BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN KỸ NĂNG CHUNG VỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐỀ BÀI SỐ 01 Hãy trình bày hiểu biết về các tổ chức hành nghề tư vấn pháp luật và nêu thực trạng hoạt động của các tổ chức này HỌ TÊN MSSV LỚP NHÓM Hà Nội MỤC LỤC MỞ BÀI 3 NỘI DUNG 3 I CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 4 1 Tổ chức hành nghề luật sư 4 1 1 Chủ thể thành lập và hình thức tổ chức hành nghề luật sư 4 1 2 Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư 5 1 3 Đặc thù của tổ chức hành nghề luật.
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN: KỸ NĂNG CHUNG VỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
ĐỀ BÀI SỐ 01:
Hãy trình bày hiểu biết về các tổ chức hành nghề tư vấn pháp luật
và nêu thực trạng hoạt động của các tổ chức này
Hà Nội :
1
HỌ TÊN :
MSSV :
LỚP :
NHÓM :
Trang 2MỤC LỤC
MỞ BÀI……… ………3
NỘI DUNG 3
I CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 4
1 Tổ chức hành nghề luật sư 4
1.1 Chủ thể thành lập và hình thức tổ chức hành nghề luật sư 4
1.2 Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư 5
1.3 Đặc thù của tổ chức hành nghề luật sư 6
1.4 Phạm vi hoạt động 7
1.5 Đối tượng khách hàng và kinh phí hoạt động 7
2 Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý 7
2.1 Hình thức hoạt động của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý 8
2.2 Phạm vi hoạt động 8
2.3 Đối tượng khách hàng 9
2.4 Kinh phí hoạt động 9
3 Trung tâm tư vấn pháp luật 9
3.1 Hình thức hoạt động và điều kiện thành lập 9
3.2 Phạm vi hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật 10
3.3 Kinh phí hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật 11
II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 11
KẾT LUẬN 12
Danh mục tìa liệu tham khảo………
13
2
Trang 3MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, càng phát sinh thêm nhiều mối quan hệ giữa công dân với công dân, giữa công dân với các cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức với nhau Những mối quan hệ này nhiều khi phát sinh mâu thuẫn, ảnh hưởng đến quyền lợi của mỗi bên Điều đó dẫn đến một nhu cầu thiết yếu về
sử dụng các dịch vụ pháp lý nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các
cá nhân, tổ chức có liên quan Hoạt động tư vấn pháp luật do các tổ chức hành nghề tư vấn pháp luật thực hiện Các tổ chức này có đặc thù riêng dù đều mang bản chất là tư vấn pháp luật Việc tìm hiểu rõ về các tổ chức hành nghề tư vấn pháp luật là rất cần thiết, đặc biệt đối với sinh viên học ngành luật Chính vì vậy,
em xin chọn đề tài số 1: “Hãy trình bày hiểu biết về các tổ chức hành nghề tư
vấn pháp luật và nêu thực trạng hoạt động của các tổ chức này”
NỘI DUNG
Hoạt động tư vấn pháp luật hiện nay được thực hiện theo ba mô hình sau đây:
Thứ nhất, tư vấn pháp luật của luật sư theo quy định của Luật Luật sư
2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2012;
Thứ hai, tư vấn pháp luật của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy
định của Luật trợ giúp pháp lý năm 2017;
Thứ ba, tư vấn pháp luật do các tổ chức đoàn thể xã hội thực hiện được
điều chỉnh bởi Nghị định 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật Hoạt động tư vấn pháp luật này mang tính chất xã hội, không nhằm mục đích thu lợi nhuận, khác với hoạt động tư vấn pháp luật của luật sư (có tính chất hoạt động nghề nghiệp độc lập, có thu phí dịch vụ) và hoạt động trợ giúp pháp lý của Nhà nước (giúp đỡ pháp lý miễn phí, mọi chi phí liên quan
do nhà nước chi trả) Để thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật cho thành viên của tổ chức mình và các đối tượng khác theo luật định, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật và duy trì hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải về tài chính1
1 Vũ Minh Hồng - Tư vấn pháp luật khiếu nại, tố cáo – Sổ tay nghiệp vụ tư vấn pháp luật, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội, 2004, tr 206
3
Trang 4I CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
1 Tổ chức hành nghề luật sư
Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật Luật sư, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức
Nguyên tắc hành nghề luật sư:
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
- Tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư
- Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan
- Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư
1.1 Chủ thể thành lập và hình thức tổ chức hành nghề luật sư
Theo Điều 32 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 thì tổ chức hành nghề luật sư bao gồm: Văn phòng luật sư và công ty luật
a Văn phòng luật sư
Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân Luật sư thành lập văn phòng luật sư là trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng Văn phòng luật sư có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật2
Việc xác định tư cách pháp nhân của tổ chức hành nghề luật sư là văn phòng luật sư hiện chưa thống nhất Cụ thể:
Theo quy định tại Điều 74 BLDS 2015, một tổ chức được công nhân là pháp nhân khi thỏa mãn 4 dấu hiệu: được thành lập hợp pháp, có tổ chức cơ cấu chặt chẽ: có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó: pháp nhân nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
2 Điều 33 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012
4
Trang 5Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bẳng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Như vậy, tài sản của chủ doanh nghiệp không tách bạch với khối tài sản của doanh nghiệp, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp không được giới hạn Từ
đó có thể suy ra doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân3
b Công ty luật
Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn Thành viên của công ty luật phải là luật sư
Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập, không có thành viên góp vốn
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu
Các thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thoả thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty Luật
sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty
1.2 Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư
a Về mặt con người
Điều kiện tiên quyết khi thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề Luật sư đó là luật ứ phải trang bị ít nhất hai năm hành nghề liên tục Trong hai năm này, họ làm việc thoe hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề Luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức the quy định của Luật Luật sư Những cơ quan, tổ chức có thể là: văn phòng luật sư, công ty luật, Tòa Án, Viện kiểm sát nhân dân,…
Có nhiều ý kiến cho rằng quy định 2 năm là chưa hợp lý bởi quy định nyaf rất cần thiết đối với những đối tượng bắt buộc phải qua khóa đào tạo luật sư
3 Ths.LS Lê Văn Sua (2017), Pháp luật về luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và những kiến nghị hoàn thiện
http://www.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/nghien-cuu-trao-doi.aspx?ItemID=2172 ngày 12/09/2017
5
Trang 6và phải trải qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, tuy nhiên, những ai từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Giảng viên chuyên ngành luật… đã có nhiều năm cồn tác, có kiến thức, kinh nghiệm lâu năm về pháp luật thì quy định này khác cứng nhắc4
b Về mặt tổ chức
Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc Trụ sở làm việc cũng được quy định là một phần trong hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Có thể thấy đây là một điều kiện bắt buộc để thành lập doanh nghiệp
Về nguyên tắc, một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập
và đăng ký hoạt động tại địa phương có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư
đó là thành viên5 Ví dụ: Luật sư A thuộc Đoàn luật sư của tỉnh X hợp tác với luật sư B thuộc Đoàn luật sư tỉnh Y thành lập một công ty luật TNHH Vậy thì
họ có thể chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại tỉnh X hoặc Y Quy định sẽ hạn chế được việc thành lập ồ ạt vào một chỗ, gây dồn ép công việc dẫn tới không có hiệu quả Mặt khác còn tránh được xung đột lợi ích do chồng chéo công việc
1.3 Đặc thù của tổ chức hành nghề luật sư
Thứ nhất, tổ chức hành nghề luật sư mang tính chất vì mục đích lợi nhuận
có thu phí
Thứ hai, luật sư với tư cách là một người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của các chủ thể pháp lý nên luật sư có nhiệm vụ bảo đảm sự công bằng, khách quan của pháp luật
Thứ ba, nguyên tắc hành nghề luật sư là phải độc lập, liêm chính, nhân
đạo và dũng cảm Nghề luật sư không có tính khách quan cao, không chịu sự chi phối của quyền lực Vì vậy, nghề luật sư rất chú trọng đến vai trod cá nhân, uy tín nghề nghiệp của luật sư
4 Cần sửa đổi điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư,
http://congly.vn/hoat-dong-toa-an/nghip-vu/can-sua-doi-dieu-kienthanh-lap-to-chuc-hanh-nghe-luat-su-136268.html ngày 31/01/2016
5 Khoản 4 Điều 32 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012
6
Trang 7Thứ tư, luật sư là một nghề tư do, các luật sư độc lập trong hành động, tự
chịu trách nhiệm về việc hành nghề của mình theo quy định của pháp luật Hành nghề luật sư không chỉ đòi hỏi về mặt chuyên môn, tuân thủ pháp luật mà còn phải chịu sự điều chỉnh khắt khe bởi quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp
Thứ năm, tổ chức hành nghề luật sư không nằm trong bộ máy nhà nước,
hoạt động của luật sư không chỉ liên quan đến quyền và lợi ích của công dân mà còn liên quan đến hoạt động của các cơ quan nhà nước
1.4 Phạm vi hoạt động
- Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự,
bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự
- Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật
- Thực hiện tư vấn pháp luật
- Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật
- Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật6
1.5 Đối tượng khách hàng và kinh phí hoạt động
Khách hàng của luật sư: từ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đến cơ quan nhà nước đều có thể được luật sư cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật Điểm khác biệt cơ bản giữa khách hàng của luật sư với các đối tượng được tư vấn khác là thông thường khách hàng phải trả phí dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp được luật
