Từ thực tế đó cho thấy các nhà quản trị cần kiểm soát trực tiếpmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc phân tích kỹ lưỡngtình hình tài chính hàng năm.. Phương p
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
… ***…
BÀI TẬP LỚN
MÔN HỌC: TÀI CHÍNH- TIỀN TỆ
Chủ đề: Tài chính doanh nghiệp Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam- Doanh
nghiệp Vinamilk trong thời kì Covid
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2021
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM 04
1 Ngô Thị Thu Huyền 23A4020168
8 Hoàng Diệu Linh Chi 21A4060073
2
Trang 3MỤC LỤCLời mở đầu 4
Nội dung 6
Chương I: Cơ sở lý thuyết 6
I Khái quát về tài chính doanh nghiệp nghiệp 6
II Quyết định tài chính doanh nghiệp 6
III Nguồn vốn 8
IV Phân loại Tài sản 11
Chương II: Phân tích quyết định tài chính doanh nghiệp 12
I Giới thiệu doanh nghiệp 12
1.Quá trình hình thành và phát triển 12
2 Những thành tựu doanh nghiệp Vinamilk đã đạt được 12
3 Sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp Vinamilk 13
II Bối cảnh 14
III Quyết định đầu tư ngắn hạn 15
IV Quyết định đầu tư dài hạn 19
V Đánh giá hiệu quả đầu tư của Vinamilk 22
Chương III: Đề xuất giải pháp 26
I Trước hết, doanh nghiệp cần thực hiện những chiến lược ngắn hạn để giảm thiểu tác động do Covid-19 gây ra 26
II Doanh nghiệp cần có những kế hoạch, hướng đi dài hạn để phục hồi sản xuất, phát triển kinh doanh sau thời kỳ dịch bệnh 27
Kết luận 29
Tài liệu tham khảo 30
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những tác động rất lớn tới doanh nghiệp và người laođộng ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế Để doanh nghiệp có thể tồn tại, đứng vững và ngàycàng phát triển trong tình hình đó, ngoài việc sản xuất và cung cấp ra thị trường các sảnphẩm hay dịch vụ tốt nhất thì nó còn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một tiềm lực tàichính mạnh mẽ Đối với doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu và nắm vai trò quan trọngnhất trong các mục tiêu quản trị tài chính doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và giá trịdoanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp cần đặt ra cho mình một hướng đi đúng đắn,đồng thời tạo ra sức cạnh tranh cao đối chỉ với các doanh nghiệp trong và ngoài nướctrong thời kỳ Covid-19 Từ thực tế đó cho thấy các nhà quản trị cần kiểm soát trực tiếpmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc phân tích kỹ lưỡngtình hình tài chính hàng năm Nhờ vậy, những chủ doanh nghiệp hay những nhà đầu tư
sẽ có được những thông tin căn bản cho việt ra quyết định cũng như định hướng tốt chotương lai của doanh nghiệp
Dựa trên những kiến thức đã được giảng dạy và tích luỹ tại trường Học Viện NgânHàng, sau thời gian học tập với môn Tài chính tiền tệ và việc nhận thức được tầm quantrọng của việc phân tích tài chính đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,nhóm chúng em đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Tài chính doanh nghiệp Vinamilk tạiViệt Nam thời kỳ Covid-19”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các quyết định đầu tư của công ty Vinamilk
Phạm vi nghiên cứu: Thời kỳ Covid-19
3 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng những lý luận về phân tích tình hình tài chính nhằm thấy rõ xuhướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của Vinamilk Trên cơ sở
4
Trang 5đó, để xuất những kiến nghị và giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính đểdoanh nghiệp Vinamilk hoạt động hiệu quả hơn.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thu thập trong các bảng báo cáo tài chính
và báo cáo thường niên những trang web chính thức của Công ty Cổ phần sữa Vinamilk
- Phương pháp phân tích: Đây là phương pháp được vận dụng chủ yếu trong đề tàinhằm đánh giá hiệu quả của các quyết định, xác định xu hướng phát triển, mức độbiến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đó đưa ra những nhận xét
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp áp dụng cùng với phương pháp phântích để thấy rõ hơn thực trạng tài chính của công ty qua 3 năm Đồng thời, so sánh quyếtđịnh tài chính của Vinamilk với các doanh nghiệp khác giúp đánh giá được hiệu quảkinh doanh, tiềm năng của doanh nghiệp
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp, tìm hiểu và phân tích được các quyết định đầu tư trong bối cảnh Covid-19 của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của Vinamik, giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác tình hình tài chính và hướng các quyết định
Trang 6NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I Khái quát về tài chính doanh nghiệp
- Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệpvới các chủ thể trong nền kinh tế trong quá trình phân phối các nguồn tài chính gắn liềnvới việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp
- Bất kỳ một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải chú trọngđến hoạt động tài chính doanh nghiệp Hoạt động này dựa trên mối quan hệ giữa dòngtài chính và dự trữ tài chính nhằm thực hiện những mục tiêu mà doanh nghiệp hướngtới
- Để hoạt động tài chính có hiệu quả doanh nghiệp cần đưa ra những quyết địnhtài chính và thực hiện những quyết định đó phù hợp với mục tiêu tài chính doanhnghiệp Những quyết định tài chính muốn chính xác, tối ưu cần phải dựa trên nguồnthông tin trung thực, liên tục, nhất quán, công khai Phân tích tài chính nhằm cung cấpnhững thông tin như vậy và là bộ phận quan trọng trong hoạt động tài chính doanhnghiệp
II Quyết định tài chính doanh nghiệp
Quyết định tài chính doanh nghiệp là sự thể hiện ý đồ (chủ trương) của doanhnghiệp về việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính của mình trong việcgắn liền với điều kiện, hoàn cảnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tùy theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể hoạt động sản xuất kinh doanh mà chủ doanhnghiệp đưa ra những quyết định khác nhau, thông thường chủ sở hữu đưa ra các loạiquyết định tài chính cơ bản như:
Một là, quyết định đầu tư vốn
Quyết định đầu tư của doanh nghiệp là những quyết định liên quan đến:
6
Trang 7– Quyết định đầu tư tài sản lưu thông bao gồm: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồnkho, quyết định chính sách bán chịu hàng hóa, Quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn.– Quyết định đầu tư tài sản cố định bao gồm: Quyết định mua sắm tài sản cố địnhmới, quyết định thay thế tài sản cố định cũ, quyết định đầu tư dự án, quyết định đầu tưtài chính dài hạn.
– Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu thông và tài sản cố định, baogồm: Quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết định điểm hòa vốn
Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tàichính doanh nghiệp vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp Một quyết định đầu tư đúng sẽgóp phần làm gia tăng giá trị doanh nghiệp, qua đó gia tăng giá trị tài sản cho chủ sởhữu Ngược lại, một quyết định đầu tư sai sẽ là tổn thất giá trị doanh nghiệp, do đó sẽlàm thiệt hại tài sản cho chủ doanh nghiệp
Hai là, quyết định huy động vốn
Quyết định này gắn liền với quyết định lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấp choviệc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng vốn vay ngắnhạn hay dài hạn Có thể liệt kê một số quyết định chủ yếu về nguồn vốn như sau:
– Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn, bao gồm: Quyết định vay ngắn hạnhay quyết định sử dụng tín dụng thương mại, quyết định vay ngắn hạn ngân hàng hay sửdụng tín phiếu công ty
– Quyết định huy động nguồn vốn vay dài hạn, bao gồm: Quyết định nợ dài hạnhay vốn cổ phần, quyết định vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty,quyết định sử dụng vốn cổ phần thông hay vốn cổ phần ưu đãi
Ba là, quyết định về phân chia lợi nhuận
Quyết định về phân chia lợi nhuận hay còn gọi là chính sách cổ tức của công ty.Trong loại QĐ này giám đốc tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sauthuế để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu tư Ngoài ra giám đốc tài chính cần phải
Trang 8quyết định xem doanh nghiệp nên theo chính sách cổ tức nào và liệu chính sách cổ tức
có tác động gì đến giá trị của doanh nghiệp hay giá cổ phiếu trên thị trường của doanhnghiệp hay không
Bốn là, các quyết định tài chính khác
Ngoài ba quyết định tài chính chiến lược kể trên còn có nhiều QĐTC khác liênquan đến hoạt động của doanh nghiệp như quyết định về hình thức chuyển tiền, quyếtđịnh về phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh, quyết định về tiền lương, quyếtđịnh tiền thưởng bằng quyền chọn
III Nguồn vốn
Vốn góp ban đầu
Vốn góp ban đầu là phần vốn hình thành do các chủ sở hữu đóng góp khi thành lậpdoanh nghiệp Hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bảnthân doanh nghiệp
– Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của Nhànước
– Đối với doanh nghiệp tư nhân, vốn góp ban đầu là vốn đầu tư của chủ doanhnghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký
– Đối với công ty TNHH và công ty hợp danh, phần vốn góp ban đầu là tổng giátrị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty
– Đối với công ty cổ phần, vốn góp ban đầu là tổng giá trị mệnh giá cổ phần cácloại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty
Huy động vốn từ lợi nhuận không chia
Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là một phần lợi nhuận dùng để tái đầutư
8
Trang 9– Đối với doanh nghiệp Nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc không chỉ vào khảnăng sinh lời của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư củaNhà nước.
