Thực hiện Chương trình số 77-CTr/TU ngày 15/10/2008 của Tỉnh ủy vềthực hiện nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoáX về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Chương trì
Trang 1vệ tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, nông dân luôn là lực lượng hùng hậunhất đi theo Đảng Nông nghiệp là ngành đem lại việc làm và thu nhập cho đa sốngười dân ở nông thôn, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực tạo cơ sở ổn định
xã hội; nông thôn là môi trường sống của đa số nhân dân, nơi bảo vệ môi trườngsinh thái và bảo tồn các truyền thống văn hoá dân tộc
Tuy vậy, hiện nay đang xuất hiện nhiều thách thức mới trong nôngnghiệp, nông thôn và với nông dân, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững củaquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa tỉnh Bình Dương
Thực hiện Chương trình số 77-CTr/TU ngày 15/10/2008 của Tỉnh ủy vềthực hiện nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoáX) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Chương trình thí điểm xây dựng môhình xã nông thôn mới dựa trên các tư tưởng chỉ đạo trên và xuất phát từ thựctiễn, nêu lên những đề xuất mới nhằm từ nay đến năm 2015 tại xã nông thônmới có nền nông nghiệp đô thị hiện đại, bền vững, có khả năng cạnh tranh cao;nông thôn hiện đại, văn minh; nông dân có đời sống vật chất và tinh thần pháttriển, không quá chênh lệch so với đô thị và có đóng góp hiệu quả vào quá trìnhCNH - HĐH Tỉnh
Căn cứ Thông báo số 238/TB-TW ngày 7/4/2009 của Ban chấp hành Trungương về kết luận của Ban bí thư về đề án Chương trình xây dựng thí điểm môhình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
Trang 2Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ về Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới;
Căn cứ Chương trình số 77-CTr/TU ngày 15/10/2008 của Tỉnh ủy BìnhDương về thực hiện nghị quyết số 26 – NQ/TW của Ban chấp hành Trung ươngĐảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 462/QĐ-UBND ngày 02/02/2010 của UBND tỉnhBình Dương về việc ban hành Bộ tiêu chí xã Nông thôn mới tỉnh Bình Dương;Căn cứ Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnhBình Dương về việc ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 – 2020;
Căn cứ Công văn số 1416/BNN-KTHT ngày 27/5/2009 của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn lập đề án cho xã xây dựng thí điểm
mô hình nông thôn mới;
Căn cứ Kế hoạch số 2114/KH-BCĐ NTM ngày 14/9/2011 của BCĐCTMTQG xây dựng Nông thôn mới thị xã Thuận An về việc thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới xã An Sơn giai đoạn 2011 –2015;
Căn cứ Quyết định số 5119/QĐ-UBND ngày 19/6/2012 của UBND thị xãThuận An về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Sơn, giaiđoạn năm 2011- 20215 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Công văn số 1534/UBND-KT ngày 03/7/2012 của UBND thị xãThuận An về việc tham mưu thực hiện Quy hoạch nông thôn mới xã An Sơn;Căn cứ Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về Nông thôn mới của các Bộ,ngành liên quan,
Ban Quản lý xây dựng xã Nông thôn mới xã An Sơn xây dựng đề án Nôngthôn mới giai đoạn 2011 – 2015 với những nội dung sau:
Phần I THỰC TRẠNG NÔNG THÔN
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC
1 Đặc điểm tự nhiên:
1.1.Vị trí địa lý
Xã An Sơn nằm phía Tây bắc thị xã Thuận An và phía Nam tỉnh BìnhDương, cách trung tâm Thủ Dầu Một 5 km, địa giới hành chính:
- Phía Đông giáp phường An Thạnh, xã Hưng Định và Bình Nhâm
- Phía Tây và Nam giáp huyện Hóc Môn – TP Hồ Chí Minh
- Phía Bắc giáp phường Phú Thọ - Thị xã Thủ Dầu Một
An Sơn nằm dọc theo sông Sài Gòn nên thuận lợi trong phát triển cảng sông
và du lịch sinh thái, nhưng đến nay vẫn còn là xã Nông nghiệp
Trang 31.2 Diện tích tự nhiên
Xã có diện tích tự nhiên là 577,3 ha chiếm 14,6% diện tích tự nhiên của thị
xã Thuận An; được chia làm 05 ấp, gồm: ấp An Quới, ấp Phú Hưng, ấp An Phú,
ấp An Hòa và ấp An Mỹ
1.3 Đặc điểm địa hình, khí hậu
Địa hình: An Sơn có địa hình đồi thoải, có độ cao trung bình 0,7 – 1,0 m
(so với mực nước biển), là vùng giáp đê bao Sông Sài Gòn Địa chất địa phương
