Tài chính doanh nghiệp là các cách thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính gắn liền với các quyết định tài chính của các doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ
BÀI TẬP LỚN MÔN: TÀI CHÍNH- TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI: ĐẦU TƯ VINAMILK
Nhóm 4
Năm 2021-2022
Trang 2MỤC LỤC
Phần I: Cơ sở lý thuyết 2
1 Khái niệm Tài chính doanh nghiệp 2
2 Các quyết định tài chính doanh nghiệp 2
2.1 Quyết định đầu tư 2
2.2 Quyết định nguồn vốn 2
2.3 Quyết định phân phối lợi nhuận 3
3 Phân loại huy động nguồn vốn 3
4 Phân loại tài sản 4
4.1 Tài sản cố định 4
4.2 Tài sản lưu động 5
4.3 Tài sản tài chính 5
5 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận 6
5.1 Chi phí 6
5.2 Doanh thu 6
5.3 Lợi nhuận 6
Phần II: Thực trạng đầu tư Vinamilk 7
1 Sơ lược qua về Vinamilk 7
1.1 Lịch sử hình thành 7
1.2 Hoạt động kinh doanh 8
1.3 Các sản phẩm 8
2 Thực trạng và đầu tư của Vinamilk 9
2.1 Thực trạng 9
2.2 Kế hoạch đầu tư, mục tiêu 10
Phần III Giải pháp 11
Phần IV Câu hỏi 13
Trang 3Phần I: Cơ sở lý thuyết
1 Khái niệm Tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là các cách thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính gắn liền với các quyết định tài chính của các doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
2 Các quyết định tài chính doanh nghiệp.
2.1 Quyết định đầu tư.
Quyết định tài chính này liên quan đến việc doanh nghiệp sẽ đầu tư vào những loại tài sản nào hay quyết định về giá trị tài sản và cơ cấu giữa các loại tài sản, đây là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài chính của doanh nghiệp vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp Một quyết định đầu tư đúng đắn sẽ góp phần làm tăng giá trị cho doanh nghiệp, từ đó, tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu và ngược lại Các quyết định đầu
tư chủ yếu bao gồm:
- Quyết định đầu tư tài sản ngắn hạn: là các quyết định như Quyết định tồn quỹ, quyết định hàng hóa tồn kho, quyết định chính sách bán chịu, quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn
- Quyết định đầu tư tài sản dài hạn: là các quyết định như Quyết định mua sắm tài sản cố định mới hay thay thế tài sản cố định cũ, quyết định đầu tư tài chính dài hạn
2.2 Quyết định nguồn vốn.
Quyết định nguồn vốn liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn nào để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp và những quyết định này sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc nguồn tài trợ,
do đó, khi đưa ra quyết định nguồn vốn cần gắn với quyết định đầu tư để đảm bảo cân đối nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn, giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nợ Các loại quyết định này bao gồm:
- Quyết định nguồn vốn ngắn hạn: Quyết định vay ngắn hạn từ trung gian tài chính hay
sử dụng tín dụng thương mại, vay ngắn hạn ở ngân hàng hay phát hành tín phiếu công ty
Trang 4- Quyết định nguồn vốn dài hạn: Quyết định sử dụng nợ dài hạn hay vốn cổ phần, vay dài hạn từ trung gian tài chính hay thông qua phát hành trái phiếu, sử dụng vốn cổ phần thường hay vốn cổ phần ưu đãi
2.3 Quyết định phân phối lợi nhuận.
Quyết định này hợp lý có thể làm cho các nhà đầu tư hài lòng, đồng thời làm tăng cường khả năng tập trung của doanh nghiệp để tích lũy thêm vốn cho tái sản xuất
Cùng song hành với các quyết định trên, các quyết định về phòng ngừa rủi ro sẽ góp phần phòng ngừa và xử lý các rủi ro tài chính thông qua các công cụ tài chính như hợp đồng bảo hiểm, chứng khoán phái sinh…các quyết định kiểm tra, giám sát được đan lồng vào các quyết định tài chính khác của doanh nghiệp