sư tư vấn miễn phí Vì vậy, kinh phí hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư chủ yếu là từ nguồn vốn thu từ khách hàng
6 Điều 22 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012
7
Trang 82 Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật
Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý:
- Tuân thủ pháp luật và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý
- Kịp thời, độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan
- Bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý
- Không thu tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp
lý7
2.1 Hình thức hoạt động của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có tư cách pháp nhân,
có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có thể có Chi nhánh
Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý bao gồm tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức
tư vấn pháp luật ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Sở Tư pháp Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bao gồm tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
Để các tổ chức này hoạt động được cần có sự tham gia của người thực hiện trợ giúp pháp lý, bao gồm: Trợ giúp viên pháp lý; Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;
Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; Cộng tác viên trợ giúp pháp lý8
7 Điều 3 Luật Trợ giúp pháp lý 2017
8 Điều 17 Luật Trợ giúp pháp lý 2017
8
Trang 92.2 Phạm vi hoạt động
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp: Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương;
Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương; Vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu
Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi hợp đồng
Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi đăng ký
Trợ giúp pháp lý được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực kinh doanh, thương mại
2.3 Đối tượng khách hàng
Các đối tượng được trợ giúp pháp lý là những đối tượng đặc biệt trong xã hội, điều này thể hiện sự quan tâm của nhà nước đến mọi người dân một cách sâu sắc:
- Người có công với cách mạng; Người thuộc hộ nghèo; Trẻ em; Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi; Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo
- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; Người nhiễm chất độc da cam; Người cao tuổi; Người khuyết tật; Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự; Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình; Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người; Người nhiễm HIV9
2.4 Kinh phí hoạt động
Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý bao gồm nguồn ngân sách nhà nước; đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác Kinh phí ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về trợ
9 Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017
9
Trang 10giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước Đối với địa phương chưa tự cân đối được ngân sách sẽ được ưu tiên bố trí ngân sách từ số
bổ sung cân đối ngân sách hằng năm để hỗ trợ cho việc thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý phức tạp, điển hình Kinh phí cho hoạt động trợ giúp pháp lý của tổ chức tự nguyện thực hiện do tổ chức đó tự bảo đảm
3 Trung tâm tư vấn pháp luật
3.1 Hình thức hoạt động và điều kiện thành lập
Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức
xã hội – nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu chuyên ngành luật có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 77/2008/ NĐ-CP được thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật để thực hiện tư vấn pháp luật cho thành viên, hội viên, đoàn viên của tổ chức mình và cá nhân, tổ chức khác:
“Điều 5 Điều kiện thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật
1 Có ít nhất hai tư vấn viên pháp luật hoặc tư vấn viên pháp luật và một luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hai luật
sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động.
2 Có trụ sở làm việc của Trung tâm.”
Trung tâm tư vấn pháp luật có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Tính chất hoạt động có thu phí, miễn phí đối với từng đối tượng cụ thể theo quy định của pháp luật
Cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật do tổ chức chủ quản (tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp,
tổ chức xã hội – nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu chuyên ngành luật) quyết định
Giám đốc của Trung tâm tư vấn pháp luật phải là tư vấn viên pháp luật hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động
Người thực hiện tư vấn pháp luật bao gồm: Tư vấn viên pháp luật; Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm
tư vấn pháp luật; Cộng tác viên tư vấn pháp luật Những người này đều phải có đầy đủ điều kiện theo quy định của Nghị định 77/2008/NĐ-CP mới được tham gia tư vấn
10