1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài: Đo và điều khiển nhiệt độ phòng pot

30 1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo Và Điều Khiển Nhiệt Độ Phòng
Tác giả Trần Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiển, Phạm Văn Nam, Trần Văn Tùng
Người hướng dẫn Đỗ Duy Phú
Trường học Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Đo lường và điều khiển bằng máy tính
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mộtchiếc máy tính và một số thao tác chúng ta có thể điều khiển được cả một dâytruyền sản xuất tự động, các hệ thống đèn điện… Máy tính có thể giao tiếp với các thiết bị ngoài thông

Trang 1

Đồ án môn: Đo lường và điều khiển bằng máy tính

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Cơ Khí

Đồ án môn : Đo Lường Và Điều Khiển Bằng Máy Tính

Đề tài : Đo Và Điều Khiển Nhiệt Độ Phòng

Giáo viên hướng dẫn : ĐỖ DUY PHÚ

Nhóm sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ HẠNH

NGUYỄN VĂN HIỂN

Trang 2

Đồ án môn: Đo lường và điều khiển bằng máy tính

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi công nghiệp tự động hóa ngày càng phát triển thì việc sử dụngmáy tính để điều khiển các hệ thống tự động đã trở nên rất phổ biến Với mộtchiếc máy tính và một số thao tác chúng ta có thể điều khiển được cả một dâytruyền sản xuất tự động, các hệ thống đèn điện…

Máy tính có thể giao tiếp với các thiết bị ngoài thông qua cổng RS232 ( cổngnối tiếp), cổng LPT ( cổng song song ), qua các khe cắm mở rộng ISA … Trongcông nghiệp thông dụng nhất hiện nay là sử dụng RS232 và LPT để máy tínhgiao tiếp với mạch ngoài Ngôn ngữ lập trình được sử dụng có thể là VisualBasic, Turbo Pascan, hay ngôn ngữ lập trình C…

Với kiến thức được học trên lớp và qua quá trình tìm tòi học hỏi chúng em đã

thực hiện đồ án “Thiết kế mô hình đo và điều khiển nhiệt độ phòng sử dụng cổng nối tiếp ”Trong quá trình thiết kế chắc không thể tránh được những thiếu

sót, vì vậy chúng em rất mong nhận được sự nhận xét và đóng góp của thầy côgiáo

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

NHÓM SINH VIÊNTrần Thị Hạnh Nguyễn Văn HiểnPhạm Văn NamTrần Văn Tùng

Đo và điều khiển nhiệt độ phòng Page 2

Trang 3

Đồ án môn: Đo lường và điều khiển bằng máy tính

Mục lục CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU I.Đề tài II.Sơ đồ khối III.Chức năng các khối CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT I Giao tiếp cổng nối tiếp của máy tính. 1.Giới thiêu cổng nối tiếp của máy tính 2.Giới thiệu vi mạch Max232 II Giao tiếp cổng nối tiếp của vi điều khiển AT89S52. 1.Sơ đồ và chức năng chip AT89S52 2.Chíp ADC0804 3.Cảm biến nhiệt độ LM35 III Phần mềm lập trình Visual basic 6.0. 1.Truyền thông nối tiếp của Visual basic 2 Sự kiện OnComm CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG I Sơ đồ nguyên lí của hệ thống 1.Mạch in 2.Mạch nguyên lý II Chương trình điều khiển. 1.Lưu đồ thuật toán 2.Chương trình VB trên máy tính 3.Chương trình trong vi điều khiển AT89S52 CHƯƠNGIV : KẾT LUẬN *Ưu điểm: *Nhược điểm:

Đo và điều khiển nhiệt độ phòng Page 3 Đồ án môn: Đo lường và điều khiển bằng máy tính

Trang 4

CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU

I Đề tài.

