≤ xNLVDKTVLVTT < 2.5 NLVDKTVLVTT ở mức độ trung bình Tb

4 2.5 ≤ xNLVDKTVLVTT < 3.2 NLVDKTVLVTT ở mức độ khá K

5 3.2 ≤ xNLVDKTVLVTT ≤ 4 NLVDKTVLVTT ở mức độ cao C

1.2 Bài tập định tính

1.2.1 Khái quát chung về BTĐT

BTĐT về vật lí đã được nghiên cứu từ lâu Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa nhiều tên gọi cho loại bài tập này như: “bài tập lôgic”, “bài tập miệng”, “câu hỏi định tính”, “câu hỏi kiểm tra” Sự đa dạng trong cách gọi chứng tỏ loại bài tập

Trang 30

có nhiều ưu điểm về mặt PP Bởi vì, mỗi tên gọi đều phản ánh một mặt ưu điểm nào đó, cũng vì lẽ đó những tên gọi trên cũng chưa hoàn toàn thật chính xác Đặc điểm chung của loại bài tập này đó là chỉ đề cập đến mặt định tính của hiện tượng vật lí Loại bài tập này được giải bằng những suy luận lôgic dựa trên các định luật, quy tắc, khái niệm vật lí mà không sử dụng đến các phép tính toán học [4]

Theo Nguyễn Đức Thâm: “BTĐT về vật lí là những bài tập mà khi giải HS không cần thực hiện các phép tính phức tạp mà chỉ cần thực hiện những phép suy luận, lập luận lôgic dựa trên các khái niệm, định luật, quy tắc, thuyết vật lí để đưa ra lời giải [13]

Như vậy, BTĐT là những bài tập mà khi giải HS chỉ cần thực hiện các phép suy luận lôgic để đưa ra lời giải dựa trên các định luật, quy tắc, khái niệm vật lí mà không cần phải thực hiện các phép tính phức tạp

1.2.2 Phân loại, các hình thức thể hiện và phương pháp giải BTĐT

1.2.2.1 Phân loại

Căn cứ phân loại các BTĐT:

+ Dựa vào mức độ kiến thức, kĩ năng mà HS đã được học

+ Dựa vào vốn kiến thức và kinh nghiệm sống của HS

+ Dựa vào mức độ khó của BTĐT

Ta có thể phân thành 3 loại sau đây:

Bài tập định tính đơn giản

Là loại bài tập mà HS chỉ cần áp dụng một định luật, quy tắc hoặc một phép tính suy luận lôgic là có thể giải được

Ví dụ 1: Khi bị tắc mực, người ta thường vẩy mực Tác dụng của hiện tượng này dựa trên cơ sở hay nguyên lí nào? Giải thích?

Bài tập định tính tổng hợp

Là loại bài tập mà HS phải áp dụng một chuỗi các phép suy luận lôgic dựa trên

cơ sở các định lí, định luật, quy tắc vật lí có liên quan mới có thể giải được

Ví dụ 2: Những bình đựng chất lỏng, dưới áp suất cao bị nổ cũng không nguy

Trang 31

Bài tập định tính có tính sáng tạo

Là loại bài tập mà khi giải HS phải dựa vào vốn kiến thức của mình về các quy tắc, định luật và trên cơ sở của các phép suy luận lôgic để tìm các phương án tốt nhất để trả lời

Ví dụ 3: Cuộc đua của ba vật rắn có cùng bán kính R, khối lượng M nhưng có hình dạng khác nhau: hình cầu đặc, hình trụ tròn và vành tròn lăn trên một mặt phẳng nghiêng có ma sát không đáng kể Hỏi:

a Vật nào sẽ xuống chân mặt nghiêng trước?

b Vận tốc của các vật cuối mặt nghiêng có bằng nhau không?

