BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN NGUYỄN MINH LAN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HÀ NỘI 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN NGUYỄN MINH LAN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ Chuyên ngành Địa lý học Mã số 9 31 05 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1 PGS TS NGÔ THÚY QUỲNH 2 PGS TS NG.
Trang 1VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
NGUYỄN MINH LAN
TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ
THEO HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
HÀ NỘI - 2022
Trang 2VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
NGUYỄN MINH LAN
TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ
THEO HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 9.31.05.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS NGÔ THÚY QUỲNH
2 PGS.TS NGUYỄN MINH TUỆ
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận của luận án chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả luận án
Nguyễn Minh Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các cơ quan đơn vị, các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè, đồng nghiệp
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo -
PGS.TS Ngô Thúy Quỳnh và PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, các Phòng - Ban chức năng của Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đã tận tình giúp đỡ trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu tại cơ sở đào tạo
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo, các Phòng chức năng, đặc biệt là khoa Khoa học xã hội và Văn hóa Du lịch, Trường Đại học Hùng Vương trong suốt thời gian tôi thực hiện luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan của UBND Tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, Trung tâm của tỉnh Phú Thọ; các cơ sở nông nghiệp nơi tôi khảo sát thực tế
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả luận án
Nguyễn Minh Lan
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn i
Danh mục các từ viết tắt trong luận án i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình iii
Danh mục bản đồ iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔN QUAN C C C N TR NH HOA HỌC C LI N QUAN ĐẾN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP 12
1.1 Tổng quan về tổ chức lãnh thổ kinh tế 12
1.1.1 Về tổ chức lãnh thổ 12
1.1.2 Về tổ chức lãnh thổ kinh tế 16
1.2 Tổng quan về n ng nghiệ à ổ hứ nh hổ n ng nghiệ 20
1.2.1 Về nông nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường và toàn cầu hóa 20
1.2.2 Tổng quan về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 26
1.2.3 Tổng quan về hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghi p 32
Tiểu kế hương 1 38
Chương 2: CƠ SỞ L LUẬN VỀ TỔ CHỨC L NH THỔ N N N HIỆP VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 39
2.1 Một số vấn đề uận hủ yếu về ổ hứ nh hổ n ng nghiệ 39
2.1.1 Nhận thức và quan niệm về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 39
2.1.2 Nâng cao hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 53
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả 56
2.1.4 Đánh giá hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trong điều kiện Việt Nam 60
2.2 Kinh nghiệ h iễn ề ổ hứ nh hổ n ng nghiệ ở Việt Nam 63
2.2.1 Khảo cứu thực ti n nghi n cứu và phát triển tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của một số địa phương ở Việt Nam 63
2.2.2 Bài học rút ra đối với tỉnh Phú Thọ 67
Tiểu kế hương 2 68
Trang 6Chương 3: THỰC TR N TỔ CHỨC L NH THỔ N N N HIỆP Ở
TỈNH PH THỌ THEO HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ 69
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ n ng nghiệ ở ỉnh Ph Thọ 69
3.1.1 Cơ sở pháp lý để phát triển nông nghiệp và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 69
3.1.2 Ảnh hưởng của thị trường và toàn cầu hóa 71
3.1.3 Dân số, lao động và các chủ thể tham gia tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 73
3.1.4 Khoa học - công nghệ trong nông nghiệp 76
3.1.5 Vị tr địa lý, qu đất nông nghiệp và ết cấu hạ tầng k thuật 77
3.1.6 Những thuận lợi và hó hăn chủ yếu 81
3 2 T nh h nh h iển n ng nghiệp và tổ chức lãnh thổ n ng nghiệ ỉnh Ph Thọ 83
3.2.1 Tình hình phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ 83
3.2.2 Thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ 91
3 3 Nguyên nh n ủ hành ng và củ nh ng h n hế ng ổ hứ nh hổ n ng nghiệ ở Ph Thọ 113
3.3.1 Nguyên nhân thành công 113
3.3.2 Nguyên nhân của hạn chế 114
Tiểu kế hương 3 118
Chương 4: ĐỊNH HƯỚN V IẢI PH P TỔ CHỨC L NH THỔ N N N HIỆP THEO HƯỚN N N CAO HIỆU QUẢ Ở TỈNH PH THỌ 119
4 1 Định hướng h iển n ng nghiệ à ổ hứ nh hổ n ng nghiệ ở Ph Thọ h hướng n ng hiệu uả đến 2 3 119
4.1.1 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Phú Thọ 119
4.1.2 Định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ đến 2030 123
4.1.3 Định hướng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ đến 2030 127
4.1.4 Đánh giá hả năng hiệu quả đối với việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Phú Thọ trong thời gian đến 2030 133
4 2 iải h đảm bả ổ hứ nh hổ n ng nghiệ h hướng n ng
hiệu uả ở ỉnh Ph Thọ đến n 2 3 137
4.2.1 Giải pháp số 1: Đổi mới quản lý nhà nước về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 137
Trang 7nghiệp đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp tr n địa bàn tỉnh 141
4.2.3 Giải pháp số 3: Thu hút doanh nghiệp lớn hỗ trợ hợp tác xã và hộ nông dân trong quá trình tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng phát triển nông sản hàng hóa có nhiều giá trị gia tăng 143
4.2.4 Giải pháp số 4: Đầu tư phát triển tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 145
4.2.5 Giải pháp số 5: Quảng bá hình ảnh tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tiên tiến, ây dựng chỉ dẫn địa lý và phát triển mạng lưới ti u thụ và phân phối nông sản trong và ngoài tỉnh 148
Tiểu kế hương 4 150
KẾT LUẬN 151
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC Đ C N BỐ 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 PHỤ LỤC 1 PL
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
STT Từ viết tắt Từ viế đầy đủ
2 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
4 GRDP Tổng sản phẩm tr n địa bàn
5 GTGT Giá trị gia tăng
6 GTGTNN Giá trị gia tăng nông nghiệp
13 NKNN Nhân khẩu nông nghiệp
14 NN CNC Nông nghiệp công nghệ cao
15 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
17 TCLT Tổ chức lãnh thổ
18 TCLTKT Tổ chức lãnh thổ kinh tế
19 TCLTNN Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
20 TD&MNPB Trung du và miền núi phía Bắc
21 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
22 TNTN Tài nguyên thiên nhiên
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 45
Bảng 2.2 Tổng hợp quy trình tiến hành tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 48
Bảng 2.3 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam 51
Bảng 2.4 Khía cạnh và chỉ tiêu phản ánh hiệu quả phát triển nông nghiệp 53
Bảng 3.1 Dân số của Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019 73
Bảng 3.2 Lao động nông nghiệp của Phú Thọ 2010 - 2019 74
Bảng 3.3 Qu đất và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ năm 2019 79
Bảng 3.4 GRDP và giá trị gia tăng nông nghiệp GTGT NN) của Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019 84
Bảng 3.5 Giá trị gia tăng nông nghiệp phân theo ngành, giai đoạn 2010 - 2019 85
Bảng 3.6 Đất nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019 86
Bảng 3.7 Một số chỉ ti u về chăn nuôi của tỉnh Phú Thọ 87
Bảng 3.8 Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của tỉnh Phú Thọ 88
Bảng 3.9 Một số chỉ ti u bình quân đầu người của tỉnh Phú Thọ 90
Bảng 3.10 Tổng hợp các hình thức TCLTNN ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2019 99
Bảng 3.11 Số lượng trang trại phân theo đơn vị hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019 101
Bảng 3.12 Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu về hiệu quả TCLTNN ở tỉnh Phú Thọ 105
Bảng 3.13 Tỷ lệ nông sản hàng hóa của tỉnh Phú Thọ 107
Bảng 3.14 Một số chỉ tiêu về hiệu quả của các hình thức TCLTNN tr n địa bàn tỉnh Phú Thọ, năm 2019 108
Bảng 4.1 Dự báo dân số tỉnh Phú Thọ 119
Bảng 4.2 Dự báo lao động của tỉnh Phú Thọ 121
Bảng 4.3 Dự báo sử dụng đất nông nghiệp của Phú Thọ 122
Bảng 4.4 Dự báo sản phẩm nông nghiệp ch nh của Phú Thọ 126
Bảng 4.5 Dự báo một số chỉ ti u bình quân đầu người của Phú Thọ 127
Bảng 4.6 Định hướng phát triển các hình thức TCLTNN ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 129
Bảng 4.7 Dự báo giá trị gia tăng nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ 133
Bảng 4.8 Dự báo một số chỉ ti u hiệu quả của TCLTNN của Phú Thọ giai đoạn 2020 - 2030 135
Bảng 4.9 Dự báo nhân lực phát triển nông nghiệp Phú Thọ 142
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Quan hệ tương tác giữa ba khối ngành trong nền kinh tế 19
Hình 2.1 Sơ đồ khái quát cấu trúc của hệ thống kinh tế - lãnh thổ 39
Hình 2.2 TCLTNN trong tổ chức lãnh thổ inh tế 42
Hình 2.3 Sơ đồ hóa tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 46
Hình 2.4 Nội dung tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Phú Thọ 52
Hình 2.5 Ba bộ phận cấu thành hiệu quả của TCLTNN 55
Hình 2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 57
Hình 3.1 Giá trị sản xuất và tỉ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp trong GRDP Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019 83
Hình 3.2 Cơ cấu giá trị gia tăng nông nghiệp tỉnh Phú Thọ phân theo ngành 85
Hình 3.3 Tỷ lệ hàng hóa một số nông sản chính của tỉnh Phú Thọ 89
Hình 3.4 Giá trị gia tăng và tỉ trọng của ngành dịch vụ nông nghiệp Phú Thọ, giai đoạn 2010 - 2019 91
Hình 3.5 Cơ cấu trang trại phân theo loại hình của tỉnh Phú Thọ năm 2019 102
Trang 11DANH MỤC BẢN ĐỒ
Bản đồ thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Phú Thọ Sau trang 85
Bản đồ một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Phú Thọ Sau trang 102 Bản đồ định hướng các hình thức TCLTNN ở tỉnh Phú Thọ đến
năm 2030
Sau trang 130
Trang 12MỞ ĐẦU
1 L họn đề ài
Đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, việc tổ chức lãnh thổ KT - XH nói chung và tổ chức lãnh thổ các ngành kinh tế nói riêng là một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu
Là một ngành kinh tế truyền thống và có vai trò quan trọng không thể thay thế, nông nghiệp và TCLTNN đã và đang là vấn đề nghiên cứu của nhiều nhà khoa học TCLTNN là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng nông nghiệp trong mối liên
hệ ngành, liên vùng, kết hợp với nhu cầu thị trường trên một lãnh thổ cụ thể nhằm
sử dụng hợp lí nhất các tiềm năng tự nhi n, lao động, vị tr địa l và cơ sở vật chất ĩ
thuật để đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Việc nghiên cứu
TCLTNN nói chung và các hình thức tổ chức của nó theo lãnh thổ tạo ra những tiền
đề cần thiết nhằm sử dụng hợp lí các nguồn lực về tự nhiên, KT - XH của cả nước cũng như của từng vùng, từng địa phương
Tuy nhiên, về mặt lý luận, còn một số vấn đề chưa được tường minh như hiệu quả TCLTNN được hiểu như thế nào, chịu tác động của các yếu tố ảnh hưởng nào? Đánh giá hiệu quả TCLTNN bao gồm những chỉ ti u định lượng nào, thứ tự quan trọng của các chỉ tiêu ra sao?