- Thiết kế mô hình đo và điều khiển nhiệt độ phòng

Chức năng của hệ thống:

+ Hệ thống thực hiện đo và điều khiển giám sát nhiệt độ phòng

+ Máy tính cho phép đặt và hiển thị nhiệt độ trong phòng

II Sơ đồ khối

Đo và điều khiển nhiệt độ phòng Page 4

Đồ án môn: Đo lường và điều khiển bằng máy tính

III Chức năng các khối - Máy tính: Phần mềm điều khiển và giám sát được thiết kế trên máy tính có chức năng gửi các tín hiệu điều khiển qua cổng nối tiếp của máy tính đến mạch điều khiển, đồng thời nhận các tín hiệu về trạng thái hoạt động của các thiết bị và hiển thị trên giao diện của phần mềm - Khối xử lí trung tâm: Có nhiệm vụ đọc tín hiệu điều khiển từ máy tính rồi điều khiển các thiết bị ứng dụng(điều hòa, quạt…), đồng thời gửi các tín hiệu về trạng thái hoạt động của thiết bị lên máy tính - Các thiết bị ứng dụng: được hoạt động dựa trên việc điều khiển các khối trên - Khối cảm biến(LM35): Sử dụng để biến đổi đại lượng vật lí (nhiệt độ) thành tín KHỐI XỬ LÍ TRUNG TÂM (IC 89S52 )

NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG

KHỐI CẢM BIẾN (LM35)

KHỐI CHYỂN ĐỔI

CHUYỂN ĐỔI:

MAX232

MÁYTÍNH

KHỐI THIẾT BỊ ỨNG DỤNG ( ĐIỀU HÒA, QUẠT…)

Trang 5

điện để đưa tới bộ xử lí trung tâm.

- Khối chuyển đổi ADC0804: dùng để chuyển đổi tín hiệu tương tự lấy ra từ khối

cảm biến thành tín hiệu số để đưa vào bộ vi điều khiển

- Khối chuyển đổi Max232: Dùng để chuyển đối dữ liệu song song sang dữ liệu

nối tiếp và ngược lại, để tương thích với dữ liệu trên máy tính và vi điều khiển

Đo và điều khiển nhiệt độ phòng Page 5

Đồ án môn: Đo lường và điều khiển bằng máy tính

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT I Giao tiếp cổng nối tiếp của máy tính 1 Giới thiệu cổng nối tiếp của máy tính Cổng nối tiếp RS-232 của máy tính là một giao diện phổ biến rộng rãi Cổng này còn được gọi là cổng COM (COM1,COM2…) hoặc cổng RS232 Chuẩn RS232 chỉ cho phép sử dụng đường truyền ngắn với tốc độ bít thấp Các tiêu chuẩn truyền thông ra đời sau như RS-422, RS-449 hay RS-485 cho phép truyền với khoảng cách dài và tốc độ bít rất cao Giống như cổng máy in cổng nối tiếp được sử dụng khá rộng rãi và thuận tiện cho việc ghép nối máy tính với các thiết bị ngoại vi khác Khoảng cách truyền ở cổng nối tiếp được cải thiện hơn so với cổng song song vì điện áp chênh lệch

Trang 6

Đồ án môn: Đo lường và điều khiển bằng máy tính

Bảng 1: Chức năng các chân tín hiệu ở cổng nối tiếp

123456789

DCDRXDTXDDTRGNDDSRRTSCTSRI

Data carrier detect- Phát hiện tín hiệu mang dữ liệuReceive data- Nhận dữ liệu

Transmit data – Truyền dữ liệuData terminal- Dữ liệu đầu cuôi sẵn sangSignal ground- Nối đất

Data set ready- Dữ liệu sẵn sang được nhậnRequest to send – Tín hiệu yêu cầu gửi Clear to send- Tín hiệu yêu cầu xóa để gửi tiếpRing indicator- Báo chuông

