Các quyết định tài chính của doanh nghiệp gồm có: quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợi nhuận đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
MÔN HỌC: TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ
Hàng không Vietjet
Giảng viên hướng dẫn: TS Hà Thị Sáu
Mã lớp: FIN82A07
Nhóm 2:
1 Hoàng Thị Ngọc Hà 6 Phan Thị Tường Vân
2 Phạm Phương Linh 7 Nguyễn Phương Uyên
3 Phan Thị Trinh 8 Ngô Lan Anh
4 Nguyễn Thị Mỹ Xuân 9 Phạm Đặng Phương Anh
5 Phạm Thị Hương 10 Nguyễn Lê Ngân
Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2021
Trang 2M ỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦU 1
PH ẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1 Khái niệm: 2
2 Mục tiêu của TCDN 2
3 Các quyết định của tài chính doanh nghiệp 2
4 Nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp 3
5 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp 5
Ph ần II: Thực trạng và quyết định đầu tư của Công ty cổ phần Hàng Không Vietjet7 1 Tổng quan ngành hàng không thế giới năm 2020 7
2 Thị trường hàng không trong nước 8
3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Vietjet 8
4 Quyết định đầu tư của Công ty cổ phần Hàng Không Vietjet 12
Ph ần III Giải pháp và phương hướng cho các doanh nghiệp Việt Nam và Vietjet 16
1 Giải pháp cho doanh nghiệp Vietjet 16
2 Giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam 19
K ẾT LUẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Quyết định tài chính của doanh nghiệp được xem là một trong những yếu tố quan trọng và ảnh hưởng lớn tới hoạt động của doanh nghiệp Các quyết định tài chính của doanh nghiệp gồm có: quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợi nhuận đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Tuy nhiên, trong khoảng thời gian từ năm 2019 tới nay cuộc khủng hoảng dịch bệnh Covid 19 đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Từ đó các quyết định tài chính của doanh nghiệp đều có sự thay đổi và cân nhắc kỹ lưỡng so với trước đặc biệt là quyết định đầu tư của doanh nghiệp
Vậy giữa thời kỳ khó khăn của nền kinh tế như hiện nay, các doanh nghiệp về mảng dịch vụ và vận tải như Công ty cổ phần Hàng không Vietjet bị ảnh hưởng không nhỏ bởi dịch bệnh sẽ quyết định đầu tư ra sao? Có khác gì so với thời điểm trước khi dịch bệnh Covid xảy ra? Và quyết định đầu tư đó đã có tác động tới tài chính của doanh nghiệp như thế nào?
Để đi tìm câu trả lời cho câu hỏi trên, nhóm sinh viên nhóm 1 lớp FIN82A07 đã quyết
định chọn đề tài nghiên cứu “Quyết định đầu tư của Công ty cổ phần Hàng không
Vietjet”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Phân tích thực trạng và quyết định đầu tư của Công
ty cổ phần Hàng không Vietjet trong thời kỳ khủng hoảng dịch bệnh Covid như hiện nay
Từ đó đưa ra những giải pháp và phương hướng để doanh nghiệp có thể giữ vững và phát triển trong thời điểm khó khăn hiện tại
Cấu trúc bài viết ngoài phần mở đầu và phần kết bài viết gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp nói chung
Phần 2: Phân tích thực trạng và quyết định đầu tư của Công ty cổ phần Hàng không Vietjet
Phần 3: Mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển của Công ty cổ phần Hàng không Vietjet và hướng tới các doanh nghiệp tại Việt Nam
Trang 4PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm:
Tài chính doanh nghiệp là cách thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính gắn liền với các quyết định tài chính của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
2 Mục tiêu của TCDN
- Tối đa hóa lợi nhuận
- Tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu
3 Các quyết định của tài chính doanh nghiệp
3.1 Quyết định về đầu tư: là tất cả các quyết định về sử dụng nguồn lực tài chính thực
hiện mua sắm, xây dựng, hình thành các tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó cũng thể hiện trên phần tài sản của doanh nghiệp.Đây được
coi là quyết định quan trọng nhất vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp
- Mục đích: Làm tăng lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu doanh nghiệp
- Nội dung:
• Quyết định đầu tư cho tài sản ngắn hạn: quyết định tồn quỹ, tồn kho, chính sách bán chịu hàng hóa, quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn
• Quyết định đầu tư tài sản dài hạn: mua sắm tài sản cố định mới, thay thế tài sản
cố định cũ, đầu tư dự án, đầu tư tài chính dài hạn…
• Quyết định cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn: quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, điều hòa vốn
• Quyết định quản trị tài sản dài hạn: quản lý tài sản cố định (lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp, đổi mới trang thiết bị)
• Quyết định quản trị tài sản ngắn hạn: quản lý về tiền mặt, hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn
3.2 Quyết định về nguồn vốn: quyết định về nguồn vốn liên quan đến việc lựa chọn
nguồn vốn nào để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến cấu trúc
Trang 5nguồn tài trợ, gắn với quyết định đầu tư Vốn là điều kiện tiên quyết đối với quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Mục đích: Đảm bảo cấu trúc, cân đối nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm tối thiểu
hóa chi phí sử dụng vốn trong điều kiện an toàn về tài chính
• Quyết định cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu: Đòn bẩy tài chính
3.3 Quyết định phân phối lợi nhuận: Trong quyết định này nhà quản lý sẽ phải lựa
chọn sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cho các chủ sở hữu vốn hay giữ lại tái đầu tư, hình thức chia, cách thức chi trả, Việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế và trích lập sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp là một nội dung quan trọng
trong quản trị tài chính Nó sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
- Mục đích:
• Quyết định hợp lý làm cho các nhà đầu tư hài lòng
• Làm tăng cường khả năng tập trung của doanh nghiệp để tích lũy thêm vốn
cho tái sản xuất
- Nội dung:
• Quyết định phân phối lợi nhuận hay còn gọi là chính sách cổ tức của công ty
cổ phần là sự lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay giữ lại để tái đầu tư Quyết định này phải đảm bảo tỉ lệ chi trả cổ tức và lợi nhuận để lại có tác động tốt đến giá trị của doanh nghiệp và giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường
Quyết định phòng ngừa rủi ro, quyết định lương, thưởng,
4 Nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp
4.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh là lượng tiền đầu tư vào toàn bộ tài sản dùng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn gốc hình thành lên tài sản được coi như nguồn vốn
Trang 6Phân loại:
· Căn cứ vào thời gian huy động:
Nguồn vốn ngắn hạn Nguồn vốn dài hạn
Khái
niệm
Là nguồn vốn được sử dụng trong thời hạn dưới 1 năm
Là nguồn vốn được sử dụng với thời hạn từ trên 1 năm
Các
nguồn vốn
Nợ tích lũy, tín dụng thương mại, vay ngắn hạn ngân hàng, chiết khấu
Vốn chủ sở hữu, vay nợ dài hạn,
+ Thời gian đáo hạn dài hơn
· Căn cứ vào hình thức sở hữu:
Trang 7+ Phải trả, phải nộp khác + Vay ngắn hạn, vay dài hạn Đặc
điểm
+ Không phải hoàn trả vốn + Không thể thế chấp tài sản, bảo lãnh
+ Không phải trả lãi
+ Phải hoàn trả vào một thời điểm trong tương lai
+ Có thể phải thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh để được vay
4.2 Tài sản của doanh nghiệp
Tài sản là nguồn lực mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai
TỔNG TÀI SẢN = NGUỒN VỐN
= VỐN CHỦ SỞ HỮU + NỢ PHẢI TRẢ
Phân loại:
· Căn cứ vào thời hạn đầu tư tài chính: Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn
· Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn: Tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản tài chính
5 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
5.1 Chi phí của doanh nghiệp
động nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp, gồm chi phí kinh doanh và chi phí khác
+ Giá thành sản phẩm:
* Khái niệm: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