Trên thực tế, nhiều hình thức TCLTNN có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội đã tạo điều kiện hình thành các hình thức mới trong TCLTNN Việc nhận thức TCLTNN một cách đúng đắn là chìa hóa để sử dụng hợp l hơn các điều kiện hiện có của đất nước Việc hoàn thiện các hình thức TCLTNN tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động xã hội, góp phần vào công tác quy hoạch theo lãnh thổ nền kinh tế quốc dân
Việt Nam về căn bản vẫn là một nước nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nước ta Các biện pháp để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện và đạt tốc độ cao luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhà nước, đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới hiện nay Trong đó, TCLTNN
là một biện pháp quan trọng cần được quan tâm nghiên cứu
Việt Nam có tiềm năng to lớn để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao nhưng thực tế sản xuất nông nghiệp đang có hiệu quả chưa cao thậm chí có
Trang 13ý kiến cho là còn thấp) Việt Nam có 10 triệu ha đất nông nghiệp nhưng có trách nhiệm tạo ra việc làm, nuôi sống hoảng 65 dân số sống ở nông thôn Nếu không phát triển nông nghiệp có tổ chức, tr n cơ sở căn cứ khoa học thì không thể phát huy hiệu quả của nông nghiệp Đặc biệt, hiệu quả sản uất nông nghiệp của nước ta chưa cao, thấp hơn so với một số quốc gia trong hu vực và thấp hơn nhiều so với các quốc gia có nền nông nghiệp ti n tiến tr n thế giới
Sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ cũng vậy Là một tỉnh thuộc vùng TD&MNPB, sản uất nông nghiệp có vị tr và vai tr to lớn đối với nền inh tế tỉnh Phú Thọ Hiện nay, nông nghiệp tuy chỉ chiếm hoảng 19 GRDP nhưng gắn với hoảng 80 dân số toàn tỉnh, chủ yếu ở hu vực nông thôn Thu nhập bình quân đầu người của nhân khẩu nông nghiệp tỉnh Phú Thọ chỉ bằng 43 - 45% mức trung bình cả nước Vì vậy, cần phải nghiên cứu, tìm giải pháp để phát triển nông nghiệp mạnh hơn, hiệu quả hơn, bền vững hơn nhằm cải thiện đời sống nông dân, góp phần phát triển KT - XH của tỉnh
Phú Thọ có tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh để phát triển nông nghiệp hàng hóa mang t nh đặc th cao chè, sơn ta, bưởi Đoan H ng, quýt và hồng quý, b thịt, lợn, d ) Nhưng cho đến nay, phát triển nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ chưa phát huy được tiềm năng và đang có hiệu quả thấp Ngoài cây sơn, chè, bưởi Đoan
H ng đã phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, đa phần các loại nông sản hác đang sản uất iểu truyền thống, phục vụ nhu cầu tại chỗ là chủ yếu Hiệu quả sản uất nông nghiệp thấp hơn mức trung bình cả nước và thấp hơn một số tỉnh ở miền núi ắc ộ như Thái Nguy n, Sơn La, H a ình Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là việc phát triển nông nghiệp chủ yếu tự phát theo hộ gia đình; nông nghiệp chưa được tổ chức một cách hoa học theo ngành và theo lãnh thổ
Giả sử không tổ chức sản xuất nông nghiệp theo lãnh thổ thì tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp Phú Thọ không thể tăng nhanh và đóng góp của nông nghiệp vào GRDP của tỉnh cũng hông tăng Nếu như vậy, thu nhập bình quân đầu người của nông dân Phú Thọ vẫn thấp như hiện nay và không thể để điều đó xảy ra đối với
sự phát triển KT - XH của tỉnh Do đó, cần nghiên cứu tổ chức sản xuất nông nghiệp theo lãnh thổ một cách khoa học để cung cấp th m căn cứ khoa học cho chính quyền tỉnh trong việc hoạch định chủ trương, đường lối phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ
Trang 14trong thời gian tới Song, TCLTNN được hiểu như thế nào, có bao nhiêu hình thức TCLTNN, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả TCLTNN là gì, đánh giá ết quả và hiệu quả TCLTNN ra sao… đều chưa được tường minh Hay nói cách hác, thế nào
là TCLTNN có căn cứ hoa học và đem lại hiệu quả cao vẫn chưa được tiến hành nghi n cứu làm r ở tỉnh Phú Thọ Theo đó, TCLTNN bắt đầu từ đâu, làm như thế nào để nâng cao hiệu quả là những câu hỏi khoa học cần trả lời Nhưng cho đến nay, vẫn chưa có công trình độc lập nào nghiên cứu về hiệu quả TCLTNN tỉnh Phú Thọ
Từ những phân tích nêu trên, tác giả chọn vấn đề T chức l nh th nông
nghiệp tỉnh Ph Th theo hư ng nâng cao hiệu quả làm đề tài Luận án tiến sĩ
với mong muốn góp phần làm sáng tỏ th m những điểm lý thuyết và thực ti n n u
tr n và hoàn thành luận án tiến sĩ chuy n ngành Địa lý học
2 M iêu à nhiệ nghiên ứu
Đề uất định hướng và giải pháp TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ, thông qua đó cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chủ trương, ch nh sách phát triển phát triển nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2030
+ Đề uất định hướng và giải pháp đảm bảo TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2030
3 Đối ƣ ng à h i nghiên ứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả trong mối quan hệ với phát triển KT - XH của tỉnh Phú Thọ, các hình thức TCLTNN chủ yếu tr n địa bàn sẽ được phát triển
Trang 15Nội hàm khái niệm “hiệu quả” trong TCLTNN bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, khái niệm này tiếp cận chủ yếu ở khía cạnh hiệu quả về mặt kinh tế, được đánh giá thông qua các chỉ ti u định lượng tác giả trình bày và phân tích trong luận án
Về khái niệm “nông nghiệp”, luận án tiếp cận nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp
+ V th i gian: Hiện trạng nghi n cứu giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019
và dự báo nghi n cứu đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
+ V không gian: Lãnh thổ tỉnh Phú Thọ, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và
ất ì sự thay đổi của một thành phần nào cũng sẽ làm ảnh hưởng đến các thành phần hác và toàn bộ hệ thống TCLTNN nói chung
Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu TCLTNN tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng
Trang 16cao hiệu quả cần nắm vững quan điểm này để thấy được sự tác động qua lại trong
một phân hệ và giữa các phân hệ với nhau
4.1.2 Quan điểm t ng hợp - lãnh th
Quan điểm này xuất phát từ tư duy Địa lí học, tiếp cận nông nghiệp và TCLTNN theo không gian: Vị tr địa kinh tế, địa hình, không gian lãnh thổ… luôn được em ét như yếu tố TCLTNN Trong quá trình nghiên cứu, cần dựa trên quan điểm tổng hợp - lãnh thổ để nhìn nhận, đánh giá quá trình, các thành phần, các yếu
tố ảnh hưởng tới TCLTNN tỉnh Phú Thọ trong mối quan hệ tương tác với nhau và với các hiện tượng khác; gắn các đối tượng với lãnh thổ cụ thể và phải làm nổi bật được đặc trưng của lãnh thổ đó
Tác giả vận dụng quan điểm tổng hợp - lãnh thổ trong nghi n cứu nhằm phân tích tác động của các điều iện tự nhi n, KT-XH đối với TCLTNN tỉnh Phú Thọ và
sự phân hoá của chúng trong không gian, từ đó đề uất định hướng TCLTNN tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả
4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Quan điểm này cho rằng mọi sự vật, hiện tượng đều biến đổi theo thời gian,
có quá trình hình thành, phát triển và vận động qua từng giai đoạn lịch sử Những thay đổi này di n ra trong những điều kiện địa lý nhất định, thực trạng phát triển hiện tại là sự ế thừa ết quả của các giai đoạn trước, đồng thời cũng là cơ sở để hướng tới tương lai
Nghi n cứu TCLTNN tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả cần vận dụng quan điểm lịch sử - vi n cảnh nhằm tìm hiểu sự biến động của nó theo thời gian và không gian, làm tiền đề tìm ra các định hướng, giải pháp và dự báo sự phát triển trong tương lai
4.1.4 Quan điểm tiếp cận liên ngành - liên vùng
Nông nghiệp không phải là một hệ thống tự thân Nó có quan hệ mật thiết với các ngành, lĩnh vực khác như với công nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ và với các
hu dân cư) Mỗi hình thức TCLTNN hình thành tr n cơ sở liên kết đa ngành, đa lĩnh vực và thậm ch hình thành tr n cơ sở các chuỗi giá trị sản xuất; gắn nông nghiệp với công nghiệp (công nghiệp cung cấp phân bón, thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản) cũng như gắn bó chặt chẽ với các
Trang 17lĩnh vực dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hóa Phát triển nông nghiệp và TCLTNN của tỉnh Phú Thọ có quan hệ chặt chẽ với phát triển và TCLTNN của các tỉnh trung
du miền núi phía Bắc đặc biệt là Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang…)
4.1.5 Quan điểm kinh tế thị trư ng
Thị trường và khả năng lợi nhuận được em như động lực thôi thúc nhà đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, bao gồm thị trường trong nước và thị trường ngoài nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Trong điều iện của nền inh tế thị trường, việc vận dụng quan điểm này trong phát triển nông nghiệp nói chung và TCLTNN tỉnh Phú Thọ nói ri ng là hướng tiếp cận cần được quan tâm Việc TCLTNN phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường, đạt hiệu quả inh tế cao và mang lại lợi nhuận cho các đối tượng tham gia Do đó, luận