có kết cấu không vững chắc, ít phù hợp cho việc xây dựng các khu công nghiệp
mà chỉ thích hợp cho việc phát triển các khu dân cư, các trung tâm hành chínhthương mại, khu du lịch sinh thái
An Sơn thuộc vùng trũng, thấp do đó xã có hệ thống kênh rạch khá chằngchịt
Khí hậu: (gió, mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm …)
Xã An Sơn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có 2 mùa
rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình trong năm: 26,90C
- Nhiệt độ cao nhất: 360C (vào tháng 4)
- Nhiệt độ thấp nhất: 210C (vào tháng 12)
Lượng mưa
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mưa nhiều vào tháng 6 đếntháng 9 khoảng từ 250-310 mm/tháng Số ngày mưa khoảng 151 ngày trongnăm
- Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.300 - 1.700mm
Tuy nhiên, trong mùa mưa vẫn có những tháng hạn như: hạn Bà Chằngtháng 7 - 8 hàng năm
Gió:
Chủ yếu là gió mùa phân bố vào các tháng:
- Từ tháng 2-5 gió Đông Nam hoặc Nam, vận tốc tring bình 1,5-2,5 m/s
- Từ tháng 5-9 gió Tây hoặc Tây – Nam, vận tốc trung bình 1,5-3 m/s
Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau: gió Đông Bắc, vận tốc trung bình 1 1,5 m/s
-Bức xạ mặt trời:
- Bức xạ hấp thu khá cao, trung bình hằng năm đạt 0,37 – 0,38Kcal/Em2/ngày
- Lượng bức xạ cao nhất vào tháng 3 và thấp nhất vào tháng 9
- Số giờ nắng trong ngày trung bình là 8 giờ
Trang 4Xã có diện tích tự nhiên là 577,3 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệphiện tại là 381,7ha chiếm 66,12% và đất phi nông nghiệp là 195,6 ha chiếm33,88%.
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 Thứ
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Trang 5Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 91,69 15,88
Nguồn: Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 xã An Sơn
Đất nông nghiệp năm 2011 trên địa bàn xã có 381,7 ha, trong đó: diện tíchđất sản xuất nông nghiệp 379,45ha (chiếm 65,73% diện tích đất nông nghiệp); đấtnuôi trồng thủy sản 2,25 ha (chỉ chiếm 0,39% diện tích đất nông nghiệp)
- Đất trồng cây lâu năm có 374,13ha, chiếm 64,81% diện tích đất sản xuấtnông nghiệp, trong đó toàn bộ là đất trồng cây ăn quả lâu năm
- Đối với xây dựng công trình: Đất đai của xã An Sơn không thuận lợi choviệc phát triển xây dựng các khu công nghiệp mà chỉ thuận lợi xây dựng các khudân cư hay các trung tâm thương mại, đặc biệt là biệt thự sân vườn và khu vuichơi giải trí, khu du lịch sinh thái
Bảng 2: Tài nguyên đất xã An Sơn
STT Phân loại theo HTVN FAO/UNESCOChuyển.đổi Ký hiệu theoFAO Diện tích
2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt phụ thuộc vào nguồn nước mưa, nước
sông Sài Gòn đưa về các kênh rạch Lượng mưa năm tuy lớn nhưng lại tậptrung theo mùa, mùa mưa chiếm trên 90% tổng lượng mưa, ngược lại mùa khôchỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã tương đối dồi dào chia làm
hai dạng: nước ngầm mạch nông và nước ngầm mạch sâu Nước ngầm mạchnông được khai thác rộng rãi bằng các giếng đào ở độ sâu 8-15 m, lưu lượngkhai thác từ 0,02 - 2,4 l/s Nước ngầm mạch sâu được khai thác bằng giếng đàocông nghiệp ở độ sâu 30 - 39 m, chiều dầy tầng chứa nước từ 112 - 115 m, lưulượng khai thác từ 0,1-2,22 l/s
3 Nhân lực
Dân số toàn xã năm 2011 là 1740 hộ với 7653 nhân khẩu, trong đó tổng sốlao động đang làm việc trong các ngành kinh tế hiện nay là 3.558 người, chiếm46,49% dân số Phần lớn là lao động trẻ, có sức khoẻ tốt nhưng tỷ lệ lao độngqua đào tạo chiếm tỷ lệ chưa cao
Trang 6Do sự tác động mạnh mẽ của đô thị Thủ Dầu Một và đô thị Thuận An đến
xã An Sơn Vì vậy, trong thời gian tới tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ngày cànggia tăng, tỷ lệ lao động nông nghiệp ngày càng giảm do vậy cần có kế hoạch cụthể để đảm bảo cho sự cân bằng lao động giữa các ngành nghề tạo ra sự pháttriển bền vững của địa phương Lao động nông lâm nghiệp – thủy sản chỉ có256/3.558 người, chỉ chiếm 7,2% lao động làm việc trong các ngành kinh tế (sovới chương trình trình xây dựng nông thôn mới tỷ lệ lao động khu vực nông lâmnghiệp phải thấp hơn 20%), đây là vấn đề khó khăn trong sản xuất nông nghiệp
