(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ(Luận án tiến sĩ) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 11
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Vũ Thị Phương Lan
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận án 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3
4 Phương pháp nghiên cứu của luận án 3
5 Tính mới của luận án 4
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 4
7 Cơ cấu của luận án 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 6
1.1.1 Tình hình nghiên cứu quốc tế 6
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
1.2 Các nghiên cứu về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động 13
1.2.1 Tình hình nghiên cứu quốc tế 13
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 14
1.3 Các nghiên cứu về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với môi trường 15
1.3.1 Tình hình nghiên cứu quốc tế 15
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 17
1.4 Các nghiên cứu về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với phát triển bền vững 19
1.4.1 Tình hình nghiên cứu quốc tế 19
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 26
1.5 Khoảng trống và hướng nghiên cứu của luận án 27
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU 29
2.1 Cơ sở lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 29
2.1.1 Nguồn gốc, khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 29
2.1.2 Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 34
2.1.3 Vai trò của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp với phát triển bền vững 37
2.1.4 Các lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 40
Trang 52.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp 48
2.2 Các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 51
2.2.1 Các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội với người lao động 51
2.2.2 Các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội với môi trường 55
2.3 Khung nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định mối quan hệ tác động giữa thực hiện trách nhiệm xã hội với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 57
2.3.1 Khung nghiên cứu 57
2.3.2.Thiết kế nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định mối quan hệ tác động giữa thực hiện trách nhiệm xã hội với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 77
3.1 Khái quát về tỉnh Phú Thọ và các doanh nghiệp công nghiệp 77
3.1.1 Khái quát về tỉnh Phú Thọ 77
3.1.2 Khái quát về doanh nghiệp công nghiệp 78
3.2 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 80
3.2.1 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động 80
3.2.2 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với môi trường 93
3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 98
3.3 Kết quả nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định mối quan hệ tác động giữa thực hiện trách nhiệm xã hội với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 100
3.3.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát 100
3.3.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 102
3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 104
3.3.4 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 105
3.4 Kết quả thực hiện trách nhiệm xã hội vào doanh nghiệp 115
3.4.1 Kết quả thực hiện trách nhiệm xã hội với phát triển kinh tế của doanh nghiệp 116
3.4.2 Kết quả thực hiện trách nhiệm xã hội với phát triển xã hội 119
3.4.3 Kết quả thực hiện trách nhiệm xã hội với các vấn đề môi trường 119
3.5 Những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện trách nhiệm xã hội 120