án cần chú ý đến yếu tố thị trường và hiệu quả inh tế trong quá trình nghi n cứu và
đề uất giải pháp TCLTNN tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả
4.1.6 Quan điểm theo nguyên lý nhân - quả
Mỗi kết quả đều có nguyên nhân của nó Khi phân tích kết quả và hiệu quả của TCLTNN nhất thiết phải xem xét nguyên nhân của nó, như quy mô và cơ cấu đầu
tư, ch nh sách t n dụng, phát triển kết cấu hạ tầng và phát triển nhân lực, chính sách xúc tiến thương mại và tiêu thụ nông sản Do đó luận án sử dụng quan điểm tiếp cận theo nguyên lý nhân - quả để tìm ra nguyên nhân của những thành công cũng như của những hạn chế trong TCLTNN tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả
Ngoài ra, tác giả còn tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo quan điểm tiếp cận
từ lý thuyết đến thực ti n; tiếp cận từ vĩ mô đến vi mô; tiếp cận thể chế
+ Tiếp cận từ lý thuyết đến thực ti n: Từ việc làm rõ những vấn đề lý thuyết
đi đến phân tích và xem xét thực ti n TCLTNN Đồng thời từ lý thuyết phát triển nông nghiệp đi tới nghiên cứu TCLTNN tr n địa bàn
+ Tiếp cận từ vĩ mô đến vi mô: Tư tưởng ch nh là đi từ sự phân tích cả nền kinh tế cũng như cả lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đến việc phân tích các hình thức TCLTNN và đi tới sự phối kết hợp các hình thức ấy trong một tổng thể tổ chức lãnh thổ tr n địa bàn tỉnh
+ Tiếp cận từ thể chế: Việt Nam đã có luật pháp, chính sách và phát triển TCLTNN, nhất là về lĩnh vực phát triển khu nông nghiệp ứng dụng CNC và phát triển HTX nông nghiệp
Trang 184.2
Tác giả nghiên cứu địa lí ở luận án này với tư tưởng địa lí kinh tế - xã hội, gánh trên vai cả khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội của địa lí Để hoàn thành luận
án, tác giả sử dụng các phương pháp ch nh sau đây:
4.2.1 Phư ng pháp thu thập và xử lí tài liệu
Đây là phương pháp truyền thống trong nghi n cứu Địa l học Đối với đề tài luận án, tác giả tiến hành theo các bước cụ thể sau:
- Xác định các đối tượng, nội dung và dạng thông tin cần thu thập gắn với đề tài Đó là các tài liệu li n quan đến cơ sở l luận về TCLTNN và hiệu quả TCLTNN; các tài liệu về điều iện tự nhi n và KT - XH của tỉnh Phú Thọ; về hiện trạng phát triển nông nghiệp và TCLTNN; về quy hoạch phát triển KT - XH, quy hoạch ngành nông nghiệp của tỉnh Các dạng tài liệu bao gồm tài liệu viết, bản đồ, tranh ảnh
- Tiến hành thu thập tài liệu theo ế hoạch và danh mục đã lập
+ Các tài liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan phát hành, nhà uất bản,
từ Thư viện quốc gia, Thư viện tỉnh và tr n mạng internet Cụ thể là các tài liệu của Tổng cục thống ; Cục Thống , Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NN & PTNT), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguy n Môi trường, U ND tỉnh Phú Thọ; Báo cáo Tổng ết nhiệm vụ công tác và Triển hai ế hoạch công tác hàng năm của Sở NN & PTNT; các công trình, báo cáo li n quan đến nông nghiệp
từ các tạp ch chuy n ngành trong và ngoài nước, các viện nghi n cứu, bộ, ban ngành liên quan
+ Các tài liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát, ghi chép, chụp ảnh và qua điều tra thực địa của tác giả
- Xử l tài liệu đã thu thập được Từ các số liệu, tài liệu thô, tác giả ử l thành các số liệu tinh, thông qua sử dụng các công thức tính toán Để phục vụ nghiên cứu đạt kết quả cao, các số liệu, tài liệu đã thu thập cần được phân tích, xử
lí, hệ thống hóa một cách khoa học
4.2.2 Phư ng pháp phân tích thống kê
Phương pháp này được sử dụng để phân tích số liệu thống qua các năm
và theo các lĩnh vực sản xuất cụ thể Trong luận án, phương pháp phân tích thống kê được vận dụng không chỉ để đánh giá hiện trạng, hướng tới mục đ ch
Trang 19ác định được những thành tựu, những hạn chế, yếu kém và tìm ra những nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém mà còn chuẩn bị số liệu cho việc dự báo các chỉ ti u li n quan đến TCLTNN tỉnh Phú Thọ Trong quá trình phân tích số liệu thống kê tác giả sử dụng hệ thống bản đồ, biểu đồ để minh họa cho những nhận định trong quá trình viết luận án
4.2.3 Phư ng pháp phân tích chính sách
Đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp nói chung và TCLTNN tỉnh Phú Thọ nói riêng, các ch nh sách phát triển có ảnh hưởng rất quan trọng Do đó, tác giả sử dụng phương pháp này để phân tích, đánh giá mặt t ch cực - mặt hạn chế, mức độ phù hợp - chưa ph hợp của các ch nh sách đã và đang thực thi trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là các chính sách về đầu tư, phát triển ết cấu hạ tầng, Đồng thời, phương pháp phân t ch ch nh sách c n được tác giả sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các ch nh sách đối với việc TCLTNN tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả
4.2.4 Phư ng pháp so sánh
Luận án sử dụng phương pháp này để so sánh kết quả phân t ch, đánh giá các chỉ tiêu về sự phát triển nông nghiệp qua các năm và sự thay đổi của TCLTNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
4.2.5 Phư ng pháp chuyên gia
Thông qua trao đổi và tham hảo ý iến các chuyên gia, các nhà khoa học có inh nghiệm về các vấn đề li n quan tới đề tài luận án; thông qua làm việc trực tiếp với các cán bộ quản lý của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thống kê tỉnh Phú Thọ… tác giả đã được tư vấn, tham khảo về đề cương và nội dung nghiên cứu của luận án; lấy thêm thông tin về thực tế phát triển nông nghiệp
và TCLTNN tỉnh Phú Thọ phục vụ quá trình nghiên cứu Phương pháp này cũng được sử dụng để thẩm định thêm những nhận định, kết luận của tác giả trong quá trình nghiên cứu luận án
4.2.6 Phư ng pháp khảo sát thực địa
Việc thực hiện khảo sát thực địa là một yêu cầu cần thiết nhằm góp phần kiểm định các số liệu đã thu thập được, tăng t nh sát thực của các nhận định đã đưa
ra trong luận án Căn cứ vào điều kiện của tác giả và xét theo giá trị thực tế thì tác
Trang 20giả sử dụng khảo sát thực tế (làm việc trực tiếp với một số tổ chức sản xuất nông nghiệp, với cán bộ ngành nông nghiệp ở các huyện) để bổ sung thông tin phục vụ việc nghiên cứu của luận án Tác giả thực hiện phương pháp này theo các bước sau đây:
* Xác định nội dung khảo sát
- Mục đích khảo sát: nhằm thu thập số liệu sơ cấp mà trong thực tế hông
được công bố hay điều tra; nhằm bổ sung những thông tin thiếu hụt hoặc chưa đầy
đủ để có thể đưa ra những nhận ét hách quan, đúng đắn
- Đối tượng khảo sát: một số mô hình hợp tác ã, hộ gia đình, trang trại,
công ty nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tr n địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Nội dung khảo sát: thu thập các số liệu về: sản phẩm hàng hóa ch nh, thị
trường ti u thụ, quy mô sản uất, doanh thu, chi ph , lợi nhuận, số lao động, thu nhập trung bình năm, những iến nghị ch nh sách nếu có)…
- Địa điểm khảo sát: tác giả lựa chọn một số mô hình ti u biểu ở các địa bàn
thành phố Việt Trì, huyện Lâm Thao, Thanh a, Thanh Sơn, Tân Sơn…
* Xử lý kết quả khảo sát: tác giả ử lý bằng phương pháp phân t ch thống
để tổng hợp ết quả
4.2.7 Phư ng pháp dự báo
Nghiên cứu TCLTNN tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả cần sử dụng phương pháp dự báo để dự báo - một trong những phương pháp nghi n cứu quan trọng của Địa lý học Phương pháp dự báo được tác giả vận dụng chủ yếu trong chương 4 của luận án, dự báo theo năng suất ruộng đất và mối tương quan giữa tăng trưởng sản xuất nông nghiệp với tăng trưởng GRDP của tỉnh
Tr n cơ sở đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng TCLTNN và hiệu quả TCLTNN tỉnh Phú Thọ, kết hợp với định hướng phát triển KT - XH của tỉnh để đề xuất định hướng và các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả
TCLTNN tr n địa bàn
Trang 21t ch cụ thể Trong việc thể hiện ết quả nghi n cứu, tác giả ây dựng hệ thống bản
đồ bằng phần mềm Map Info nhằm trực quan hóa ết quả của luận án
* Nguồn số liệu sử d ng nghiên cứu
- Tác giả sử dụng số liệu thống kê của các cơ quan thuộc tỉnh Phú Thọ Đồng thời sử dụng thêm số liệu khảo sát và thu thập được trong quá trình khảo sát thực tế
và làm việc với các cán bộ lãnh đạo, hợp tác ã, người nông dân
- Vì đại dịch COVID-19 tác giả không thể thu thập thêm số liệu của năm
2020 Theo tác giả biết nhiều chỉ tiêu về phát triển nông nghiệp cũng như phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ giảm sút mạnh Vì thế nếu đưa số liệu năm 2020 vào sẽ hông đảm bảo tính quy luật theo chuỗi thời gian Vì thế tác giả chỉ đưa số liệu năm 2019 vào phân t ch
5 Nh ng đ ng g ới hủ yếu
5.1 ậ ậ