II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phát huy những tiềm năng và thế mạnh, khắc phục hạn chế, huy động mộtcách có hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế nên trong suốt giai đoạn từnăm 2005 đến 2010, kinh tế xã An Sơn luôn đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, cơcấu kinh tế chuyển dịch theo xu hướng tích cực Kinh tế đạt tốc độ tăng trưởngcao nên thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng lên, nhờ đó đã góp phầnnâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân
- Cơ cấu kinh tế phát triển năm 2010: nông nghiệp (75%), dịch vụ (15%) vàtiểu thủ công nghiệp (10%) Cơ cấu kinh tế của xã ngày càng chuyển dịch theohướng tích cực, giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng khuvực thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng (TTCN-XD) Nhất là trongtương lai gần, khi khu vực cảng An Sơn hình thành (khởi công vào năm 2012),
cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo hướng dịch vụ - nông nghiệp – công nghiệp
1.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 386,25 ha, chiếm 66,91% diệntích tự nhiên, giảm 36,7 ha so với năm 2005 Ngành nông nghiệp giữ vai tròtrọng yếu trong phát triển kinh tế của xã Đồng thời, nông nghiệp của xã có vaitrò quan trọng trong việc cân bằng môi trường sinh thái, tạo cảnh quan và thúcđẩy phát triển du lịch sinh thái của thị xã Thuận An Vì thế, trong những nămqua, ngành trồng trọt có sự chuyển dịch mạnh từ trồng cây hàng năm sang câylâu năm, đặc biệt là trồng cây ăn quả và cây cảnh
- Ngành trồng trọt: trên địa bàn xã trong thời gian qua khá phát triển, đã
góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội nói chung và thu nhập của người dântrên địa bàn xã nói riêng, trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm có 40,0 ha chủ yếu trồng lài, tuy nhiên do bị dịchbệnh thường xuyên nên năng suất giảm, không có hiệu quả kinh tế hầu hếtchuyển sang một số chuyển sang cây tắc, chuối, hoặc lập vườn cây ăn trái.+ An Sơn là xã có diện tích đất trồng cây lâu năm lớn nhất trong Thị xã,trong đất trồng cây lâu năm có đất trồng cây ăn quả 350,0 ha (diện tích trồngmới 11,0 ha, diện tích cho sản phẩm 339,0 ha), trong đó: cây trồng có diện tíchlớn nhất là măng cụt 202,0 ha (diện tích trồng mới 9,0ha, diện tích cho sản phẩm193,0 ha), dâu - bòn bon 76,0 ha, mít – sapoche - ổi 14,0 ha, chuối 12,0 ha, chômchôm 10,0 ha, cây ăn quả có múi (chanh, quýt, bưởi, ) 30,0 ha, sầu riêng và dừa5,0 ha Diện tích đất trồng cây ăn trái trên địa bàn xã hầu hết người dân trồngxen canh, giữa các loại cây trồng
Trang 7- Ngành chăn nuôi: được quản lý chặt chẽ: công tác đăng ký chăn nuôi,
tiêm phòng gia súc, gia cầm và vệ sinh tiêu độc chuồng trại được thực hiện tốt.Tuy nhiên, chăn nuôi trên địa bàn xã có quy mô không lớn, có nhiều biến động
và hiệu quả kinh tế chưa cao Năm 2010 trên địa bàn xã có 5.510 con heo (là xãđứng thứ 2 – thấp hơn xã Bình Nhâm) và 15.737 con gia cầm (trong đó: đàn gà
có 15.200 con) Toàn xã có 5 trang trại nuôi heo, hiện nay không đảm bảo vềcảnh quan và môi trường trên địa bàn xã, vì vậy trong thời gian tới cần có kếhoạch di dời Nhìn chung, trong những năm gần đây do tình hình dịch bệnh diễn
ra phức tạp, đồng thời giá cả biến động khá lớn làm cho ngành chăn nuôi của xãphát triển không như mong muốn
1.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng
Trong vài năm gần đây khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng XD) đã từng bước phát triển, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã.Khu vực kinh tế này tăng, chủ yếu nhờ vào xây dựng, còn công nghiệp-TTCNtăng không đáng kể (trên địa bàn xã chỉ có 01 cơ sở đúc cống bọng, tấm đan,…)
(TTCN-1.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Dịch vụ thương mại cũng đang trên đà phát triển, ngày càng đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân nhất là chợ An Sơn đã đi vàohoạt động Trên địa bàn hiện có khoảng 127 hộ hoạt động kinh doanh, hàng hoá
đa dạng phong phú tập trung ven Hương lộ 9 và các đường liên ấp, đã đáp ứngnhu cầu cơ bản cho sinh hoạt tiêu dùng của người dân trong xã Bên cạnh đó xãcòn có Hợp tác xã An Sơn được thành lập vào tháng 4 năm 2011 với chức năng