3.5.1 Những thành công 120
3.5.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 123
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 126
CHƯƠNG 4 KIẾN NGHỊ, KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 127
Trang 64.1 Kiến nghị, khuyến nghị 127
4.1.1 Cơ sở xây dựng kiến nghị khuyến nghị 127
4.1.2 Khuyến nghị đối với doanh nghiệp và người lao động 131
4.1.3 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 135
4.2 Kết luận 138
4.2.1 Đóng góp của luận án 138
4.2.2 Hạn chế của luận án 139
4.2.3 Hướng nghiên cứu của luận án 140
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
PHỤ LỤC 152
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EFA Exploratory Factor Analysis
ISO International Organization for Standardization
OLS ordinary least squares
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
ROS Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình tháp trách nhiệm xã hội của Archie Carroll 7
Hình 2.1: Khung nghiên cứu 60
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu 60
Hình 2.3: Quy trình nghiên cứu 69
Hình 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện trách nhiệm xã hội 99
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng xếp hạng các tỉnh có chỉ số ô nhiễm chung cao nhất cả nước 18
Bảng 1.2 Bảng xếp hạng các tỉnh có chỉ số ô nhiễm nước cao nhất cả nước 18
Bảng 2.1: Khái niệm TNXHDN theo thời gian 32
Bảng 2.2: Các chủ đề cốt lõi và nội dung trách nhiệm xã hội trong ISO 26000 52
Bảng 2.3: Tổng hợp biến quan sát trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 61
Bảng 2.4 Thang đo các biến thực hiện TNXH với người lao động trong mô hình nghiên cứu định lượng 63
Bảng 2.5 Thang đo các biến thực hiện TNXH với môi trường trong mô hình nghiên cứu định lượng 65
Bảng 2.6 Thang đo hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong mô hình nghiên cứu định lượng 66
Bảng 2.7 Thang đo thực hiện TNXHDN với người lao động 66
(dùng để khảo sát người lao động) 66
Bảng 2.8 Thang đo thực hiện TNXHDN với môi trường 68
(dùng cho khảo sát cộng đồng) 68
Bảng 3.1: Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12 hàng năm phân theo ngành kinh tế 79
Bảng 3.2: Tổng số doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12 hàng năm phân theo ngành kinh tế 79
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả khảo sát về khái niệm và nội hàm TNXH 85
Bảng 3.4: Thực hiện TNXH với người lao động theo hình thức pháp lý 86
Bảng 3.5: Thực hiện TNXH với người lao động theo ngành nghề kinh doanh 86
Bảng 3.6: Thực hiện TNXH với người lao động theo quy mô 87
Bảng 3.7: Thực hiện TNXH với người lao động theo tình trạng niêm yết 88
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả khảo sát lãnh đạo DN và người lao động về thực hiện TNXH với người lao động 88
Bảng 3.9: Thực hiện TNXH với môi trường theo hình thức pháp lý 94
Bảng 3.10: Thực hiện TNXH với môi trường theo ngành nghề kinh doanh 95
Bảng 3.11: Thực hiện TNXH với môi trường theo quy mô 95
Bảng 3.12: Thực hiện TNXH với môi trường theo tình trạng niêm yết 96
Bảng 3.13: Cơ cấu mẫu khảo sát lãnh đạo doanh nghiệp 101
Trang 10Bảng 3.14 Đánh giá độ tin cậy của thang đo các nhân tố thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp với người lao động và môi trường 103
ảng 3.15: Kiểm định KMO và Bartlett 104
Bảng 3.16: Hệ số hồi quy 105
Bảng 3.17: Hệ số hồi quy 107
Bảng 3.18: Tác động của thực hiện TNXHDN với người lao động và môi trường đến ROA theo số năm hoạt động 108
Bảng 3.19: Tác động của thực hiện TNXHDN với người lao động và môi trường đến ROA theo quy mô doanh nghiệp 110