1.2.2.2 Các hình thức thể hiện BTĐT

BTĐT có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức truyền tải thông tin khác nhau Như đã nêu ở trên, việc phân loại bài tập chỉ mang tính tương đối, vì trong một loại bài tập này có thể chứa đựng hình thức hoặc nội dung của một loại bài tập khác, chính vì thế trong các hình thức thể hiện BTĐT có thể có sự lồng ghép của các loại bài tập khác như bài tập đồ thị, bài tập TN, nhưng về cơ bản, chúng vẫn mang đậm tính chất “định tính” của bài tập

Sau đây là một số hình thức có thể sử dụng trong các trường THPT:

a) Thể hiện BTĐT dưới dạng câu hỏi bằng lời

Sử dụng khi thông tin dữ liệu của bài tập và những yêu cầu đặt ra hoàn toàn

có thể mô tả một cách ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu Khi tiếp nhận xong câu hỏi,

HS có thể hiểu và thu nhận ngay một cách chính xác những thông tin về hiện tượng hay quá trình, đồng thời nắm được ngay những yêu cầu mà các em cần phải giải thích

Ví dụ: Vào những ngày giá lạnh, ta có thể nhìn thấy hơi thở của mình Hãy

giải thích tại sao?

Nhận xét: Với nội dung bài tập nêu trên, thông tin của bài tập là khá rõ

ràng và dễ hiểu HS hoàn toàn có thể nắm bắt thông tin ngay sau khi nghe hoặc đọc nội dung bài tập mà không cần dùng các phương tiện khác để minh họa

b) Thể hiện BTĐT thông qua mô hình, đồ thị, hình vẽ hay sơ đồ, kèm theo các câu hỏi khai thác thông tin

Trang 32

Sử dụng khi lượng thông tin cần khai thác thể hiện một cách trực quan ngay trên đồ thị, hình vẽ hay sơ đồ, mà nếu chỉ dùng lời thì không thể truyền tải hết nội dung của thông tin

Ví dụ: Thỉnh thoảng, nhìn lên bầu trời ta

thấy phía sau đuôi máy bay có những vệt trắng

như khói Những vệt trắng này có phải là khói

không ? Hãy giải thích

Nhận xét: Trong ví dụ này hình ảnh chứa đựng đầy đủ thông tin dữ liệu

của bài tập Nếu không có sự quan sát tinh tế thì HS khó có thể suy luận và đưa

ra lời giải chính xác được

c) Thể hiện BTĐT bằng TN đơn giản và yêu cầu giải thích kết quả của

TN

Sử dụng khi yêu cầu của bài tập gắn liền với kết quả của một TN, mà TN đó thuộc loại đơn giản, dễ thực hiện và có thể thành công ngay Nội dung các dữ kiện của bài tập được HS thu nhận từ việc quan sát các dụng cụ TN, cách bố trí

và thực hiện TN Nội dung yêu cầu nhắm vào việc dự đoán kết quả và giải thích kết quả đó Đôi khi các bài tập dạng này cũng có thể được thể hiện dưới dạng

mô tả TN bằng lời và cho trước kết quả của TN, phần yêu cầu chủ yếu nhằm vào cách giải thích kết quả của HS có chính xác và hợp

lí không Đây chính là cách chuyển dạng thức của

bài tập một cách thích hợp, tuỳ thuộc vào khả năng

và năng lực thực tế của HS

Ví dụ: Thực hiện TN: bịt một đầu ống tiêm,

dùng tay ấn từ từ pit - tông xuống, càng ấn xuống

sâu ta thấy càng khó Hãy giải thích tại sao?