Luận án đã làm rõ nội hàm, bản chất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả (lấy hiệu quả ngày càng tăng làm mục đ ch tối thượng nhằm đem lại lợi ích cho cả người sản xuất, người tiêu dùng nông sản cũng như đóng góp cho nâng cao giá trị gia tăng nông nghiệp và góp phần vào việc gia tăng GRDP của tỉnh) Luận án lựa chọn 4 hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủ yếu để ứng dụng vào việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trong điều kiện Việt Nam;
chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và 4 nguyên tắc tổ chức
lãnh thổ nông nghiệp, 5 bước tiến hành tổ chức lãnh thổ nông nghiệp; ác định 5 chỉ tiêu chủ yếu sử dụng để đánh giá hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ứng dụng
cho cấp tỉnh trong điều kiện Việt Nam
Trang 225.2
Luận án đã chỉ ra tỉnh Phú Thọ có tiềm năng, lợi thế phát triển nông nghiệp tương đối lớn nhưng sản xuất nông nghiệp trong những năm vừa qua đạt hiệu quả ở mức hạn chế và chưa bền vững; tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đã được tiến hành ở một số nơi đối với một số cây trồng nhưng nhìn chung tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chưa được quan tâm đúng mức và việc triển khai còn hạn chế Đồng thời, luận án cung cấp căn cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương phát triển nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ theo hướng có tổ chức và nâng cao hiệu quả đến năm 2030; cũng như tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ nông nghiệp một cách khoa học Luận án đề uất 5 giải pháp chủ yếu đảm bảo tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả, làm cho việc phát triển nông nghiệp có được nhiều giá trị gia tăng, góp phần phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh có hiệu quả và bền vững hơn
+ Chư ng 3: Thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ theo
hướng nâng cao hiệu quả
+ Chư ng 4: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo
hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ
Trang 23Chương 1 TỔN QUAN C C C N TR NH HOA HỌC C LIÊN QUAN
ĐẾN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
Với mục đ ch em ét các vấn đề lý thuyết mà luận án phải làm r , các học giả trong và ngoài nước đã nghi n cứu đến đâu, những nội dung có thể ế thừa và mức độ ế thừa cho việc nghi n cứu của luận án, những điểm nào luận án cần đi sâu nghi n cứu; tác giả tập trung tổng quan những vấn đề ch nh sau đây:
1.1 Tổng quan về tổ chức lãnh thổ kinh tế
1.1.1 V tổ ch c lãnh thổ
a) Tài liệu trong nư c
Tổ chức lãnh thổ (TCLT) là một vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả trong nước
Trong số rất nhiều học giả nghiên cứu về TCLT dưới góc độ Địa lí học ở Việt Nam, Lê Bá Thảo là một nhà nghiên cứu có nhiều công trình được đánh giá cao Theo tác giả Lê Bá Thảo, thực chất của TCLT là “một phương hướng nhằm cải thiện và sửa chữa bằng những hành động “duy ý muốn” mang t nh tự nguyện chứ không phải “duy ý ch ” có phối hợp với nhau nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nhất các tài nguyên có trong một lãnh thổ nhất định - có thể trong cả nước hoặc trong từng vùng hoặc ở cấp thấp hơn - nhằm phục vụ cho sự phát triển Đồng thời,
nó còn có nhiệm vụ xoá bỏ dần sự mất cân bằng về mặt KT - XH giữa các vùng, các địa phương Mặt hác, nó cũng đ i hỏi phải có sự dự báo cho tương lai với các kịch bản nhất định, tất nhiên phải chú ý đến tính hợp lí của sự phân bố hông gian” [49]
Năm 1995, Hội Địa lí Việt Nam tổ chức hội thảo T chức lãnh th , quy tụ
nhiều công trình nghiên cứu và những nhận định của các nhà Địa lí học về vấn đề tổ chức lãnh thổ ở Việt Nam và trên thế giới Dưới góc nhìn của các nhà Địa lí học, TCLT có liên quan mật thiết đến việc sử dụng một cách hiệu quả nhất các tài nguyên trên lãnh thổ, thiết lập sự phân bố hợp lý về mặt không gian của các đối tượng kinh tế, xã hội trên lãnh thổ đó, giảm thiểu sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng [19]
Ngô Doãn Vịnh là một học giả nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế phát triển
Trang 24và Địa lí học với nhiều công trình nghiên cứu về kinh tế Việt Nam nói chung và vấn
đề TCLT nói riêng Theo ông: “Tổ chức không gian kinh tế - xã hội được coi như là một trong những biện pháp quan trọng nhất để phát triển Muốn phát triển một cách
có hiệu quả không thể không tiến hành tổ chức không gian kinh tế - xã hội một cách hợp lí Tổ chức không gian kinh tế - xã hội là một trong những giải pháp có tính nghệ thuật hàng đầu để phát huy tốt nhất các nguồn lực Nhờ có TCLT hợp lí mà có thể khắc phục được tình trạng chồng chéo, quá tải về sức chứa lãnh thổ cũng như khắc phục được tình trạng phát triển rời rạc giữa các lãnh thổ với nhau và giữa các ngành trong một lãnh thổ” [77]
Cũng nghi n cứu về tổ chức lãnh thổ, các tác giả Đặng Văn Phan, Nguy n Kim Hồng, Vũ Như Vân cho rằng: “Tr n quan điểm địa lý đổi mới và phát triển, có thể coi tổ chức lãnh thổ là một hành động địa lý học có chủ ý nhằm hướng tới sự công bằng về mặt hông gian” [31], [33] Hành động hay quá trình đó bao gồm việc phân bố các cơ sở sản xuất và dịch vụ, phân bố dân cư, sử dụng tự nhiên, có tính đến các mối quan hệ, liên hệ của chúng, các sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành phần tự nhiên và kinh tế, xã hội Nguyên tắc tổ chức lãnh thổ, cũng là đ ch đến cuối cùng và cần được ưu ti n nhất là phải sử dụng một cách hợp lý điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội nhằm tạo ra hiệu quả tối ưu trong sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững
Một góc nhìn mới được đưa ra, đó là nhìn nhận rộng hơn về tổ chức lãnh thổ
ở Việt Nam theo hướng tổ chức không gian phát triển Khái niệm hông gian được
sử dụng rộng rãi từ đầu những năm 60 của thế kỉ XX ở M và một số nước phương Tây, dựa trên sự phát triển của cách mạng về công nghệ thông tin, trong đó có lĩnh vực bản đồ tr n máy t nh, phương pháp GIS hệ thống thông tin địa lí) và R - S (vi n thám) Không gian bao gồm cả phần đất liền, vùng trời và l ng đất, được huy động vào sản xuất và dịch vụ vì mục đ ch phát triển Do đó, các nhà nghi n cứu cần hướng tới một khoa học địa lý về tổ chức lại hoặc tổ chức mới không gian (lãnh thổ), góp phần quản lý nó, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững [33]
b) Tài liệu ngoài nư c
Nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ (TCLT), các nhà khoa học nước ngoài sử
dụng thuật ngữ territorial organization, bao hàm ý nghĩa tổ chức lãnh thổ hay tổ
Trang 25chức không gian các hoạt động phát triển của con người TCLT là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới trong quá trình nghiên cứu lãnh thổ, phát hiện ra những vấn đề mang tính quy luật, kiểm chứng và phát triển thành các lý thuyết kinh tế và tổ chức không gian lãnh thổ Việc tìm ra tính quy luật về không gian lãnh thổ của các hoạt động kinh tế ra đời từ giữa thế kỉ XIX và đã trở thành một khoa học quản lý lãnh thổ Các nhà khoa học đã tìm ra các quy luật TCLT ở một địa phương cụ thể, từ đó tiến hành xem xét việc bố trí một cách hợp lí các hoạt động kinh tế và các điểm dân cư Có thể tiếp cận vấn đề này theo hai trường phái: i): Trường phái của các nhà Kinh tế học, Địa lí học phương Tây, và ii): Trường phái của các nhà Địa lí Xô Viết
Trong các công trình nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ theo trường phái phương Tây, ti u biểu nhất là các lý thuyết phát triển kinh tế của V.Thunen, Alfred Weber, W.Christaller, Francoi Perroux
Nhà khoa học người Đức V Thunen, qua quá trình quan sát sự trao đổi hàng hóa giữa người sản xuất và tiêu dùng tại các “đầu ra”, “đầu vào”, các “nút” trung tâm và ngoại vi đã nảy sinh ý tưởng về phát triển chuyên môn hóa nông nghiệp
Tr n cơ sở phân tích những yếu tố định vị về địa tô chênh lệch, về mối quan hệ trong trao đổi hàng hóa, ông đề xuất “Lý thuyết vành đai giữa trung tâm và ngoại vi”, hay c n gọi là Lý thuyết vành đai nông nghiệp [77] Theo đó, “thành phố là trung tâm của thị trường”, có sức hấp dẫn đối với các hoạt động nông nghiệp xung quanh Ý nghĩa quan trọng của lí thuyết này là việc xác định vai trò của một trung tâm và thiết lập các vành đai nông nghiệp tối ưu, bước đầu thể hiện ý thức tổ chức lãnh thổ để nâng cao hiệu quả kinh tế, phát huy địa tô chênh lệch giữa các lãnh thổ
Học giả Alfred Weber (1909) nổi tiếng với lý thuyết Khu luận vị công nghiệp [77] Lý thuyết này đề cập tới nguyên nhân của sự tập trung công nghiệp ở một lãnh thổ, trong đó hai yếu tố đầu tiên: chi phí vận tải rẻ nhất và chi phí nhân công thấp nhất là những yếu tố lãnh thổ chung nhất để ác định mô hình định vị và
cơ cấu địa lí; thứ 3 là các lực tích tụ và không tích tụ - là những yếu tố địa phương
ác định mức độ phát tán trong hung chung Nhưng quan trọng hàng đầu trong định vị vẫn là yếu tố chi phí vận tải Mục đ ch của sự định vị công nghiệp tập trung