Bảng 3.20: Tác động của thực hiện TNXHDN với người lao động và môi trường đến ROE theo số năm hoạt động 112
Bảng 3.21: Tác động của thực hiện TNXHDN với người lao động và môi trường đến ROE theo quy mô doanh nghiệp 114
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN) là một khái niệm không còn xa lạ với các nước trên thế giới, tuy nhiên khái niệm này mới xuất hiện ở Việt Nam những năm gần đây qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra các cơ hội về tiếp cận thị trường và phát triển, bên cạnh những cơ hội
là những thách thức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài bởi họ có lợi thế
về trình độ công nghệ, về vốn và các nguồn lực khác Tuy nhiên, cơ hội tiếp cận thị trường là không dễ dàng bởi những hàng rào phi thuế hướng đến việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và bảo hộ doanh nghiệp ở mỗi quốc gia TNXH từ một điều kiện thiện nguyện, đã trở thành một ràng buộc quyết định, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường cao cấp của doanh nghiệp
Muốn khai thác được thị trường, các doanh nghiệp phải thấy được sự cần thiết xác định cho mình một chiến lược thực hiện TNXH để có thể nâng cao năng suất lao động, gia tăng lòng trung thành của nhân viên, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững doanh nghiệp Tuy nhiên, các vấn đề này còn mới và tự bản thân mỗi
DN còn thiếu kinh nghiệm trong việc tạo lập cho mình một chiến lược về TNXH giống như các chiến lược kinh doanh khác của mình Yếu tố quan trọng nhất là thiếu những chuyên gia am hiểu về TNXH trong lĩnh vực, ngành nghề và thiếu hành lang pháp lý quy định, khuyến khích doanh nghiệp thực thi TNXH, cũng như giải quyết những xung đột với các quy định khác Đặc biệt, thiếu kiến thức về khái niệm, nội hàm, lợi ích khi các DN thực hiện TNXH
TNXHDN không phải là vấn đề mới nhưng cho đến nay khái niệm này vẫn giữ nguyên tính hấp dẫn đối với DN, nhà đầu tư, người tiêu dùng và toàn xã hội Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững luôn phải tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên và phát triển cộng đồng Dù có nhiều cách giải thích khác nhau nhưng trong nhiều năm qua, càng nhiều DN nhận ra lợi ích kinh tế
từ thực hiện các chính sách TNXH mang lại và họ đã sử dụng TNXH như một hướng kinh doanh mới khi nhận ra rằng đó là công cụ có thể giúp nâng cao vai trò của nhà quản trị, cải thiện tình hình tài chính, nâng cao động cơ làm việc của các nhân viên, đẩy mạnh lòng trung thành của khách hàng cùng danh tiếng công ty đối
Trang 12với xã hội từ đó góp phần phát triển bền vững DN
Tại các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam, khi mà lợi ích và sự tăng trưởng kinh tế đang được ưu tiên hàng đầu, họ chấp nhận đánh đổi các vấn đề
về xã hội, môi trường nên hầu hết tại các quốc gia này hiểu biết của doanh nghiệp
và cộng đồng về TNXH còn hạn chế Đặc biệt là ở đây DN mới chỉ nhìn thấy chi phí khi thực hiện TNXH phải bỏ ra mà chưa thấy được các lợi ích to lớn khác từ việc thực hiện TNXH mang lại
Phú Thọ là địa phương có nền công nghiệp phát triển từ khá sớm, là cái nôi của nền công nghiệp các tỉnh phía Bắc Các ngành công nghiệp đặc trưng và mũi nhọn của Phú Thọ hiện nay là công nghiệp dệt, nhuộn, hoá chất, phân bón, giấy Trải qua hơn một thế kỷ phát triển công nghiệp với các ngành đặc trưng như trên Phú Thọ đã trở thành địa phương có nền kinh tế phát triển vượt bậc tại khu vực Đông Bắc Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu về kinh tế đạt được thì Phú Thọ hiện nay đã và đang trở thành một địa phương có nền công nghiệp ô nhiễm xếp thứ