RS232 sử dụng phương thức truyền thông không đối xứng, tức là sử dụng

tín hiệu điện áp chênh lệch giữa một dây dẫn và đất Do đó ngay từ đầu tiên

ra đời nó đã mang vẻ lỗi thời của chuẩn TTL, nó vấn sử dụng các mức điện áptương thích TTL để mô tả các mức logic 0 và 1 Ngoài mức điện áp tiêu chuẩn cũng cố định các giá trị trở kháng tải được đấu vào bus của bộ phận và các trở kháng ra của bộ phát

Mức điện áp của tiêu chuẩn RS232C ( chuẩn thường dùng bây giờ) được mô tả như sau:

+ Mức logic 0 : +3V , +12V+ Mức logic 1 : -12V, -3V

T ham số chính đặc trưng cho quá trình truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp

RS232 là tốc độ truyền nhận dữ liệu haycòn gọi là tốc độ bit Tốc độ bit được định nghĩa là số bit truyền được trong thời gian 1 giây hay số bit truyền được trong thời gian 1 giây Tốc độ bit này phải được thiết lập ở bên phát và bên nhận đều phải

có tốc độ như nhau ( Tốc độ giữa vi điều khiển và máy tính phải chung nhau 1 tốc độ truyền bit) Ngoài tốc độ bit còn một tham số để mô tả tốc độ truyền là tốc độ Baud Tốc độ Baud liên quan đến tốc độ mà phần tử mã hóa dữ liệu được sử dụng để diễn

tả bit được truyền còn tôc độ bit thì phản ánh tốc độ thực tế mà các bit được truyền

Vì một phần tử báo hiệu sự mã hóa một bit nên khi đó hai tốc độ bit và tốc độ baud

là phải đồng nhất Một số tốc độ Baud thường dùng: 50, 75, 110, 150, 300, 600, 1200,

2400, 4800, 9600, 19200, 28800, 38400, 56000, 115200 … Trong thiết bị Đây là một

tham số đặc trưng của RS232 Tham số này chính là đặc trưng cho quá trình truyền dữ

liệu qua cổng nối họ thường dùng tốc độ là 19200 Khi sử dụng chuẩn nối tiếp RS232

thì yêu cầu khi sử dụng chuẩn là thời gian chuyển mức logic không vượt quá 4% thời

gian truyền 1 bit Do vậy, nếu tốc độ bit càng cao thì thời gian truyền 1 bit càng nhỏ thì

thời gian chuyển mức logic càng phải nhỏ Điều này làm giới hạn tốc Baud và khoảng

cách truyền

Trang 7

Truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 được thực hiện theo kiểu không Đồng bộ.Do vậy nên tại một thời điểm chỉ có một bit được truyền (1 kí tự) Bộ

truyềngửi một bit bắt đầu (bit start) để thông báo cho bộ nhận biết một kí tự

sẽ được gửi đến trong lần truyền bit tiếp theo Bit này luôn bắt đầu bằng mức 0

Tiếp theo đó là các bit dữ liệu (bits data) được gửi dưới dạng mã ASCII( có thể là 5,6,7

hay8 bit dữ liệu) Sau đó là một Parity bit ( Kiểm tra bit chẵn, lẻ hay không) và cuối

cùng là bit stop có thể là 1, 1,5 hay 2 bit dừng

4) Các mức điện áp đường truyền

Vi mạch MAX 232 có hai bộ đệm và hai bộ nhận Đường dẫn điều khiển lối

vào CTS, điều khiển việc xuất ra dữ liệu ở cổng nối tiếp khi cần thiết, được nối

với chân 9 của vi mạch MAX 232 Còn chân RST (chân 10 của vi mạch MAX )

nối với đường dẫn bắt tay để điều khiển quá trình nhận Thường thì các đường dẫn

bắt tay được nối với cổng nối tiếp qua các cầu nối, để khi không dùng đến nữa có

thể hở mạch các cầu này Cách truyền dữ liệu đơn giản nhất là chỉ dùng ba đường

dẫn TxD, RxD và GND (mass)