Nhận xét: Với ví dụ này HS phải thực hiện TN để thấy được kết quả, sau

đó mới giải thích

d) Thể hiện BTĐT bằng các đoạn video clip ngắn, các ảnh động mô phỏng về một hiện tượng HS quan sát và giải thích theo câu hỏi gợi ý của GV

Trang 33

Sử dụng khi dụng cụ TN không trang bị đầy đủ hay việc TN gặp khó khăn hoặc việc tiến hành TN là không cần thiết thì GV có thể dùng cách này để mô phỏng một kiến thức nào đó cần truyền tải cho người học sẽ có tính trực quan cao Với các video clip, HS theo dõi được diễn biến của hiện tượng xảy ra, nhờ đó có thể nhận biết được các dấu hiệu cơ bản, liên tưởng nhanh đến các kiến thức vật lí liên quan

Ví dụ : Cho HS quan sát đoạn video clip về TN mô phỏng nguyên lí I Yêu

cầu HS dùng kiến thức về sự chuyển hóa năng lượng để giải thích tại sao khi hệ nhận công, nhận nhiệt thì nội năng của hệ tăng?

Nhận xét: Qua đoạn video clip về TN mô phỏng nguyên lí I giúp HS hiểu

rõ hơn bản chất của nguyên lí I, từ đó HS sẽ giải thích được các câu hỏi mà GV

đặt ra

1.2.3 Vai trò của BTĐT đối với việc phát triển NLVDKTVTT cho HS

Bản chất của quá trình học Vật lí là nghiên cứu các sự vật, hiện tượng xảy

ra trong tự nhiên Tìm ra quy luật của sự tồn tại và vận động của chúng trong tự nhiên để tác động vào các sự vật, hiện tượng đó theo ý muốn của con người Các

lý thuyết, các đối tượng nghiên cứu được trình bày ở THPT có dạng tổng quát và còn mang đậm tính lí tưởng hoá, đã tách khỏi các mối quan hệ ràng buộc, qui định lẫn nhau Chính vì vậy, từ việc học lí thuyết đến việc vận dụng để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra là cả một vấn đề nan giải đối với người học vật lí Và đó cũng chính là điều mà nhiều GV vật lí còn đang trăn trở Để làm được điều đó, đòi hỏi HS phải có tư duy lôgic, khả năng phán đoán, kĩ năng vận dụng những kiến thức, đặt biệt là phải nắm vững bản chất vật lí của các vấn đề đã học

Do đó, GV thường cho HS giải các BTĐT trước rồi sau đó mới đến các bài tập tính toán Vì vậy, BTĐT là bước khởi đầu, cánh cổng mở ra cho HS tiếp cận ngôi nhà vật lí Sử dụng BTĐT là khâu đầu tiên và quan trọng trong QTDH Vật

lí ở trường phổ thông

Nội dung của các BTĐT phần lớn gần với đời sống xã hội nên làm tăng thêm ở HS hứng thú với môn học, tạo điều kiện phát triển óc quan sát của HS

Trang 34

BTĐT là một trong những phương tiện rất hữu hiệu để rèn luyện kỹ năng,

kỹ xảo, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, đời sống, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát, tạo điều kiện cho HS phân tích các hiện tượng Bởi vì có rất nhiều BTĐT có nội dung gắn với thực tiễn, trong đó yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức các định luật, thuyết vật lí…để giải thích các hiện tượng thực tiễn hoặc dự đoán các hiện tượng có thể xảy ra trong thực tiễn ở những điều kiện cho trước

Các BTĐT thường yêu cầu giải thích hiện tượng hoặc dự đoán hiện tượng xảy ra cho nên chúng không chỉ dừng lại trong phạm vi những kiến thức đã học

mà còn giúp bồi dưỡng cho HS tư duy sáng tạo Thông qua việc giải BTĐT có thể rèn luyện cho HS khả năng thực hiện những hành động trong HĐ nhận thức của mình Do đó, BTĐT là phương tiện để rèn luyện cho HS ngày càng hoàn thiện hơn những hành động nhận thức vật lí