7 trong cả nước [10] Trong những năm gần đây vẫn còn tình trạng đình công của người lao động, vẫn còn tai nạn lao động, các mâu thuẫn về mối quan hệ lao động giữa người lao động và chủ doanh nghiệp có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạp Đặc biệt tại đây, chưa có nghiên cứu chính thức nào về TNXH được công bố, đặc biệt là những nghiên cứu có sử dụng điều tra xã hội học Chính vì lý do đó, để giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích DN với lợi ích của các bên liên quan cụ thể là lợi ích với môi trường và xã hội Quan trọng hơn, nhằm tăng cường thực hiện TNXH của DN, tăng cường nhận thức và sự hiểu biết về khái niệm, nội hàm TNXH
nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” để nghiên cứu cho luận án tiến sĩ
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận án
Mục đích của luận án nhằm nghiên cứu việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Kết quả nghiên cứu là
cơ sở cho việc phát triển các kiến nghị và khuyến nghị nhằm tăng cường thực hiện
trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam, góp phần thúc đẩy phát triển
bền vững
Để đạt được mục đích của luận án, NCS đã thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
(i) Xác định khoảng trống nghiên cứu thông qua việc tổng quan nghiên cứu
Trang 13trong nước và quốc tế;
(ii) Phát triển khung nghiên cứu cho luận án;
(iii) Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện TNXH tại các DN công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, trong đó bao gồm kiểm định các giả thuyết về mối quan
hệ tác động giữa thực hiện TNXH đến hiệu quả tài chính của DN;
(iv) Đưa ra các kiến nghị, khuyến nghị nhằm tăng cường thực hiện TNXH của các doanh nghiệp Việt Nam góp phần thúc đẩy phát triển bền vững
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Việc thực hiện TNXH của các DN công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp công nghiệp đang
hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu việc thực
hiện TNXH của các doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Phú Thọ với người lao động và môi trường
Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu việc thực
hiện TNXH của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2017 đến 2019
4 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên đây, luận án đã kết hợp cả hai phương pháp định tính và định lượng nhằm khắc phục những hạn chế của từng phương pháp và gia tăng sự phong phú của nguồn dữ liệu trong nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu định tính được NCS sử dụng bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Hệ thống hoá các lý thuyết về TNXHDN
dựa trên kế thừa các tài liệu tham khảo, các công trình nghiên cứu về TNXHDN trong và ngoài nước;
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tham vấn các chuyên gia về TNXHDN
về các trường phái lý thuyết, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện TNXHDN và thang đo sử dụng trong mô hình nghiên cứu;
- Phương pháp phân tích nội dung: Sử dụng để phân tích và tính toán các chỉ
tiêu ROA, ROE dựa trên báo cáo tài chính của các DN nghiên cứu
Trang 14Phương pháp so sánh: Sử dụng để so sánh kết trả lời quả khảo sát giữa đối
tượng: Doanh nghiệp, cộng đồng và người lao động Từ đó đưa ra các nhận xét, khuyến nghị cho luận án
Các phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng gồm:
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA): Được sử dụng nhằm rút
gọn một tập hợp gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu
- Phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha: Phương pháp này cho phép kiểm tra những câu hỏi nào thực sự đóng góp
cho việc đo lường các nhân tố Trong đó, hệ số Alpha (α) của Cronbach sẽ là cơ sở
để đánh giá sự đóng góp của các tiêu chí trong việc đo lường
- Phương pháp phân tích hồi quy: Phân tích quan hệ giữa biến phụ thuộc Y
(ROA và ROE) với các biến độc lập thực hiện TNXHDN với người lao động và môi trường thông qua hàm tuyến tính bậc 1
5 Tính mới của luận án
- Cung cấp các bằng chứng từ thực tiễn nghiên cứu về các DN công nghiệp tỉnh Phú Thọ, khái quát bức tranh thực trạng thực hiện TNXH tại các doanh nghiệp này và kiểm định mối quan hệ tác động giữa thực hiện TNXH với người lao động
và môi trường đến hiệu quả tài chính của DN
- Xây dựng thang đo thực hiện TNXH với người lao động và môi trường theo thông lệ quốc tế
- Xây dựng khung phân tích thực hiện TNXH với người lao động và môi trường trong các DN công nghiệp
- Xây dựng mô hình nghiên cứu tác động giữa thực hiện TNXH với người lao động và môi trường đến hiệu quả tài chính của DN công nghiệp
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Về mặt lý luận nghiên cứu đã đóng góp vào việc khái quát hoá hệ thống cơ
sở lý luận về TNXHDN
- Về mặt thực tiễn nghiên cứu đã đưa ra các kết luận phản ánh thực tiễn tình hình thực hiện TNXHDN với người lao động, với môi trường và mối quan hệ tác động giữa thực hiện TNXH với hiệu quả tài chính của DN
Trang 15Đầu tiên, nghiên cứu phản ánh rõ nét bức tranh thực trạng thực hiện TNXH
với người lao động và môi trường tại các doanh nghiệp Phú Thọ, nghiên cứu đã chỉ
ra các trách nhiệm này dù đã được doanh nghiệp biết đến và quan tâm nhưng thực hiện vẫn còn mang tính chất bị động và chưa nhận thức được những lợi ích từ việc làm này
Hai là, nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tác động giữa thực hiện TNXH
với môi trường và người lao động với hiệu quả tài chính của DN và mối quan hệ này là tích cực, đồng thời có sự khác biệt về mối quan hệ này được kiểm soát bởi quy mô và số năm hoạt động của DN Kết quả này hàm ý có mối quan hệ khác nhau giữa DN siêu nhỏ, DN nhỏ và vừa với DN lớn, và có mối quan hệ khác nhau giữa
DN mới hoạt động và DN đã hoạt động lâu năm khi thực hiện TNXHDN với người lao động và môi trường
Ba là, nghiên cứu đã đưa ra các khuyến nghị và kiến nghị đối với cơ quan
quản lý nhà nước, với doanh nghiệp, với người lao động và nhằm tăng cường thực hiện TNXH trong thời gian tới
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục đính kèm, luận án gồm có bốn chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Chương 2: Cơ sở lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và khung nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Kiến nghị, khuyến nghị và kết luận
Trang 36được hưởng lợi bởi TNXH và chính sách môi trường cho thấy “từ góc độ tiếp thị,
DN thu được lợi ích kinh tế từ thực hiện TNXH được ghi nhận trong mối liên hệ của nó với sự tiêu dùng tích cực các sản phẩm và đánh giá thương hiệu, lựa chọn thương hiệu, và đề xuất thương hiệu” Do đó hình ảnh thương hiệu được coi như là một động lực thúc đẩy hành động TNXH của DN với bền vững môi trường
Để thúc đẩy hình ảnh thương hiệu thì tiếp thị xanh là yếu tố rất quan trọng vì một trong những mục tiêu của tiếp thị xanh là nhằm cải thiện hình ảnh và giá trị thương hiệu bằng cách khai thác lợi ích của thực hiện TNXH và sự bền vững về môi trường đối với hình ảnh thương hiệu Mục tiêu của tiếp thị xanh là giảm thiểu tác động môi trường và thậm chí thúc đẩy các tác động tích cực