là để “cực tiểu hóa chi phí và cực đại hóa lợi nhuận” [89], [18] Và A Weber là
Trang 26người đầu tiên nghiên cứu lý thuyết tổng hợp về định vị công nghiệp, đưa ra mô hình không gian về phân bố công nghiệp
Tr n cơ sở nghiên cứu việc hình thành nhiều không gian công nghiệp thường
éo theo là các hông gian đô thị, nhà khoa học người Đức, W.Christaller 1903) đã
đề xuất “Lý thuyết về điểm trung tâm” [77] Theo đó, một vùng không thể phát triển nếu không có trung tâm hạt nhân, giữ vai tr đầu tàu lôi kéo sự phát triển của cả lãnh thổ Thành phố được em như là những cực hút, hạt nhân của sự phát triển, là các đối tượng đầu tư có trọng điểm tr n cơ sở nghiên cứu mức độ thu hút và mức độ ảnh hưởng của chúng đến các vùng xung quanh thông qua bán kính vùng tiêu thụ sản phẩm Ý nghĩa của lí thuyết này là cơ sở để bố tr các điểm đô thị, các điểm
“trồi” được đồng đều trên lãnh thổ thông qua lực hút từ trung tâm Lý thuyết trung tâm của Christaller sau này đã được nhà bác học người Đức A.Losh bổ sung và phát triển: giữa các trung tâm có mức độ phụ thuộc khác nhau Thành phố quan trọng nhất trong hệ thống là đầu mối của toàn bộ hệ thống các điểm dân cư, vai tr thương mại dịch vụ của nó khống chế các vùng phụ cận [18], [85]
Nhà kinh tế học người Pháp, Francoi Perrou 1950) đưa ra Lý thuyết cực tăng trưởng, chú trọng vào những lãnh thổ làm phát sinh sự tăng trưởng kinh tế của lãnh thổ [77] Ông cho rằng công nghiệp và dịch vụ có vai trò to lớn đối với sự phát triển của một v ng, đi èm với điểm tăng trưởng là một “nhân” công nghiệp then chốt, hình thành vùng ảnh hưởng của nó đến lãnh thổ xung quanh Một vùng không thể phát triển kinh tế đồng đều ở tất cả các nơi tr n lãnh thổ trong cùng một thời gian, mà có u hướng phát triển mạnh nhất ở một hoặc vài nơi nào đó Ý nghĩa của
lí thuyết này là giải thích sự cần thiết của việc phát triển kinh tế lãnh thổ theo hướng
có trọng điểm
Nghiên cứu về tổ chức hông gian cũng được coi trọng trong địa lí Hoa Kỳ vào những năm đầu thập niên 70 của thế kỷ XX Tiêu biểu cho hướng nghiên cứu
này là công trình: “T chức không gian, cách nhìn thế gi i của các nhà địa lý” của
R.Abler, J.Adams và P.Gould…
Trong số các lý thuyết của trường phái Xô Viết, đáng chú ý là Lý thuyết về
phát triển t ng hợp sản xuất lãnh th của nhà bác học người Nga N.N Koloxopski
1947) Ông đã đề xuất nhiều vấn đề lý luận và những giải pháp thực ti n về TCLT
Trang 27cho những vùng lãnh thổ giàu tài nguyên, xem tổ hợp nông - công nghiệp như những thành phố hạt nhân Lí thuyết này cũng hẳng định tính liên tục giữa các khâu trong quá trình sản xuất hép n để có giải pháp phân bố chúng Nghiên cứu của Kolo ops i đã đưa ra một phương pháp nghi n cứu liên ngành có hiệu quả, cho phép nghiên cứu vùng một cách đầy đủ và toàn diện hơn Trong đó, khái niệm thể tổng hợp nông nghiệp được em như một hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp [80]
Nhìn chung, những nghiên cứu trên tập trung tìm các quy luật TCLT ở các cấp, quan tâm đến tính chất đúng đắn của việc bố tr các điểm dân cư trong sự tương quan với phát triển kinh tế để tạo ra một mạng lưới tối ưu các điểm đó Mặc dù còn nhiều hạn chế về phương pháp luận và thiên về quan điểm kinh tế chủ nghĩa hoặc quá lạm dụng các mô hình toán học, vật lý làm mất đặc trưng cơ bản của khoa học Địa lý kinh tế, nhưng những công trình này đã cơ bản đưa ra được những hướng nghiên cứu về tính kết cấu và các mối liên hệ để ác định quy luật khách quan của
sự phân bố Theo đó, Địa lý kinh tế mô tả được thay thế bởi Địa lý cấu trúc Địa lý kinh tế hiện đại), đánh dấu một bước phát triển mới của Địa lý học [dẫn theo 21]
1.1.2 V tổ ch c lãnh thổ kinh tế
a) Tài liệu trong nư c
Tổ chức lãnh thổ kinh tế (TCLTKT) là sự cụ thể hóa của tổ chức lãnh thổ hay tổ chức không gian sống của con người
Ở Việt Nam, bắt đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa ã hội ở miền Bắc vào thập niên 60 của thế kỉ XX, một số sơ đồ phân v ng đã được đưa ra và có tác dụng nhất định trong việc nhận thức sự phân hóa lãnh thổ nền kinh tế cũng như làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách phát triển vùng và quản lí lãnh thổ Các quan điểm về phân vùng kinh tế nhìn chung chịu ảnh hưởng của trường phái Xô - Viết,
và trong quan niệm phổ biến lúc bấy giờ, hệ thống phân vị trong phân vùng kinh tế
ở nước ta có ba cấp là: Vùng kinh tế lớn; vùng kinh tế hành chính (cấp tỉnh và liên tỉnh); vùng kinh tế cơ sở (cấp huyện và liên huyện) Về sau này, khái niệm vùng kinh tế được phát triển thành khái niệm vùng kinh tế - xã hội [15]
Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nghiên cứu TCLTKT tiếp tục được triển
khai mà kết tinh là T ng s đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam
th i kì 1986 - 2000 với sự giúp đỡ của Liên Xô Công trình đã lập tổng sơ đồ phát
Trang 28triển và phân bố lực lượng sản xuất cho cả nước, sơ đồ phát triển và phân bố lực
lượng sản xuất cho các ngành, các v ng vĩ mô và các tỉnh
Cũng trong thời gian này, Việt Nam đã bước đầu xây dựng một số hình thức của tổ chức lãnh thổ nền kinh tế, đó là hu công nghiệp Việt Trì, khu gang thép Thái Nguyên, khu công nghiệp Biên Hòa, quy hoạch v ng lúa Đồng bằng sông
Hồng, vùng bò sữa Ba Vì [theo 17]
Sự hình thành các vùng kinh tế chính là kết quả của quá trình con người tác động vào các vùng lãnh thổ nhằm nâng cao hiệu quả của nghệ thuật sử dụng lãnh thổ, cả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường, tổ chức tốt hơn hông gian sống, không gian sản xuất và không gian xã hội Do các nhân tố hình thành nên các vùng kinh tế thay đổi trong quá trình phát triển của v ng, n n các v ng cũng thay đổi sau những khoảng thời gian nhất định
Dưới góc độ nghiên cứu của các nhà khoa học, tổ chức lãnh thổ kinh tế ở Việt Nam cũng là lĩnh vực thu hút sự quan tâm nghiên cứu Nhiều học giả đã có những công trình nghiên cứu có ý nghĩa l luận và thực ti n sâu sắc, phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước và các vùng lãnh thổ
Đề tài độc lập và trọng điểm cấp Nhà nước "C s khoa h c của t chức
lãnh th Việt Nam" (1994 - 1996) do Giáo sư L á Thảo làm chủ nhiệm tập trung vào
các vấn đề như phân v ng lãnh thổ Việt Nam, các vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp, các hông gian đô thị, tổ chức các tuyến lực cũng như việc hình dung một sơ đồ tổ chức lãnh thổ Việt Nam trong những năm đầu của thế kỉ XXI [2] Cụ thể, các tác giả đã bàn về những khía cạnh ảnh hưởng đến sự phân bố và các mối liên hệ không gian giữa các ngành kinh tế, đưa ra sơ đồ định hướng TCLT Việt Nam tr n cơ sở đảm bảo tính
bền vững của môi trường, thu hẹp khoảng cách giữa các vùng khác nhau
Cũng đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường đã triển hai đề tài độc lập và trọng điểm cấp Nhà nước: T chức lãnh th
địa bàn kinh tế tr ng điểm phía Nam do TS Đặng Hữu Ngọc chủ trì Với những
đề tài về lĩnh vực tổ chức lãnh thổ được triển khai, tổ chức lãnh thổ “đã trở thành một phương pháp luận mới được chấp nhận, khác biệt với khái niệm qui hoạch vùng, chiến lược (hay kế hoạch) phát triển, tổ chức lãnh thổ sản xuất, tổng sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất… như đã làm trước đây.” [29]
Trang 29Từ năm 2001 đến nay, ở Việt Nam, công tác nghiên cứu lãnh thổ được gọi là Quy hoạch tổng thể KT - XH vùng và tỉnh, thuộc sự chỉ đạo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư [theo 18] Dưới góc độ của các cơ quan quản lý nhà nước, vấn đề nghiên cứu
về Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH của từng vùng kinh tế, các đề án phát
triển các hình thức TCLTKT luôn được chú trọng
Tháng 2 năm 2007, tại Hà Nội, Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư đã tổ chức Hội thảo khoa học “T chức lãnh th kinh tế - xã hội Việt Nam -
Nghệ thuật đảm bảo đất nư c phát triển thành công trong bối cảnh hội nhập quốc
tế Hội thảo đã quy tụ các nhà khoa học và quản lý hàng đầu ở nước ta, tập hợp các
công trình nghiên cứu có chất lượng về tổ chức lãnh thổ kinh tế, ứng dụng trong thực ti n cho các vùng lãnh thổ của đất nước, nhằm đưa hoa học tổ chức lãnh thổ ở Việt Nam lên một tầm cao mới, phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế Các nhà khoa học thống nhất coi trọng việc tổ chức lãnh thổ đối với phát triển KT - XH, đặc biệt là phân vùng kinh tế Các khía cạnh tổ chức lãnh thổ kinh tế được nghiên cứu và thảo luận nhiều là khu công nghiệp, khu kinh tế, tổ hợp nông - công nghiệp [73]
Nhà khoa học Ngô Doãn Vịnh trong các công trình [77], [79] đã giới thiệu
một cách tổng quát các vấn đề cơ bản về tổ chức không gian KT - XH Trong đó,
quan trọng nhất là đã ác định được nội dung, các hình thức TCLT kinh tế, đưa ra các
giải pháp để đảm bảo phương án tổ chức không gian được thực hiện và phân tích các
