1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BIỆN PHÁP bảo đảm CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG

31 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Bảo Đảm Chất Lượng Công Trình Đường Giao Thông
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 108,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN V BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 1 Đường giao thông 1 1 Phần đào đấp a) Thi công đắp nền Trình tự thi công – Lên ga đường để xác định phạm vi đắp Sau khi vệ sinh bề mặt taluy tự nhiên – Vận chuyển đất, đổ thành đống theo cự ly tính trước sử dụng ô tô tự đổ vận chuyển đất từ mỏ khai thác tại địa phương sau khi đã được thí nghiệm kiểm tra và được sự chấp thuận của TVGS – San ủi thành lớp mỏng nằm ngang, dầy khoảng 20cm sử dụng máy ủi để san gạt và đầm nén sơ bộ – Lu lèn tới độ chặt yêu cầu phải.

Trang 1

PHẦN V: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

1 Đường giao thông

– San ủi thành lớp mỏng nằm ngang, dầy khoảng 20cm: sử dụng máy ủi để sangạt và đầm nén sơ bộ

– Lu lèn tới độ chặt yêu cầu: phải lu lèn lớp thứ nhất tới độ chặt yêu cầu rồi mớiđược thi công tiếp lớp thứ hai Lu tới độ chặt yêu cầu K=0,95

Phương án đắp được lựa chọn ở đây là đắp đất theo phương án lớp nằm ngang.Đây là phương án đúng nhất với các nguyên tắc trên do vậy sẽ bảm đảm chất lượngcao nhất Sử dụng máy ủi ủi đất thành từng lớp theo chiều dầy tính toán Vị trí nào qúahẹp thì sử dụng nhân công đắp đất nền

Các biện pháp thi công

Vật liệu đắp được chở từ mỏ vật liệu đến công trường bằng xe và chất đống tạinhững vị trí quy định Các xe vận chuyển vật liệu phải được phủ bạt tránh rơi vãi làmảnh hưởng tới môi trường

+ Đất phải được đắp thành từng lớp mỏng nằm ngang Sau khi lớp thứ nhất đãđược lu lèn xong đến độ chặt yêu cầu thì mới được tiến hành đắp lớp thứ hai

Chiều dầy san rải của mỗi lớp căn cứ vào thiết bị lu lèn để xác định, với nhữngthiết bị lu lèn thông thường thì chiều dẫy mỗi lớp thường h = 0,2 (0,15) cm – 0,3 m(ghi chú: chiều dầy sau khi đã đầm lèn chặt)

Các loại đất khác nhau phải đắp thành từng lớp nằm ngang khác nhau

– Trong một lớp đất không đắp hỗn độn, lẫn lộn nhiều loại đất có độ thoát nướckhác nhau Trường hợp đắp đất bằng hỗn hợp cát, đất thịt và sỏi sạn chỉ khi mỏ vật liệu

có cấu trúc hỗn hợp tự nhiên

– Nếu đất đắp là loại thoát nước tốt trong khi nền bên dưới là loại đất thoát nướckhó thì bề mặt lớp đất bên dưới phải tạo mặt dốc nghiêng sang hai bên với độ dốckhông nhỏ hơn 4% để bảo đảm nước ngấm vào trong lớp đất đắp sẽ thoát được rangoài dễ dàng Nếu đất nền bên dưới là loại thoát nước tốt thì bề mặt lớp đất nền bêndưới có thể bằng phẳng

Trang 2

+ Không nên dùng đất thoát nước khó (đất sét) bao quanh, bịt kín đất thoát nướctốt (đất cát, á cát) Trường hợp làm lớp đất dính bọc mái ta luy nền đắp bằng cát thìphải làm các rãnh thoát nước ra ngoài.

+ Căn cứ vào yêu cầu cường độ, độ ổn định mà xếp đặt các lớp đất Nói chungnên đắp đất ổn định tốt với nước ở những lớp trên

+ Khi dùng đất sét thoát nước khó đắp nền đường vào mùa mưa thì tốt nhất là cónhững lớp đất thoát nước tốt dầy 10 – 20 cm nằm ngang xen kẽ vào giữa để việc thoátnước trong nền đường được dễ dàng

+ Trên trắc dọc, khi dùng đất khác nhau đắp trên những đoạn khác nhau thì tạichỗ nối phải đắp thành mặt nghiêng để quá độ từ từ, tránh hiện tượng lún không đều.Mặt nghiêng nên để đất thoát nước khó nằm dưới

Khi mở rộng nền đường đắp thì phải theo nguyên tắc sau:

+ Đất dùng để đắp cạp mở rộng nền đường tốt nhất là cùng loại với đất nềnđường cũ Trong trường hợp không có thì dùng đất thoát nước tốt hơn để đắp

+ Trước khi đắp mở rộng thì phải tiến hành rãy cỏ, đánh cấp Chiều rộng của bậccấp tuỳ theo biện pháp thi công (bằng máy hay thủ công) nhưng không nhỏ hơn 1m.+ Khi đắp đất, phải đắp thành từng lớp mỏng nằm ngang Đầm nèn lớp thứ nhấttới độ chặt yêu cầu thì mới được tiến hành đắp tiếp lớp thứ hai Chiều dẫy mỗi lớp căn

cứ vào phương tiện lu lèn

– Giai đoạn 1: sử dụng lu nhẹ lu lèn sơ bộ

– Giai đoạn 2: sử dụng lu rung để lu lèn chặt (Khi lu lèn không thấy còn hằn vệtbánh lu nữa thì có thể coi là được)

+ Độ ẩm của đất khi đầm nén: phải là độ ẩm tốt nhất Khi đầm nèn phải luônluôn kiểm tra độ ẩm của đất nền Nếu đất quá khô, phải tưới nước để đạt độ ẩm tốtnhất, nếu đất quá ẩm thì phải phơi chờ đất khô bớt mới tiến hành đầm nén

+ Vận tốc lu: vận tốc lu có ảnh hưởng tới hiệu quả đầm nén Nếu ban đầu lu chạyquá nhanh thì có thể sẽ phát sinh hiện tượng trượt, lượn sóng dưới bánh lu Nhưng nếuchạy quá chậm thì năng suất lu lại thấp Do vậy, những lượt đầu thường lu với tốc độchậm 1,5 – 2 km/h, sau tăng lên, có thể tới 3 – 3,5 km/ h

+ Chiều dầy lớp đất lu lèn: chiều dầy lu lèn phải được chọn căn cứ vào tính chấtcủa loại đất, loại lu sử dụng Ngoài thực tế với các thiết bị lu lèn hiện nay thường luđược các lớp đất có chiều dầy từ 0,2 – 0,3 m

+ Sơ đồ lu: phải có được một sơ đồ lu lèn hợp lý

– Lu phải đồng đều: mọi điểm trên khắp bề mặt đường đều được lu lèn với sốlượt lu như nhau và đủ số lượt lu yêu cầu

– Khi đầm các vệt đầm nhau phải chồng lên nhau: theo hướng song song với timcông trình đắp thì chiều rộng vệt đầm phải trùng lên nhau từ 25cm đến 50cm, theo

Trang 3

hướng thẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng đố phải từ 50cm đến 100cm, vàphải đè lên 1/3 vệt đầm trước nếu đầm bằng thủ công.

