1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bộ đề trắc nghiệm nguyên lý kế toán

25 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 367,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề câu hỏi trắc nghiệm thường gặp môn nguyên lý kế toán dành cho tất cả các bạn sinh viên ngành kinh tế. Đây là bộ đề hoàn chỉnh có đầy đủ các câu hỏi trắc nghiệm mà các trường thường hay ra. Giúp sinh viên tham khảothuận tiện cho quá trình làm bài củng cố nội dung kiến thức học.

Trang 1

1

Bảng cân đối thử có đặc điểm tập hợp các tài khoản kế toán cùng với số

dư tương ứng của chúng tại 1 thời điểm nhất định

Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu: tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có

trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau Ví

dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu

cá nhân Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000

Bảng cân đối thử của công ty ANP có số

dư của các tài khoản kế toán như sau

(ĐVT: ngđ): TK Tiền: 5.000, TK Doanh

thu cung cấp dịch vụ 85.000, TK Phải trả

tiền công: 4.000, TK chi phí tiền công:

Bảng CĐKT được lập dựa trên Cân đối tài sản – nguồn vốn

Bán một lô hàng có giá vốn 10.000, giá bán

và doanh thu Tham khảo: Bài 7, Hạch toán quá trình bán hàng

Bên Nợ của tài khoản kế toán ghi tăng tài sản và giảm nợ phải trả

Bên Nợ TK 911 phản ánh chi phí, bên Có

TK 911 phản ánh doanh thu Chênh lệch

Nợ - Có sẽ được kết chuyển sang :

Bên Nợ TK 421 nếu Lỗ, bên Có TK 421 nếu Lãi

Vì: Kết cấu TK 421 cho biết bên Có là Lãi, bên Nợ là Lỗ

Trang 2

2

Biết chi phí SXKD tại Công ty B trong kỳ:

CPNVLTT 100.0000, CPNCTT 50.000,

CPSXC 30.000, CPBH và QLDN 20.000

Giả sử CPSX dở dang đầu kỳ là 5.000,

CPSX dở dang cuối kỳ là 7.000 Giá thành

trong lô hàng sản xuất trong kỳ là:

178.000

Biết chi phí SXKD tại Công ty A trong kỳ:

CPNVLTT 100.0000, CPNCTT 50.000,

CPSXC 30.000, CPBH và QLDN 20.000

Giả sử không có CPSX dở dang Giá thành

trong lô hàng sản xuất trong kỳ là:

180.000 Vì: Áp dụng công thức tính giá thành tính

ra 180.000

1 Các thước đo sử dụng chủ yếu trong

hạch toán kế toán là?

Tiền

Các thước đo sử dụng trong hạch toán: Cả 3 thước đo đều đúng

1 Các thước đo sử dụng trong hạch toán? Tất cả các phương án đều đúng ( Tiền, hiện

ký chung là?

Nhật ký chung

Công thức tính giá thành sản phẩm sản xuất

hoàn thành trong kỳ là:

(Ghi chú: CPSX là chi phí sản xuất)

CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ

Có tình hình vật liệu M tại công ty

LEMON như sau:

91.000 triệu đồng

Trang 3

3

Cuối năm N, số vật liệu tồn kho còn là

7.000 kg, theo phương pháp FIFO, giá trị

hàng xuất trong kỳ là:

Vì:

Theo FIFO, x = 8.000 kg, trị giá xuất trong

kỳ có là: 5.000 x11 + 3.000 x 12= 91.000 Tham khảo:: Bài 3– Phương pháp tính giá

Có tình hình vật liệu A tại công ty POMME

như sau:

Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn kho còn

là 9.000 kg, theo phương pháp FIFO, giá trị

hàng tồn cuối kỳ là:

113.000 triệu đồng Vì:

Theo FIFO, 9.000 kg tồn có giá trị là 5.000 x13 + 4.000 x 12= 113.000 Tham khảo: Bài 3- Phương pháp tính giá

Có tình hình sản phẩm P tại công ty HUNG

như sau:

Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn kho còn

là 8.000 kg, theo phương pháp LIFO, giá trị

Trang 4

4

Công ty SUSU, giá trị hàng tồn cuối kỳ bị

đánh giá thấp hơn so thực tế làm cho:

Giá vốn cao lên, lợi nhuận giảm đi

Công ty TTT mua một lô vật liệu đã nhập

kho, giá trị 400 triệu VND Công ty TTT đã

vay ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán

30%, phần còn lại nợ người bán Nghiệp vụ

này làm cho

Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 400 triệu

Công ty NLKT mua một TSCĐ trị giá 300

triệu VND, đã thanh toán 50% bằng chuyển

khoản Nghiệp vụ này làm cho

Tổng TS của công ty tăng thêm 150

Công ty ĐTN thanh toán trước cho NCC

văn phòng phẩm 2.000, vài ngày sau ĐTN

nhận VPP kèm theo hóa đơn trị giá 9.500

và thanh toán ngay cho NCC 3.000 (ĐVT:

ngđ) Kết thúc các các nghiệp vụ nêu trên,

số dư TK Phải trả người bán là:

4.500

Công ty NLKT thanh toán toàn bộ tiền

lương còn nợ cho người lao động bằng

chuyển khoản, số tiền 1.550 triệu VND

Lựa chọn cách ghi đúng cho nghiệp vụ này:

Nợ TK Phải trả CNV: 1.550

Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua

một ô tô vận tải, giá chưa thuế là 600 triệu

VND, thuế suất thuế GTGT là 10%, toàn

bộ đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn của

ngân hàng Nghiệp vụ này được kế toán

ghi:

Nợ TK Tài sản cố định: 600

Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua

một ô tô vận tải, giá chưa thuế là 500 triệu

VND, thuế suất thuế GTGT là 10%, toàn

bộ đã thanh toán bằng chuyển khoản

Nghiệp vụ này được kế toán ghi:

Nợ TK Tài sản cố định: 500

Trang 5

5

Công ty ĐTN trả lại số tiền nhận trước (để

thực hiện hợp đồng bảo trì máy tính) còn

thừa cho Công ty ANP, kế toán của ĐTN sẽ

ghi số tiền này vào:

bên Nợ TK Phải thu khách hàng

Công ty TTT xuất kho một lô hàng hoá để

gửi cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 250

triệu VND Giá giao đại lí là 350 triệu

VND Nghiệp vụ này làm cho

Tổng TS của công ty không thay đổi (

Công ty TTT mua một TSCĐ đã đưa vào

sử dụng, giá trị 500 triệu VND Công ty

TTT đã vay dài hạn của ngân hàng để thanh

toán 70%, phần còn lại nợ người bán

Nghiệp vụ này làm cho

Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 500 triệu

Công thức tính giá thành sản phẩm là? Bằng: Giá trị dở dang đầu kỳ + Chi phí sản

xuất phát sinh trong kỳ - giá trị dở dang cuối kỳ

Vì giá thành bao gồm cả chi phí sản xuất trong kỳ và phần chênh lệch giữa dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Công thức tính kết quả tiêu thụ: Bằng: Doanh thu thuần – Giá vốn – Chi

phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cuối kỳ, vật liệu chính sử dụng không hết

nhập ngược lại kho:

Nợ TK 152/ Có TK 621

Cho số liệu sau tại doanh nghiệp tư nhân

NLKT (Đvt: triệu đồng):

Số dư đầu kỳ tài khoản vốn chủ sở hữu là

1.500; trong kỳ tổng phát sinh của tài

khoản Rút vốn là 50; lợi nhuận từ kinh

doanh được ghi nhận là 100 Số dư cuối kỳ

của tài khoản vốn chủ sở hữu sẽ là:

1.550

Trang 6

6

Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong

tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng):

– Số dư ĐK TK Hàng hoá: 350

– Mua hàng hoá nhập kho lần 1: 200

– Xuất kho hàng bán thẳng cho khách, giá

xuất 130

– Xuất kho hàng gửi cho đại lí 300

– Mua hàng hoá nhập kho lần 2: 200

– Khách hàng trả lại một lô hàng bán từ kì

trước trị giá 80, đã nhập kho

Tổng phát sinh bên Nợ TK Hàng hoá là:

480

Chỉ tiêu Chi phí bán hàng được phản ánh

trên

Báo cáo KQKD

Chi phí lắp đặt TSCĐ được cộng vào nguyên giá của tài sản

Chi phí lắp đặt chạy thử ô tô mới mua để

phục vụ cho SXKD bằng chuyển khoản:

Nợ TK 211/Có TK 112

Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh được

ghi nhận:

Nợ TK622/Có TK 334, Có TK 338 Vì: Theo nguyên tắc hạch toán, ghi tăng chi phí, ghi tăng các khoản phải trả

Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu A về

đến kho, đã thanh toán bằng tiền mặt

Nợ TK 152 (A)/Có TK 111

Chi phí chế biến gồm: Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản

xuất chung

Chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi

nhận vào tài khoản

Ghi Nợ TK 642

Chi phí quảng cáo, thuê cửa hàng, nhân

viên bán hàng được ghi nhận vào:

Ghi Nợ TK 641

Trang 7

7

Chi phí bán hàng gồm: Tất cả các phương án đều đúng

(Chi phí nguyên vật liệu phục vụ bán hàng

- Khấu hao, dịch vụ mua ngoài… dùng cho bán hàng - Chi phí nhân công phục vụ bán hàng)

Chiết khấu thương mại là? Số tiền thưởng cho người mua do mua với

số lượng lớn

Doanh thu bán hàng là? Tổng giá trị được thực hiện khi bán hàng

hóa cho khách hàng Đối tượng cơ bản của kế toán là? Tài sản và nguồn hình thành tài sản

1 Đối tượng nghiên cứu của kế toán Tất cả các đáp án

Đơn vị có hình thức sổ nào để lựa chọn : Tất cả các phương án đều đúng

1 Định khoản giản đơn? Là định khoản liên quan ít nhất 2 đối tượng

kế toán

Định khoản kế toán? Là việc xác định ghi Nợ/Có cho các đối

tượng kế toán Định khoản kế toán là việc xác định các tài khoản để ghi Nợ, ghi Có

Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn

vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế

nào:

Nợ TK Phải trả người bán: 300

Có TK Vay ngắn hạn: 300

Tổng nguồn vốn không thay đổi

Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn

vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế

Trang 8

8

Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn

vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế

nào:

Nợ TK Nguyên vật liệu: 100

Có TK Tiền gửi ngân hàng: 100

Tổng tài sản không thay đổi

Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn

vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế

mềm quản lý, Công ty ANP đã chuyển

trước 10.000 Sau khi hoàn thành, bàn giao

phần mềm cho ANP kèm theo hóa đơn với

Giá trị DD đầu kỳ 10 trđ Chi phí SXPS

trong kỳ 80trđ Giá trị DD cuối kỳ 0 trđ

Tổng giá thành SP là 90trđ

Giá trị DD đầu kỳ 20 trđ Chi phí SXPS

trong kỳ 80trđ Giá trị DD cuối kỳ 10trđ

Tổng giá thành SP là 90trđ

1 Hạch toán bao gồm: Tất cả các đáp án

Hạch toán kế toán cần sử dụng các loại

thước đo

Tất cả các đáp án (Thước đo giá trị- Thước

đo lao động- Thước đo hiện vật) Hao hụt trong định mức (trong quá trình giảm giá trị của vật liệu nhập kho

Trang 9

9

vận chuyển) làm

Hàng mua đang đi đường là hàng? Đã mua nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa về

nhập kho Vì: hàng đang đi đường đã mua có hóa đơn mua hàng nhưng đến cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhập kho

Hàng gửi bán là hàng Chưa xác định là tiêu thụ

Hệ thống sổ kế toán gồm: Tất cả các phương án đều đúng.( Hệ thống

sổ tổng hợp.- Hệ thống sổ chi tiết.)

Hệ thống chứng từ kế toán gồm: Hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống

chứng từ hướng dẫn

Hình thức sổ nào giúp phản ánh mọi

nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào một quyển

sổ tổng hợp theo trình tự thời gian?

Nhật ký chứng từ

Nhật ký chung

Chứng từ ghi sổ

Giá trị DD đầu kỳ 10 triệu đồng Chi phí

SXPS trong kỳ 80 triệu đồng Giá trị DD

cuối kỳ 0 triệu đồng Tổng giá thành SP là

90 triệu đồng

Vì: Tổng GTSP = Giá trị DD đầu kỳ + Chi phí SXPS trong kỳ - Giá trị DD cuối kỳ

Giá trị DD đầu kỳ 20 triệu đồng Chi phí

SXPS trong kỳ 80 triệu đồng Giá trị DD

cuối kỳ 10 triệu đồng Tổng giá thành SP là

90 triệu đồng

Vì: Tổng GTSP = Giá trị DD đầu kỳ + Chi phí SXPS trong kỳ - Giá trị DD cuối kỳ Tham khảo: Chương 2, mục 2.3 Giáo trình KTĐC