1.3 Thực trạng về vấn đề sử dụng BTĐT phát triển NLVDKTVTT cho HS trong dạy học vật lý ở trường phổ thông hiện nay

1.3.1 Đánh giá chung về thực trạng

1.3.1.1 Mục đích và đối tượng điều tra

- Tìm hiểu cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học

- Tìm hiểu thực trạng dạy học phát huy tính tích cực, tự lực trong dạy học vật

lý ở trường THPT

- Tìm hiểu tình hình dạy học theo nhóm dạy học vật lý ở các trường THPT

1.3.1.2 Phương pháp điều tra

Việc điều tra được tiến hành ở một số trường thuộc tỉnh Quảng Nam như sau :

- Điều tra GV : Trao đổi trực tiếp, tham khảo giáo án, dùng phiếu điều tra

- Điều tra HS : Trao đổi trực tiếp, thông qua bài kiểm tra

- Phát phiếu điều tra

- Dự giờ một số GV

1.4.1.3 Kết quả điều tra

➢ Phương pháp dạy học

Trang 35

Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp giảng dạy của giáo viên

Từ bảng số liệu điều tra, có thể đi tới kết luận sau : một số GV vẫn còn sử dụng phương pháp truyền thống, chưa chú trọng đến việc đổi mới phương pháp dạy học Phương pháp dạy học theo hướng vận dụng kiến thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn chưa được sử dụng nhiều trong dạy học

➢ Mức độ vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn trong dạy học

Bảng 1.2 Điều tra mức độ vận dụng kiến thức Vật lý vào thực tiễn

trong dạy học của giáo viên

Như vậy, đa số GV đều cho rằng, việc vận dụng kiến thức Vật lý vào thực tiễn trong dạy học là cần thiết đối với việc nâng cao chất lượng học tập của HS Chính

Trang 36

vì vậy, việc vận dụng kiến thức Vật lý vào thực tiễn là điều không thể thiếu trong quá trình dạy học nói chung và dạy học Vật lý nói riêng

➢ Đánh giá thái độ của HS đối với việc vận dụng kiến thức Vật lý vào thực tiễn của HS

T

T Mức độ thường xuyên

Thường xuyên (%)

Thỉnh thoảng (%)

Không khi nào (%)

1

Theo các em, trong quá trình dạy học Vật

lý, việc tìm hiểu mối liên hệ giữa Vật lý

và ứng dụng thực tiễn có cần thiết không?

Trong quá trình dạy học Vật lý thì thầy (

cô) có thường xuyên chỉ ra những ứng

dụng của Vật lý vào thực tiễn không ?

4 Thường xuyên phát biểu ý kiến của mình

trong giờ học không ?

5 Mong muốn có thể áp dụng kiến thức đã

học để vận dụng trong thực tiễn

- Qua bảng số liệu cho chúng ta thấy rằng HS chưa có nhiều hứng thú đối với môn học, có rất nhiều nguyên nhân

- Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên :

- Thời gian một tiết học còn hạn chế đến việc truyền tải nội dung kiến thức bài học Với khoảng thời gian 45 phút của một tiết học, GV phải đảm bảo dạy cho HS một lượng kiến thức không nhỏ nên khó mà tổ chức cho HS thảo luận, liên hệ kiến thức vừa lĩnh hội với kiến thức thực tế cuộc sống Nếu có, GV cũng chỉ có thể liệt

kê các sự vật, hiện tượng liên quan mà không thể phân tích, giải thích các sự vật, hiện tượng một cách đầy đủ và sâu sắc được

Trang 37

- Việc đổi mới phương pháp dạy học đang được các trường phổ thông quan tâm và tiến hành trong những năm gần đây nhưng nhìn chung vẫn chưa đạt hiệu quả cao Điều này có thể do khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị mà chưa khuyến khích được GV đổi mới phương pháp dạy hoc

- Sự đầu tư về thời gian và công sức cho việc dạy của GV chưa cao Nhiều

GV chưa có sự chuẩn bị tốt nhất cho bài giảng, giáo án còn thiên về cung cấp kiến thức giáo khoa một cách thuần túy, chưa coi trong việc soạn và sử dụng bài giảng theo hướng tích cực hóa hoạt đông nhận thức của HS, điều này làm cho HS khá thụ động trong việc lĩnh hội và vận dụng kiến thức