mối quan hệ giữa tổ chức không gian KT - XH với các vấn đề như: phát triển cơ cấu lãnh thổ, xóa bỏ những vùng nghèo, lạc hậu, công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, bảo vệ môi trường và đẩy mạnh sự tham gia vào phân công lao động quốc tế
Học giả Ngô Doãn Vịnh cho rằng, cần làm r “hạt nhân” li n ết giữa ba khu vực (nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ) để tạo nên sự thống nhất cần thiết của một nền kinh tế Vai trò hạt nhân đó được thực hiện bởi các chuỗi giá trị sản xuất và các tổ hợp sản xuất lãnh thổ Theo học giả này, nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ như là các phân hệ nhưng đến lượt nó thì mỗi lĩnh vực lại là một hệ thống
có t nh “hoàn chỉnh tương đối” Các hối ngành, lĩnh vực liên kết chặt chẽ với nhau theo cả chiều k thuật công nghệ và chiều kinh tế và phân bố tập trung tại một không gian nhất định mà ở đó hội tụ được nhiều điều kiện thuận lợi đáp ứng
Trang 30nhu cầu phát triển của tất cả các lĩnh vực (doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau) Nói một cách cụ thể hơn, các chuỗi giá trị (khoa học - sản xuất - tiêu thụ) và các Tổ hợp sản xuất lãnh thổ đa ngành Tổ hợp sản xuất đa ngành) giữ vai trò liên kết
ấy đối với ba khu vực của nền kinh tế cũng như đối với nội bộ mỗi ngành, lĩnh vực
Hình 1.1 Quan hệ ƣơng gi a ba khối ngành trong nền kinh tế
Nguồn: [74] [82]
Các nhà Địa lí học tham gia công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học đã tiến hành biên soạn một số tài liệu, giáo trình li n quan đến TCLTKT Dưới góc độ địa lí, vấn đề tổ chức lãnh thổ kinh tế được xem xét khá toàn diện, bao gồm cả cơ sở lý luận và thực ti n về TCLTKT nói chung và ở Việt Nam nói riêng
Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về TCLTKT cũng đã thực hiện ở quy mô khác nhau Những nghiên cứu này đã tiến hành nghiên cứu ở quy mô cấp vùng, á vùng và liên tỉnh, ác định những nguồn lực, những cơ sở để tiến hành tổ chức lãnh thổ; ác định các trung tâm kinh tế, các tuyến, trục kinh tế… D đối tượng tổ chức lãnh thổ khác nhau, có thể ở v ng đồng bằng, trung du miền núi hay các vùng kinh
tế trọng điểm, thì mục đ ch chung nhất đều nhằm tổ chức hợp lý các hoạt động sản xuất và dân cư tr n lãnh thổ, phục vụ phát triển KT - XH [1], [21], [29]
TCLTKT cũng là đề tài nghiên cứu của nhiều tác giả trong quá trình làm luận
án tiến sĩ, có thể nghiên cứu ở khía cạnh TCLTKT của một tỉnh, hoặc TCLTKT của một ngành cụ thể Tiêu biểu là Luận án của các tác giả Ngô Thúy Quỳnh (2009), Hoàng Quý Châu (2011), Nguy n Thị Hoài (2013) Các luận án tr n đã đi sâu
Trang 31nghiên cứu từng lĩnh vực ngành cả về mặt lý luận và thực ti n, phục vụ việc TCLT và
phát triển các ngành kinh tế quan trọng ở các v ng và địa phương [36], [7], [20]
Tổng quan các tài liệu tr n đã đề cập đến những nội dung rất cơ bản liên quan đến TCLTKT, đó là hái niệm, bản chất, các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTKT, các lí thuyết phát triển không gian và các hình thức TCLTKT có ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
b) Tài liệu ngoài nư c
Quan niệm về tổ chức lãnh thổ có những chuyển biến mới hơn từ những năm
1990 đến nay với những nghiên cứu của Paul Krugman, các Báo cáo phát triển thế giới… Paul Krugman - nhà kinh tế học người M - là người đề xuất lí thuyết sau
này được gọi tên là Địa lí kinh tế m i (1991) Krugman phát triển lí thuyết về sự
lựa chọn địa điểm của lao động và hàng inh doanh, trong đó cốt lõi là hiệu quả kinh tế của quy mô lớn Trong nghiên cứu của mình [95], ông đã đề xuất mô hình phát triển kinh tế quốc gia lấy công nghiệp hóa làm nòng cốt và một nền nông nghiệp ngoại vi Theo ông, để tạo ra sự bứt phá trong phát triển kinh tế, các yếu tố đảm bảo là chi phí vận tải thấp, sản xuất bền vững và ác định vị trí vùng với nhu cầu ngày càng lớn hơn Việc ác định đó phụ thuộc vào tính chuyên môn hóa của sản xuất Sự khởi sắc của vùng trung tâm hay ngoại vi phụ thuộc vào chi phí vận tải, các nguồn lực phát triển và đóng góp của sản xuất vào thu nhập quốc gia
Báo cáo Phát triển thế gi i 2009 - quan điểm địa kinh tế mới cũng cho thấy
tầm quan trọng và u hướng TCLTKT hiện nay là sự tích tụ - tập trung ở các thành phố với sự di cư và chuy n môn hóa “Không nước nào trở nên giàu có mà không phải thay đổi…sản xuất theo hông gian”, “các thành phố tăng trưởng, con người
cơ động, thương mại sôi động là những chất xúc tác cho sự tiến bộ của các nước phát triển trong hai thế kỷ vừa qua Ngày nay, chính những tác lực đó đang truyền lực cho những nơi năng động nhất trong khối các nước đang phát triển” [26, tr.20]
1.2 Tổng quan về n ng nghiệ à ổ hứ nh hổ n ng nghiệ
1.2.1 V n i cảnh kinh tế thị ờng và toàn cầu hóa
a) Tài liệu trong nư c
Việt Nam là một quốc gia có nhiều lợi thế trong phát triển nông nghiệp Đảng và Nhà nước có rất nhiều chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp
Trang 32trong thời kì mới Nghị quyết Trung ương 7, hóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã góp phần làm thay đổi đáng ể nền nông nghiệp Việt Nam theo hướng hiện đại hóa, thích ứng với bối cảnh kinh tế thị trường và toàn cầu hóa
Trong những năm đầu của thế kỉ XXI, vấn đề đổi mới và phát triển nông nghiệp đã nhận được sự quan tâm rất lớn của Chính phủ Việt Nam và các bộ ngành liên quan
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có những quy hoạch, đề án quan trọng đối với ngành nông nghiệp nước ta, nhằm xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn tr n cơ sở phát huy các lợi thế so sánh; áp dụng KHCN để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, nâng cao thu nhập và đời sống nhân dân [3], [4]
Dưới góc độ quản lý Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 về việc phê duyệt Đ án tái c cấu ngành
nông nghiệp theo hư ng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển b n vững Một
trong những quan điểm của Đề án là tăng cường sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, xã hội từ trung ương đến địa phương trong quá trình tái cơ cấu ngành; đẩy mạnh phát triển đối tác công tư (PPP) và cơ chế đồng quản lý, phát huy vai trò của các tổ chức cộng đồng Nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn Đề án đưa ra định hướng chung trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp [59]
Dưới góc độ các nhà khoa học, các tác giả i Huy Đáp, Nguy n Điền 1998) đã hái quát những bối cảnh trong nước và quốc tế trong những thập niên đầu của thế kỉ XXI, dự báo những thay đổi về thị trường, KHCN, biến đổi khí hậu… tác động tới sản xuất nông nghiệp nước ta Đặc biệt, tác giả nhấn mạnh việc phát triển công nghệ và thông tin trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế thế giới của nông nghiệp Việt Nam [14]
Nghiên cứu về "Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối v i phát triển
nông nghiệp Việt Nam", tác giả Nguy n Từ đã hái quát về quá trình hội nhập quốc
tế của Việt Nam, những thời cơ và thách thức đối với nông nghiệp nước ta trong bối cảnh mới Tr n cơ sở đó, các tác giả n u quan điểm và đưa ra các giải pháp chủ yếu
Trang 33nhằm phát triển nông nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Những kết quả này là tài liệu tham khảo giúp luận án giải quyết những vấn đề phát triển nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế [65]
Tác giả Đặng Kim Sơn và các cộng sự có nhiều nghiên cứu về nông nghiệp Việt Nam, nhấn mạnh việc gắn kết phát triển nông nghiệp với phát triển nông thôn
và giải quyết những vấn đề nông dân trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở nước ta Tác giả đặc biệt quan tâm đến yếu
tố thị trường, giá trị của tập quán sản xuất và tập quán tiêu dùng trong quá trình phát triển nông nghiệp Rất tiếc, nhóm tác giả chưa nhấn mạnh vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn trong bối cảnh toàn cầu hóa [41], [42]
Tiếp tục hướng nghiên cứu về nông nghiệp, nhà khoa học Đặng Kim Sơn đã
bàn đến vấn đề Tái c cấu n n nông nghiệp Việt Nam theo hư ng giá trị gia tăng cao (2012) và Đ i m i chính sách nông nghiệp Việt Nam: Bối cảnh, nhu cầu và triển
v ng (2014) Theo đó, vấn đề tái cơ cấu nông nghiệp được xác định theo các ngành
cụ thể: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn Tác giả đã đưa ra định hướng nâng cao giá trị gia tăng trong nông nghiệp và thực hiện tái cấu trúc ngành nông nghiệp theo hướng phát huy lợi thế cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước [43], [44]
Tác giả Nguy n Thị Tố Quyên cho rằng: Nông nghiệp Việt Nam đang phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, với nhiều nhân tố xuất hiện và nhiều vấn đề nảy sinh: Cạnh tranh thị trường, khủng hoảng kinh tế, biến đổi khí hậu, an sinh xã hội Trên cơ sở ác định vị trí, nhấn mạnh vai trò của “tam nông”, tác giả đã n u l n cơ hội và thách thức, đồng thời đề xuất những chính sách giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới [35] Những nội dung trình bày trong cuốn sách là những gợi ý