– Lu từ thấp lên cao:

Trên trắc ngang 2 mái: lu từ hai bên mép tiến dần vào giữa

Trên trắc ngang siêu cao: lu từ bụng dần lên lưng

Trên trắc dọc dốc lớn: những lượt lu đầu tiến hành lu từ chân dốc lên đỉnh dốc,khi lên tới đỉnh dốc thì nên tận dụng lề đường để xuống

+ Sơ đồ chạy máy lu: tuỳ theo điều kiện địa hình, thực tế đoạn thi công mà ta cóthể cho máy lu chạy theo sơ đồ vòng tròn hay sơ đồ tiến lùi

– Sơ đồ chạy vòng tròn: được sử dụng khi lu lèn trên những đoạn có mặt bằngrộng lớn, đủ diện tích cho lu quay đầu

Chú ý trong thi công nền đắp:

– Khi đắp đất thì đắp dốc ra hai bên để bảo đảm thoát nước cho nền đường.– Phải lu lèn lớp thứ nhất tới độ chặt yêu cầu và được chấp thuận của Tư vấn thìmới được thi công lớp tiếp theo

– Phải lu lèn đất đắp ở độ ẩm tốt nhất

– Nếu sử dụng lu bánh nhẵn thì để bảo đảm sự liền khối giữa các lớp trong nềnđường trước khi đắp lớp thứ hai cho xe xích chạy đều trên bề mặt để tạo độ liên kếttốt

– Vật liệu đắp lớp dưới đáy áo đường để đảm bảo độ chặt K=0,95 phải là vậtliệu chọn lọc

– Kiểm tra độ chặt của đất nền đường bằng phương pháp dao đai đốt cồn, phaoCovalep hay rót cát

Hoàn thiện nền đắp

– Hoàn thiện về kích thước hình học của nền đắp

– Hoàn thiện độ dốc mái ta luy nền đắp

– Hoàn thiện bằng phẳng bề mặt mái ta luy: cắt gọt đất đắp ép dư bằng nhâncông

– Đầm nén bề mặt mái ta luy nền đắp: bằng máy đầm bàn

Kiểm tra, nghiệm thu nền đắp:

– Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng đất cấp phối

– Kiểm tra, nghiệm thu về kích thước hình học

– Kiểm tra nghiệm thu về cao độ nền đường

– Kiểm tra, nghiệm thu mái ta luy nền đắp: độ dốc, bằng phẳng, độ chặt

– Kiểm tra độ chặt của nền đắp Ktt >= Kyc Việc kiểm tra độ chặt phải đượctiến hành lấy mẫu xác suất ở mọi lớp đầm nén trong nền đường

b) Công tác đào đất bao gồm:

Bóc bỏ đất hữu cơ:

Công việc bóc hữu cơ được thực hiện kết hợp giữa máu ủi và nhân công thủ cônggồm có: Đào, chở, chất đống hoặc đổ thải tất cả các vật liệu hữu cơ như mảng cỏ vàđất mặt ở tất cả các khu vực có công trình vĩnh cửu và các khu mỏ vật liệu hoặc ở tất

cả các khu vực khác đã nêu trong bản vẽ

Trang 4

Trước khi bắt đầu công việc bóc bỏ lớp đất mặt, Nhà thầu sẽ xin ý kiến phê duyệtcủa Kỹ sư về ranh giới khu vực công trình.

• Đào đất

Trước khi đào đất, nhà thầu tiến hành tiến hành lên ga ranh giới đào đắp của côngtrình Nhà thầu nghiên cứu bản vẽ thiết kế và tại liệu địa chất công trình, địa chất thuỷvăn tại vị trí công trình, tiến hành đào kiểm tra để lựa chọn thiết bị, biện pháp thi công

và tổ chức thi công cho phù hợp và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Bố trí thi công đến đầugọn đến đó Đất đào được đổ đúng nơi quy định

Trường hợp thi công cơ giới đất được đào bằng máy đào dung tích gàu 0,4 m3.Đất đào dưới lòng kênh được đắp lên lề theo quy định của thiết kế

Trong quá trình thi công, nêu phát hiện có sai sót trong đồ án thiết kế thì nhà thầu

sẽ báo cho Chủ đầu biết để xử lý kịp thời

Tại các vị trí qua đường giao thông hoặc giao các dòng chảy Nhà thầu sẽ xâydựng các hạng mục công trình trước khi thi công mái Nhà thầu sẽ đào hố móng cóchiều dài tối thiểu và xây dựng các bờ ngăn, đường tránh cần thiết tránh ảnh hưởngđến giao thông và dòng chảy

• Các biện pháp bảo vệ môi trường

Trong quá trình thi công Nhà thầu không để bùn đất, nước mặt, nước ngầm trànsang vùng lân cận Luôn có biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh, không gây ônhiễm, hư hại và được Chủ đầu tư phê duyệt

Nhà thầu phải quét sạch các khu vực được lát, gom dọn các bề mặt tạo cảnhquan; chuyển chất thải, vật liệu thừa, rác và các thiết bị xây dựng ra khỏi công trường;vứt bỏ theo cách thức được quy định, không đốt hoặc chôn; Dọn sạch các mảnh vỡ từmái nhà, máng xối, ống và hệ thống thoát nước

• Sử dụng lại đất đào từ bãi trữ

Vật liệu được dự trữ cần đưa vào đắp ngay khi độ ẩm cho phép đầm nện tốt nhất.Sau khi sử dụng hết đất dự trữ, bãi chứa tạm phải được làm sạch theo yêu cầu của Chủđầu tư Bảo vệ bề mặt hố đào

Nền đất sau khi đào đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và đảm bảo khôráo trước khi thi công phần xây đúc Khi đào nền móng công trình Nhà thầu trừ lại mộtlớp bảo vệ để chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên, lớp này chỉ được bóc đitrước khi xây dựng công trình, chiều dày lớp bảo vệ đảm bảo theo quy định của thiết

kế và giám sát tuỳ theo điều kiện địa chất và tính chất của công trình Liên tục tiếnhành kiểm tra trong quá trình thi công, tránh hiện tượng đào sâu quá cao trình thiết kếThông thường khi đào phải chừa lại lớp đất dày 20cm làm lớp bảo vệ Tầng đấtphía dưới chỉ đào lớp đất này ngay trước khi th công móng Những trường hợp khácđược chỉ định trên bản vẽ