3 Phân loại huy động nguồn vốn.
Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau-gọi là nguồn vốn, hay nói cách khác nguồn gốc hình thành tài sản gọi là nguồn vốn
Tổng nguồn vốn = Tổng tài sản
*Căn cứ vào thời gian huy động, nguồn vốn bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn
dài hạn Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động trong thời gian ngắn (dưới 1 năm), nguồn vốn dài hạn là nguồn huy động trong thời gian dài (trên 1 năm)
*Căn cứ vào phương thức huy động, nguồn vốn huy động có thể từ phát hành cổ phiếu,
trái phiếu, nguồn vốn đi vay từ ngân hàng…
*Căn cứ vào phạm vi huy động, nguồn vốn bao gồm nguồn vốn bên trong và nguồn vốn
bên ngoài Nguồn vốn bên trong là được huy động từ chính hoạt động của doanh nghiệp như: nguồn từ lợi nhuận để lại tái đầu tư, nguồn từ khấu hao tài sản cố định chưa được sử dụng vào mục đích thay thế, đổi mới tài sản cố định…Nguồn vốn bên ngoài là doanh nghiệp huy động từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt động kinh doanh như: vay từ ngân hàng và các trung gian tài chính, thuê tài chính, nhận vốn liên doanh, liên kết, huy động thông qua phát hành chứng khoán…
Trang 5*Căn cứ vào quyền sở hữu, nguồn vốn bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, không có nghĩa
vụ phải hoàn trả, tạo điều kiện giúp chủ doanh nghiệp chủ động trong quyết định tài chính Nợ phải trả là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác, huy động từ các chủ thể khác qua đi vay, thuê mua, ứng trước tiền hàng để sử dụng trong một thời gian nhất định, sau đó phải hoàn trả cho chủ nợ như người bán, công nhân viên, ngân hàng…
4 Phân loại tài sản.
Tài sản là nguồn lực mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai
TỔNG TÀI SẢN = NGUỒN VỐN
= VỐN CHỦ SỞ HỮU + NỢ PHẢI TRẢ
Các loại tài sản trong doanh nghiệp được chia thành nhiều loại khác nhau dựa vào các căn cứ khác nhau, việc phân loại tài sản nhằm quản lí tốt hơn các tài sản trong doanh nghiệp, cũng chính là sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn của doanh nghiệp
*Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn, tài sản bao gồm: tài sản cố định; tài sản lưu
thông và tài sản tài chính
4.1 Tài sản cố định.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lơn và thời gian sử dụng dài, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
Đặc trưng của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh nhưng hình thái vật chất của tài sản cố định không thay đổi; giá trị của tài sản cố định được dịch chuyển dần từng phần trong mỗi chu kì kinh doanh vào giá trị sản phẩm; toàn bộ giá trị tài sản cố định bị thu hồi khi tài sản cố định hết hạn sử dụng
Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định bao gồm: (1) có thời gian sử dụng ước tính trên
1 năm; (2) có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành; (3) phải chắc chắn thu được
Trang 6lợi nhuận kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản cố định đó; (4) nguyên giá tài sản phải xác định một cách tin cậy
Căn cứ theo hình thái biểu hiện tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình: Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị và doanh nghiệp nắm giữ, được sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho các đối tượng khác
4.2 Tài sản lưu động.
Tài sản lưu động là những tài sản tham gia trực tiếp vào một chu kì kinh doanh, có thời gian thu hồi vốn hoặc thanh toán trong vòng 1 năm hoặc một chu kì kinh doanh bình thường của doanh nghiệp
Tài sản lưu động có những đặc điểm là tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh
và dịch chuyển toàn bộ một lần vào trong giá trị sản phẩm
Căn cứ vào vòng tuần hoàn, tài sản lưu động bao gồm tiền và tài sản tương đương tiền; hàng tồn kho; các khoản phải thu; tài sản lưu động khác: phí trả trước, khoản cầm cố,…
Tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất bạn đầu
4.3 Tài sản tài chính.
Tài sản tài chính là giá trị của tài sản không dựa vào nội dung vật chất mà dựa vào giao dịch trên thị trường, lợi ích của tài sản này là quyền được hưởng các khoản tiền lãi trong tương lai
*Căn cứ vào thời hạn đầu tư, tài sản bao gồm tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn: Tài
sản dài hạn là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thời gian thu hồi vốn hoặc thanh toán
từ một năm trở lên và trên một chu kì kinh doanh; Tài sản ngắn hạn là là toàn bộ tài sản
Trang 7của doanh nghiệp có thời gian thu hồi vốn hoặc thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kì kinh doanh bình thường
5 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận.