có giá trị tham khảo đối với việc phát triển nông nghiệp ở Việt Nam nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng
Nông nghiệp dưới góc độ kinh tế học cũng được nghiên cứu trong các Giáo
trình Kinh tế nông nghiệp của các tác giả Nguy n Thế Nhã (2004) [30], Vũ Đình
Thắng (2006) [51]… Các tác giả đã bàn về những vấn đề lí luận cơ bản như hái niệm, đặc điểm, vai trò, các nguồn lực chủ yếu, lý thuyết cung cầu trong nông nghiệp; những vấn đề tổ chức sản xuất và quản lý nông nghiệp
Trang 34Trong Giáo trình Kinh tế phát triển của Vũ Thị Ngọc Phùng (2005) [34], Bùi
Quang Bình (2012) [6], nông nghiệp cũng được đề cập tới dưới góc độ là một ngành kinh tế thuộc nền kinh tế quốc dân, chịu tác động từ các chính sách phát triển kinh tế Các tác giả cũng ác định đường lối, phương hướng phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng
Dưới góc độ địa lí kinh tế, các tác giả tiêu biểu là Lê Thông, Nguy n Minh
Tuệ, Nguy n Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức… Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội đại
cư ng do tác giả Nguy n Minh Tuệ chủ biên là một công trình nghiên cứu rất đầy
đủ về các ngành kinh tế dưới góc độ đại cương Đối với nông nghiệp, các tác giả đã
đề cập đến các vấn đề cơ bản của ngành (khái niệm, vai tr , đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp), nghiên cứu chi tiết về địa lí nông - lâm - ngư nghiệp và đặc biệt là các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp [63] Đây là nội dung quan trọng về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được tham khảo trong nhiều nghiên cứu sau này
Trong [64], các tác giả đã nghi n cứu chuyên sâu về ngành nông nghiệp, đặc biệt đã phân t ch và làm r sự phát triển ngành nông nghiệp Việt Nam, vấn đề phân
bố nông nghiệp, các vùng nông nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta
Nhìn chung, nông nghiệp được nhìn nhận là một ngành kinh tế truyền thống
và có vai trò quan trọng ở Việt Nam trong phát triển KT - XH Có thể thấy, xu thế hội nhập và toàn cầu hóa trên bình diện quốc tế và khu vực đang di n ra mạnh mẽ, tác động sâu rộng đến nhiều lĩnh vực kinh tế Quá trình hội nhập kinh tế đ i hỏi ngành nông nghiệp cần có những chuyển biến toàn diện và đột phá, không chỉ tập trung chiếm lĩnh thị trường trong nước mà cần đẩy mạnh xuất khẩu, khẳng định vị thế tr n trường quốc tế
b) Tài liệu ngoài nư c
Dưới góc độ kinh tế học, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về nông
nghiệp, như vai tr của nông nghiệp trong phát triển kinh tế, vấn đề phát triển nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập, vấn đề hiện đại hóa nông nghiệp ở các nước đang phát triển…
Phân tích về vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế, các tác giả Johnston
và Mellor 1961) đã coi nông nghiệp ch nh là cơ sở, là tiền đề của quá trình công
Trang 35nghiệp hóa Các vai trò chính của nông nghiệp được ác định là: (1) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nước; (2) Xuất khẩu nông sản để thu ngoại tệ; (3) Tạo nguồn lao động cho khu vực công nghiệp; (4) Mở rộng thị trường nội địa cho sản phẩm công nghiệp; 5) Tăng nguồn tiết kiệm để tạo vốn cho phát triển công nghiệp Theo các tác giả trên, việc xây dựng một nền nông nghiệp vững mạnh và năng động sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy công nghiệp phát triển và đưa tới sự tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế Như vậy, dù ở mô hình phát triển kinh tế nào thì những vai trò của nông nghiệp là không thể thay thế [91]
Nhóm tác giả này cũng phân biệt đặc điểm nền nông nghiệp ở các nước kém phát triển và ở các nước phát triển, trong đó nhấn mạnh sự khác biệt về hiệu quả sử dụng đất đai và lao động trong nông nghiệp [91]
Nghiên cứu về quá trình phát triển nông nghiệp trên thế giới, Timmer (1988) cho rằng, sự phát triển của nông nghiệp trải qua bốn giai đoạn, trong đó yếu tố quan trọng để chuyển đổi nông nghiệp là sự gia tăng năng suất nông nghiệp, năng suất lao động để tạo ra thặng dư Ch nh phủ cần những can thiệp vào các điều khoản thương mại để các nhân tố nông thôn, yếu tố thị trường sản phẩm phải hội nhập với phần c n lại của nền kinh tế Tiến trình hội nhập của hu vực nông nghiệp vào nền kinh tế vĩ mô, thông qua cải thiện cơ sở hạ tầng và li n ết thị trường - cân bằng, thể hiện ở giai đoạn thứ ba trong phát triển nông nghiệp Ở giai đoạn thứ tư, vai tr của nông nghiệp trong nền kinh tế công nghiệp hóa rất t hác biệt Tuy nhiên, vấn đề
hó hăn đối với các nền kinh tế là cần thực hiện thành công quá trình hội nhập của ngành nông nghiệp, bảo vệ nông dân của nước họ từ cạnh tranh của nước ngoài Như vậy, Timmer đã nhấn mạnh vấn đề hội nhập kinh tế thị trường và toàn cầu hóa của nền nông nghiệp, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển [102]
Cũng nghi n cứu về giai đoạn phát triển nông nghiệp, Todaso (1990) chia thành ba giai đoạn từ thấp lên cao Mỗi giai đoạn tương ứng với những đặc trưng riêng và áp dụng các biện pháp hác nhau để tiến hành sản xuất [dẫn theo 34] Giai đoạn 1, sản xuất nông nghiệp mang tính chất tự cấp, tự túc; đất và lao động là hai nhân tố quan trọng nhất, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào tự nhi n Giai đoạn 2, nông nghiệp bắt đầu chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa, sản xuất hướng tới thị trường Giai đoạn 3, là giai đoạn phát triển cao nhất, vốn và công nghệ là nhân tố
Trang 36quyết định phát triển và tăng sản lượng nông nghiệp Như vậy, để phát triển nông nghiệp trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu thì yếu tố vốn và công nghệ đóng vai tr quan trọng mang tính quyết định
World an 2007) đã phân loại các nước thành 5 nhóm dựa tr n đóng góp của nông nghiệp trong GDP và việc làm: nhóm nước dựa vào nông nghiệp; nhóm chuẩn bị chuyển đổi; nhóm chuyển đổi; nhóm đô thị hoá; nhóm trưởng thành [25] Nghiên cứu của World an đã chỉ ra những vấn đề trọng tâm đối với phát triển nông nghiệp ở từng nhóm quốc gia, làm cơ sở để đề xuất các chính sách phát triển nông nghiệp phù hợp với từng điều kiện cụ thể
Các chuyên gia của Ngân hàng thế giới đã nhấn mạnh: Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế then chốt, là nền tảng cho sự tăng trưởng kinh tế, đảm bảo ổn định
KT - XH, đặc biệt là ở các nước đang phát triển với sản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế Quá trình chuyển đổi nền nông nghiệp, muốn giảm chi ph đầu vào, tăng giá trị sản xuất thì vấn đề ứng dụng KHCN càng trở nên quan trọng Trong bối cảnh kinh
tế thị trường và toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, ngành nông nghiệp cần có những cải tổ về cách thức sản xuất, cách thức sử dụng đất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, đặc biệt cần xây dựng các chuỗi giá trị sản xuất, các liên kết nông - công nghiệp nhằm tiếp cận thị trường thế giới, nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh tế - xã hội [25], [28]
Mellor 2017) đề cập nông nghiệp là khu vực giữ vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi ban đầu của nền kinh tế, để thực hiện được vai tr này đ i hỏi phải hiện đại hoá căn bản nông nghiệp Ch nh phủ đóng vai tr chủ chốt đối với quá trình chuyển đổi nông nghiệp Chuyển đổi nông nghiệp chậm, trì hoãn sẽ dẫn đến thiệt hại cho quá trình tăng trưởng, giảm nghèo, an ninh lương thực và mở rộng phúc lợi của người dân thành thị và nông thôn [97]
Dưới góc độ Địa lí học, tác giả Rakinikov A.N (1974), tập trung vào các vấn
đề về phương pháp nghi n cứu Địa lí nông nghiệp Tác giả coi trọng các yếu tố tự nhiên và giá trị truyền thống trong việc sản xuất nông sản để phân vùng nông nghiệp, từ đó định ra phương hướng phát triển chuyên môn hóa nông nghiệp theo vùng lãnh thổ [39]
Nghiên cứu nông nghiệp dưới góc độ Địa lí học đã có nhiều công trình tiêu
Trang 37biểu như Grigg D [90] và Singh J., Dhillon S.S [101], trong đó những cơ sở lí luận của Địa lí nông nghiệp như: hái niệm, hướng tiếp cận và phương pháp nghi n cứu, các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp, tác động của nông nghiệp đến môi trường, thực trạng phát triển và sự phân hóa sản xuất nông nghiệp theo hông gian đã được đề cập chi tiết
Fajardo, F [88] đã n u các hái niệm và phân tích một cách cụ thể về sự phát triển nói chung, phát triển kinh tế nông nghiệp nói riêng với bất cứ trong lĩnh vực nào sự phát triển đều phải thỏa mãn các thành tố như: “sự tăng l n về cả chất và lượng; sự thay đổi về cơ cấu, thể chế, chủng loại, tổ chức; sự thay đổi về thị trường;
và đảm bảo công bằng xã hội, an ninh, trật tự”
