1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cách mạng công nghiệp 4 0 và cơ hội, thách thức đối với phát triển nguồn nhân lực ở việt nam hiện nay

18 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách mạng công nghiệp 4 0 và cơ hội, thách thức đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Thu Giang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị Mác-Lênin
Thể loại Nghiên cứu đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 101,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Cách mạng công nghiệp 4.0 và cơ hội, thách thức đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay?. Hiện nay, vấn đề phát triển nguồn nhân lực được xem là khâu đột phá và trở

Trang 1

MỤC LỤC Cách mạng công nghiệp 4.0 và cơ hội, thách thức đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay?

CHƯƠNG II LIÊN HỆ VẬN DỤNG: THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁCH

MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT

1 Thực trạng tác động của cách mạng của công nghiệp 4.0 đến phát

1.2 Thực trạng nguồn nhân lực đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

2 Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với việc phát triển

2.1.Tác động về việc làm và thị trường lao động 8

2.1.3 Một số đề xuất và giải pháp 11 2.2.Tác động về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực 12

2.2.3 Một số đề xuất và giải pháp 12

Trang 2

MỞ ĐẦU

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra với tốc độ cao thể hiện ở những bước đột phá chưa từng có trong lịch sử, phạm vi lan rộng toàn cầu và ảnh hưởng trên mọi phương diện Một trong những phương diện chịu tác động mạnh mẽ nhất của cách mạng công nghiệp 4.0 là nguồn nhân lực Hiện nay, vấn đề phát triển nguồn nhân lực được xem là khâu đột phá và trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia, quyết định năng suất, chất lượng hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác của doanh nghiệp đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 đang diễn ra phức tạp Với lợi thế đang trong thời kỳ dân số vàng, nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay sẽ có những lợi thế riêng nhưng bên cạnh đó cũng có những thách thức đáng kể trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 Dưới

sự hướng dẫn của giảng viên môn học Kinh tế Chính trị Mác-Lênin - TS Đặng Thị Thu Giang, nhóm 8 tiến hành nghiên cứu về cách mạng công nghiệp 4.0 và cơ hội, thách thức đối với nguồn nhân lực Việt Nam

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT: TỔNG QUAN VỀ CÁCH MẠNG CÔNG

NGHIỆP 4.0.

1 Cơ sở hình thành cách mạng công nghiệp 4.0:

Khái niệm “công nghiệp 4.0” (industry 4.0) hay nhà máy thông minh lần đầu tiên được đưa ra tại Hội chợ công nghiệp Hannover (Cộng hòa Liên bang Đức) vào năm 2011 Đến năm 2012, khái niệm “công nghiệp 4.0” lần đầu được đề cập trong bản Kế hoạch hành động chiến lược công nghệ cao của Chính phủ Đức Năm 2013, thuật ngữ công nghiệp 4.0 bắt đầu được tìm hiểu và tìm kiếm rộng rãi xuất phát từ một báo cáo của Chính phủ Đức đề cập đến cụm từ này nhằm nói tới chiến lược công nghệ cao, điện toán hóa ngành sản xuất mà không cần sự tham gia của con người Hiện nay, Công nghiệp 4.0 đã vượt ra khỏi khuôn khổ dự án của Đức với sự tham gia của nhiều nước Sự ra đời của Công nghiệp 4.0 tại Đức

đã thúc đẩy các nước tiên tiến khác như Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ thúc đẩy phát triển các chương trình tương tự nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh của mình

2

Trang 3

2 Khái niệm Cách mạng công nghiệp 4.0:

Không có một định nghĩa thống nhất cho cách mạng công nghiệp 4.0 Tuy nhiên, các văn bản thường hay trích diễn giải của Klaus Schwab, người sáng lập và là chủ tịch diễn đàn kinh tế thế giới đồng thời là tác giả của cuốn sách “Cách mạng công nghiệp lần thứ 4”, như sau:

"Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước

để cơ giới hóa sản xuất Cuộc cách mạng lần 2 diễn ra nhờ ứng dụng điện năng

để sản xuất hàng loạt Cuộc cách mạng lần 3 sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất Cuộc Cách mạng Công nghiệp Thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng lần ba, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số và sinh học Đó là sự kết hợp của những tiến bộ trong trí tuệ nhân tạo (AI), robot, Internet vạn vật (IoT), in 3D, kỹ thuật di truyền, điện toán lượng tử và các công nghệ khác đã và đang thay đổi cách sống và làm việc của con người hiện đại”