5.1 Chi phí.
Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ khoản tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp
Chi phí của doanh nghiệp bao gồm chi phí kinh doanh và chi phí khác: Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định; Chi phí khác là những chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động không thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định
5.2 Doanh thu.
Doanh thu của doanh nghiệp là tổng giá trị các giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh trong thời kì nhất định
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa đã chuyển giao hoặc dịch vụ được thực hiện và người mua đã chấp nhận thanh toán Tuy nhiên, thỏa mãn những điều kiện trên là đủ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, không kể đã thu được tiền hay chưa
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh (tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, …); doanh thu từ hoạt động tài chính (liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, …); thu nhập khác (từ thanh lý, chuyển nhượng trên tài sản cố định; tiền phạt; nợ vắng chủ; …)
5.3 Lợi nhuận.
Lợi nhuận là phần tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra để đạt được doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cách xác định lợi nhuận:
Trang 8Lợi nhuận = lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + lợi nhuận khác
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh + lợi nhuận hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt động khác = thu nhập khác – chi phí khác
Lợi nhuận sau thuế = lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng đầu tư Vinamilk
1. Sơ lược qua về Vinamilk
1.1. Lịch sử hình thành
Vinamilk là một trong số những công ty được đánh giá là rất cao trong số những công ty chuyên cung cấp các sản phẩm liên quan đến sữa tại Việt Nam hiện nay Để đạt những thành quả như ngày hôm nay, Vinamilk đã trải qua những quá trình và phát triển không ngừng nghỉ để đạt được kết quả đó.
STT Tên công ty Ngành nghề kinh
doanh chính
Vốn điều lệ (tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu của Vinamilk (%)
1 Công ty TNHH một thành
viên Bò sữa Việt Nam
2 Công ty TNHH một thành
viên Đầu tư BĐS Quốc tế
Kinh doanh bất động sản (chưa hoạt động)
3 Công ty TNHH một thành
viên Sữa Lam Sơn
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ sữa và nước giải khát
4 Công ty TNHH một thành
viên Sữa Dielac
Sản xuất kinh doanh các sản
Trang 9phẩm từ sữa.
5 Công ty CP nguyên liệu thực
phẩm Á Châu – Sài Gòn
Sản xuất bột Crème dùng cho thực phẩm (chưa hoạt động)
6 Công ty TNHH Miraka Sản xuất kinh
doanh các sản phẩm từ sữa (chưa hoạt động)
55 triệu đô New Zealand
19.3
tham khảo: https://www.vinamilk.com.vn/vi/don-vi-thanh-vien
1.2 Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của công ty này bao gồm chế biến, sản xuất và mua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác Các mặt hàng của Vinamilk cũng được xuất khẩu sang một số quốc gia như Campuchia, Phillippines, Úc và một số nước Trung Đông Doanh thu xuất khẩu chiếm 13% tổng doanh thu của công ty Năm 2011, Vinamilk
mở rộng sản xuất, chuyển hướng sang phân khúc trái cây và rau củ Không lâu sau phân khúc hàng mới, dòng sản phẩm đạt được thành công với 25% thị phần tại kênh bán lẻ tại siêu thị Tháng 2 năm 2012, công ty mở rộng sản xuất sang mặt hàng nước trái cây dành cho trẻ em
Bên cạnh đó, Vinamilk còn có các hoạt động kinh doanh khác như:kinh doanh nhà đất, bất động sản; sản xuất rượu bia; sản xuất và mua bán bao bì; các sản ophaarm nhựa; dịch
vụ y tế;
1.3 Các sản phẩm
Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:
-Sữa nước: sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super SuSu
-Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi, ProBeauty, Vinamilk Star, Love Yogurt, Greek, Yomilk
Trang 10-Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum (Gold), bột dinh dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold, Organic Gold, Yoko
-Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star), Ông Thọ và Tài Lộc
-Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc Kem, Nhóc Kem Ozé, phô mai Bò Đeo Nơ
-Sữa đậu nành - nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy
Năm 2020, đại dịch Covid-19 đã tạo ra những thách thức chưa từng có tiền lệ với cả nền kinh tế cũng như tất cả doanh nghiệp và ngành sữa không phải là ngoại lệ Sữa là thực phẩm thiết yếu trong rổ hàng hóa của người tiêu dùng Việt Nam, tuy nhiên, ngành sữa đã tăng trưởng âm 6% trong năm 2020 (AC Nielsen) khi mà cả nước có 32,1 triệu người bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch Covid-19 và thu nhập bình quân của người lao động giảm 2,3% so với năm 2019 (GSO)