là mua bán trái cây, làm dịch vụ du lịch, phát triển nuôi cá kiểng, kết hợp vớicác ban ngành hỗ trợ khoa học kỹ thuật và phối hợp với ngân hàng chính sách xãhội hỗ trợ bà con xã viên vay vốn ưu đãi
2 Dân số - lao động
2.1 Dân số
- Dân số toàn xã năm 2011 là với 7.653 nhân khẩu (chỉ chiếm 1,83% tổngdân số toàn Thị xã và là xã có dân số thấp nhất), 1.910 hộ gia đình, trong đó: nữchiếm 51,98% dân số toàn xã Mật độ dân số bình quân khoảng 1.010 người/km2,
có mật độ dân số thấp nhất Thị xã (bình quân toàn Thị xã 4.999 người/m2)
- Các khu dân cư tập trung chủ yếu được hình thành dọc các tuyến đườngchính trong xã Một phần nhỏ diện tích đất ở nằm xen lẫn trong đất sản xuấtnông nghiệp
2.2 Lao động
- Nguồn lao động của xã An Sơn tương đối dồi dào Tổng số lao động đanglàm việc trong các ngành kinh tế hiện nay là 3.558 người, chiếm 46,49% dân số
Do sự tác động mạnh mẽ của đô thị Thủ Dầu Một và đô thị Thuận An đến xã
An, tỷ lệ lao động nông nghiệp ngày càng giảm chỉ có 256/3.558 người, chỉchiếm 7,2% lao động làm việc trong các ngành kinh tế (so với chương trình trìnhxây dựng nông thôn mới tỷ lệ lao động khu vực nông lâm nghiệp phải thấp hơn20%), đây là vấn đề khó khăn trong sản xuất nông nghiệp
3 Phát triển văn hóa – xã hội
3.1 Giáo dục đào tạo
Trang 8Được sự quan tâm của tỉnh, thị xã, cơ sở vật chất của trường Tiểu học AnSơn và Trường Mẫu giáo Hoa Mai 3 mới được xây dựng, diện tích đất trên mộthọc sinh đạt chuẩn quy định của bộ giáo dục đề ra, tuy nhiên chưa có sự đa dạng
về cấp học do đó trong tương lai cần xây dựng thêm trường lớp để đảm bảo nhucầu học tập của học sinh Đội ngũ giáo viên ổn định và tận tâm với nghề, chấtlượng dạy và học từng bước được nâng lên, tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt100%, tỷ lệ học sinh thi tốt nghiệp tiểu học hàng năm đều đạt 100% Xã đượccông nhận hoàn thành công tác chống tái mù chữ, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi
và hoàn thành phổ cập Trung học cơ sở, Trung học phổ thông
3.2 Cơ sở Y tế
- Trên địa bàn xã có trạm y tế (diện tích 0,10 ha) với 7 giường bệnh, đạtchuẩn quốc gia, được đầu tư trang bị các phương tiện phục vụ công tác khámchữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Trong năm trạm y tế đãthực hiện khám và điều trị tại trạm 6.860 lượt người, 100% trẻ được tiêm đủ 07bệnh truyền nhiễm
- Bên cạnh đó, trên địa bàn xã có nhiều điểm hành nghề y dược tư nhân, đápứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh trên địa bàn
3.3 Hoạt động thông tin truyền thông
Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng cũng như hoạt động ngành bưu chínhviễn thông phát triển nhanh, chất lượng thông tin được nâng cao, được củng cố
và hiện đại hoá với kỹ thuật tiên tiến Sóng truyền thanh, truyền hình và điệnthoại di động đã phủ khắp xã
3.4 Công tác dân số, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Triển khai thực hiện tốt công tác truyền thông dân số kế hoạch hóa giađình, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm 0,51% so với năm 2009 Tổ chức khámchữa bệnh cho 6.860 lượt người; công tác tuyên truyền phổ biến các biện phápphòng ngừa dịch bệnh, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vận độnghiến máu nhân đạo, thực hiện các chương trình y tế Quốc gia đạt hiệu quả,không xảy ra dịch bệnh nguy hiểm và ngộ độc thực phẩm
- Các chương trình tiêm chủng hàng năm đều đạt 100%
3.5 Công tác giảm nghèo
- Luôn được Đảng bộ và chính quyền quan tâm thực hiện tốt các chươngtrình mục tiêu theo đề án giảm nghèo của Thị xã, đặc biệt về vay vốn ưu đãi củangân hàng chính sách xã hội để tạo điều kiện cho hộ nghèo sản xuất kinh doanh.Trong năm đã xét giải quyết cho 511 hộ nghèo và hộ cận nghèo vay vốn với sốtiền 8,61 tỷ đồng
- Thực hiện kế hoạch giảm hộ nghèo năm 2010, xã có 122 hộ giảm nghèo,còn 26 hộ nghèo chiếm 1,53% so với hộ nhân dân Thực hiện kế hoạch điều tra
hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chí mới giai đoạn 2010 – 2015, qua bình xét có
191 hộ nghèo chiếm 11,78% và 164 hộ cận nghèo chiếm 10,12%
3.6 Tôn giáo, tín ngưỡng