Sarris A [100] nêu rõ thêm vai trò của phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo, tùy thuộc vào phân phối thu nhập và điều kiện của mỗi nước
J Mohan Rao and Servaas Storm mô tả và phân tích về mức độ hội nhập với các thị trường bên ngoài của nông nghiệp ở các nền kinh tế đang phát triển Theo các tác giả, giá trị của các cơ hội giao dịch quốc tế trong các mặt hàng thực phẩm phải được đánh giá li n quan đến các mục tiêu của an ninh lương thực và phát triển công bằng [92]
Như vậy chuyển đổi nông nghiệp là u hướng tất yếu của quá trình phát triển kinh tế, quá trình chuyển đổi nông nghiệp có tác động trở lại sự phát triển của hu vực phi nông nghiệp và tăng trưởng chung Ch nh phủ có vai tr quan trọng trong quá trình chuyển đổi sản uất nông nghiệp theo hướng bền vững
1.2.2 Tổng quan v ổ ổ
a) Tài liệu trong nư c
TCLTNN là nội dung nghiên cứu của các nhà kinh tế học, địa lí học, xem xét
sự phát triển sản xuất nông nghiệp với các hình thức tổ chức không gian lãnh thổ Nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, các nhà khoa học trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau
Theo tác giả Lê Thông, TCLTNN là một hình thức của việc tổ chức nền sản xuất xã hội theo lãnh thổ, trong đó bao gồm một hệ thống liên kết không gian của các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa tr n cơ sở các quy trình ĩ thuật mới nhất Mục đ ch của TCLTNN là sử dụng có hiệu quả nhất sự khác nhau
Trang 38theo lãnh thổ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động và đảm bảo năng suất lao động xã hội cao nhất Do đó, tác giả cũng cho rằng hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn hàng đầu trong việc TCLTNN [56]
Tác giả Lê Thông quan niệm TCLTNN là các mối liên hệ không gian giữa các bộ phận tự nhi n, dân cư, inh tế nông nghiệp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong quá trình sản xuất [55]
Về điều kiện TCLTNN, tác giả cho rằng có nhiều nhân tố tác động đến việc TCLTNN, bao gồm nhóm nhân tố vốn có ở bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài của nông nghiệp Tác giả đã đi vào phân t ch những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến TCLTNN, đặc biệt là đất đai, t nh m a vụ trong nông nghiệp
và ảnh hưởng của điều kiện tự nhi n Theo đó, hi nghi n cứu TCLTNN cần quan tâm đến đất nông nghiệp dưới góc độ là tư liệu sản xuất quan trọng nhất Sự ra đời
và hoạt động của một xí nghiệp nông nghiệp đặc biệt trong ngành trồng trọt) luôn gắn liền với đất đai Khi ác định quy mô, cơ cấu sản xuất của các hình thức TCLTNN, nhất thiết phải chú ý đến mối tương tác từ các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Đồng thời, khi nghiên cứu TCLTNN cũng phải t nh toán đầy đủ các điều kiện tự nhi n và điều kiện sinh thái ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất [56]
Đối với các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến TCLTNN, tác giả Lê Thông nhấn mạnh đến tác động của cuộc cách mạng khoa học - ĩ thuật Theo đó, để sản xuất nông nghiệp nói chung và TCLTNN nói riêng, yếu tố KHCN trong nông nghiệp là rất quan trọng Tuy nhiên, tác giả chưa phân t ch r những nội dung chính của cách mạng khoa học ĩ thuật tác động đến TCLTNN [56]
Tác giả Nguy n Viết Thịnh đã đưa ra những nhận định khá toàn diện về TCLTNN Theo đó, TCLTNN là tổ chức các không gian nông nghiệp (các tiểu vùng nông nghiệp) tr n cơ sở đánh giá tác động tổng hợp của các nhân tố tương đối tĩnh các điều kiện sinh thái nông nghiệp) và các nhân tố động (với các mức độ khác nhau) như dân cư, lao động, mạng lưới đô thị, kết cấu hạ tầng sản xuất và sinh hoạt, thị trường nông sản, chính sách phát triển nhằm đánh giá được sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp đã định hình, sự hợp l và chưa hợp lí của nó rồi đưa ra một (hoặc hai, ba) phương án định hướng TCLTNN, trong đó phát hiện ch nh ác các địa bàn trọng điểm phát triển nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH, đồng thời phát hiện các
v ng hó hăn để đề xuất các chính sách phát triển phù hợp [52]
Trang 39Tác giả Đặng Văn Phan đã hái quát những vấn đề cơ bản về tổ chức lãnh thổ và TCLTNN Theo ông, TCLTNN là một hình thức của tổ chức lãnh thổ KT -
XH Trong quá trình TCLTNN, phân công lao động theo lãnh thổ cùng với việc kết hợp giữa tự nhiên, kinh tế, lao động là cơ sở để hình thành các mối liên hệ theo không gian và hiệu quả (kinh tế, xã hội ) là tiêu chuẩn hàng đầu [32]
Tác giả Nguy n Hiền đề cập tới một khía cạnh khác của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, đó là ch nh sách định vị nông nghiệp Trong quá trình TCLTNN, cần lựa chọn được vùng chuyên môn hóa nông nghiệp thích ứng với các điều kiện tự nhiên Các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp có được thu nhập cao phải gắn với công nghiệp chế biến để phát triển chuyên môn hóa sâu, có giá trị cao, cạnh tranh được trên thị trường Từ đây, sẽ hình thành các trung tâm, các đô thị, kéo theo là các kết cấu hạ tầng ĩ thuật và xã hội Quan niệm này của tác giả đã cung cấp cho người đọc tư duy về vấn đề định vị, mối liên hệ qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố trong TCLTNN, trong đó nổi bật là chính sách phát triển, nguồn nhân lực có chuyên môn
ĩ thuật, thị trường tiêu thụ [16], [18]
Tác giả Ngô Doãn Vịnh nhấn mạnh việc chú ý tầm nhìn trong định hướng phát triển KT - XH nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng [75] Ông cũng đặc biệt chú ý luận chứng phát triển và luận chứng tổ chức lãnh thổ kinh tế trên phạm vi vùng kinh tế lớn và trên phạm vi tỉnh, huyện Đây là điều kiện quan trọng làm cơ sở cho TCLTNN trên phạm vi địa phương [76]
Tác giả cho rằng muốn phát triển KT - XH nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng, yếu tố hiện đại hóa cần đặc biệt được coi trọng Đối với Việt Nam, cần coi nông nghiệp sản xuất hàng hóa giữ vai trò quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn đầu và giữ vị trí trọng tâm để ổn định phát triển trong cả trước mắt, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn [78]
Cũng tr n quan điểm TCLT KT - XH, tác giả Ngô Doãn Vịnh đã phân t ch điều kiện hình thành, lợi ích KT - XH của các hình thức TCLT KT - XH trong quá trình thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ông cho rằng, quá trình chuyển từ nền nông nghiệp tự phát sang nền nông nghiệp tự giác nhất thiết phải thực hiện TCLT đối với nông nghiệp, nhất là trong điều kiện Việt Nam có tới 65 - 70% dân
số sống ở nông thôn và có qu đất để sản xuất nông nghiệp lên tới 10 triệu ha [80]
Trang 40Li n quan đến nội dung luận án, về vấn đề TCLTNN, ông nhấn mạnh đến ba hình thức mà ông cho là rất cơ bản và mang tính phổ biến ở Việt Nam là vùng nông nghiệp chuyên môn hóa, khu nông nghiệp ứng dụng CNC, và tổ hợp nông - công nghiệp [81]
Li n quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, các chuyên gia của Ngân hàng thế giới nhấn mạnh vai trò của các nhân tố
đầu vào đất, nước, rừng, biến đổi khí hậu), các nhân tố KT - XH đầu tư, nhất là số
lượng và chất lượng đầu tư công); tạo cơ hội cho người nông dân tiếp cận với dịch
vụ, tăng cường triển khai khoa học - công nghệ… Đây cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến TCLTNN trên thế giới và ở Việt Nam [25], [28]
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, trong các Chiến lược phát triển, Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước cũng đã đề cập đến các nhân tố về quản lý nhà nước và quy hoạch phát triển trong phát triển nông nghiệp nói chung và TCLTNN nói riêng [3], [4]
Tác giả Đặng Kim Sơn và các cộng sự nhấn mạnh việc gắn kết phát triển nông nghiệp với phát triển nông thôn và giải quyết những vấn đề nông dân trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam Trong những công trình này, tác giả đặc biệt quan tâm đến yếu tố thị trường, giá trị của tập quán sản xuất và tập quán tiêu dùng trong quá trình phát triển nông nghiệp Rất tiếc, nhóm tác giả chưa nhấn mạnh vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn trong bối cảnh toàn cầu hóa [41], [43], [44]
Nhóm tác giả i Huy Đáp, Nguy n Điền trong các công trình nghiên cứu nhấn mạnh các yếu tố về công nghệ và công nghệ thông tin trong phát triển nông nghiệp nói chung và TCLTNN nói riêng Mặc d hông đề cập trực tiếp song các tác giả này cho rằng cần ứng dụng chuyển đổi số cho các cơ sở sản xuất nông nghiệp Đây là cơ sở quan trọng để phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng CNC, tăng hiệu quả sản xuất và tổ chức lãnh thổ [14]
Các tác giả Vũ Thị Ngọc Ph ng 2005), i Quang ình 2012), đề cập tới nông nghiệp dưới góc độ là một ngành kinh tế thuộc nền kinh tế quốc dân, chịu tác động từ các chính sách phát triển kinh tế Li n quan đến vấn đề TCLTNN, các tác giả đều thống nhất vai trò của yếu tố vốn đầu tư phát triển nông nghiệp là rất quan