Trang 8

Sơ đồ chân của vi mach Max232

Họ vi điều khiển 8051(còn gọi là họ C51) là một trong những họ vi điều khiển

thông dụng nhất hiện nay Đây là bộ vi điều khiển 8bits sản xuất theo công nghệ CMOS, một số loại vi điều khiển thuộc họ 8051 thông dụng có thể kể như: AT989S52(40 chân), AT89S51(40 chân) , AT89C51(40 chân), AT89C52(40 chân) Trong chương trình môn học này chúng ta tập chung nghiên cứu về bộ vi điều khiển

AT89S52.Đây là bộ vi điều khiển thông dụng, giá rẻ có nhiều chức năng hay đặc biệt

là tích hợp sẵn bộ nạp trên chíp giúp sinh viên có thể dễ dàng thực hiện các bài thí nghiệm với chi phí thấp Cũng trong chương trình môn học này ngôn ngữ được sử dụng để lập trình

là ngôn ngữ C

Họ vi điều khiển AT89S52 bao gồm :

- 8 kbyte ROM kiểu Flash(được lập trình bởi nhà sản xuất chỉ có ở 8051)

1.2 Kiến trúc phần cứng của họ vi điều khiển 8051(AT89S52)

Bộ vi điều khiển AT89S52 gồm các khối chức năng chính sau

Bộ xử lí trung tâm ( CPU:central processing unit) bao gồm:

- Thanh ghi tich lũy A

- Thanh ghi tích lũy phụ B,dùng cho phép nhân và phép chia;

- Đơn vị số học (ALU: arithmetic logical unit)

- Thanh ghi trạng thái chương trình (PSW: Program status word)

- Bốn băng thanh ghi

- Con trỏ ngăn xếp

 Bộ nhớ chương trình (bộ nhớ Rom ) gồm 8 kbyte Flash

 Bộ nhớ dữ liệu (bộ nhớ Ram) gồm 256 byte

 Bộ UART có chức năng truyền nhận nối tiếp , AT89S52 có thể giao tiếp với cổng máy tính thông qua bộ UART

Trang 9

 3 bộ timer/counter 16 bit thực hiện các chức năng định thời và đếm sự kiện

 WDM(Watch dog time): WDM được dùng để phục hồi lại hoạt động của CPUkhi nó bị treo bởi một nguyên nhân nào đó

 Khối điều khiển ngắt với 2 nguồn ngắt ngoài và 4 nguồn ngắt trong

 Bộ lập trình

 Bộ chia tần với hệ số chia là 12

 4 cổng xuất nhập với 32 chân

1.3 Sơ đồ và chức năng chân của họ vi điều khiển 8051

P0.7 ngoài chức năng xuất nhập, Port 0 còn là Bus đa

hợp dữ liệu và địa chỉ(AD0-AD7), chức năng này sẽ được sử dụng khi AT89S52 giao

tiếp với các thiết bị ngoài có kiến trúc BUS như mạch nhớ, mạch PIO

2 Port 1

Đối với 8051 chức năng duy nhất của Port 1 là chức năng xuất nhập Port 1 có thể

xuất nhập theo byte hoặc theo bit Riêng dòng 89xx , 3 chân P1.5, P1.6, P1.7 được dùng

để nạp Rom theo chuẩn ISP, hai chân P1.0 và P1.1 được dùng cho bộ timer 2

3 Port 2

Port 2 có tác dụng làm nhiệm vụ xuất nhập dữ liệu ngoài ra còn là byte cao của bus

địa chỉ khi sử dụng bộ nhớ ngoài

4 Port 3

Mỗi chân trên Port 3 ngoài chức năng xuất nhập còn có chức năng riêng cụ thể như sau:

Bit Chân Chức năng

P3.0 RXD Dữ liệu nhận cho port nối tiếp

P3.1 TXD Dữ liệu truyền cho Port nối tiếp

Trang 10

P3.2 INT0 Ngắt bên ngoài 0

P3.3 INT1 Ngắt bên ngoài 1

P3.4 T0 Ngõ vào của timer/counter0

P3.5 T1 Ngõ vào của timer/counter1

P3.6 WR Xung ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài

P3.7 RD Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài

5 PSEN (Program Store Enable ).

PSEN là chân điều khiển đọc chương trình ở bộ nhớ ngoài nó được nối

với chân /OE để cho phép đọc các byte mã lệnh trên Rom ngoài PSEN sẽ ở

mức thấp trong thời gian đọc mã lệnh Mã lệnh được đọc từ bộ nhớ ngoài qua

bus dữ liệu thanh ghi lệnh để được giải mã.Khi thực hiện chương trình trong

Rom nội thì /PSEN ở mức cao

6 ALE (Address Latch Enable )

Là tín hiệu điều khiển chốt địa chỉ có tần số bằng 1/6 tần số dao động của

vi điều khiển Tín hiệu ALE được dùng để cho phép vi mạch chốt bên ngoài

như 74374, 74573 chốt byte địa chỉ thấp ra khỏi bus đa hợp địa chỉ/dữ liệu

7 EA (External Access)

Tín hiệu /EA cho phép chọn bộ nhớ chương trinh flash bộ nhớ trong hay bộ

nhớ ngoài của vi điều khiển Nếu /EA ở mức cao (nối với Vcc) thì vi điều khiển thi hành chương trình trong Rom nội Nếu /EA ở mức thấp(nối với GND) thì vi điều khiển thi hành chương trình từ bộ nhớ ngoài

8 RST(Reset).

Dùng để thiết lập trạng thái ban đầu của hệ thống hay còn gọi là reset hệ thống Khi tín hiệu này được đưa lên mức cao, các thanh ghi trong bộ vi điều khiển được tải những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống

Các bộ định thời được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đo lường

và điều khiển Có thể coi một bộ định thời là 1 bộ đếm n bit được tạo ra bởi n

Trang 11

flip-flop mắc nối tiếp với nhau Đầu vào của bộ định thời là đầu vào của

flip- flop đầu tiên, đầu ra báo tràn phản ánh trạng thái tràn của nó AT89s52

có 3 bộ định thời 16 bit trong đó 2 bộ timer 0 và timer 1 có 4 chế độ hoạt động, timer 2 có 3 chế độ hoạt động Các bộ định thời dùng để định khoảng thời gian, đếm sự kiện xảy ra bên ngoài hoặc tạo tôc độ baud cho cổng nối tiếp

1.4.2 Các thanh ghi định thời

1 Thanh ghi của Timer 0 và Timer 1

Thanh ghi chế độ định thời TMOD

Trang 12

Thanh ghi điều khiển TCON Thanh ghi TCON chứa các bit trạng thái và các bit điều khiển cho Timer 0 và Timer 1.

TCON.7 TF1 8FH Cờ báo tràn cho timer 1 được đặt bởi

phần cứng, được xóa bởi phần mềm

TCON.6 TR1 8EH Bít điều khiển cho timer 1 hoạt động

Được cài đặt và xóa bằng phần mềm

TCON.4 TR0 8CH Bít điều khiển timer 1 hoaatj động

2 Thanh ghi của Timer 2

Thanh ghi T2CON

Trang 13

- Nếu C/#T=1 xung clock sẽ được lấy từ bên ngoài qua chân Tx.

- Nếu C/#T=0 xung clock được lấy từ bộ chia tần trong chip tần số xung ở đây là 1/12 tần số của thạch anh

Nguồn xung clock sẽ được điều khiển để đưa tới các Timer bằng các bít TR, GATE

Và mức logic trên chân INTx

- Nếu TRx=0 các timer sẽ bị cấm không cần quan tâm tới GATE và mức logic

chỉ

Mô tả

T2CON.7 TF2 CFH Cờ báo tràn TIMER 2 TF2 được đặt khi timer tràn và

được xóa bằng phần mềm TF2 không được thiết lập khi TCLK hoặc RCLK bằng 1

T2CON.6 EXF.2 CEH Cờ ngắt ngoài của timer 2, TXF2=1 khi xảy ra sự nạp

lại EXF.2= 1 cũng gây ra ngắt do timer 2 nếu như ngắt này được lập trình, EXF.2 được lập trinhg bằng phần mềm