Đáy và mái hố đào tiếp xúc với bề mặt bê tông cũng được bảo vệ tránh nứt nẻ,phong hoá bằng các tấm plastic hoặc bao tải cho đến khi đổ bê tông

Việc đào lớp đất bảo vệ đến khi đặt tấm bảo vệ khác không quá 2 giờ Bề mặthoàn thiện không được phơi ra ngoài không khí quá 20’ và được bảo dưỡng ẩm

Bề mặt hố đào phơi quá 20 ngày trước khi đổ bê tông lót đều được xử lý theo chỉđạo của Chủ đầu tư Như vậy lớp bảo vệ thi công ngay sau khi đào đến cao độ yêu cầu

và đã bạt mái Không để nền không đợc bảo vệ quá 1 giờ

Trang 5

Khối đắp được thực hiện sao cho những sai số nào vượt quá dung sai cho phép vàNhà thầu phải chịu chi phí này.

Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu sửa chữa bất kỳ sai số nào vượt quá dung saicho phép và Nhà thầu phải chịu chi phí này

Các vật liệu không thích hợp đều được Nhà thầu loại bỏ và vận chuyển nó ra bãithải được chỉ định

Đánh sờm bề mặt đất cũ và đảm bảo độ ẩm tự nhiên cho đến khi đổ lớp đất đầu

- Nếu nền là nền dốc thì đánh giật cấp trước khi đắp

- Nền của các kết cấu thoát nước và khối đá đổ được dọn sạch sẽ, gọn gàng phùhợp với các kích thước và cao độ ghi trên các bản vẽ hoặc theo chỉ đạo của Chủ đầu

tư, được đầm nén như quy định và được nghiệm thu mới thực hiện các công việc tiếptheo

- Sau khi hoàn thành các công việc trên sẽ tổ chức nghiệm thi để tiếp tục các việctiếp theo

- Trong trường hợp bề mặt khối đắp quá khô không có lực dính thích hợp với lớptiếp theo thì được Nhà thầu xử lý xới lên làm ẩm và đầm chặt theo tiêu chuẩn kỹ thuậtcủa khối đắp trước khi thi công lớp tiếp theo

- Vật liệu được đổ thành hàng song song với đường tim của khối đắp, chiều dàyđắp đất mỗi lớp không quá 30cm sau khi đầm chặt

- Vật liệu quá kích thước, không đúng thành phần hạt, gây trở ngại cho việc đầmchặt đều được loại bỏ và vận chuyển đến vị trí quy định của Ban quản lý dự án

Trang 6

• Độ ẩm của vật liệu đắp

Độ ẩm của liệu đắp trước và trong quá trình đầm chặt đều tuân thủ theo quy địnhcủa tiêu chuẩn được áp dụng

Vật liệu đắp có độ ẩm nằm trong khoảng <=4% với độ ẩm tối ưu

Độ ẩm tối ưu là độ ẩm cho phép đạt được dung trọng khô lớn nhất Chỉ điềuchủnh ẩm theo nhu cầu do sự bốc hơi hoặc do trời mưa trong thời gian san đầm vàđược thực hiện trên khối đất đắp

Vật liệu quá ẩm được loại bỏ hoặc trải phơi cho tới khi độ ẩm giảm tới giới hạnquy định

Nhà thầu sử dụng máy đầm để đầm chặt cát đạt dung trọng thiết kế

• Bảo vệ khối đắp

Nhà thầu thực hiện công việc bảo vệ và bảo quản cần thiết để giữ cho khối đắp ởtrong điều kiện tốt cho tới khi hoàn tất

Trong trường hợp có mưa, thì bề mặt của khối đất đắp được làm nhẵn, đầm chặt

và chống thấm bằng cách cho thiết bị có bánh lốp cao su đi qua

Để giảm ảnh hưởng của mưa, bề mặt khối đắp có độ dốc ngang xấp xỉ 1%

• Thí nghiệm

Để kiểm tra và theo dõi việc xây dựng khối đắp , Nhà thầu cùng với Chủ đầu tưtiến hành thử nghiệm kiểm tra san đầm, độ ẩm, dung trọng khô, độ chặt tương đối vàbất kỳ thí nghiệm nào khác heo yêu cầu Các thí nghiệm được yêu cầu để xác định đặctính và đảm bảo chất lượng của khối đắp do Nhà thầu thực hiện Thử nghiệm kiểm tra

độ chặt và độ ẩm được thực hiện trên khối đắp được đầm và do Chủ đầu tư thực hiệnbằng chính tiền của mình trong phòng thí nghiệm ở công trường hoặc phòng thínghiệm khác được chỉ định

Trường hợp đắp cát tiếp giáp với công trình xây đúc phải xử lý tiếp giáp với nền

và mái hố móng theo yêu cầu thiết kế Trong phạm vi tối thiểu 1m kể từ các mặt ngoàicông trình trở ra đất đắp phải được đầm đảm bảo chỉ tiêu k

• Bạt mái tạo phẳng

Ở những mái nghiêng đắp, áp trúc đều phải đắp dôi ra sau khi đầm đạt yêu cầuthiết kế thì dùng thủ công bạt mái để tạo mặt cắt theo thiết kế

Trang 7

Ở những vị trí mặt bằng, sau khi dùng đầm cóc để đạt dung trọng thiết kế thì tạomặt nhẵn phẳng nằm ngang bằng thủ công.

Thi công các lớp bảo vệ, gia cố mái theo đúng hình thức quy định trong bản vẽthi công và để chống sói lở, trượt…

• Nghiệm thu và thanh toán

Quá trình thi công đất, Nhà thầu chúng tôi cùng với chủ đầu tư thường xuyênkiểm tra, nghiệm theo trình tự thi công và theo từng giai đoạn cụ thể

Đối với đắp cát: Khối lượng nghiệm thu là khối lượng cát đắp đo tại nơi đắp.Công tác nghiệm thu tuân thủ theo các tiêu chuẩn và các qui phạm hiện hành

1.2 Thi công mặt đường

- Thi công láng nhựa dùng nhựa cơ bản được sử dụng là loại nhựa đặc gốc dầu

mỏ có độ kim lún 60/70 đun đến nhiệt độ 1600C khi tưới

- Nhựa để tưới thấm trên mặt lớp mặt đường là loại nhựa lỏng có tốc độ đông đặctrung bình MC70 hoặc MC30, nếu dùng nhựa đặc 60/70 pha với dầu hỏa theo tỷ lệ dầuhỏa chiếm 30% đến 40% và tưới thấm ở nhiệt độ 600C Có thể dùng nhựa nhũ tươngaxít phân tách vừa hoặc chậm theo tiêu chuẩn hiện hành

