THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ 1 Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ THỐNG KÊ 1 Thống kê là gì? 2 Các khái niệm cơ bản 3 Các loại thang đo trong thống kê 4 Các nguồn dữ liệu 5 Các loại dữ liệu dùng trong thống kê 6 Một số phần mềm phân tích thống kê 2 3 1 1 Thống kê học là gì ? Thống kê học là một môn khoa học về thu thập, tổ chức, trình bày, phân tích và diễn giải dữ liệu về các hiện tượng số lớn trong các lĩnh vực để trợ giúp các cấp quản lý ra quyết định 1 2 Một số khái niệm cơ bản Đơn vị tổng thể là mộ.
Trang 1THỐNG KÊ KINH DOANH
VÀ KINH TẾ
1
Trang 2Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ THỐNG KÊ
1 Thống kê là gì?
2 Các khái niệm cơ bản
3 Các loại thang đo trong thống kê
4 Các nguồn dữ liệu
5 Các loại dữ liệu dùng trong thống kê
6 Một số phần mềm phân tích thống kê
2
Trang 31.1 Thống kê học là gì ?
Thống kê học là một môn khoa học về: thu thập,
tổ chức, trình bày, phân tích và diễn giải dữ liệu
về các hiện tượng số lớn trong các lĩnh vực để trợ giúpcác cấp quản lý ra quyết định
*
Trang 41.2 Một số khái niệm cơ bản
Đơn vị tổng thể: là một đơn vị của tổng thể, trên đó
dữ liệu được thu thập làm cơ sở cho việc nghiên cứuthống kê về hiện tượng
4
*
Trang 51.2 Một số khái niệm cơ bản
Tổng thể: là tập hợp tất cả các đơn vị tổng thể có chungcác đặc điểm xác định một hiện tượng nghiên cứu
5
Đơn vị tổng
thể Tổng thể
Trang 6Tiêu thức: là khái niệm chỉ một đặc điểm nào đó trênđơn vị tổng thể được chọn làm cơ sở để thu thập dữliệu và nhận thức hiện tượng nghiên cứu.
Trang 7- Lượng biến rời rạc:
Ví dụ: số thành viên trong hộ, số xe máy sở hữu
Là lượng biến chỉ nhận những giá trị nguyên
- Lượng biến liên tục:
Ví dụ: mức thu nhập, tiền lương, chi phí sản xuất
Là lượng biến có khả năng nhận mọi giá trị trên trụcsố
7
Lượng biến
Lượng biến rời rạc Lượng biến liên tục
*
Trang 81.3 Các loại thang đo trong thống kê
Thang đo
danh định Thang đo thứ bậc Thang đo khoảng đo tỉ lệThang
*
Trang 91.3 Các loại thang đo trong thống kê
9
- Thang đo khoảng:
Ví dụ: điểm ưa thích sản phẩm, nhiệt độ
Thể hiện rõ độ hơn kém với khoảng cách đều nhưngkhông có số 0 tuyệt đối Quan hệ tỉ lệ giữa các con sốtrên thang đo này không bảo đảm ý nghĩa
- Thang đo tỉ lệ:
Ví dụ: mức thu nhập, số khuyết tật của SP…
Thể hiện rõ độ hơn kém với khoảng cách đều và có số
0 tuyệt đối Dữ liệu trên thang đo này làm được mọiphép tính với đầy đủ ý nghĩa
*
Trang 10Dữ liệu sơ cấp Dữ liệu thứ cấp
- Dữ liệu thứ cấp: Là loại dữ liệu được thu thập từ cácnguồn tài liệu có sẵn (sổ sách của các tổ chức, doanhnghiệp, các tập san, niên giám thống kê…)
*
Trang 111.5 Các loại dữ liệu dùng trong thống kê
11
1.5.1 Xét theo phạm vi thu thập:
Dữ liệu mẫu
- Dữ liệu tổng thể: Là dữ liệu thu thập trên tất cả các đơn vị tổng thể