- Quá trình đánh giá ở trường trung hoc phổ thông còn khá đơn giản, phương pháp và hình thức đánh giá còn tùy tiện, toàn bộ việc đánh giá của GV chỉ quy về điểm số Còn bài tập có nội dung thực tế hầu như ít sử dụng trong các bài kiểm tra.Trong khi đó các bài taaoj có tính phục vụ cho các kì thi lại được sử dụng nhiều

1.3.2 Nguyên nhân thực trạng

- Thứ nhất là về mặt nhận thức Mặc dù đã được chỉ dẫn, quán triệt rất

nhiều lần các hội nghị, các đợt tập huấn, bồi dưỡng nhưng có một bộ phận cán

bộ quản lý và thầy cô giáo, nhất là đối tượng lớn tuổi vẫn còn thể hiện rõ sự bảo thủ, trì trệ, hạn chế nhiều trong nhận thức Họ suy nghĩ rằng: “Những phương pháp dạy học mới có gì đâu, cũng thế thôi Ta cứ dạy phương pháp truyền thống mà đạt hiệu quả, học sinh hiểu bài và thi đậu cao là được." Nhận thức, suy nghĩ đơn giản như vậy, còn có ảnh hưởng, tác động tiêu cực đối với những thầy cô giáo luôn cầu tiến, muốn tiếp cận và khát khao đổi mới cách thức dạy học để thu hút, hấp dẫn học sinh

- Thứ hai do thói quen, lối cũ khó bỏ.Phần lớn giáo viên ở các bậc học

phổ thông được đào tạo trước đây, chủ yếu tiếp thu và vận dụng theo phương pháp dạy học truyền thống, lấy người thầy làm trung tâm, cung cấp kiến thức, kỹ năng đến học sinh theo cách áp đặt, một chiều Học trong trường sư phạm sao thì nay dạy vậy, ít muốn chế biến, đổi thay.Sống và làm việc quá lâu với thói quen, lề lối cũ đó nên họ không thể đáp ứng được đòi hỏi, yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học đặt ra

Trang 38

- Thứ ba, tính đồng bộ còn hạn chế.Công nhận rằng, trong ngành giáo

hôm nay không thiếu những tấm gương thầy, cô giáo rất tâm huyết, nỗ lực trong việc đổi mới phương pháp.Mỗi tiết dạy đều thể hiện tinh thần đổi mới, lấy học sinh làm trung tâm, dùng nhiều hình thức để dẫn dắt, gợi mở, phát huy tính chủ động, tính cực của học sinh.Tuy nhiên, số đông thầy cô khác lại vẫn cứ “giậm chân tại chỗ” trong hầu hết các tiết dạy Họ chỉ dạy phương pháp dạy học mới mang tính đối phó và nặng thành tích khi và chỉ khi có người dự giờ, thao giảng,

thi giáo viên dạy giỏi các cấp

- Thứ bốn, thầy cô giáo thiếu kiên trì với cái mới Dạy học theo phương

pháp truyền thống có phần nhẹ nhàng, đơn giản, giáo viên ít cần động não, chỉ yếu giảng bài và đọc- chép Còn thực hiện theo phương pháp dạy học mới, như bài học minh họa, theo chủ đề, tích hợp, liên môn…được triển khai đại trà năm nay, thì bắt buộc, yêu cầu người giáo viên phải tốn nhiều thời gian, phải vất vả, tìm tòi, sáng tạo rất nhiều trong khâu thiết kế, soạn bài, chuẩn bị, sử dụng nhiều phương án, tình huống sự phạm, chuyên môn để dẫn dắt, gợi mở học sinh tìm hiểu, suy nghĩ, tư duy Thực tế cho thấy, việc vận dụng cho được, cho tốt phương pháp dạy học mới này chẳng dễ dàng gì, lắm lúc thất bại nhiều hơn thành công Nó đòi hỏi tính kiên trì, quyết tâm rất lớn ở giáo viên.Hiện tại, có bao nhiêu thầy, cô giáo làm được vậy?