Trên địa bàn xã có 1 nhà thờ Thiên chúa giáo, 8 đình chùa Phật giáo Hoạtđộng của các tôn giáo luôn được cấp ủy Đảng và Chính quyền quan tâm, thườngxuyên tuyên truyền, hướng dẫn tạo điều kiện để các tôn giáo chấp hành đúngpháp luật trong các hoạt động tín ngưỡng như việc xây cất, sửa chữa cơ sở thờ
Trang 9tự; thực hiện sống “tốt đời, đẹp đạo” trong đồng bào có đạo góp phần làm chonền văn hoá xã An Sơn thêm phong phú và đặc sắc
III ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY HOẠCH ĐÃ CÓ
Xã An Sơn đến nay, trên địa bàn chỉ lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đấtđến năm 2010
Việc đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất xã An Sơn được căn cứ vào các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm
2010 đã được phê duyệt so với kết quả kiểm kê đất đai của Xã năm 2010
a Đất nông nghiệp
Theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã AnSơn, diện tích đất nông nghiệp đến năm 2010 còn 347,69 ha, nhưng diện tíchthực hiện năm 2010 là 386,25 ha, đạt 111,09% kế hoạch Tình hình thực hiệncác loại đất nông nghiệp như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp theo quy
hoạch là 343,47 ha, nhưng thực hiện năm 2010 là 384 ha, đạt 111,08% kế hoạch.Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: Diện tích theo quy hoạch là 2,12 ha, nhưng
thực hiện là 7,64 ha
+ Đất trồng cây lâu năm: Diện tích quy hoạch là 341,35 ha, nhưng thực
hiện 376,08 ha, đạt 110,17% kế hoạch
- Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích theo quy hoạch là 4,22 ha, nhưng
thực tế thực hiện chỉ có 2,25 ha, đạt 53,32% kế hoạch
b Đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp theo quy hoạch là 229,61 ha, nhưngthực tế thực hiện đến năm 2010 chỉ có 191,05 ha, chỉ đạt 83,21% kế hoạch Chitiết về tình hình thực hiện quy hoạch các nhóm đất phi nông nghiệp như sau:
- Đất ở: Diện tích theo quy hoạch là 55 ha, nhưng thực hiện 35,78 ha, chỉ
đạt 65,05% kế hoạch
- Đất chuyên dùng: Diện tích quy hoạch là 79,27 ha, nhưng thực tế thực
hiện 59,93ha, đạt 75,60% kế hoạch Chi tiết về sử dụng đất chuyên dùng như sau:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích thực hiện năm
2010 là 0,28 ha, chỉ đạt 24,56% kế hoạch
+ Đất an ninh, quốc phòng: theo kế hoạch là 0,5 ha, nhưng không thực hiện + Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Diện tích thực hiện là 36,82
ha, đạt 105,2% kế hoạch
+ Đất có mục đích công cộng: Thực hiện chỉ đạt 53,55% kế hoạch.
- Các hạng mục đất phi nông nghiệp khác căn bản hoàn thành kế hoạch
được duyệt
Bảng 2: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000-2010
Đơn vị tính: ha
Trang 10TT Hạng mục Năm 2005
Năm 2010 So sánh TH/KH 2010
Thực hiện hoạch Kế Diện tích Tỷ lệ (%) TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 420,77 384 343,47 40,53 111,80 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 13,92 7,92 2,12 5,80 373,58 1.1.1.
1.1.1.
2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 11,88 7,64 2,12 5,52 360,381.1.2 Đất trồng cây lâu năm 406,85 376,08 341,35 34,73 110,17 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 2,18 2,25 4,22 -1,97 53,32
2 ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 152,23 191,05 229,61 -38,56 83,21
Nguồn: Phòng TN&MT Thuận An, Kiểm kế đất đai 2010 xã An Sơn
c Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quyhoạch sử dụng đất
- Chỉ tiêu về sử dụng đất phi nông nghiệp còn thấp so với kế hoạch:
+ Nguyên nhân do nhu cầu sử dụng đất của một số ngành tập trung về địnhhướng lâu dài, nhưng chưa cân nhắc đến khả năng thực hiện, nên dẫn đến mức
độ thực hiện còn thấp so với chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch
+ Quy hoạch sử dụng đất còn bị động trước những nhu cầu chưa thực sựthiết thực của một số ngành, nên kết quả thực hiện thấp so với chỉ tiêu đề ra.+ Tình hình khủng hoảng tài chính thế giới làm giảm mức độ thu hút đầu tư
từ tất cả các nguồn, kể cả từ nguồn ngân sách
Trang 11- Quản lý Nhà nước về đất đai chưa thực hiện đúng theo quy hoạch sử dụngđất Các đối tượng sử dụng đất thiếu thông tin về QHSDĐ, hiểu biết pháp luậthạn chế, thậm chí không tuân thủ theo quy hoạch,… đã làm ảnh hưởng đến kếtquả thực hiện kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất.