Dữ liệu
tổng thể
- Dữ liệu mẫu: Là dữ liệu thu thập trên tập con cácđơn vị tổng thể được chọn ra từ tổng thể
*
Trang 121.5 Các loại dữ liệu dùng trong thống kê
12
- Dữ liệu chéo: Được thu thập theo các tiêu thức phục
vụ việc nghiên cứu hiện tượng, trên từng đơn vị tổngthể, tại một thời gian nhất định
1.5.2 Xét theo đối tượng nghiên cứu
Dữ liệu chéo Dữ liệu thời gian Dữ liệu bảng
- Dữ liệu thời gian: Là dữ liệu về một hiện tượng nghiêncứu được thu thập ở nhiều thời gian khác nhau
- Dữ liệu bảng : Là loại dữ liệu kết hợp của dữ liệu chéo
và dữ liệu thời gian
*
Trang 13Giới tính KH
Gía trị SP(tr.đ)
Số ngày B.hành
Loại
sự cố
Yêu cầu của KH
NữNamNamNữNữNữNamNữNamNữNamNamNam
2,51,812,54,52,86,410,23,56,85,54,78,29,1
72243713586445816921124857
KêuBểRỉNứtCháyHỏngKêuNứtHỏngRỉBểKêuRỉ
B.TĐổiĐổiB.TB.TB.TSửaĐổiB.TĐổiSửaĐổiSửa *
Trang 14Dữ liệu thời gian về lợi nhuận của một doanh nghiệp
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010Lợi nhuận
Tháng 1 năm 2009
Tháng 1 năm 2010
Tháng 1 năm 2009
3,5 80,0 20,0 10,0
3,8 90,0 18,0 11,0
4500 1600 1800 300
6000 900 1500 500
Dữ liệu bảng về tình hình tiêu thụ ở một doanh nghiệp
Trang 15 Nếu chỉ sử dụng một vài phương pháp phân tíchthống kê giới hạn nào đó, có thể sử dụng phần mềmthông dụng Excel cũng rất tiện lợi và nhanh chóng*
*
Trang 162.1 Mô tả (tóm tắt) dữ liệu cho một tiêu thức (1 biến)
định tính bằng bảng phân phối và biểu đồ
2.2 Mô tả (tóm tắt) dữ liệu cho một tiêu thức (1 biến)
định lượng bằng bảng phân phối và biểu đồ
2.3 Mô tả (tóm tắt) dữ liệu cho hai tiêu thức (2 biến)
bằng bảng phân phối và biểu đồ
2.4 Mô tả một tiêu thức định lượng bằng các chỉ tiêu2.5 Mô tả liên hệ giữa hai tiêu thức bằng các chỉ tiêu
1
Chương 2
THỐNG KÊ MÔ TẢ
Trang 172.1.1 Lập bảng phân phối
- Trường hợp tiêu thức có ít biểu hiện:
Một biểu hiện thuộc tính là một tổ
Xét dữ liệu chéo ở trang 3
Giới tính Tần số
Nam
Nữ
99
Yêu cầu của KH Tần số
Sửa Đổi Bồi thường
55
2.1 Mô tả một tiêu thức định tính
Trang 182.1.1 Lập bảng phân phối
- Trường hợp tiêu thức có nhiều biểu hiện:
Ghép các biểu hiện gần giống nhau về tính chất
thành từng tổ (nhóm)
Có thể thử một vài cách ghép để chọn ra cách ghép cho nhận thức rõ nhất về hiện tượng
Xét dữ liệu chéo ở trang 3, phân tổ theo tiêu thức
*
2.1 Mô tả một tiêu thức định tính
Trang 200 50 100 150 200 250
Khong thich
Thich it Kha thich Thich Rat thich
Mức độ ưa thích sản phẩm
Trang 21- Trường hợp lượng biến rời rạc và biến thiên ít:
Mỗi giá trị rời rạc là một tổ
Xét dữ liệu chéo ở trang 3, phân
tổ theo tiêu thức số lần khiếu nại
Số lầnkhiếu nại Tần số
1 2 3
972
*
2.2.1 Lập bảng phân phối
2.2 Mô tả một tiêu thức định lượng
Trang 22xmax, xmin: lượng biến lớn nhất, nhỏ nhất
k = (2 x n)0,333Trong đó: n là số quan sát của dữ liệu