* Các biện pháp hạ giá thành sản phẩm:
· Đầu tư đổi mới kỹ thuật, công nghệ, tiến bộ khoa học
· Nâng cao trình độ tay nghề, năng lực quản lý
· Hạn chế tối đa các tổn thất, cắt giảm chi phí không cần thiết
Trang 85.2 Doanh thu và thu nhập khác
* Khái niệm:
· Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh trong thời kỳ nhất định
· Thu nhập khác: là các khoản thu trong kỳ từ một số hoạt động không thường xuyên
và các hoạt động mang tính bất thường
· Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: khi đã chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa đã chuyển giao hoặc dịch vụ được thực hiện và người mua đã chấp nhận thanh toán
· Nâng cao chất lượng sản phẩm
· Xác định giá bán hợp lý
· Đẩy nhanh tốc độ thanh toán
5.3 Lợi nhuận
bỏ ra để đạt được doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ( là kết quả tài chính cuối cùng và mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp)
* Nội dung: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí ( 1 thời kỳ nhất định)
· Thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
· Tăng doanh thu hoạt động kinh doanh
Trang 9Phần II: Thực trạng của Công ty cổ phần Hàng Không Vietjet
1 Tổng quan ngành hàng không thế giới năm 2020
Từ cuối năm 2019, Hàng không là một trong những ngành kinh tế chịu tác động sâu sắc từ dịch bệnh Covid-19 lan rộng trên toàn thế giới Hàng không là một ngành có tầm quan trọng đặc biệt, không chỉ trong phát triển kinh tế, mà còn đối với các vấn đề an ninh, quân sự và chủ quyền quốc gia Trước đại dịch COVID-19, ngành hàng không thế giới có
sự phát triển rất mạnh mẽ Tính trung bình, ngành hàng không trên toàn thế giới đã tạo ra khoảng 65,6 triệu việc làm, trong đó, có 10,2 triệu việc làm trực tiếp và hơn 55 triệu việc làm gián tiếp, các hoạt động hàng không có tác động tới 2,7 nghìn tỷ USD các hoạt động kinh tế, tương đương khoảng 3,6% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu
Tuy nhiên, khi đại dịch COVID-19 bùng phát, nền kinh tế thế giới đã phải chịu nhiều thiệt hại to lớn, mà ngành đầu tiên chịu tác động nặng nề nhất chính là ngành vận tải hàng không Theo báo cáo của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) về tình hình hoạt động hàng không trong năm 2020, lượng khách quốc tế và nội địa lần lượt giảm 1,38 tỷ và 1,32 tỷ hành khách, giảm 74% và 50% so với năm 2019 và làm sụt giảm doanh thu lần lượt
250 tỷ và 120 tỷ USD
Dưới đây là biểu đồ “Thay đổi khách luân chuyển toàn cầu từ T1/2019 đến T9/2020”:
Trang 102 Thị trường hàng không trong nước
Trước bối cảnh khủng hoảng của ngành hàng không thế giới, ngành hàng không Việt Nam cũng không nằm ngoài tác động của đại dịch COVID-19 Trong báo cáo tình hình phát triển doanh nghiệp năm 2020 và 5 tháng đầu năm 2021, với ngành hàng không, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, thị trường sụt giảm nghiêm trọng nhất, nhu cầu vận tải hàng không năm 2020 giảm 34,5 - 65,9%, doanh thu các doanh nghiệp hàng không giảm 61% so với năm 2019
3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Vietjet
Vietjet là hãng hàng không tư nhân đầu tiên tại Việt Nam vận hành theo mô hình hàng không thế hệ mới, chi phí thấp, đi đầu trong các ứng dụng công nghệ với website bán vé hiện đại, thân thiện Được thành lập năm 2007 và chính thức khai thác chuyến bay đầu tiên vào ngày Giáng sinh 24/12/2011, Vietjet là một trong các hãng hiếm hoi trên thế giới có lãi ngay từ năm thứ 2 hoạt động
3.1 Thông tin chung
3.1.1 Tên giao dịch
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET
Trang 11Công ty được thành lập theo Luật doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp số 0102 32 539 9 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày
23/07/2007 và được đăng ký thay đổi lần thứ 28, ngày 08/10/2020
3.1.2 Vốn điều lệ
5.416.113.340.000 đồng (Năm nghìn bốn trăm mười sáu tỷ một trăm
mười ba triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng)
- Đào tạo hàng không
3.2.2 Địa bàn kinh doanh