d Công tác quản lý quy hoạch
Trong thời gian qua trên địa bàn xã đã dần đi vào nề nếp theo quy hoạch,nhưng vẫn còn một số người dân xây dựng một cách tự phát, vì vậy trong thờigian tới cần quản lý chặt chẽ hơn
IV ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VỀ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT, DI TÍCH, DANH THẮNG DU LỊCH
2.1 Trụ sở Hội đồng nhân dân – UBND xã An Sơn
Trụ sở xã An Sơn nằm trên địa bàn ấp An Phú, diện tích khuôn viên khoảng1.295m2, bao gồm khối nhà làm việc xây dựng hai tầng, tuy nhiên phòng làmviệc còn thiếu và nhỏ hẹp chưa đáp ứng đủ theo nhu cầu làm việc của xã
2.2 Trường học
Công tác phổ cập THCS đạt theo tiêu chí, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCSđược tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 96,15%, tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt 40,00% Hệ thống trường học bao gồm:
- Trường mầm non: Hiện tại có 01 trường mầm non Hoa Mai 3 với 204
học sinh, 06 lớp học, 06 phòng học, các phòng chức năng (phòng hiệu trưởng,phòng hành chính, phòng ăn, phòng y tế, phòng thiết bị) chưa đầy đủ (đạt chuẩnquốc gia giai đoạn 1 vào năm 2006) Qui mô diện tích đất của Trường là 1.069
m2, chưa đạt chuẩn quốc gia về diện tích đất trên học sinh
- Trường tiểu học: Trường Tiểu học An Sơn thuộc địa bàn ấp An Phú, trực
thuộc sự quản lý của Phòng Giáo dục – Đào tạo thị xã Thuận An, được xây mớitại khu vực trung tâm xã với tổng diện tích là 0,35 ha (đã đạt chuẩn quốc gia),
397 học sinh, 12 lớp, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp bậc tiểu học hàng năm đạt 100%
2.3 Y tế
- Xã có 01 trạm y tế diện tích khuôn viên 1.012 m2, trạm y tế xây dựng đạtchuẩn quốc gia với 07 giường bệnh nội trú Nhưng so với chuẩn quốc gia về y tế(giai đoạn 2011-2020) thì chưa đạt Vì vậy trong thời gian tới cần đầu tư xâydựng thêm phòng khám để đạt chuẩn Tuy cơ sở hạ tầng, trang thiết bị khámchữa bệnh của trạm còn hạn chế, nhưng nhìn chung công tác hoạt động y tế bảo
vệ sức khỏe trên địa bàn xã có nhiều chuyển biến tích cực
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm trên 70,0%
2.4 Công trình văn hóa
- Phong trào văn hóa, văn nghệ được phát động rộng rãi, nhưng trong quátrình hoạt động đã gặp nhiều khó khăn do cơ sở vật chất còn thiếu, nhất là nhàvăn hóa xã chưa được đầu tư xây dựng (xã chưa có nhà văn hóa xã)
Trang 12- Phong trào thể thao trong thời gian qua diễn ra khá sôi nổi, thiết thực vớinhiều hình thức phong phú, đã được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứngtham gia Về cơ sở vật chất trên địa bàn xã hiện nay có sân bóng đá với diện tíchkhoảng 2.413 m² (nằm trên địa bàn ấp An Phú) nhưng chưa đạt chuẩn về diệntích, vì vậy trong thời gian tới cần đầu tư xây dựng để đạt chuẩn về cơ sở vậtchất và diện tích.
2.5 Cây xanh tập trung: Hiện tại trên địa bàn xã chưa có khu cây xanh tập
trung nào, nhưng mảng xanh (đất trồng cây lâu năm) hiện nay trên địa bàn xãchiếm tỷ lệ khá cao 65,15%, với diện tích này không những đáp ứng về độ chephủ trên địa bàn xã mà còn là lá phổi xanh cho thị xã Thuận An và thị xã ThủDầu Một
2.6 Chợ: Chợ An Sơn vừa được xây dựng mới, cơ bản đã đáp ứng nhu cầu
trao đổi hàng hóa của người dân trên địa bàn xã với diện tích đất khoảng 0,1372
ha nhỏ hơn đạt chuẩn quốc gia ≥ 0,30 ha
- Đường tỉnh, huyện: có đường đê bao sông Sài Gòn, đoạn nằm trên địa
bàn xã có chiều dài 4,6 km, lộ giới 30,5m; tuyến hương lộ 9 có chiều dài 2,0 km,
lộ giới 32 m
- Đường liên xã, trục xã (cấp đường AH): có 02 tuyến (AS01, AS02), với
tổng chiều dài 7.200,0 m, trong đó: bê tông nhựa nóng 4.800 m; đạt 66,7%
- Đường xã đến ấp và liên ấp (trục ấp - cấp A): có 6 tuyến (AS04, AS06,
AS07, AS2B, AS43, AS20) với tổng chiều dài 3.177,0 m, trong đó: bê tôngnhựa nóng 3.177,0 m, đạt tỷ lệ 100,0%
- Đường ngõ xóm, nội đồng: có 36 tuyến AS05, AS08, AS13, AS14,
AS15, AS16, AS17, AS18, AS19, AS22, AS24, AS24A, AS25, AS26, AS27,AS28, AS29, AS30, AS31, AS32, AS33, AS35, AS36, AS37, AS38, AS39,AS41, AS42 (34), AS44, AS48, AS49, AS50 (40), AS51, AS52, AS54, AS55;với tổng chiều dài 14.967,20 m, trong đó: đã được cứng hóa 1.603,00 m, đạt tỷ
Kết cấu mặt
Số m đường được cứng hóa
Tỷ lệ số m đường được cứng hóa