Tóm lại, hiểu một cách đơn giản: Công nghiệp 4.0 là quá trình tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình và phương thức sản xuất, kinh doanh

Ví dụ: Hiện tại, việc đặt vé máy bay, gọi xe taxi trực tuyến, đặt phòng khách sạn

online, gọi đồ ăn trên các ứng dụng giờ đây đã quá đơn giản và dễ dàng

3

Trang 4

3 Đặc điểm:

3.1 Cách mạng Công nghiệp 4.0 sẽ diễn ra trên 3 lĩnh vực chính gồm Kỹ thuật số,

Công nghệ sinh học và Vật lý.

Những yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong CMCN 4.0 sẽ là: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data)

Trên lĩnh vực công nghệ sinh học, Cách mạng Công nghiệp 4.0 tập trung vào nghiên cứu để tạo ra những bước nhảy vọt trong Nông nghiệp, Thủy sản, Y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật liệu

Cuối cùng là lĩnh vực Vật lý với robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật liệu mới (graphene, skyrmions…) và công nghệ nano

Các công nghệ ra đời từ cách mạng công nghiệp 4.0

Trí tuệ nhân tạo: AI mô tả máy tính có thể "suy nghĩ" giống như con người

Họ có thể nhận ra các mẫu phức tạp, xử lý thông tin, rút ra kết luận và đưa

ra các khuyến nghị

Blockchain: là một cách ghi và chia sẻ dữ liệu an toàn, phi tập trung và minh bạch, không cần phụ thuộc vào bên trung gian thứ ba

Thực tế ảo và thực tế tăng cường

Công nghệ sinh học: khai thác các quá trình tế bào và phân tử sinh học để phát triển các công nghệ mới cho nhiều mục đích sử dụng

Người máy: những tiến bộ công nghệ đã làm cho robot ngày càng phức tạp

và tinh vi Chúng được sử dụng trong các lĩnh vực: sản xuất, sức khỏe và an toàn, hỗ trợ con người

Internet of Things (IoT): vạn vật kết nối với nhau và kết nối với Internet

In 3D: In 3D cho phép doanh nghiệp sản xuất in các bộ phận của riêng họ với chi phí thấp và nhanh hơn so với các quy trình truyền thống, thiết kế được tùy chỉnh để phù hợp hoàn hảo

Các vật liệu sáng tạo, bao gồm nhựa, hợp kim kim loại và vật liệu

4

Trang 5

sinh học, hứa hẹn sẽ làm rung chuyển các lĩnh vực bao gồm sản xuất, năng lượng tái tạo, xây dựng và chăm sóc sức khỏe

Đặc trưng của Cách mạng công nghiệp 4.0 được thể hiện ở

3 điểm chính:

Thứ nhất, sự kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực tế.

Cách mạng công nghiệp 4.0 có xu hướng kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực thể, cụ thể phần cứng, phần mềm và sự kết nối đang được cấu hình lại và tích hợp

để thu thập và phân tích lượng lớn dữ liệu tạo ra sự tương tác liền mạch giữa các máy móc thông minh

Ví dụ: cảm biến có thể phát hiện các hành động cụ thể hoặc thời lượng xử lý hoặc

điều kiện môi trường xung quanh như nhiệt độ, cho phép tự

điều chỉnh độc lập theo thông tin chi tiết từ 'dữ liệu lớn' và trí tuệ nhân tạo (AI) Các

dữ liệu này cũng có thể cung cấp thông qua hệ thống trong thời gian thực để điều chỉnh và tối ưu hóa các giai đoạn cuối của quá trình sản xuất, giảm thiểu thời gian chết và giải phóng tài nguyên

Thứ hai, cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra với Quy mô và

tốc độ phát triển chưa có tiền lệ trong lịch

sử nhân loại.

Nếu như các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây diễn ra với tốc độ theo cấp

số cộng (hay tuyến tính) thì tốc độ phát triển của cách mạng công nghiệp lần thứ

tư này là theo cấp số nhân với những đột phá công nghệ diễn ra trong nhiều lĩnh vực như kể trên với tốc độ rất nhanh và tương tác thúc đẩy nhau đang tạo ra một thế giới được số hóa, tự động hóa và ngày càng trở nên hiệu quả và thông minh hơn

Thứ ba, có s tácự đ ngộm nhạmẽẽ và toàn di nệđếến thếế giới đương đại.