- Phải kiểm tra hồ sơ về chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa trước khi đưa vào sử dụng vàphải lấy mẫu thí nghiệm lại theo tiêu chuẩn hiện hành

- Nên đảm bảo công việc rải và lu lèn được hoàn thiện vào ban ngày Trường hợpphải thi công vào ban đêm, phải có thiết bị chiếu sáng để đảm bảo chất lượng và antoàn

- Thấm bám tốt với mặt đường, không bong bật, không bị dồn sóng

- Bảo vệ không để nước thấm xuống các lớp phía dưới làm hư hỏng mặt đường

- Nâng cao độ bằng phẳng, độ nhám và độ chống mài mòn

Chuẩn bị lớp móng

- Trước khi rải bê tông nhựa thì cần phải làm khô sạch và bằng phẳng lớp móng

và xử lý độ dốc ngang đúng như thiết kế

- Sử dụng nhân công dọn sạch bụi rác của lớp CPĐD

- Phải định vị cao độ rải hai mép đường đúng với thiết kế Kiểm tra cao độ bằngmáy toàn đạc

Tưới nhựa

- Dùng máy nén khí thổi bụi vệ sinh sạch sẽ bề mặt lớp CPĐD

- Nhựa tưới được đựng trong thùng xe tưới nhựa chuyên dụng của Nhà thầu

- Tưới nhựa đều khắp mặt lớp CPĐD lớp trên

- Lớp nhựa dính thấm bám sẽ được tưới trước khi thi công lớp bê tông nhựa ítnhất là 12h Nhà thầu bảo quản bề mặt lớp nhựa thấm bám bằng cách không cho cácphương tiện máy móc qua lại, giữ sạch cho đến khi thi công lớp bê tông nhựa và phảiđược nghiệm thu bởi Kỹ sư TVGS

- Trước khi thi công đại trà, Nhà thầu sẽ tiến hành bố trí một đoạn thí điểm vớichiều dài của đoạn thí điểm là 50m nhằm xác định công nghệ của quá trình rải, sơ đồ

lu lèn Việc thi công đại trà khi kết quả của đoạn thi công thí điểm được Tư vấn giámsát chấp thuận

Biện pháp thi công mặt đường láng nhựa 3 lớp

Trang 8

Bước 1: Vệ sinh mặt đường trước khi thi công láng nhựa 3 lớp

Tùy theo mặt đường cần láng nhựa dưới hình thức nhựa nóng là loại mặt đường

đá dăm mới hay cũ, mặt đường cấp phối đá dăm, mặt đường đá dăm hoặc cấp phối đágia cố xi măng, mặt đường đất gia cố xi măng hay vôi, mặt đường nhựa mới hay cũcác loại (bê tông nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa…) mà việc chuẩn bị bề mặt trướckhi láng nhựa dưới hình thức nhựa nóng có khác nhau

Chuẩn bị bề mặt lớp cấp phối đá dăm

Trước khi láng nhựa, mặt lớp cấp phối đá dăm phải được làm sạch, khô ráo, bằngphẳng, có độ dốc ngang theo đúng yêu cầu thiết kế

Nếu là mặt đường cấp phối đá dăm mới thì phải được nghiệm thu theo các quyđịnh của quy trình thi công và nghiệm thu cấp phối đá dăm

Nếu là mặt đường cấp phối đá dăm cũ thì các công việc sửa chữa chỗ lồi lõm, vá

ổ gà, bù vênh… phải được hoàn thành trước đó ít nhất là 2 – 3 ngày

Quét chải, thổi (bằng hơi ép) sạch mặt đường cấp phối đá dăm Khi dùng xe chảiquét đường cần thận trọng không để làm bong bật các cốt liệu nằm ở phần trên của mặtđường Nếu mặt đường có nhiều bụi bẩn, bùn thì phải dùng nước để tẩy rửa và chờ mặtđường khô ráo mới được tưới nhựa thấm bám Phạm vi làm sạch mặt đường phải rộnghơn phạm vi sẽ tưới nhựa là 0,20 m dọc theo hai mép

Trên mặt cấp phối đá dăm đã làm sạch và khô ráo, tưới một lượng nhựa thấmbám với tiêu chuẩn 1,0 – 1,3 kg/m2 Nhựa để tưới thấm bám trên mặt lớp mặt đường làloại nhựa lỏng có tốc độ đông đặc trung bình MC70 hoặc MC30, nếu dùng nhựa đặc60/70 pha với dầu hỏa theo tỉ lệ dầu hỏa chiếm 35% đến 40% và tưới thấm ở nhiệt độ60oC Có thể dùng nhựa nhũ tương axit phân tách vừa hoặc chậm theo tiêu chuẩn.Lượng nhựa thấm bám này vừa đủ để thấm sâu vào lớp cấp phối đá dăm độ 5-10 mm

và bọc các hạt bụi còn lại trên bề mặt lớp cấp phối để tạo dính bám tốt với lớp lángnhựa;

Lượng nhựa thấm bám được tưới trước khi làm lớp láng mặt khoảng 2-3 ngàynhưng không nên quá 5 ngày (để tránh bụi bẩn và nước mưa); trong trường hợp phảithông xe hoặc do điều kiện thời tiết xấu thì ít nhất phải được 4-5 giờ

Đối với mặt đường cấp phối đá dăm gia cố xi măng, mặt đường đất gia cố ximăng hay các chất liên kết vô cơ khác, công việc chuẩn bị lớp mặt trước khi lăng nhựadưới hình thức nhựa nóng được tiến hành giống công tác “Chuẩn bị bề mặt lớp cấpphối đá dăm” đối với mặt đường cấp phối đá dăm, trong đó dùng lượng nhựa thấmbám 0,8-1,0 kg/m2

Đối với mặt đường đá dăm làm mới khi lu lèn đến giai đoạn 3 sẽ không phải thựchiện các công việc: tưới nước, rải cát, tưới nhựa thấm bám

Đối với mặt đường đá dăm cũ, cần vá ổ gà, sửa mui luyện phục hồi trắc ngang và

độ bằng phẳng ít nhất là 2-3 ngày trước khi láng nhựa Quét sạch bụi bẩn, tưới nhựathấm bám trong đó Nhựa để tưới thấm bám trên mặt lớp mặt đường là loại nhựa lỏng

có tốc độ đông đặc trung bình MC70 hoặc MC30, nếu dùng nhựa đặc 60/70 pha vớidầu hỏa theo tỉ lệ dầu hỏa chiếm 35% đến 40% và tưới thấm ở nhiệt độ 60oC Có thểdùng nhựa nhũ tương axit phân tách vừa hoặc chậm theo tiêu chuẩn hiện hành; lượngnhựa 0,8 kg/m2, thời gian ít nhất là 4-5 giờ trước khi láng nhựa