– Đối với công ty cổ phần: Khi công ty để lại một phần lợi nhuận vào tái đầu tư,tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông không được nhậntiền lãi cổ phần nhưng bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty
Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu
Theo Khoản 2 Điều 4 Luật chứng khoán 2019, cổ phiếu được hiểu là loại chứngkhoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổphần của tổ chức phát hành
Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:
– Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từmười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
– Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi,đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
– Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bánđược Đại hội đồng cổ đông thông qua;
– Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kếtđưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Trang 10Tín dụng ngân hàng có nhiều hình thức thể hiện như: hợp đồng tín dụng từng lần,cho vay theo thời hạn mức tín dụng, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn, cho vay đầu tư dàihạn,…
Huy động vốn bằng tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp trực tiếp sản xuấtkinh doanh với nhau dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.Có ba loại tín dụng thươngmại:
– Tín dụng thương mại cấp cho nhà nhập khẩu (gọi là tín dụng xuất khẩu) là loạitín dụng do người xuất khẩu cấp cho người nhập khẩu để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.– Tín dụng thương mại cấp cho người xuất khẩu (gọi là tín dụng nhập khẩu) là loạitín dụng do người nhập khẩu cấp cho người xuất khẩu để nhập hàng thuận lợi
– Tín dụng nhà môi giới cấp cho người xuất khẩu và nhập khẩu, các ngân hàngthương nghiệp cỡ lớn thường không cấp tín dụng trực tiếp cho các nhà xuất nhập khẩu
mà thông qua nhà môi giới
Huy động vốn bằng phát hành trái phiếu
Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanhnghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) củadoanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu
Theo quy định, đối tượng được phát hành trái phiếu doanh nghiệp gồm:
– Doanh nghiệp được phát hành trái phiếu là Công ty cổ phần và công tyTNHH được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam
– Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp.Ngoài các hình thức huy động vốn như trên, doanh nghiệp còn có thể huy độngvốn vay từ cá nhân, tổ chức khác; quỹ đầu tư cá nhân, tổ chức; cho thuê tài chính,…
10
Trang 11IV Phân loại Tài sản
-Là những tài sản mà doanh nghiệp
dự kiến sử dụng, thay thế hoặc là những
khoản thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc là
trong nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp), và có giá trị lớn (từ 10.000.000
đồng trở lên)
-Tài sản dài hạn trong việc vận hành
doanh nghiệp bao gồm các loại như: tài
sản cố định, bất động sản đầu tư, các
khoản đầu tư , các khoản phải thu dài
hạn, tài sản dở dang dài hạn và các loại
tài sản dài hạn khác
-Có tính kém thanh khoản
-Là những tài sản có thời gian sửdụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong mộtchu kỳ kinh doanh hoặc trong 12 tháng
-Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệpđược thể hiện dưới các hình thái như: vốnbằng tiền, các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn, khoản phải thu ngắn hạn, hàngtồn kho và các tài sản ngắn hạn khác
-Có tính thanh khoản cao
*Tài sản tài chính: Được xem là công cụ tài chính, giá trị của tài sản không dựa
vào nội dung vật chất mà dựa vào giao dịch trên thị trường, lợi ích của tài sản này làquyền được hưởng các khoản tiền lãi trong tương lai
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH QUYẾT ĐỊNH
Trang 12TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I Giới thiệu doanh nghiệp
1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, là doanhnghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa Đây hiện đang là mộtdoanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa trong nước