1 AS01 4.500,0 4,5-6 BTN, Sỏi đỏ 2100,0 47% Không đạt An mỹ An Phú
Trang 13T
Chiều dài (m)
Chiều rộng mặt (m)
Kết cấu mặt
Số m đường được cứng hóa
Tỷ lệ số m đường được cứng hóa
Trang 14T
Chiều dài (m)
Chiều rộng mặt (m)
Kết cấu mặt
Số m đường được cứng hóa
Tỷ lệ số m đường được cứng hóa
%
- Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn xã đã đáp ứng cơ bản nhucầu đi lại của người dân, nhưng so với tiêu chí nông thôn mới thì còn thấp hơnnhiều, vì thế trong thời gian tới cần sự nỗ lực vượt bậc của các cấp chính quyền
và nhân dân trong xã mới hoàn thành tiêu chí này
3.2 Thủy lợi
Trên địa bàn toàn xã có 54 kênh rạch lớn nhỏ với tổng chiều dài là
32.844m, trong đó có 5 trục cấp thoát nước chính trên địa bàn và các xã phường
lân cận, 27 tuyến rạch lớn, 22 tuyến nhánh rẽ Từ năm 2004 đến nay hệ thốngkênh rạch đã được đầu tư nạo vét đắp bờ bao, khai thông dòng chảy được 50tuyến kênh rạch với tổng chiều dài 31.792m
Đồng thời trên địa bàn xã có đê bao khép kín với 5 tuyến, dài 11.882m và
có 26 cống (cống Ф100 có 14, Ф80 có 06, cống 3m có 06) có cửa đóng mở điềutiết và được quản lý và vận hành, do Bộ NN&PTNT đầu tư hiện đang phát huyhiệu quả trong việc ngăn triều chống lũ
3.3 Điện
Mạng lưới điện nông thôn được trải đều trên địa bàn xã Vì vậy hiện nay, tỷ
lệ hộ sử dụng điện đạt 99% Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngànhđiện Điện đã đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân trên địa bànxã
3.4 Cấp thoát nước và môi trường
- Cấp nước: nguồn cấp nước sinh hoạt cho dân cư của xã hiện nay đang sử
dụng là nguồn nước ngầm Các hộ dân tự khai thác tại hộ gia đình bằng cácgiếng khoan, tổng số giếng khoan trên địa bàn xã 1.307 giếng, số giếng khoanđược đánh giá hợp tiêu chuẩn vệ sinh là 1.264 giếng, tổng số hộ dùng nước hợp
vệ sinh là 1.854 hộ (đạt 97,077% dân số)
- Thoát nước: trên địa bàn xã hầu như chưa có hệ thống thoát nước, chỉ
riêng tuyến đường trước UBND xã là có hệ thống thu gom nước, còn lại toàn bộ
xã chưa có hệ thống Nước mưa và nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, chảytràn, tự thấm và xả ra các khu vực trũng chảy ra kênh rạch
- Xã đã triển khai công tác thu gom rác ở khu vực trung tâm xã, dọc Hương
lộ 9, tuy nhiên tỷ lệ thu gom mới đạt 16%, còn lại các hộ dân tự xử lý bằng cáchđốt và chôn lấp tại vườn nhà, tiếp tục triển khai thực hiện thu gom rác dọc cáctuyến AS.01, AS.02 và AS.02B
Trang 155 Hệ thống chính trị
5.1 Hệ thống chính trị của xã
- UBND xã thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa khá
nề nếp, trình độ cán bộ công chức không ngừng được nâng cao
- Trình độ cán bộ, công chức của xã chưa đạt chuẩn theo quy định, trongthời gian tới sẽ tập trung đẩy mạnh hơn nữa công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức xã
5.2 Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn: Tình hình an ninh chính trị
-trật tự an toàn xã hội trên địa bàn khá ổn định, trong năm 2010 trên địa bàn xãkhông xảy ra trọng án và tình trạng khiếu kiện đông người, biểu tình bạo loạn
V ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MỨC ĐỘ ĐẠT THEO TIÊU CHÍ QUỐC GIA
(Được phân theo từng nhóm với 19 Tiêu chí được sắp xếp thứ tự theo Bộ Tiêu chí quốc gia)
BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 462/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2011
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Đạt Đang thực hiện, quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)
Chưa đạt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới
Đạt Đang thực hiện, quy hoạch pháttriển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới
Chưa đạt
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Đạt
Đang thực hiện, quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Chưa đạt
II Hạ tầng kinh tế - xã hội
2 Giao thông
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải
Chưa đạt
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận lợi 100%
Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận lợi
3 Thủy lợi 3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp
ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt Hiện trạng hệ thống kênh rạch đủ đápứng cơ bản cho nhu cầu sản xuất nông
nghiệp và dân sinh trên địa bàn xã.