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Quá trình hoạt động của DN, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hoá như hiện nay luôn cần phải quan tâm đến vấn đề môi trường, vấn đề xã hội bởi nếu chỉ chú trọng đến lợi nhuận mà bỏ qua vấn đề môi trường và xã hội DN sẽ không thể tồn tại và phát triển lâu dài., Các công ty và tập đoàn lớn cho rằng “thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ mang lại sự giàu có trong tương lai” nhưng đối với các DNNVV thì thực hiện TNXH đôi khi là gánh nặng khi chưa đủ tiềm lực tài chính và nhân sự, các
DN này chưa thể thực hiện được các chứng chỉ trong bộ quy tắc ứng xử và rất khó thực hiện TNXH như các doanh nghiệp lớn, tuy nhiên không phải tất cả các DNNVV đều không có khả năng thực hiện, nếu họ lập cho mình một kế hoạch tài chính và chiến lược TNXH nghiêm túc thì việc thực hiện song hành cả hai mục tiêu lợi nhuận và TNXH là hoàn toàn có thể Các DN muốn phát triển bền vững thì thực hiện TNXH được coi như là một chiến lược kinh doanh khôn khéo, có thể trong ngắn hạn thực hiện TNXH sẽ làm gia tăng chi phí, nhưng lợi ích mang lại trong dài hạn lại rất lớn đó là giá trị thương hiệu, đó là lòng trung thành của nhân viên, của khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ
Theo nghiên cứu khảo sát của Viện khoa học Lao động và Xã hội Việt Nam trên 24 DN thuộc hai ngành dệt may và da giầy đã chỉ ra rằng nhờ thực hiện các chương trình TNXH, doanh thu của các DN này đã tăng 25%, năng suất lao động cũng tăng từ 34,2 lên 35,8 triệu đồng/lao động/năm, tỷ lệ hàng xuất khẩu tăng từ 94% lên 97% Ngoài hiệu quả kinh tế, các DN còn có lợi từ việc tạo dựng hình ảnh
Trang 37với khách hàng, sự gắn bó và hài lòng của người lao động, thu hút lao động có chuyên môn cao Từ những kết quả như trên sẽ thúc đẩy DN phát triển bền vững
Thực hiện TNXH có thể gia tăng uy tín và lòng tin với người tiêu dùng từ đó người tiêu dùng sẵn sàng mua hàng của DN Tại Mỹ, khách hàng ưu tiên làm việc
và chi tiêu cho các doanh nghiệp được đánh giá có TNXH cao hơn Theo một nghiên cứu của Cone Commnication có hơn 60% người Mỹ hy vọng các DN sẽ tác động tích cực đến sự phát triển xã hội và môi trường, mặc dù điều này không có trong quy định của Chính phủ Mỹ Ngoài ra, 90% người tiêu dùng được khảo sát cho biết, họ sẽ lựa chọn mua sản phẩm của DN khi DN đó đang hỗ trợ, ủng hộ vấn
đề mà họ đang quan tâm
Mặt khác, thực hiện tốt TNXH tức là đối xử công bằng và tôn trọng nhân viên, từ đó làm gia tăng lòng trung thành và nâng cao năng suất lao động, DN cũng không phải tuyển dụng lao động nhiều lần hoặc chịu những chi phí từ việc tuyển dụng, đào tạo nhân viên mới, từ đó sẽ làm giảm chi phí hoạt động và gia tăng lợi nhuận cho DN Vì vậy, có thể nói thực hiện TNXH chính là nền tảng cho sự phát triển bền vững doanh nghiệp
1.5 Khoảng trống và hướng nghiên cứu của luận án
Từ việc tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về thực hiện TNXH của DN đã cho thấy: ,các nghiên cứu về TNXH rất đa dạng và phong phú cả về nội dung, cách tiếp cận cũng như phương pháp sử dụng, các nghiên cứu tiền nhiệm đã tập trung làm rõ khái niệm, nội hàm, các lý thuyết về TNXH đồng thời khẳng định lợi ích của việc thực hiện TNXH với DN, đặc biệt tại các quốc gia
có nền kinh tế đã phát triển Tại các quốc gia này lý thuyết về TNXH đã khá phát triển và được nhiều người biết đến cũng như tuân thủ như một lẽ đương nhiên NCS
đã kế thừa và sử dụng các quan điểm về lý luận TNXH được các nhà nghiên cứu phát biểu thông qua quá trình tổng quan trong nghiên cứu của mình đặc biệt là lý thuyết các bên liên quan về TNXH. ,Tuy nhiên, tại các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam hiện nay đang tồn tại ba thách thức khi thực hiện TNXH đó