- Thứ năm, nhiều cán bộ quản lý, giáo viên còn mơ hồ, lúng túng, không hiểu những phương pháp dạy học hiện đại, phát triển năng lực học sinh Thời gian qua, nhiều nhà trường, giáo viên, mặc dù đã được tập huấn

không ít lần, song vẫn loay hoay, mơ hồ về mục tiêu, cách thức thực hiện bài học minh hoạ, sinh hoạt theo chủ đề, dạy học tích hợp đa môn, liên môn, xuyên môn; dạy học theo dự án, phương pháp “ bàn tay nặn bột”… là gì Cho nên, trong sinh hoạt chuyên môn, cứ nói qua, nói lại, chẳng đi đâu cả, chứ chưa nói gì đến chuyện thực hiện cụ thể trên lớp, trên học sinh Lúng túng, bối rối, không hiểu của cơ sở, giáo viên, có phần lỗi của cấp trên, thiếu cụ thể, chi tiết trong chỉ dẫn, trong minh chứng về những phương pháp, cách dạy hiện đại trên Giáo viên

Trang 39

có phải dạng “ba đầu, sáu tay” đâu, một thời gian ngắn mà dồn dập đủ món, đủ thứ, đủ áp lực thì làm sao họ “ tiêu hóa”, vận dụng được hết?

- Thứ sáu, thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị…thành một cản trở lớn Tất nhiên, muốn việc đổi mới phương pháp dạy học đạt mục tiêu đề ra,

không chỉ có đổi mới nội dung, chương trình, đội ngũ thầy cô giáo mà còn phải đầy đủ, đảm bảo, đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị Điều đó, nhiều trường, nhiều địa phương vẫn chưa làm được.Phòng ốc còn thiếu.Sĩ số học sinh trong một lớp quá đông, vượt so với qui định từ 5 đến 10 em.Thiết bị phục vụ cho dạy học như phòng thí nghiệm, máy tính, đèn chiếu chẳng có là bao Nhiều bài dạy, giáo viên muốn có thêm một số phương tiện, vật dụng, đồ dùng khác thì phải tự chạy vạy, tự bỏ tiền túi ra làm, trong điều kiện áp lực công việc tại trường học ngày càng nhiều, đồng lương, chế độ còn ít ỏi, kinh phí hỗ trợ của

nhà trường rất hạn chế

- Thứ bảy, nội dung, chương trình nhiều môn học, cấp học tuy đã được giảm tải song vẫn còn nặng nề, quá tải Giáo viên thì dạy không hết, học sinh

thì chẳng theo kịp Áp lực thi cử, thành tích vẫn còn dai dẳng cũng khiến giáo viên “ sợ” đổi mới phương pháp dạy học Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc đổi mới phương pháp dạy học gặp nhiều khó khăn, trở ngại Đi dự nhiều đợt tập huấn, tôi thấy, nhiều thầy cô lên báo cáo thì rất hay về mặt lý thuyết, song đến khi thực hành, dạy thử 1 tiết, áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, lại làm không được mấy, vì bài học quá dài, quá nhiều kiến thức, không đủ thời gian để thực hiện

1.4 Quy trình lựa chọn bài tập định tính trong dạy học vật lý theo hướng phát triển NLVDKTVTT cho HS

1.4.1 Các biện pháp tăng cường sử dụng BTĐT nhằm phát triển NLVD KTVTT cho học sinh

Để rèn luyện và phát triển năng lực VDKTVTT của HS sử dụng BTĐT nên sử dụng một số biện pháp sau:

a) Hình thành cho HS một hệ thống kiến thức cơ bản vững vàng sâu sắc

Trang 40

Để giải các BTĐT thì điều quan trọng là các em phải nắm được các khái

niệm, quy tắc, công thức, định lý, quy luật vật lí Do đó để giúp cho HS rèn luyện và phát triển năng lực VDKTVTT người GV cần giúp cho HS nắm vững các kiến thức cơ bản Trước khi dạy bài mới, cũng như vận dụng kiến thức cuối mỗi bài học GV cần yêu cầu HS ôn lại các kiến thức; hoặc GV cũng cố lại các kiến thức liên quan đã được học để HS nắm chắc được nội dung kiến thức đó Đặc biệt GV cần hệ thống lại những kiến thức mà HS cần phải nắm được trong từng chương thông qua tiết ôn tập chương Vì khi nắm được các kiến thức cơ bản thì HS mới có thể phát hiện ra được vấn đề cần giải quyết trong các bài toán thực tiễn và giải quyết chúng một cách chính xác và nhanh nhất

b) Rèn luyện cho HS năng lực tư duy logic, khả năng độc lập suy nghĩ

Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể do các BTĐT đặt ra, HS cần phải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, so sánh, đối chiếu, trừu tượng hóa, cụ thể hóa, tổng hợp, khái quát hóa để giải quyết vấn đề

c) Rèn luyện năng lực VDKTVTT thông qua việc hướng dẫn HS tìm các phương pháp giải của một BTĐT

GV hướng dẫn HS tự tìm ra cách giải một bài tập vật lí là một cách rất hữu ích trong việc rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, VDKTVTT; rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát đã thu nhận để giải quyết các vấn đề của thực tiễn Đồng thời dựa vào mức độ giải quyết các yêu cầu mà bài toán đặt ra, GV có thể đánh giá được mức độ nắm vững kiến thức của HS, để từ đó điều chỉnh phương

pháp dạy cho phù hợp

d) Khai thác mọi khả năng gợi động cơ, hứng thú từ các BTĐT

Trong việc giảng dạy Vật lí để HS tiếp thu tốt các kiến thức, tránh sự nhàm chán trong quá trình học tập rất cần đến sự liên hệ các kiến thức vật lí khô khan với những tình huống, những vấn đề thực tế Những BTĐT vừa có tác dụng rèn luyện năng lực VDKTVTT vừa giúp HS tích cực hơn trong học tập để lĩnh hội kiến thức Trong quá trình dạy học gợi động cơ là một trong những khâu quan trọng nhằm kích thích hứng thú học tập của HS, làm cho việc học trở nên tự