Số tổ k thường được xác định công thức:
- Trường hợp lượng biến biến thiên nhiều:
Phân tổ (nhóm) có khoảng cách tổ đều
2.2.1 Lập bảng phân phối
2.2 Mô tả một tiêu thức định lượng
Trang 23Phân tổ với khoảng cách đều
*
Chú ý:
k Được làm tròn theo qui tắc thông thường
h được xác định cùng một độ chính xác với dữliệu (cùng số chữ số sau dấu phẩy) nhưng theonguyên tắc làm tròn lên trên
Trang 24Phân tổ với khoảng cách đều
9
*
h được xác định cùng một độ chính xác với dữ liệu(cùng số chữ số sau dấu phẩy) nhưng theo nguyêntắc làm tròn lên trên
Trang 251,8 đến dưới 5,45,4 đến dưới 9,09,0 đến dưới 12,6
8642.2.1 Lập bảng phân phối
2.2 Mô tả một tiêu thức định lượng
Trang 26 Dựa vào bảng phân phối, ta nhận thức được cácđặc trưng phân phối của hiện tượng
50 67 84 87 92 100
30 40 50 52 55 60
50 17 17 3 5 8
30 10 10 2 3 5
Tần số tích luỹ (Si)
Tần suất (%)
Tần số (fi)
Mức thu nhập
(tr.đ)
*2.2.1 Lập bảng phân phối
2.2 Mô tả một tiêu thức định lượng
Trang 31Bảng phân phối chéo của hai tiêu thức: Mức độ ưa thích sản phẩm và Độ tuổi của 360 người tiêu dùng :
36052
15578
5223
Tổng cộng
9024
5010
51
Rất thích
9615
4230
72
Khá thích
798
3820
85
Thích ít
955
2518
3215
Tổng cộng
Trang 34Dưới
16 16 - 25 26 - 45
46 60
-Trên 60Không thích 15.8 33.7 18.9 26.3 5.3 100Thích ít 6.3 10.1 25.3 48.1 10.1 100Khá thích 2.1 7.3 31.3 43.8 15.6 100Rất thích 1.1 5.6 11.1 55.6 26.7 100
Trang 35Thích ít 21.7 15.4 25.6 24.5 15.4
Khá thích 8.7 13.5 38.5 27.1 28.8
Rất thích 4.3 9.6 12.8 32.3 46.2
Tổng cộng 100 100 100 100 100
Trang 36BIỂU ĐỒ NHIỀU THANH CẠNH NHAU
Tần số
Trang 37Mỗi thanh thể hiện một dòng dữ liệu trong bảng chéo tỉ
lệ phần trăm theo dòng (không gồm cột tổng cộng).
Trang 39Có liên hệ nghịch giữa hai biến Không có liên hệ giữa hai hiến
Trang 402.4 Mô tả một tiêu thức định lượng bằng các chỉ tiêu thống kê
25
Đây là phương pháp mô tả dữ liệu định lượng
cô đọng nhất, khái quát nhất
Nó giúp ta nhận thức được hai đặc trưng cốtlõi nhất của dữ liệu định lượng là vị trí trung tâm(khuynh hướng hội tụ) và độ phân tán của dữliệu
Trang 41Trong đó: xi : Lượng biến (quan sát)
n : Số đơn vị tổng thể (số quan sát)
2.4.1 Các chỉ tiêu mô tả vị trí trung tâm
(khuynh hướng hội tụ)
+ Với dữ liệu không có tần số:
Ví dụ: Với dữ liệu ở trang 3 về tuổi của 18 KH:
89
28 18
27 25
26
22 n
x
x i , (tuổi)
22 26 25 27 26 26 25 27 26 48 26 25 26 25 60 27 26 27
Trang 42Số trung bình
27Tuổi trung bình của KH:
28 1
4 1
1 60 4
25 1
f
x x
Tuổi KH
Tần số (fi) 22
25 26 27 48 60
1 4 7 4 1 1
Ví dụ Với dữ liệu trang 3
*
Trang 43x x
Trị số giữa mỗi tổ được xác định bằng công thức:
xi = (ximin + ximax)/2
Với: ximin : Giới hạn dưới tổ i
ximax : Giới hạn trên tổ i
Số trung bình
*
Trang 4410,5 20,5 35,5 53,0 68,0
3,3 30,0 43,3 16,7 6,7
20 180 260 100 40
Dưới 16