là: (1) Khái niệm TNXH được hiểu chưa đúng; (2) nhiều người vẫn đánh đồng TNXH với các hoạt động từ thiện;(3) chưa có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan (Hội thảo ASEAN thúc đẩy TNXH tại Jakarta ngày 24/11/2016) chính vì vậy
mà vấn đề hiểu khái niệm, nội dung TNXH càng trở nên cấp thiết
Trang 38Thêm vào đó, tại Việt Nam vấn đề TNXH còn khá mới và còn được hiểu theo nhiều cách khác nhau Phần lớn các DN mới chỉ nhìn thấy các chi phí khi thực hiện TNXH là quá lớn mà chưa nhận thấy các lợi ích do việc thực hiện TNXH mang lại, còn thiếu các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực này cũng như chưa có nhiều các nghiên cứu thực nghiệm về TNXH trong DN cụ thể là vấn đề thực hiện TNXH với người lao động và môi trường Mặt khác, chưa có nghiên cứu nào đứng từ góc
độ Kinh tế Phát triển, trong bối cảnh yêu cầu giảm thiểu tác hại đến con người (các bệnh tật) và ô nhiễm môi trường, cùng với các vấn đề thực tiễn thực hiện TNXH ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại Phú Thọ Đây chính là các lý do NCS
lựa chọn vấn đề “Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ” để nghiên cứu trong luận án này
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 tác giả đã trình bày và phân tích các nghiên cứu trong nước và trên thế giới về TNXH của DN, các nghiên cứu về thực hiện TNXH với người lao động
và môi trường, các nghiên cứu thực hiện TNXH với phát triển bền vững về kinh tế,
xã hội, môi trường tiếp cận theo hướng các bên liên quan và tiêu chuẩn quốc tế ISO
26000
Thông qua tổng quan nghiên cứu trên thế giới và trong nước về TNXH tác
giả đã nhận thấy có ba thách thức khi thực hiện TNXH hiện nay đó là: (1) Khái niệm TNXH được hiểu chưa đúng; (2) nhiều người vẫn đánh đồng TNXH với các hoạt động từ thiện;(3) chưa có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan Bên cạnh đó chưa có nghiên cứu nào đứng từ góc độ Kinh tế Phát triển, trong bối cảnh
yêu cầu giảm thiểu tác hại đến con người và ô nhiễm môi trường, cùng với các vấn
đề thực tiễn thực hiện TNXH ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại Phú Thọ Đây chính là khoảng trống giúp tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu này
Trang 39CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH NGHIỆP VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
2.1.1 Nguồn gốc, khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
2.1.1.1 Nguồn gốc trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Theo Michel Capron & Francoise Quairel – Lanoizelée (2002); La Décuorvete (2007) tại Mỹ, ,mặc dù gốc gác của khái niệm TNXHDN đã có từ rất xa xưa, trước Thế chiến thứ Hai xuất phát từ khuynh hướng dân chủ - xã hội, ,tuy nhiên người có công đầu tiên trong việc đưa ra thuật ngữ về TNXHDN chính là tác giả Bowen (1953) ,Xuất thân là một mục sư của giáo hội tin lành và là người có ảnh hưởng sâu sắc đến quan niệm về TNXHDN tại Mỹ Quan niệm của Bowen nhấn mạnh đến lòng từ thiện với mục tiêu sửa chữa những khuyết tật và bồi hoàn cho những sự lạm dụng và vi phạm hơn là ngăn ngừa, nhằm tránh những thiệt hại do hoạt động kinh doanh của DN gây ra cho các bên liên quan như môi trường, người lao động, khách hàng, nhà cung cấp…
,Theo đó, cá nhân là trung tâm của mọi hành động, các trách nhiệm chủ yếu thuộc về cá nhân và những hành vi của cá nhân được điều chỉnh bởi nền đạo đức thay vì những quy định của pháp luật Quan niệm của DN được nhấn mạnh đến bởi các mối quan hệ hợp đồng nhất là mối quan hệ với các cổ đông Quan niệm về TNXHDN tại Mỹ thời kỳ này thể hiện ở “lợi nhuận trước, bác ái sau”