Phạm vi quét chải, thổi sạch phải rộng hơn phạm vi sẽ tưới nhựa là 0,20 m dọctheo hai mép đường

Trang 9

Lượng nhựa thấm bám này vừa đủ để thấm vào mặt đường đá dăm cũ khoảng 5

mm và bọc các hạt bụi bẩn còn lại trên mặt, nhưng không được để lại những vệt nhựahay màng nhựa dày trên mặt đường cũ, sẽ làm trượt lớp láng nhựa sau này

Đối với mặt đường đã có xử lý nhựa (bê tông nhựa, đá dăm thấm nhập nhựa, lángnhựa…) cũ thì cần vá ổ gà, trám các khe nứt, bù vênh phục hồi trắc ngang và độ bằngphẳng của mặt đường trước khi láng nhựa ít nhất là 2 ngày Làm sạch mặt đường bằngchổi quét, thổi hơi ép trước khi láng nhựa, không quá lâu để tránh bị bẩn lại; Khôngđược thi công lớp láng nhựa ngay sau khi tưới nhựa thấm bám

Bước 2: Định vị phạm vi thi công

Căng dây, vạch mức hoặc đặt cọc dấu làm cữ cho lái xe tưới nhựa thấy rõ phạm

vi cần phun nhựa trong mỗi lượt

Bước 3: Phun tưới nhựa nóng lần 1

Phun tưới nhựa nóng theo định mức và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định sau: – Nhựa đặc 60/70 đun nóng đến 160oC (nếu được phép dùng nhựa đặc 40/60 thìđun nóng đến 170oC) được phun tưới theo định mức tùy theo thứ tự tưới bằng xephun nhựa

– Lớp nhựa phun ra mặt đường phải đều, kín mặt Người điều khiện phải xácđịnh tương quan giữa tốc độ đi của xe, tốc độ của bơm nhựa, chiều cao của cần phun,chiều rộng phân bố của dàn tưới, góc đặt của các lỗ phun phù hợp với biểu đồ phunnhựa kèm theo của từng loại xe phun nhựa nhằm bảo đảm lượng nhựa phun ra trên1m2 mặt đường phù hợp với định mức Sai lệch cho phép là 5% Thông thường tốc độ

xe tưới nhựa là 5-7 km/h

– Để tránh nhựa không đều khi xe bắt đầu chạy và khi xe dừng lại cần rải mộtbăng giấy dày hoặc một tấm tôn mỏng lên mặt đường tại những vị trí ấy trên một chiềudài độ 2m; sau khi xe phun nhựa xong thì di chuyển các tấm ấy đến các vị trí khác – Trường hợp trên mặt đường còn rải rác những chỗ chưa có nhựa thì dùng cầnphun cầm tay tưới bổ sung; ở những vị trí thừa nhựa thì phải thấm bỏ Công việc nàyphải hoàn thành thật nhanh để rải đá kịp thời khi nhựa đang còn nóng

– Ở những đoạn dốc > 4% thì xe phun nhựa đi từ dưới lên dốc để nhựa khỏichảy dồn xuống

– Lượng nhựa trong thùng chứa (si – téc) của xe tưới nhựa phải tính toán thế nào

để khi phun xong một đoạn có chiều dài đã dự định vẫn còn lại trong thùng chứa ítnhất là 10 % dung tích thùng, nhằm để bọt khí không lọt vào phía trong hệ thống phânphối nhựa, làm sai lệch chế độ phun nhựa thích hợp đã tiến hành trước đó;

– Phải ngừng ngay việc phun tưới nhựa nếu máy phun nhựa gặp phải sự cố kỹthuật hoặc trời mưa

– Khi thi công láng nhựa nhiều lớp (2 hay 3 lớp) cần phải tưới nhựa so le cácmối nối ngang và dọc các lớp trên và lớp dưới

– Khi tưới nhựa bằng thủ công phải tưới dải này chồng lên dải kia khoảng 2 – 5

cm Người tưới phải khống chế bước chân để lượng nhựa tưới đều Chiều dài mỗi dảiphải được tính toán sao cho lượng nhựa chứa trong bình đủ để tưới cho cả lượt đi vàlượt về theo định mức đã quy định Vòi tưới phải được rửa sạch bằng dầu hỏa và rảykhô đầu mỗi khi bị tắc

Trang 10

Bước 4: Rải đá lần 1 Rải ngay đá có kích cỡ theo định mức và theo các yêu cầu

kỹ thuật quy định sau: – Vật liệu đá các cỡ phải được chuẩn bị đầy đủ, sẵn sàng trướckhi tưới nhựa và được lấy theo định mức đá cho mỗi lượt rải

– Rải đá bằng xe rải đá chuyên dụng hoặc bằng thiết bị rải đá móc sau thùng xe ô

tô Việc rải đá phải tiến hành ngay sau khi tưới nhựa nóng, chậm nhất là sau 3 phút – Xe rải đá phải bảo đảm để bánh xe luôn luôn đi trên lớp đá vừa được rải,không để nhựa dính vào lốp xe (nếu rải bằng thiết bị móc sau thùng xe ô tô thì xe phải

– Việc bù phụ đá ở những chỗ thiếu, quét bỏ những chỗ thừa và những viên đánằm chồng lên nhau phải tiến hành ngay trong lúc xe rải đá đang hoạt động và kết thúctrong các lượt lu lèn đầu tiên

– Nếu mặt đường chỉ được tưới nhựa một nửa hoặc một phần thì khi rải đá cầnchừa lại một dải giáp nối khoảng 20 cm dọc theo diện tích đã được tưới nhựa vì khi thicông phần bên kia xe còn phun nhựa chồng lên dải giáp nối ấy

– Khi thi công bằng thủ công thì dùng ky ra đá thành từng lớp đều khắp và kínhết diện tích mặt đường hoặc dùng xe cải tiến đi lùi để rải đá Các đống đá phải đượcvận chuyển trước và bố trí ngay bên lề đường đã được quét sạch, cự ly và thể tích mỗiđống đá phải được tính toán để bảo đảm định lượng đá trên 1m2 theo quy định Rải đáđến đâu, dùng chổi quét đều đá cho kín mặt đến đấy

Bước 5: Lu lèn đá lần 1 Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt 6-8T) theo các yêu cầu kỹ thuật sau:

– Dùng lu bánh hơi có tải trọng mỗi bánh từ 1,5 – 2,5 tấn, bể rộng lu ít nhất là1,5 m, lu lèn ngay sau mỗi lượt rải đá Tốc độ lu trong 2 lượt đầu là 3 km/h, trong cáclượt sau tăng dần lên 10 km/h Tổng số lượt lu là 6 lần qua một điểm Nếu không có lubánh hơi có thể dùng lu bánh sắt 6-8 tấn; tốc độ các lượt lu đầu là 2 km/h, sau tăng dầnlên 5 km/h; tổng số lượt lu là 6-8 lần qua một điểm Khi có hiện tượng vỡ đá thì phảidừng lu

– Tổng số lượt lu và sơ đồ lu lèn sẽ được chính xác hóa sau khi làm đoạn thửnghiệm Để chính xác hóa lượng đá và để kiểm tra sự hoạt động của thiết bị máy móc,

sự phối hợp giữa các khâu tưới nhựa, rải đá, lu lèn, trước khi thi công đại trà cần tiếnhành thi công thử một đoạn tối thiểu 100 m để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiệnthực tế

– Xe lu đi từ mép vào giữa và vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20 cm Phảigiữ bánh xe lu luôn khô và sạch

– Việc lu lèn các lớp đá còn được tiếp tục nhờ bánh xe ô tô khi thông xe nếuthực hiện tốt các quy định trong quá trình bảo dưỡng sau khi thi công sau này Bước 6:Phun tưới nhựa nóng lần 2 Phun tưới nhựa nóng lần thứ hai tương tự bước 3 “phuntưới nhựa nóng lần 1” trong đó phải tuân theo định mức về nhựa (thứ tự tưới, lượngnhựa) Bước 7: Rải đá lần 2 Rải ngay đá lượt thứ hai tương tự bước 4 “ rải đá lần 1”trong đó vật liệu đá có kích cỡ và định mức theo quy định về đá nhỏ (thứ tự rải, kích

Trang 11

cỡ đá, lượng đá) Bước 8: Lu lèn đá lần 2 Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lubánh sắt 6-8 T) theo các yêu cầu kỹ thuật giống bước 5 “lu lèn đá lần 1”

Bước 9: Phun tưới nhựa nóng lần 3 Phun tưới nhựa nóng lần thứ ba tương tựbước 3 “phun tưới nhựa nóng lần 1” trong đó phải tuân theo định mức về nhựa (thứ tựtưới, lượng nhựa)

Bước 10 : Rải đá lần 3 Rải ngay đá lần thứ ba tương tự bước 4 “ rải đá lần 1”trong đó vật liệu đá có kích cỡ và định mức theo quy định về đá nhỏ (thứ tự rải, kích

cỡ đá, lượng đá)

Bước 11: Lu lèn đá lần 2 Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt

6-8 T) theo các yêu cầu kỹ thuật giống bước 5 “lu lèn đá lần 1”

Bước 12: Bảo dưỡng sau khi thi công Bảo dưỡng mặt đường láng nhựa trongvòng 15 ngày theo các yêu cầu kỹ thuật sau: Mặt đường láng nhựa sau khi thi côngxong có thể cho thông xe ngay Trong 2 ngày đầu cần hạn chế tốc độ xe không quá 10km/h và không quá 20 km/h trong vòng 7-10 ngày sau khi thi công Trong thời giannày nên đặt các ba-rie trên mặt đường để điều chỉnh xe ô tô chạy đều khắp trên mặtđường đồng thời để hạn chế tốc độ xe Sau khi thi công cần bố trí người theo dõi bảodưỡng trong 15 ngày để quét các viên đá rời rạc bị bắn ra lề khi xe chạy, sửa các chỗlồi lõm cục bộ, những chỗ thừa nhựa thiếu đá hoặc ngược lại

Các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình trong thi công phần nền đường, mặt đường:

Trong quá trình thi công Nhà thầu phải có đủ số lượng máy san để san phẳng

bề mặt lớp đất vừa rải trước khi và trong khi tiến hành việc đầm lèn Ngoài ra cũngphải hết sức chú ý tới các công tác liên quan tới công việc thoát nước khu vực thicông

Nhà thầu phải làm đầy đủ các thí nghiệm yêu cầu về đất trừ khi các bản vẽ cóqui định khác đi, Nhà thầu phải đầm nén vật liệu đổ trên tất cả các lớp nền đắp theothiết kế bên dưới cao độ của lớp móng đường cho đến khi đạt được độ chặt đồng đềukhông thấp hơn 95% độ chặt Proctor tối đa tiêu chuẩn (AASHTO T99) với độ ẩmđược Tư vấn giám sát phê chuẩn là thích hợp với độ chặt tương ứng Nghiệm thu độchặt đầm nén có thể phải căn cứ trên cả phương thức lu lèn

Các lớp nền đắp theo thiết kế dưới cao độ đáy móng phải được đầm nén tới một

độ chặt đều không ít hơn 100% độ chặt lớn nhất của Proctor tiêu chuẩn (AASHTOT99) hoặc 95% độ chặt lớn nhất của Proctor cải tiến (AASHTO T180) với độ ẩm daođộng trong khoảng từ thấp hơn 3% hoặc cao hơn 1% độ ẩm tối ưu Độ ẩm tối ưu sẽđược xác định là độ ẩm mà tại đó thu được độ chặt tối đa khi đầm nén đất Đối với cáloại đất chứa hơn 10% vật liệu còn trên sàng, độ chặt tối đa thu được phải được điềuchỉnh đối với vật liệu quá cỡ theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

Ít nhất cứ 1500m2 của mỗi lớp đất đắp đã đầm nén phải tiến hành một nhómgồm 3 thử nghiệm độ chặt tại chỗ Các thử nghiệm phải được thực hiện đến hết chiềudày của lớp đất

Nhà thầu phải bảo vệ cho mặt nền đường khỏi bị hư hại bằng cách thi hành cácbiện pháp bảo vệ khi Tư vấn giám sát thấy cần thiết Bề mặt nền đường phải luôn luônđược giữ trong điều kiện sẵn sàng thoát nước Cao độ mặt nền đường phải được kiểmtra và chấp thuận cho chuyển giai đoạn trước khi vật liệu của các lớp móng mặt đườngđược rải lên trên đó

Trang 12

Trước khi đắp: Nhà thầu sẽ trình Kỹ sư tư vấn vật liệu nơi cung cấp để tư vấnxác định trữ lượng cần dùng và phải trình chứng chỉ thí nghiệm vật liệu cho TVGS kiểm tra và được sự đồng ý của TVGS.