Mạng đường bay Vietjet rộng khắp đến các khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á Đến cuối năm 2019 Vietjet khai thác 139 đường bay tới hơn 70 điểm đến, khai thác tại 14 quốc gia gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hong Kong, Macau, Đài Loan, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Thái Lan, Ấn Độ và Singapore
Tại thị trường nội địa thì Vietjet đã có văn phòng đại diện tại 18 sân bay, trong đó các sân bay chính gồm: HAN, SGN, DAD, PQX, CRX
Trong năm 2020 Vietjet tập trung phát triển và khai thác thị trường nội địa thông qua việc khai trương 8 đường bay mới, kết nối các thành phố du lịch trong nước
Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com)
Trang 123.3 Vietjet năm 2020
Mặc dù chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, Vietjet là một trong số ít hãng hàng không có lợi nhuận, không cắt giảm nhân viên và thực hiện nghiêm ngặt tốt các biện pháp phòng chống dịch khi thực hiện các chuyến bay thương mại và các chuyến bay đưa người Việt từ các nước vùng dịch về Việt Nam an toàn
Trong năm 2020, hãng hàng không Vietjet đã khai thác 78 nghìn chuyến bay với 140 nghìn giờ khai thác an toàn
Bên cạnh đó, Vietjet ghi nhận những kết quả khai thác tích cực như hệ số sử dụng ghế đạt trên 80%, tỉ lệ đúng giờ đạt trên 88% - tỉ lệ cao trên thế giới Vietjet là hãng hàng không
có độ tin cậy kỹ thuật đạt 99,64%, xếp hạng 7/7 sao về an toàn, được Airlineratings bình chọn là hãng hàng không chi phí thấp an toàn nhất thế giới năm 2020
Trong công tác chiến đấu với đại dịch covid-19, năm 2020, Vietjet đã thực hiện 68 chuyến bay giải cứu với 14 184 hành khách, 20 chuyến bay giải tỏa khách với 4500 khách trở về nước
Vietjet thực hiện các giao dịch chuyển nhượng các Dự án đầu tư và đạt lợi nhuận 1.773 tỷ để bù đắp cho các khoản lỗ trong hoạt động hàng không
Theo báo cáo tài chính từ “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2020 của hãng hàng không Vietjet”:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 18.220 tỷ VNĐ, đã giảm so với năm 2019 (50.602 tỷ VNĐ)
- Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 68 tỷ VNĐ, đã giảm so với năm 2019 (3.807 tỷ VNĐ)
Với những kết quả trên, Vietjet là một trong số ít các hãng hàng không hiếm hoi duy trì được toàn bộ hoạt động khai thác chính và có kết quả kinh doanh có lợi nhuận trong năm
2020
Theo báo cáo tài chính từ “Bảng cân đối kế toán hợp nhất năm 2020 của hãng hàng không Vietjet”, Vietjet có tổng tài sản 45.197 tỷ đồng, nguồn vốn chủ sở hữu đạt 17.325 tỷ đồng bao gồm cổ phiếu quỹ, chỉ số nợ vay/vốn chủ sở hữu ở mức rất thấp 0,66 lần và chỉ
số thanh khoản hiện hành tiếp tục duy trì ở mức 1,28 lần, mức tốt trong ngành hàng không thế giới
Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com)
Trang 133 4 Vietjet hai quý đầu năm 2021
Kết thúc quý II, Vietjet ghi nhận doanh thu vận tải hàng không đạt 2.973 tỉ đồng, tăng 51% so với cùng kỳ nhờ nhu cầu đi lại tăng cao trong tháng 4 Mặc dù bị ảnh hưởng của làn sóng COVID-19 lần 4 nhưng Vietjet đã nỗ lực tăng cường vận tải hàng hoá
Kết quả hợp nhất, Vietjet đạt doanh thu 4.337 tỉ đồng trong quý II
Trong sáu tháng đầu năm, Vietjet đạt doanh thu kinh doanh vận tải hành khách là 5.818 tỉ đồng, lợi nhuận sau thuế hơn 13,7 tỉ đồng; doanh thu và lợi nhuận sau thuế hợp nhất lần lượt đạt 8.386 tỉ đồng và 127 tỉ đồng, cao hơn so với cùng kỳ năm 2020
Tính đến hết tháng 6-2021, Vietjet có tổng tài sản 44.000 tỉ đồng Báo cáo tài chính hợp nhất cho thấy chỉ số nợ vay/vốn chủ sở hữu 0,73 lần và chỉ số thanh khoản 1,5 lần, nằm
ở mức an toàn và chỉ số thuộc nhóm tốt trong ngành hàng không thế giới
Vietjet đã vận chuyển hơn 4,8 triệu lượt hành khách trên toàn mạng bay và thực hiện 34.000 chuyến bay trong 6 tháng đầu năm 2021 Bên cạnh đó, Vietjet tập trung hoàn thiện các quy trình khai thác và tăng cường hoạt động khai thác hàng hóa
Kết quả trong kỳ, hãng đã vận chuyển hơn 37.000 tấn hàng hóa, tăng hơn 40% - 45%
so với cùng kỳ
Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com)