,Những ghi chép của người Trung Hoa, người Ai cập và người Xume cổ đại
đã phác hoạ lại những quy tắc giao thương để thúc đẩy thương mại và đảm bảo rằng lợi ích của cộng đồng rộng lớn được quan tâm ,Kể từ đó, mối quan tâm của công chúng đến sự tương tác giữa DN và xã hội ngày càng phát triển cùng với sự phát triển các hoạt động của DN
,Từ thế kỷ XVII, người ta đã quan tâm đến sự phát triển quá lớn của công ty Đông Ấn và những hệ luỵ của sự phát triển đó đối với xã hội ,Chủ nghĩa tư bản nhân ái cũng đã tồn tại ở Anh được hơn 150 năm Các tín đồ phái giáo hữu như Barclays và Cadbyry, cũng như các nhà chủ nghĩa xã hội khác như Ăng-ghen và Morris đã tiến hành thực nghiệm với những hình thức kinh doanh có TNXH và dựa trên giá trị Hành động từ thiện thời kỳ Victorian có thể được nhận định là có trách nhiệm với những khu nội đô của những trung tâm thành phố cổ ngày nay
Những bằng chứng về các hoạt động xã hội phản kháng lại những hành động của các tổ chức cũng đã trải dài qua nhiều thế kỷ, phản chiếu sự phát triển về mặt
Trang 40pháp lý và thương mại của các công ty khi chúng tự tạo cho mình trở thành một lực lượng thúc đẩy các xã hội dựa trên thị trường Tiêu biểu có thể kể đến cuộc tẩy chay của người tiêu dùng đối với sản phẩm đường do những người nô lệ thu hoạch diễn
ra ở nước Anh vào những năm 1970, được biết đến là cuộc tẩy chay quy mô lớn đầu tiên thế giới Trong vòng vài năm, hơn 300.000 người dân Anh đã tẩy chay sản phẩm đường này, sản phẩm chính của người Anh có nô lệ người Tây Ấn, gần 400.000 lời thỉnh cầu có chữ ký đã được gửi đến quốc hội yêu cầu chấm dứt tình trạng buôn bán nô lệ Vào năm 1972, Hạ viện trở thành cơ quan lập pháp quốc gia đầu tiên trên thế giới bỏ phiếu cho việc chấm dứt tình trạng buôn bán nô lệ
Bắt đầu từ năm 1950, những nghiên cứu học thuật chính thức về TNXHDN đầu tiên được công bố Thuật ngữ TNXHDN xuất hiện chính thức lần đầu tiên năm
1953 trong cuốn sách “trách nhiệm xã hội của doanh nhân” của Bowen nhằm mục
đích tuyên truyền và kêu gọi những người quản lý tài sản không làm tổn hại đến các quyền và lợi ích của người khác, kêu gọi lòng từ thiện nhằm bồi hoàn những thiệt hại do các doanh nghiệp làm tổn hại cho xã hội
Sau đó, nhiều quan điểm về TNXHDN đã tạo ra những cuộc tranh luận sôi nổi về chủ đề này Theo Frederick khái niệm TNXHDN được phát triển trong giai đoạn này gồm ba ý tưởng: Ý tưởng đầu tiên là những nhà quản trị doanh nghiệp nên coi họ chính là những người được uỷ thác bảo vệ lợi ích chung của xã hội Ý tưởng thứ hai là những nhà quản trị phải cân bằng giữa những yêu cầu đối với DN và những nguồn lực của nó Ý tưởng thứ ba là cần chấp nhận lòng nhân đạo là biểu hiện sự hỗ trợ của DN đối với xã hội [60]
,Trong thời kỳ này, các nhà quản trị mới bắt đầu làm quen với khái niệm TNXHDN và dần thay đổi thái độ, nhưng chỉ có rất ít DN thực hiện hoạt động từ thiện (Carroll, 2008) Phải đến cuối những năm 1960 giới nghiên cứu mới bắt đầu
có những nỗ lực để làm rõ và chính xác khái niệm TNXHDN Những học giả tiêu biểu của giai đoạn này gồm Keith Davis (1960), William C Frederick (1960), Clarence Walton (1967) Mỗi học giả đã đưa ra những khái niệm riêng về TNXHDN và có đóng góp rất lớn vào hệ thống cơ sở lý luận về TNXHDN
Thời kỳ những năm 1970 là giai đoạn quan trọng cho sự tiến triển khuôn khổ
lý thuyết về TNXHDN Carroll (2008) gọi thời kỳ này là thời kỳ tăng tốc của TNXHDN, những tác giả tiêu biểu của thời kỳ này là Harold Johson (1971), George Steiner (1971), Richard Eels and Clarence Walton (1974) ,Trong đó nổi bật là khái