T2CON.5 RCLK CDH Bít chọn timer cung cấp xung nhịp cho đường nhận của

cổng nối tiếp RCLK=1 timer 2 cung cấp tốc độ baud cho cổng nối tiếp

RCKL=0 timer 1 cung cấp tốc độ baud cho cổng nối tiếp

T2CON.4 TCLK CCH Bít chọn timer cung cấp xung nhịp cho đường truyền

của cổng nối tiếp TCLK=1 timer 2 cung cấp tốc độ baud cho cổng nối tiếp

TCKL=0 timer 1 cung cấp tốc độ baud cho cổng nối tiếp

T2CON.3 EXEN2 CBH Bít điều khiển hoạt động của timer 2 Khi EXEN2=1

việc nạp lại hoặc thu nhận diễn ra khi có sự chuyển trạng thái từ 1 sang 0 ở chân T2EX nếu T2 không sử dụng để cung cấp tốc độ baud cho cổng nối tiếp

T2CON.2 TR2 CAH Bít điều khiển hoạt động của timer 2

T2CON.1 C/#T2 C9H Bít chọn chế độ đếm hoặc định thời của timer 2

T2CON.0 CP/#RL2 C8H Bit chọn chế độ thu nhận hay nạp lại của timer 2

Trang 14

trên chân INTx.

- Nếu TRx=1 các timer sẽ hoạt động khi hoặc là bít GATE=0 hay bít GATE=0 và chân / ITNx có mức logic 1

Chế độ 1

Trong chế độ 1 bộ timer dùng cả 2 thanh ghi TH và TL để chứa giá trị đếm vì vậy chế

độ này được gọi là chế độ 16 bit Nguồn xung clock đưa tới timer phụ thuộc vào bit C/#T trong thanh ghi TMOD

- Nếu C/#T=1 xung clock sẽ được lấy từ bên ngoài qua chân Tx.

- Nếu C/#T=0 xung clock được lấy từ bộ chia tần trong chip tần số xung ở đây là 1/12

tần số của thạch anh

Nguồn xung clock sẽ được điều khiển để đưa tới các timer bằng các bít TR,GATE và

mức logic trên chân INTx

- Nếu TRx=0 các timer sẽ bị cấm không cần quan tâm tới GATE và mức logic trên

chân INTx

- Nếu TRx=1 các timer sẽ hoạt động khi hoặc là bít GATE=0 hay bít GATE=0 và

chân / ITNx có mức logic 1 Với chế độ này giá trị lớn nhất mà các timer đếm chứa được là 65635 khi đếm quá

giá trị này sẽ xảy ra tràn cờ tràn TF được đặt bằng 1 Sau khi xảy ra tràn muốn timer tiếp tục đếm chương trình phải có câu lệnh nạp giá trị khởi tạo bằng cách xóa bit TR

Chế độ 2

Trong chế độ 2 bộ timer dùng TL để chứa giá trị đếm và TH để chứa giá trị nạp lại

vì vậy chế độ này gọi là chế độ tự nạp lại Sau khi đếm quá 255 sẽ xảy ra tràn khi đó TF

được đặt bằng 1 đồng thời giá trị của timer tự động nạp lại bằng nội dung của TH

Chế độ 3

Trong chế độ 3 timer được tách làm 2 bộ timer hoạt động độc lập, chế độ này cung

cấp cho timer một chế độ nữa

- Bộ timer thứ nhất với nguồn xung được lấy từ bộ chia tần hay bên ngoài phụ thuộc vào C/#T giá trị đếm của timer được chứa trong TL0 khi xảy ra tràn cờ TF0 được đặt bằng 1 và gây ra ngắt do timer