16 – 25
26 – 45
46 – 60 Trên 60
35 40
180 20
40 0
, 68 180
5 , 20 20
5 , 10
Trang 45Trong đó: xi : Lượng biến (quan sát)
f
f
x
2.4.1 Các chỉ tiêu mô tả vị trí trung tâm
(khuynh hướng hội tụ)
Trang 46x x
Trọng số là con số chỉ tầm quan trọng của các quan sát trong tổng thể Tùy mục đích khác nhau, các trọng số
Trang 47Số trung bình có trọng số
32
Trong kinh tế số đo này thường được dùng để phảnảnh trị số đại biểu của tiêu thức có thể viết được dướidạng:
i
i i
w
x x
Số trung bình có trọng số:
wi: Trọng số
*
Trang 48doanh (%)
Vốn kinh doanh (tỉ đồng)
1,0 0,6 0,4 0,8 0,7
Tỉ trọng vốn lưu động trung bình có trọng số:
7 , 0 6
, 0 0
, 1
07 16 6
, 0 15 0
, 1
w
x x
xi = Vốn lưu động (Mi)
Vốn kinh doanh (wi)
wi: Vốn KD
*
Trang 49So sánh Số trung bình mô tả với Số trung bình có trọng số
doanh (%)
Vốn kinh doanh (tỉ đồng)
1,0 0,6 0,4 0,8 0,7
Tỉ trọng vốn lưu động trung bình có trọng số:
7 , 0 6
, 0 0 , 1
07 16 6
, 0 15 0
, 1
w
w
xx
Tỉ trọng vốn lưu động trung bình (mô tả):
(%),8
215
16730
2815
20n
x
*
Trang 50w
x x
=>
Tỉ suất lợi nhuận = Lợi nhuận
Vốn (KD, CĐ, LĐ) Lợi suất (đầu tư) = Lợi tức
Vốn đầu tư
Trang 51i i
d
d
x w
w
x
i i
w
w d
Tỉ trọng vốn
KD trong tất
cả các đại lý
(%)1
10302010
3016
3015
x d x
d
Tỉ trọng vốn lưu động trung bình có trọng số:
*
Trang 52 Tìm trung vị với dữ liệu được sắp xếp sơ bộ hay rút gọn:
1 n
n 2
n
2
1 n e
) ( )
( )
22 26 25 27 26 26 25 27 26 48 26 25 26 25 60 27 26 27
Dữ liệu chưa được sắp xếp.
*
Trang 53 Dữ liệu cần được sắp xếp như sau:
38
n chẵn:
Tuổi trung vị:
26 2
26
26 2
x
x 2
x
x
n 2
Trang 54 Tìm Mốt với dữ liệu được sắp xếp rút gọn: Mốt là lượng biến có tần số lớn nhất.
(số đơn thư)
1 2 3
972
Mo = 1 (lần)
Trang 552.4.2 Các chỉ tiêu mô tả độ phân tán
Phương sai
Độ lệch chuẩn
Hệ số biến thiên
a Khoảng biến thiên (Range):
R = xmax - xminTrong đó: xmax : Lượng biến lớn nhất
xmin : Lượng biến nhỏ nhất
Trang 56Khoảng biến thiên (Range)
41
Ví dụ:
Số đo này không xét đến tất cả
các lượng biến nên kém chặt chẽ
R = xmax – xmin= 60 – 22 = 38 (tuổi)
Độ tuổi Tần số
222526274860
147411
Trang 57Độ lệch tuyệt đối trung bình
27 25
26
22 n
9 28 60
9 28 25
9 28
22
,
,
Trang 58Độ lệch tuyệt đối trung bình
43
Ví dụ:
Độ tuổi Tần số22
25 26 27 48 60
1 4 7 4 1 1Với:
9 ,
28 1
4 1
1 60 4
25 1
5 1
4 1
1 9 , 28 60
4 9 , 28 25
1 9 , 28
f
f x
x d
f
f
x x
f
f x
x d
Với:
Công thức:
Trang 59Phương sai (Variance)
Trang 60Phương sai (Variance)
9
28 18
27 25
26
22 n
9 , 28 60
9 , 28 25
9 , 28
Trang 61Ví dụ:
Độ tuổi Tần số22
25 26 27 48 60
1 4 7 4 1 1
Phương sai mẫu:
Với:
9 ,
28 1
4 1
1 60 4
25 1
f
f
x x
Phương sai (Variance)
f
f
x x
1 18
1 9 , 28 60
4 9 , 28 25
1 9 , 28
Trang 62Độ lệch chuẩn (Standard deviation)
18 56
, 332
s s
Độ lệch chuẩn tổng thể:
Ví dụ: Độ lệch chuẩn về tuổi của dữ liệu trang 3.