2.1 Thực trạng.
Dù chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 kéo dài tại nhiều nước trên thế giới, nhưng hoạt động xuất khẩu của Vinamilk tiếp tục đón những thông tin tích cực trong quý 1/2021, với sản phẩm sữa đặc và sữa hạt được xuất sang thị trường Trung Quốc, sữa tươi
có chứa tổ yến được xuất sang thị trường “khó tính” Singapore Doanh thu xuất khẩu quý 1/2021 của Công ty ước đạt tăng trưởng trên 8% so với cùng kỳ Với những kết quả này,
dự kiến xuất khẩu năm 2021 sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh
Các công ty con của Vinamilk cũng đã ghi nhận những kết quả khả quan trong năm
2020, điển hình là Angkormilk với mức tăng trưởng gần 20% và Sữa Mộc Châu tăng trưởng hơn 10% Cổ phiếu Sữa Mộc Châu đã chính thức được niêm yết trên sàn UPCOM chỉ sau chưa đầy 1 năm về với Vinamilk Các dự án liên doanh ViBev giữa Vinamilk và công ty Kido, dự án liên doanh tại Philippines đang triển khai các hoạt động kinh doanh, khai thác thị trường như kế hoạch Dự kiến, các liên doanh này sẽ ra mắt sản phẩm mang nhãn hiệu riêng vào quý 3 và 4/2021
Trang 11Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các dự án phát triển vùng nguyên liệu của Vinamilk vẫn được thực hiện đúng tiến độ Tiêu biểu là việc đón thành công 2.100 bò sữa HF thuần chủng nhập khẩu từ Mỹ về trang trại mới của Vinamilk tại Quảng Ngãi vào ngày 21/03/2021 Đây là trang trại mới có quy mô 4.000 con, diện tích trên 100 hecta với tổng vốn đầu tư ban đầu lên đến 700 tỷ đồng nằm trong hệ thống trang trại sinh thái “Green Farm” mà Vinamilk đang đầu tư phát triển từ đầu năm 2021 Theo
kế hoạch, công ty cũng sẽ nhập khẩu hơn 5.000 con bò sữa cao sản để gia tăng tổng đàn cho các dự án trang trại trong năm nay
Ngày 26/4, Vinamilk đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm
2021 theo hình thức trực tuyến, với sự đồng thuận cao từ các cổ đông Báo cáo tại đại hội cho biết, doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty trong quý 1/2021 ước đạt 13.241 tỷ đồng và 2.597 tỷ đồng, tương ứng đạt 21,3% và 23,2% kế hoạch năm
2.2 Kế hoạch đầu tư, mục tiêu.
Năm 2021, công ty đặt mục tiêu doanh thu là 62.160 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế
là 11.240 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng doanh thu 4,1% và lợi nhuận giữ ổn định
so với cùng kỳ Trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục giới thiệu các sản phẩm mới, chất lượng đến người tiêu dùng Đồng thời, quá trình cao cấp hóa danh mục sản phẩm vẫn tiếp tục được thực hiện một cách có chọn lọc Ngoài ra, Công ty sẽ mở rộng chuỗi giá trị từ trang trại, nhà máy đến hệ thống phân phối và nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động tại các công ty thành viên
Vinamilk xác định, tập trung ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng, đóng góp tích cực cho nền kinh tế nói chung và ngành sữa Việt Nam nói riêng Đồng thời, tiên phong vận dụng kinh tế tuần hoàn để tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực từ tự nhiên; hoàn thành việc triển khai sử dụng năng lượng mặt trời tại các trang trại trên cả nước trong năm nay; thực hành nông nghiệp hữu cơ, giảm thiểu vật liệu nhựa trong sản xuất, kinh doanh
- Tiên phong vận dụng kinh tế tuần hoàn để tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực từ tự nhiên Hoàn thành việc triển khai sử dụng năng lượng mặt trời tại các trang trại trên cả
10