- Bộ timer thứ 2 với nguồn xung clock được lấy từ bộ chia tần Giá trị đếm được chứa trong TL0 cờ tràn TF1 được đặt bằng 1 và gây ngắt do timer 1

2 Các chế độ ngắt của timer 2

Chế độ tự thu nhận:

Khi CP/#RL2=1 chế độ thu nhận của timer 2 được chọn bởi bit EXEN2

Xung clock cũng được lấy phụ thuộc vào C/#T2 Điều khiển hoạt động của timer 2 là

bit TR2 Giá trị đếm được chứa trong TH2 và TL2 khi xảy ra tràn TF2 được đặt bằng 1

Giá trị hiện thời của timer 2 nằm trong TH và TL sẽ được chuyển tương ứng vào RCAP2H

và RCAP2L

Chế độ nạp lại :

Chế độ này khi bit DCEN=0 timer 2 hoạt động như một timer 16 bit tự nạp lại

Giá trị nạp lại được chứa trong RCAP2Hvaf RCAP2L Sự kiện nạp lại khi

- Xảy ra tràn khi có sự chuyển số đếm tư FFFFH đên 0

- Có sự chuyển từ mức 1 xuống mức 0

Chế độ tạo tốc độ baud cho cổng nối tiếp:

Timer 2 có thể dùng để tạo tốc độ baud cho cổng nối tiếp trong thanh T2CON

Trang 15

1.5 Cổng nối tiếp

1.5.1 Giới thiệu

AT89S52 có một cổng nối tiếp có thể hoạt động ở nhiều chế độ khác nhau Chức năng

chủ yếu của cổng nối tiếp là thực hiện chuyển đổi song song sang nối tiếp và ngược lại

1.5.2 Các thanh ghi của cổng nối tiếp

Thanh ghi điều khiển cổng nối tiếp

SCON.7 SM0 9FH Bit 0 c họn chế độ cho port nối tiếp SCON.6 SM1 9EH Bit 1 chọn chế độ cho port nối tiếp

SM0SM1=00 chế độ 0SM0SM1=01 chế độ 1SM0SM1=10 chế độ 2SM0SM1=11 chế độ 3 SCON.5 SM2 9DH Bit 2 chọn chế độ cho cổng nối tiếp

Bít này cho phép truyền thông đa xử lýSCON.4 REN 9CH Bit cho phep thu REN phải được đặt bằng 1 để

cho phép nhận kí tự SCON.3 TB8 9BH Bit truyền thông thứ 9 sử dụng trong chế độ

UART 9bit SCON.2 RB8 9AH Biet nhận thứ 9 sử dụng trong chế độ UART

9bitSCON.1 TI 99H Cờ ngắt truyền TI được đặt bằng 1 bởi phần

cứng khi kết thúc việc truyền 1 kí tự TI được xóa bằng phần mềm

SCON.0 RI 98H Cờ ngắt truyền RI được đặt bằng 1 bởi phần

cứng khi kết thúc việc nhận 1 kí tự RI được xóa bằng phần mềm

Thanh ghi đệm truyền nhận ở cổng nối tiếp

Thanh ghi này có chức năng đệm các kí tự khi chúng được nhận về từ cổng nối tiếp

hoặc truyền đi từ cổng nối tiếp việc truyền nhận qua cổng nối tiếp thực chất là việc truy xuất thanh ghi này

1.5.3 Các chế độ hoạt động

Chế độ 0

Chế độ 0 là chế độ mà cổng nối tiếp được dùng như 1 thanh ghi 8 bit Dữ liệu được

truyền/ nhận nối tiếp trên chân RXD, chân TXD được dùng để phát xung clock dịch bit Bít có giá trị thấp nhất được truyền, nhận trước

 Chế độ 1

Ngày đăng: 22/02/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3  Sơ đồ và chức năng chân của họ vi điều khiển 8051 - Tài liệu Đề tài: Đo và điều khiển nhiệt độ phòng pot
1.3 Sơ đồ và chức năng chân của họ vi điều khiển 8051 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w