Đây là số đo độ phân tán tốt nhất, thường được dùng nhất cho một tập hợp dữ liệu của một tiêu thức.
Trang 63Hệ số biến thiên (Coefficient of variation)
Ví dụ: với dữ liệu về tuổi của dữ liệu ở trang 3.
Hệ số biến thiên tổng thể:
% ,
* ,
,
9 43
100 75
% 100
* x
s
CV
Hệ số biến thiên mẫu:
% 100
Trang 64100 50
5
x
s
CV
% 5
100 200
10
x
s
CV
Hệ số biến thiên (Coefficient of variation)
Trang 652.4.3 Tứ phân vị và biểu đồ hộp
) ( ( )
/ ) ( n 1 4 n1 1 n1 1 n1
4
t x
x
) ( ( )
/ ) ( n 1 4 n2 2 n2 1 n22
4
t x
x
)( ( )
/ )
Trang 66số Si22
25 26 27 48 60
1 4 7 4 1 1
1 5 12 16 17 18
Trang 67Biểu đồ hộp
Độtuổi
Tầnsố22
25 26 27 48 60
1 4 7 4 1 1
Phát hiện giá trị bất thường
*
*
Trang 69Trong đó:
*
Để mô tả tính đối xứng, sử dụng hệ số SKEWNESS:
SKEW bằng không, phân phối đối xứng SKEW dương càng lớn, phân phối lệch phải càng nhiều SKEW âm càng lớn phân phối lệch trái càng nhiều
2.4.4 Mô tả hình dáng phân phối
Trang 70) 3 )(
2 (
) 1 (
3 )
3 )(
2 (
) 1 )(
n K
n n
n
n KURT
2.4.4 Mô tả hình dáng phân phối
Trang 71*
Ví dụ: Xét dữ liệu về giá trị sản phẩm của 18 đơn thư
khiếu nại ở trang 3
Đơnthư
Gía trịsphẩm (xi)
Trang 7252 , 0 48
,
0 2
18
) 1 18
(
18 2
) 1
Trang 730 )
3 18
)(
2 18
(
) 1 18 (
3 33
,
2 ) 3 18
)(
2 18
(
) 1 18
)(
1 18 (
) 3 )(
2 (
) 1 (
3 )
3 )(
2 (
) 1 )(
1 (
n K
n n
n
n
PP chuẩn2.4.4 Mô tả hình dáng phân phối
Trang 742.5.1 Mô tả liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai tiêu thức định lượng
59
*
Hai tiêu thức định lượng trong cùng một tổng thể có thể
có liên hệ tuyến tính ở một mức độ và chiều hướng nào đó.
Để đo lường liên hệ tương quan tuyến tính, dùng Hiệp
phương sai, Hệ số tương quan Pearson, Hệ số tương quan Spearman.
Trang 75n i
y i
x i
2.5.1 Mô tả liên hệ tương quan tuyến
tính giữa hai tiêu thức định lượng
Trang 76*
Hiệp phương sai mẫu:
Ý nghĩa:
- Sxy = 0: Không có liên hệ tương quan tuyến tính
- Sxy > 0: Liên hệ tương quan tuyến tính thuận
- Sxy < 0: Liên hệ tương quan tuyến tính nghịch
1
) )(
x
x S
n i
i i
xy
2.5.1 Mô tả liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai tiêu thức định lượng
Trang 77*
Ví dụ: Xét liên hệ tương quan giữa tuổi và giá trị sản
phẩm của khách hàng khiếu nại ở trang 3
-6,89 -3,52 24,26 -2,89 -4,22 12,20
(1
x
x S
n i
i i
Giá trị sản phẩm (y)
1 1
18
26 ,
2.5.1 Mô tả liên hệ tương quan tuyến
tính giữa hai tiêu thức định lượng
Trang 78*
Hệ số tương quan mẫu (Pearson):
Ý nghĩa:
* r càng gần 1: Tương quan tuyến tính thuận càng chặt.