Điều này thể hiện ở sự ảnh hưởng sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội với các cấp độ từ toàn cầu đến châu lục, khu vực và trong từng quốc gia Các tác động này mang tính rất tích cực trong dài hạn, song cũng tạo ra nhiều thách thức điều chỉnh trong ngắn đến trung hạn trong quá trình thích ứng và vận dụng công nghiệp 4.0 của từng đối tượng

Đầầu tến, tác đ ngộ đếến s nả xuầết.

Sản xuất trong tương lai sẽ mang thế giới ảo (mạng) và thực (máy móc) xích lại gần nhau bởi các thiết bị thông minh giao tiếp và chia sẻ thông tin về quy trình sản xuất bằng hệ thống mạng, máy tính cảm biến sẽ thay thế các công cụ lao động truyền thống Từ đó, làm cho quá trình sản xuất được phối hợp nhịp nhàng, năng suất, chất lượng sản

5

Trang 6

phẩm được nâng cao Sự áp dụng tự động hóa, kỹ thuật số, công nghệ mới vào sản xuất sẽ nâng cao vị thế, quyền lực các nước phát triển, tận dụng tối ưu những thành quả của cuộc cách mạng công nghệ và ngược lại, sẽ làm giảm vị thế của các nước chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên Thay thế dần các dây chuyền sản xuất trước đây là các “nhà máy thông minh”, trong đó các máy móc được kết nối Internet và liên kết với nhau qua một hệ thống có thể tự hình dung toàn bộ quy trình sản xuất rồi đưa ra quyết định

Th ứhai, tác đ ngộ đếến kinh tếế, tếu dùng và thương mại.

Về mặt kinh tế, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có tác động đến tiêu dùng,

sản xuất và giá cả Từ góc độ tiêu dùng và giá cả, mọi người dân đều được hưởng lợi nhờ sự cắt giảm chi phí giao dịch, chi phí nhân công và các chi phí khác, kết quả mang lại là giảm giá thành sản phẩm và chất lượng cao hơn Các doanh nghiệp chuyển đổi từ kinh doanh truyền thống sang thương mại điện tử, khi Internet kết nối tăng lên, người mua và người bán trên thị trường có thể sử dụng các dữ liệu để phân tích nhu cầu của khách hàng, từ đó đưa ra những quyết định nhanh, hiệu quả hơn Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng tác động tích cực đến lạm phát toàn cầu Nhờ những đột phá về công nghệ trong các lĩnh vực năng lượng, vật liệu, Internet vạn vật, người máy, ứng dụng công nghệ in 3D,… đã giúp giảm mạnh lạm phát toàn cầu nhờ chuyển đổi sang một thế giới hiệu quả, thông minh và sử dụng nguồn lực tiết kiệm hơn Tuy nhiên cuộc cách mạng công nghệ này đang tạo ra những thách thức: với sự xuất hiện và tăng trưởng nhanh của nhiều doanh nghiệp tạo ra những công nghệ mới và sự thu hẹp, kể cả đào thải của các doanh nghiệp lạc nhịp về công nghệ

Th ứba, tác đ ộng đếến xã hội.

Thông qua các công nghệ hiện đại, con người có thể dễ dàng giao lưu, kết nối với nhau một cách thuận tiện Những biến đổi trong công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo và nhiều lĩnh vực khác đang làm thay đổi sâu sắc bản thân con người từ việc nâng cao tuổi thọ, sức khỏe, nhận thức… đến các chuẩn mực đạo đức xã hội Ngày nay, đã có một số bệnh viện tại TP.HCM và Hà Nội ứng dụng công nghệ robot để hỗ trợ trong việc thực hiện ca mổ để giảm thiểu sự xâm lấn, nâng cao độ chính xác và hiệu quả an toàn cho các bác sĩ khi thực hiện ca mổ, cũng như giúp bệnh nhân mất ít máu hơn, giảm đau và nguy cơ tai biến, tăng tốc độ hồi phục Công nghệ Nano hiện đã được đưa vào nghiên

6

Trang 7

cứu trong lĩnh vực Y tế: tạo ra Robot nano có khả năng đi vào cơ thể để chữa bệnh

Th ứt ư, tác đ ộng đếến quả n lý nhà nước.