Ngày đăng: 01/06/2022, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] Nguyễn Thanh Hải (2006), “Nghiên cứu sử dụng BTĐT và câu hỏi thực tế trong dạy học vật lý ở trường phổ thông”, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu sử dụng BTĐT và câu hỏi thực tế trong dạy học vật lý ở trường phổ thông”
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2006
[10] Nguyễn Thanh Hải (2010), Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập định tính trong dạy học cơ học vật lí 10 trung học phổ thông, Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập định tính trong dạy học cơ học vật lí 10 trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2010
[11] Nguyễn Thanh Hải (2011), “Tăng cường sử dụng bài tập định tính và câu hỏi thực tế để tổ chức các hoạt động nhận thức trong dạy học vật lý cho học sinh phổ thông”, Bài viết nghiên cứu vật lý, Trường Đại học Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường sử dụng bài tập định tính và câu hỏi thực tế để tổ chức các hoạt động nhận thức trong dạy học vật lý cho học sinh phổ thông”
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2011
[12] Bùi Danh Hào (2008), Xây dựng và sử dụng bài tập thí nghiệm góp phần bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh (áp dụng cho chương "Dòng điện không đổi" vật lý 11 nâng cao), Luận văn Thạc sĩ giáo dục học, Đại học Vinh, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dòng điện không đổi
Tác giả: Bùi Danh Hào
Năm: 2008
[13] Trang 10 Lương Thị Lệ Hằng (2013), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học chương “Từ trường” và “Cảm ứng điện từ” vật lý 11 THPT theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy tính, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm – Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học chương “Từ trường” và “Cảm ứng điện từ” vật lý 11 THPT theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy tính
Tác giả: Trang 10 Lương Thị Lệ Hằng
Năm: 2013
[14] Nguyễn Thị Hiền, Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “ Tính học vận rẵn” – VVật lí 10 nâng cao nhằm rèn luyện , phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục , ĐH sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính học vận rẵn
[16] Nguyễn Thị Hương Liễu( 2008) , lựa chọn hệ thống bài tập có nội dụng thực tế trong dạy học chương “ Tĩnh học vật rắn” VL10 THPT nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, góp phần phát triển tính tích cực và năng lực tựchủ, Luận văn thạc sĩ KHGD, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tĩnh học vật rắn
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, Hà Nội Khác
[2] Lê Nguyên Long (1999), Thử đi tìm phương pháp dạy học có hiệu quả, NXB Giáo dục, TP HCM Khác
[4] Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Thúc Tuấn ( 2005), một số vấn đề về phương pphaps dạy học vật lý ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
[5] Lương Duyên Bình (2006), Tài liệu bồi dưỡng GV môn Vật lý, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
[6] Mai Văn Hưng (2013), Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của HS trung học phổ thông trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015, Hội thảo một số vấn đề chung về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015, Hà Nội Khác
[7] Nguyễn Đức Thâm và các tác giả (2002), Nghiên cứu và sử dụng bài tập định tính và câu hỏi thực tế trong dạy học vật lý ở trường THPT Khác
[8] Nguyễn Thanh Hải (2006 ), Nghiên cứu và sử dụng bài tập định tính và câu hỏi thực tế trong dạy học Vật lí ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ GDH trường ĐHSP Huế Khác
[18] Phạm Thị Hoài ( 2016 ), Lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hòa học cho HS chương oxi- Hóa học 10 Nâng cao, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐH sư phạm Hà Nội Khác
[19] Phan Anh Tài ( 2014 ) , Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của HS trong dạy học toán lớp 11 THPT, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, ĐH Vinh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tiêu chí năng lực VDKTVLVTT - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
Bảng ti êu chí năng lực VDKTVLVTT (Trang 20)
VDKTVLVTT - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
VDKTVLVTT (Trang 29)
Bảng quy ước xếp loại năng lực VDKTVLVTT của HS - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
Bảng quy ước xếp loại năng lực VDKTVLVTT của HS (Trang 29)
Bảng 1.2. Điều tra mức độ vận dụng kiến thức Vật lý vào thực tiễn  trong dạy học của giáo viên - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
Bảng 1.2. Điều tra mức độ vận dụng kiến thức Vật lý vào thực tiễn trong dạy học của giáo viên (Trang 35)
Bảng 1.2. Các khóa học Basic - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
Bảng 1.2. Các khóa học Basic (Trang 41)
Hình 2.1. Sơ đồ lôgic kiến thức chương Từ trường - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
Hình 2.1. Sơ đồ lôgic kiến thức chương Từ trường (Trang 45)
Bài 13: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng hướng của - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
i 13: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng hướng của (Trang 51)
Hình 2.6 - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
Hình 2.6 (Trang 52)
Hình 2.5. Cực quang - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
Hình 2.5. Cực quang (Trang 55)
Từ hình vẽ đường sức từ của một số dòng điện, hãy nêu một số tính chất của đường sức từ? - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
h ình vẽ đường sức từ của một số dòng điện, hãy nêu một số tính chất của đường sức từ? (Trang 59)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 61)
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu (Trang 77)
dẫn có hình dạng đặc biệt - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
d ẫn có hình dạng đặc biệt (Trang 77)
Câu 6: Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
u 6: Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường (Trang 84)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về lực Lo-ren-xơ  a. Mục tiêu: - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập định tính trong dạy học chương “từ trường” vật lý 11  1
o ạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về lực Lo-ren-xơ a. Mục tiêu: (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w