* r càng gần -1: Tương quan tuyến tính nghịch càng chặt.
* r càng gần 0: Tương quan tuyến tính càng lỏng.
Hệ số tương quan tổng thể:
y x
xy i
i
i i
SS
Sy
yx
x
yy
(
Trang 79Ví dụ: Xét liên hệ tương quan giữa tuổi và giá trị sản
phẩm của khách hàng khiếu nại ở trang 3
) )(
) )(
(
y y
x x
y y
x
x r
i i
i i
Liên hệ tương quan nghịch rất yếu
Hệ số tương quan Pearson:
Đơn
thư
Tuổi (x)
Giá trị sản phẩm (y)
0 51
, 155 78
, 1513
26 , 28
2.5.1 Mô tả liên hệ tương quan tuyến
tính giữa hai tiêu thức định lượng
Trang 80*
Hệ số tương quan hạng Spearman:
Ý nghĩa:
* r càng gần 1: Tương quan tuyến tính thuận càng chặt
* r càng gần -1: Tương quan tuyến tính nghịch càng chặt.
* r càng gần 0: Tương quan tuyến tính càng lỏng
* r = 0 : Không có liên hệ tương quan tuyến tính
) 1 (
d r
n i
i
2.5.1 Mô tả liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai tiêu thức định lượng
Trang 81Giá SP (y)
Hạng y (Riy)
Rix-Riy(di) di2
Trang 82Giá SP (y)
Hạng x (Rix)
Hạng y (Riy)
Rix-Riy(di) di2
0 1
18 ( 18
1261
6 1
) 1 (
d r
n i
i
Hệ số tương quan hạng Spearman:
Tương quan tuyến tính nghịch rất yếu.
Trang 84fmy
f2y
f1yTổng
Liên hệ giữa hai tiêu thức danh định có thể được
mô tả thông qua hệ số Cramer và hệ số liên hợp
(1) Phân tổ kết hợp theo hai tiêu thức:
2.5.2 Mô tả liên hệ giữa hai tiêu thức danh định
Trang 85e f
2
h n
Trang 86*
Phân tổ kết hợp theo hai tiêu thức :
Ví dụ: Xét dữ liệu về 18 đơn thư khiếu nại ở trang 3 Liên
hệ giữa Giới tính và Yêu cầu của khách hàng được mô tả
Giới tính Yêu cầu của khách hàng Cộng
Bồi thường Đổi Sửa
Trang 87Giới tính Yêu cầu của khách hàng Cộng
Bồi thường Đổi Sửa
Trang 88*
7
9 5
2
) 5 2 0
(
5 2
) 5 2 3
( 4
) 4 1
e
e f
0 )
1 2
( 18
7 ,
9 )
1 (
592 ,
0 18
7 , 9
7 ,
Yêu cầu của khách hàng
Nam 1 (4) 3 (2.5) 5 (2.5)
Nữ 7 (4) 2 (2.5) 0 (2.5)
Trang 89Chương 3 PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA BIẾN
NGẪU NHIÊN
1 Biến ngẫu nhiên
2 Các tham số cơ bản của biến ngẫu nhiên
3 Một số luật phân phối xác suất cơ bản
1
*
Trang 90 Một hình thức xác lập mối quan hệ giữa các giá trị
và các xác suất tương ứng của một biến ngẫu nhiên gọi
là luật phân phối của biến ngẫu nhiên ấy (dùng bảng,biểu đồ hay biểu thức đại số để biểu hiện)
Ví dụ, luật phân phối tuổi của một sinh viên đượcchọn ngẫu nhiên trong một lớp như sau:
Pi 0,1 0,2 0,5 0,1 0,06 0,04
*
3.1 Biến ngẫu nhiên
Biến ngẫu nhiên là biến nhận các giá trị số của mộtphép thử ngẫu nhiên với những xác suất xác định.Tổng tất cả các xác suất đó bằng 1
Trang 91Xx
Trang 92ip x X
i
2
xX
dxx
fxX
()
(
Kỳ vọng toán là số đo định tâm nên cũng được gọi là
Số trung bình và thường được ký hiệu là μ
Phương sai là số đo đo lường độ phân tán nên cũng thường được ký hiệu là σ2
*
3.2 Các tham số đặc trưng