Trong Cách mạng công nghiệp 4.0, nhà nước có thêm công cụ hữu hiệu để gia tăng kiểm soát xã hội Vai trò của nhà nước cũng thay đổi một cách căn bản, chuyển từ vai trò cai trị và quản lý xã hội sang hỗ trợ người dân, hỗ trợ doanh nghiệp Tuy nhiên theo dự báo, tốc độ thay đổi và tác động rộng khắp của Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ làm cho các nhà lập pháp và các cơ quan quản lý phải đối mặt với những thách thức chưa từng có Ví dụ, với sự xuất hiện công nghệ mới, internet vạn vật giúp cho Chính phủ triển khai nhiều dịch vụ tự động, trực tuyến như: điều tra dân số, thuế, hải quan, đăng ký kinh doanh… Điều này vừa tăng tính công khai, minh bạch với các dịch vụ công, vừa làm thay đổi cơ bản tổ chức bộ máy nhà nước

CHƯƠNG II LIÊN HỆ VẬN DỤNG: THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN

LỰC Ở VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC.

1 Thực trạng tác động của cách mạng của công nghiệp 4.0 đến phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam

1.1 Khái niệm:

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cho rằng: “Nguồn nhân lực là lực lượng lao động,

là tổng thể các tiềm năng lao động của con người, của một quốc gia đã được chuẩn bị ở một mức độ nhất định, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”

Trình độ phát triển nguồn nhân lực được xem là thước đo chủ yếu cho sự phát triển của quốc gia Do đó, việc khai thác hiệu quả nguồn nhân lực sẽ quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia, quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nguồn nhân lực giúp khắc phục những sự cố công nghệ, kỹ thuật và giải quyết những vấn đề một cách sáng tạo hoặc tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh Do đó, cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tạo ra nhiều cơ hội đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức cho sự phát triển nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay

7

Trang 8

1.2 Thực trạng nguồn nhân lực đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 của Việt Nam.

Dân số hiện tại của Việt Nam là 98.466.585 người vào ngày 16/11/2021 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.1 Theo Báo cáo Điều tra Lao động việc làm quý 4/2017 của Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam ước tính khoảng 55.1 triệu người, chiếm khoảng 57% tổng dân số Như vậy, Việt Nam có nguồn nhân lực tương đối dồi dào Vì thế, chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo của Việt Nam cũng có thể được xem là thế mạnh trong cuộc CMCN 4.0 Việt Nam có gần 12 triệu nhân lực đã qua đào tạo, có trình độ từ đào tạo nghề trở lên, trong đó nhân lực có trình độ từ đại học trở lên có khoảng hơn 5 triệu người, chiếm 44% trong tổng số nhân lực đã qua đào tạo. 2 Báo cáo đánh giá mức độ sẵn sàng của ASEAN đối với CMCN 4.0 của Ban Thư ký ASEAN, xếp hạng của Việt Nam nằm trong nhóm “Sơ Khai” và cũng khá gần với nhóm “Tiềm năng cao”

Hình 1: Đánh giá về sự sẵn sàng đối với CMCN 4.0 của nhóm nước ASEAN

Nguồn: Assessment of ASEAN Readiness for Industry 4.0, 2018.

1 Dân số Việt Nam mới nhất (2021) - cập nhật hằng ngày - DanSo.Org

https://danso.org/viet-nam/

2 Báo cáo Điều tra Lao động việc làm quý 4/2017.

8

Trang 9

Tuy nhiên, bên cạnh lực lượng lao động đã qua đào tạo, nguồn nhân lực chưa qua

đào tạo chiếm một tỷ lệ khá cao (78.3%) (Xem hình 2) Đây thực sự là rào cản,

hạn chế lớn của nhân lực Việt Nam trong cuộc CMCN 4.0 này Đồng thời, những hạn chế này đã đưa đến nhiều hệ lụy khác như năng suất lao động thấp, năng lực cạnh tranh cũng như giá trị nguồn nhân lực Việt Nam trên thị trường lao động không cao Mặc dù nguồn nhân lực Việt Nam luôn được Nhà nước quan tâm sâu

sắc bằng những định hướng phát triển, có thể kể đến như: Chiến lược phát triển

nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020 (Quyết định số 597/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ); Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt nam thời kỳ 2011-2020 (Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm

2011 của Thủ tướng Chính phủ), tuy nhiên, tính cụ thể và hiệu quả thực thi những

chủ trương, chính sách này vẫn chưa cao Lực lượng lao động của Việt Nam tuy dồi dào nhưng chủ yếu là lao động tay nghề thấp, trong đó, số lao động làm các nghề giản đơn chiếm tỷ lệ cao nhất (37 - 40%), tỷ lệ lao động làm công việc chuyên môn kỹ thuật bậc cao chỉ dao động trong khoảng 6 - 7% CMCN 4.0 với những công nghệ mới được tạo ra, đòi hỏi một nguồn nhân lực chất lượng cao, được trang bị kiến thức, kỹ năng phù hợp để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới Điều này là thách thức rất lớn đối với nguồn nhân lực ở mỗi quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Hình 2: Tỷ lệ lực lượng lao động Việt Nam năm 2017 phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

Không có trình độ chuyến môn kyẽ thuật 3.9 2.9

9.6

Trung cầếp chuyến nghiệp 78.3

Cao đẳng chuyến nghiệp

Đại học trở lến

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo Điều tra Lao động việc làm 2017.

9

Trang 10

2 Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với việc phát triển nguồn nhân lực và biện pháp khắc phục.

2.1.Tác động về việc làm và thị trường lao động.

2.1.1.Thời cơ:

Mỗi cuộc CMCN diễn ra đều dẫn tới thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu nguồn nhân lực, việc làm CMCN 4.0 có tiềm năng đem lại nhiều lợi ích cho người lao động thông qua việc mở cửa thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới 4.0 sẽ tạo thêm ngành nghề, việc làm mới mà người máy hay robot không thể đáp ứng được như những ngành nghề nghiên quan đến sáng tạo, phát minh, Theo dự báo, tới năm 2025, có tới 80% công việc sẽ là những công việc mới mà chưa từng

có ở thời điểm hiện nay Có sự chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra mạnh mẽ theo hướng giảm tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; trong khi đó, tỷ trọng trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng lên Sự chuyển dịch này tạo nên sự ổn định về mặt số lượng cho thị trường nhân lực Quá trình hội nhập cũng sẽ hình thành và thúc đẩy phát triển mạnh mẽ những thị trường lao động có tính chất khu vực và toàn cầu Nhân lực chất lượng cao sẽ không chỉ đáp ứng được các yêu cầu, tiêu chuẩn trong nước mà sẽ cần phải tính tới những tiêu chuẩn và yêu cầu của thị trường nước ngoài

Tại một số diễn đàn, hội thảo về CMCN 4.0 và nguồn nhân lực cho thấy, một

số Doanh nghiệp phàn nàn đang gặp khó khăn trong khâu tuyển dụng hoặc lao động được tuyển vào không đáp ứng được yêu cầu công việc mà phải qua đào tạo, tập huấn tại Doanh nghiệp

Theo phân tích của Ban Kinh tế Trung ương về điểm nghẽn của nhân sự Việt Nam, đào tạo đang cao hơn sản xuất, kỹ sư, cử nhân trình độ cao khó có việc làm; lao động phổ thông cũng không đáp ứng được yêu cầu công việc

2.1.2 Thách thức.

CMCN 4.0 với sự xuất hiện của công nghệ cao, máy móc thông minh, robot có trí tuệ nhân tạo sẽ tác động làm thay đổi lớn đến thị trường lao động và việc làm trên nhiều góc độ khác nhau Cung - cầu lao động, cơ cấu lao động, và bản chất việc làm đều sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Những lĩnh vực dựa vào lao động thủ công, những ngành nghề gắn với quá trình tự động hóa sẽ bị ảnh hưởng Đặc biệt, những lĩnh vực

10

Ngày đăng: 01/06/2022, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Đánh giá về sự sẵn sàng đối với CMCN 4.0 của nhóm nước ASEAN - Cách mạng công nghiệp 4 0 và cơ hội, thách thức đối với phát triển nguồn nhân lực ở việt nam hiện nay
Hình 1 Đánh giá về sự sẵn sàng đối với CMCN 4.0 của nhóm nước ASEAN (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w