Đạt
Trang 16Toàn xã có 54 kênh rạch lớn nhỏ với tổng chiều dài là 32.844m, nhưng
chưa có km này kiên cố hóa. Chưa đạt
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật của ngành điện Đạt Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹthuật của ngành điện Đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn 99%
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 99% tổng số hộ
5 Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
6 Cơ sở vật chấtvăn hóa
6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch
Đạt Toàn xã có 01 sân bóng đá, nhưngdiện tích sân chưa đạt chuẩn, chưa có nhà văn hóa xã
Chưa đạt
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch
100% Toàn xã chưa có ấp nào có nhà vănhóa và khu thể thao ấp Chưa đạt
7 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng Đạt
Chợ An Sơn đã được xây dựng mới, với diện tích khoảng 1.372 m², chưa
8 Bưu điện
8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn
thông Đạt Bưu điện với diện tích sử dụng40m² Đạt8.2 Có Internet đến thôn Đạt Có Internet đến ấp: có 5/5 ấp Đạt
9 Nhà ở dân cư
9.1 Nhà tạm dột nát Không Không có nhà tạm dột nát Đạt
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng 90% Nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xâydựng chiếm tỷ lệ 100% Đạt
III Kinh tế và tổ chức sản xuất
10 Thu nhập so với mức bình quân chung khu vựcThu nhập bình quân đầu người/năm
nông thôn của Tỉnh
1,5 lần Năm 2010, thu nhập bình quân đầungười đạt 20,02 triệu đồng/người/năm,
chiếm 66,5% bình quân toàn tỉnh.
Chưa đạt
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo 3% Năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo theochuẩn quốc gia của xã là 11,78% Chưa đạt
12 Cơ cấu lao độngTỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việctrong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp 20% Kết quả tổng điều tra năm 2011 cơcấu lao động nông, lâm, ngư nghiệp
của xã chỉ đạt tỷ lệ 0,72%.
Đạt
13 Hình thức tổchức sản xuất Có tổ hợp tác hoặc HTX hoạt độngcó hiệu quả Có
Hiện trạng có 01 hợp tác xã và 04 tổ hợp tác trồng trọt, dịch vụ, sinh vật cảnh, nuôi trồng thủy sản hoạt động thường xuyên, có hiệu quả Riêng HTX mới thành lập nên chưa có hiệu quả, nhưng với sự quan tâm của các ban – ngành và UBND thị xã nên trong thời gian tới sẽ hoạt động có hiệu quả.
Đạt
IV Văn hóa – xã hội – môi trường
Trang 1714.1 Phổ cập giáo dục trung học Đạt Mức độ phổ cập giáo dục tiểu học,chống mù chữ trên địa bàn xã đã đạt
và duy trì được chuẩn quốc gia.
Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
90% Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCSđược tiếp tục học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 96,15%.
Đạt
Toàn xã có 05 ấp, qua bình xét cuối năm 2010, xã An Sơn không có ấp đạt danh hiệu ấp văn hóa.
Chưa đạt
17 Môi trường
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
90% Tỷ lệ hộ dân trong xã được sử dụngnước hợp vệ sinh đạt 97%. Đạt
17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường Đạt
Cơ sở sản xuất kinh doanh chưa đạt tiêu chuẩn về môi trường (các trang trại nuôi heo).
Chưa đạt
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
Đạt Có các hoạt động làm suy giảm môitrường (trang trại nuôi heo). Chưa đạt
17.4 Nghĩa trang được xây dựng
Có 01 nghĩa địa sử dụng cho những người theo đạo của Nhà thờ Bình Sơn. Đạt
17.5 Nước thải, chất thải được thu gom xử lý theo quy định Đạt
Xã có 01 tổ rác dân lập thu gom và
xử lý rác của các hộ dân đạt 16,8%.
Những hộ còn lại tự xử lý.
Có 92,66% hộ dân sử dụng hầm thấm để thu gom nước thải sinh hoạt
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” Đạt
Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”. Đạt
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở
Đảng bộ, chính quyền xã luôn đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh và các tổ chức đoàn thể xã luôn đạt tiên tiến trở lên.
Đạt
19 An ninh, trật tự,xã hội An ninh, trật tự, xã hội được giữvững Đạt
Thực trạng về công tác giữ gìn an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn trong thời gian qua tổ chức khá tốt và hoạt động hiệu quả.
Đạt
1 Tiêu chí số 1 - Quy hoạch và thực hiện quy hoạch