Khi đã tập kết máy móc, thiết bị đầy đủ tại công trường, mỏ đất đã được thínghiệm và được TVGS chấp thuận tiến hành dải thí điểm

Đầm thí điểm

– Với mỗi loại vật liệu dùng để đắp nền đường cần phải làm thí nghiệm để xácđịnh dung trọng khô lớn nhất (gmax), độ ẩm tôt nhất (Wo) và phạm vi độ ẩm yêu cầucho việc đầm lèn

– Để có công nghệ đầm lèn hợp lý chính xác trước khi thi công đại trà cầm đầmthí điểm nhằm xác định chủng loại, độ ẩm hợp lý tương ứng, trình tự, số lượt lu lèncủa thiết bị đầm cho từng loại vật liệu, chiều dày từng lớp đầm <300 mm để công tácđầm lèn đạt yêu cầu, hiệu quả cao nhất

– Với những vị trí nền đắp giáp với công trình hoặc ở những chỗ không đưa máyđầm vào được Nhà thầu phải sử dụng các đầm nhỏ hoặc các đầm cơ khí để đầm chặtvật liệu nền đường Chiều dày rải đất rời của mỗi lớp phải sao cho bảo đảm đạt được

độ chặt quy định Trong bất cứ trường hợp nào chiều dày của một lớp đầm cũngkhông vượt quá 150 mm

– Nhà thầu sẽ bố trí một đoạn từ 50-:-100m để làm thí điểm, trong đó chia ralàm nhiều đoạn mỗi đoạn với số lượt lu khác nhau, sau khi lu song tiến hành thínghiệm tại hiện trường có sự chứng kiến của TVGS để tìm ra số lượt lu thích hợp nhất – Sau khi làm công tác thí điểm xong nhà thầu sẽ trình danh sách thiết bị đưavào sử dụng cho công trình đề nghị Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận

– Việc đầm thí điểm được lập thành hồ sơ lưu giữ là cơ sở cho việc kiểm tra tạihiện trường và nghiệm thu chất lượng hoàn thành

– Khi phạm vi đắp đất chiếm toàn bộ phạm vi nền đường thì việc thi công thựchiện trên 1/2 nền đường phần còn lại để thông xe trên tuyến (nếu ở đó không có đườngtránh), và chênh lệch giữa hai bên không quá một lớp đắp

– Việc đắp đất được thực hiện từng lớp một, chiều dày mỗi lớp tối đa 30cm, cáclớp đắp được thực hiện song song với tim đường Bề mặt các lớp đất đắp phải luôn có

độ dốc 3-6% về hướng thoát nước Trong quá trình đắp phải ngăn dòng nước mặt chảyqua phần đắp

– Vật liệu đắp không lẫn rác rưởi, cỏ cây, đá có đường kính lớn hơn 5cm

– Sau khi đổ đất tiến hành san, băm, đầm lèn ngay sau khi san gạt, tạo phẳng.Những lượt lu đầu dùng lu nhẹ, sau đó dùng lu nặng dần

– Vận chuyển đất nơi khác đến để đắp, đất đắp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về

độ ẩm Loại đất: Nếu đất vón cục to thì phải đập nhỏ, độ ẩm khô quá thì phải tướinước để đầm

– Toàn bộ nền đắp được thi công thành từng lớp song song với bề mặt hoànthiện của nền đường Trong quá trình thi công bề mặt luôn được tạo độ vồng và dốcngang để thoát nước dễ dàng

– Đất đắp được chia thành các lớp đồng nhất với chiều dày trước khi lu lèn tối

đa 25-30cm Chiều dày lớp được khống chế bằng cọc gỗ

– Mỗi lớp được lu lèn khắp bề mặt lớp từ 6-8 lượt bằng loại lu bánh nhẵn có tảitrọng tĩnh 6-8T, sau đó dùng lu rung 6T và lu hoàn thiện bằng lu 6T Kỹ thuật lu lèn

Trang 13

phải lu từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên, trong đường cong có siêu cao phải lu từbụng đường cong lu lên, vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước là 25-:-50cm Ở những nơikết cấu yếu hay diện thi công quá hẹp thì dùng lu loại nhỏ (0.5-0.8m) để đầm hay dùng

lu tay để lu nhiều lần hơn và giảm bớt chiều dày từng lớp đất đi Đầm tay có thể đượcdùng trong trường hợp đặc biệt và được sự đồng ý của Tư vấn giám sát hay những nơi

bị ngăn trở đặc biệt

– Mỗi lớp đất khi thi công xong phải kiểm tra thí nghiệm độ chặt, cứ 200m kiểmtra tổ hợp 3 mẫu bất kỳ do TVGS hiện trường chỉ định Nếu độ chặt chưa được tiếnhành lu tiếp đến khi đạt độ chặt thiết kế

– Trong quá trình thi công, mỗi công đoạn đều phải được đại diện chủ đầu tưchấp thuận và nghiệm thu bằng văn bản khi kết thúc công viêc, để làm cơ sở kiểm tranghiệm thu chuyển giai đoạn và nghiệm thu thanh toán

– Khi đắp đất lớp tiếp theo thì tiến hành tưới nước trên bề mặt của lớp trước đểđảm bảo liên kết giữa các lớp đất

– Cuối buổi làm việc hay trước lúc trời có thể mưa lớp trên cùng phải được đầmchặt và đánh bóng bằng lu bánh nhẵn để cho nước mưa trên mặt thoát nhanh

– Phía ngoài các lớp đắp sẽ được đắp mở rộng hơn sao cho sau khi xén phần đấtxốp đi sẽ được bề mặt đủ chặt

– Trong quá trình đầm dùng dụng cụ đầm thủ công vỗ chặt mái ta luy xén bỏphần đất đắp thừa theo ga đã lên để đảm bảo độ dốc của mái taluy theo yêu cầu thiếtkế

Nếu phải dùng các loại đất khác nhau để đắp trên cùng một đoạn nền đường thìphải tuân theo các nguyên tắc sau:

+ Đất khác nhau phải đắp thành lớp nằm ngang khác nhau

+ Nếu đất thoát nước tốt (đất cát, á cát) đắp trên đất thoát nước khó (sét, á sét)thì bề mặt lớp thoát nước khó phải dốc nghiêng sang hai bên với độ dốc không nhỏhơn 4% để đảm bảo nước trong lớp đất trên thoát ra ngoài dễ dàng

+ Nếu đất thoát nước tốt đắp dưới lớp đất thoát nước khó thì bề mặt lớp dưới cóthể bằng phẳng

+ Không dùng đất thoát nước khó (đất sét) bao quanh, bít kín loại đất thoát nướctốt (đất cát, đất á cát)