Các sản phẩm đến từ Vinamilk được phân phối đều khắp trên 63 tỉnh thành của cảnước Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thếgiới như: Mỹ, Pháp, Đức, Nhật Bản,… Sau hơn 40 năm phát triển, công ty đã xây dựngđược 14 nhà máy, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữatại Campuchia, 1 văn phòng đại diện tại Thái Lan
2 Những thành tựu doanh nghiệp Vinamilk đã đạt được
Về khía cạnh kinh tế
12
Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com)
Trang 13Vinamilk luôn nỗ lực duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh đã được các tổchức uy tín ghi nhận Đặc biệt năm 2015 Vinamilk bùng nổ với doanh thu đạt gần40.222 tỷ đồng, tăng gần 15% so với năm trước
Với sự nỗ lực nhiều năm, năm 2020, Vinamilk là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên
và duy nhất được vinh danh “Tài sản đầu tư có giá trị của ASEAN”
Năm 2021, đã vượt qua “phép thử” Covid-19 một cách đầy ngoạn mục bằng cáchtiến liền 6 bậc trong Top 50 công ty sữa hàng đầu thế giới vươn lên vị trí thứ 36 Theobáo cáo tài chính quý II mới công bố, Vinamilk ghi nhận doanh thu cao kỷ lục 15.729 tỷđồng, tăng 1,4% so với năm ngoái
Trang 14 Về triết lý kinh doanh
Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ
Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành củaVinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu củakhách hàng
Chính sách chất lượng: Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằngcách đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm vớigiá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định
II Bối cảnh
Dịch COVID-19 đã tạo ra những thách thức rất lớn cho nền kinh tế và ngành sữacũng hứng chịu những thiệt hại nặng nề Trong bối cảnh đó, Công ty cổ phần Sữa ViệtNam – Vinamilk đã linh hoạt trong chiến lược kinh doanh để giữ ổn định sản xuất vàtăng xuất khẩu
Sữa là thực phẩm thiết yếu trong rổ hàng hóa của người tiêu dùng Việt Nam, tuynhiên, ngành sữa đã tăng trưởng âm 6% trong năm 2020 khi mà cả nước có 32,1 triệungười bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch COVID-19 và thu nhập bình quân của người laođộng giảm 2,3% so với năm 2019
Ngoài tập trung vào các giá trị mang lại, trong chuỗi hoạt động trách nhiệm xã hội(CSR) mà Vinamilk thực hiện trong bối cảnh đại dịch, doanh nghiệp còn xác định các
"kim chỉ nam” một cách rõ ràng Cụ thể, đến nay doanh nghiệp sữa này đã dành ra 85 tỷđồng ngân sách cho các hoạt động CSR với 4 mục tiêu:
- Đồng hành cùng Chính phủ,
- Tiếp sức tuyến đầu chống dịch;
- Hỗ trợ cộng đồng, người tiêu dùng vượt qua khó khăn;
- Và chăm sóc đối tượng mà Vinamilk luôn dành sự ưu tiên là trẻ em
14
Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com)
Trang 15Cho đến nay, Vinamilk luôn bám sát với các mục tiêu này nhờ đó, các hoạt độngcộng đồng thực sự mang đến các kết quả, giá trị thiết thực.
* Ba mũi nhọn giúp Vinamilk vượt qua “phép thử” Covid 19:
- Quản trị linh động để ứng phó kịp thời
- Ứng dụng công nghệ gia tăng sự linh động
- Con người yếu tố có tính quyết định
III Quyết định đầu tư ngắn hạn
Số liệu lấy theo báo cáo tài chính năm 2020, quý III năm 2021 của công ty cổphần sữa Việt Nam: (Đơn vị:VNĐ)
Tài sản ngắn hạn 24.721.565.3
76.552
29.665.725.805.058
35.042.535.233.833
34.446.542.339.559
Tiền và các khoản
tương đương tiền
2.665.194.638.452
2.111.242.815.581
1.663.036.014.269
2.051.857.098.275
Các khoản đầu tư
ngắn hạn
12.435.744.328.964
17.313.679.774.893
19.971.222.710.510
19.753.142.693.943
Các khoản phải thu
ngắn hạn
4.503.154.728.959
5.187.253.172.150
6.370.305.908.925
6.118.496.933.219
3.917
4.905.068.613.616
6.842.795.582.767
6.380.809.878.105
Phân tích các quyết định đầu tư của Vinamilk trong ngắn hạn:
Từ bảng trên ta thấy, trước tiên, về tổng quan ta thấy tài sản ngắn hạn có xu hướngtăng so với đầu năm Yếu tố chính đóng góp vào tài sản ngắn hạn của Vinamilk là các
15