+ Căn cứ vào yêu cầu cường độ và ổn định mà xếp đặt các lớp đất, đất ổn địnhtốt với nước nên đắp ở lớp trên Khi dùng đất sét đắp nền đường vào mùa mưa, tốtnhất là có những lớp thoát nước tốt dày 10-20cm xen kẽ ở giữa để thoát nước trongnền đường dễ dàng Bề mặt những lớp đất thoát nước khó phải bằng phẳng và dốcsang hai bên để tránh đọng nước

+ Khi dùng đất khác nhau đắp trên những đoạn khác nhau thì những chỗ nốiphải đắp thành mặt nghiêng để quá độ từ lớp này sang lớp khác tránh hiện tượng lúnkhông đều

+ Khi đắp đất cần đắp từng lớp và đầm đạt độ chặt cần thiết

– Trong công tác đắp đất thì việc khống chế độ ẩm của đất là quan trọng nhất.Phần lớn các khó khăn khiến cho thi công không được hoặc thi công chậm và khôngđạt được độ chặt yêu cầu là do độ ẩm đất không thích hợp Vì vậy cần tích cực cácbiện pháp chủ động để độ ẩm thiên nhiên của đất đắp phù hợp với độ ẩm cho phép.Trong khi thi công phải luôn giữ nơi lấy đất và mặt bằng đắp đất được khô ráo bằng

Trang 14

cách làm các rãnh thoát nước, đắp ngăn không cho nước chảy tràn vào… Trước khiđầm phải kiểm tra lại độ ẩm của đất nếu không đủ ẩm thì tưới nước, còn nếu quá ẩmthì phải hong khô để đưa về độ ẩm cần thiết Quá trình đầm nén nền đắp phải đượcthực hiện ở độ ẩm đất đắp gần với độ ẩm tốt nhất.

* Đối với tại vị trí cống thì quá trình thi công phải tuân theo các yêu cầu sau:

+ Khi đắp đất ở cống cần chú ý đảm bảo trong quá trình thi công hay trong sửdụng sau này các ống cống không bị lực đẩy ngang làm thay đổi vị trí Muốn vậy, phảiđồng thời đắp từng lớp mỏng (dày 15 - 20cm) ở hai bên cống và đồng thời đầm chặt,kích thước phần đắp đất thoả mãn cho độ rộng mỗi bên ống cống lớn hơn hai lầnđường kính ống cống

+ Đất đắp trên cống phải đầm chặt đúng độ chặt yêu cầu, đảm bảo lún đều vớiđất ở hai bên hay độ lún phải ít nhất

+ Khi đầm cần chú ý giữ cho lớp phòng nước của cống khỏi bị hỏng Đất dùng

để đắp tốt nhất là đất cát có hàm lượng có hàm lượng sét 10% Để đảm bảo thoát nước

dễ dàng không nên dùng đất sét để đắp

+ Để đảm bảo giao thông cho các tổ đội khác trong quá trình thi công Nhà thầutiến hành thi công 1/2 chiều dài cống phía hạ lưu trước , phần nền còn lại phục vụ giaothông Khi thi công đoạn cống còn lại thì phần đã thi công để đảm bảo thông xe, lưu ýnếu chiều dài đó không đủ 1 làn xe Nhà thầu sẽ tiến hành nối thêm cống rồi đắp cạpnền đường để đủ bề rộng 1 làn đường phục vụ giao thông

Quản lý chất lượng xây lắp:

2 Quản lý chất lượng vật tư

a) Danh mục vật tư, vật liệu sẽ đưa vào gói thầu

Tên vật tư/Thiết bị Tiêu chuẩn kỹ thuật Chủng loại Xuất xứ

Cát đen - Theo tiêu chuẩn hiện hành

Cát vàng - Theo tiêu chuẩn hiện hành

Trang 15

Đá dăm

- Theo tiêu chuẩn hiện hành

Đá 1x2

Đá 4x6

Thép tròn Ф < 10 - Theo tiêu chuẩn hiện hành

Thép tròn Ф < 18 - Theo tiêu chuẩn hiện hành

Thép tròn Ф > 18 - Theo tiêu chuẩn hiện hành

Xi măng - Theo tiêu chuẩn hiện hành

Nhựa đường - Theo tiêu chuẩn hiện hành

Cống bê tông ly tâm - Theo tiêu chuẩn hiện hành

Vải địa - Theo tiêu chuẩn hiện hành

Cừ tràm - Theo tiêu chuẩn hiện hành

Và một số vật tư, vật

liệu, thiết bị khác

- Theo tiêu chuẩn hiện hành

b) Quy trình và các biện pháp quản lý chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị

*Vật tư, vật liệu

Nhà thầu đệ trình xin phê duyệt đơn vị cung cấp và chủng loại vật liệu;

Ban quản lý dự án và tư vấn giám sát kiểm tra sự phù hợp các tiêu chí, chủng loạivật liệu của dự án Nếu không đạt thì sẽ nhận xét và yêu cầu nhà thầu bổ sung, nếu đạtban quản lý dự án sẽ phê duyệt đệ trình của nhà thầu và cho phép nhập vật tư về côngtrường;

Tiếp theo, ban quản lý dự án và tư vấn giám sát kiểm tra, lấy mẫu vật liệu để thínghiệm, kiểm tra hồ sơ vật liệu Nếu hồ sơ vật liệu không đạt thì yêu cầu làm thủ tụcloại vật tư đó ra khỏi công trường Nếu đạt thì tiến hành thí nghiệm vật liệu;

Vật liệu có kết quả thí nghiệm đạt thì sẽ được nghiệm thu vật liệu đầu vào và đưavào thi công, nếu không đạt thì yêu cầu làm thủ tục loại vật tư ra khỏi công trường.Nhà thầu sẽ thuê các nhà cung cấp vật liệu để cung cấp các vật liệu xây dựng chocông trình, do đó ban quản lý dự án cần phải kiểm soát cả chất lượng của các nhà cungcấp vật liệu bên cạnh việc kiểm soát chất lượng vật liệu cho dự án Việc kiểm soát nàythông qua việc kiểm tra các hồ sơ phê duyệt nhà cung cấp và chủng loại vật liệu và hồ

sơ nghiệm thu vật liệu đầu vào, cụ thể như sau:

Hồ sơ phê duyệt nhà cung cấp và chủng loại vật liệu bao gồm:

Danh mục vật liệu sử dụng phù hợp theo hợp đồng thi công xây lắp, hồ sơ mờithầu, hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

Hồ sơ năng lực của đơn vị cung cấp;

Chứng nhận chất lượng sản phẩm

Hồ sơ nghiệm thu vật liệu đầu vào không thí nghiệm đối chứng bao gồm:

Phiếu nhập vật tư về công trường (bản copy);

Ngày đăng: 01/06/2022, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w