Giữa TK tổng hợp và TK phân tích Không có quan hệ đối ứng với nhau

Ghi kép là phương pháp phản ánh nghiệp

vụ kinh tế vào ít nhất

2 tài khoản có liên quan

Trang 10

10

Kế toán doanh thu bán hàng trong trường

hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ định khoản:

Nợ TK111,112,131/Có TK 511, Có TK33311

Vì: bán hàng trong trường hợp này đồng thời phải ghi nhận cả thuế giá trị gia tăng hàng bán ra

Tham khảo: Tài liệu (Giáo trình kế toán đại cương VĐH Mở HN) trang 178- 181 phần 5.4

1 Kế toán có ý nghĩa với: Tất cả các phương án đều đúng (Chủ nợ -

Người cung cấp - Nhà quản lý)

Kế toán mua nguyên vật liệu nhập kho

trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ, có hóa

đơn giá trị gia tăng định khoản:

Nợ TK152, Nợ TK 133/Có TK 331, 112 Vì: trong trường hợp này phải định khoản riêng giá trị mua hàng và thuế giá trị gia tăng đầu vào

Kế toán quá trình thu mua theo giới thiệu

trong sách nguyên lý kế toán được thực

hiện theo phương pháp:

Kê khai thường xuyên

Kế toán quá trình bán hàng theo giới thiệu

trong tài liệu nguyên lý kế toán được thực

hiện theo phương pháp:

Kê khai thường xuyên

1 Kết cấu của tài khoản nguồn vốn Tăng bên Có

1 Kết cấu của tài khoản doanh thu Không có số dư

1 Kết cấu của tài khoản chi phí Theo kết cấu quy ước

Kết cấu của tài khoản tài sản Tăng bên Nợ

Kết chuyển chi phí tính giá thành sản

phẩm:

Tất cả các đáp án (Nợ TK 154/Có TK 621

- Nợ TK 154/Có TK 622 - Nợ TK 154/Có

TK 627) Vì: Giá thành gồm 3 khoản mục CP 621,

Trang 11

11

622, 627

Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán để xác

định kết quả kinh doanh:

Kết chuyển doanh thu thuần để xác định

kết quả kinh doanh:

Chi phí trả trước tiền bảo hiểm

1 Khoản mục nào sau đây không phải là

nguồn vốn

Ứng trước tiền cho người bán hàng

Khi phát sinh chi phí bốc dỡ giá trị hàng

Trang 12

1 Phân loại hoạch toán gồm có mấy loại

hoạch toán?

3

Phương pháp sau không phải là phương

pháp kế toán

Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp kê khai thường xuyên đòi

Quá trình sản xuất giúp chuyển: Các yếu tố đầu vào thành sản phẩm

Quá trình mua hàng là quá trình? Thứ nhất

Quá trình tiêu thụ (bán hàng) là quá trình Cuối cùng

Trang 13

13

… Của sản xuất kinh doanh

Quá trình sản xuất giúp chuyển: Các yếu tố đầu vào thành sản phẩm

Quá trình tiêu thụ giúp chuyển? Vốn hàng hóa thành tiền và thực hiện lợi

nhuận

Quá trình tiêu thụ (bán hàng) là quá trình…

của sản xuất kinh doanh:

1 Quỹ khen thưởng phúc lợi thuộc loại: Nợ phải trả

1 Lý do phân biệt kế toán thành kế toán

quản trị và kế toán tài chính là do:

Yêu cầu của người sử dụng thông tin

Lợi nhuận kinh doanh trong kỳ được thể

hiện trên

Báo cáo kết quả kinh doanh

Lô hàng gửi bán được khách chấp nhận

mua, giá vốn là 20.000, giá bán 30.000

(thuế GTGT 10%, PP khấu trừ), kế toán

ghi nhận

Nợ TK 632: 20.000/ Có TK 157: 20.000 và

Nợ TK 131: 33.000/Có TK 511: 30.000/Có

TK 3331: 3.000 Vì: Khi bán hàng phải ghi nhận cả giá vốn

và doanh thu Tham khảo: Bài 7 Hạch toán quá trình bán hàng

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán có mấy

mô hình?

3 mô hình

Vì 3 mô hình là tập trung, phân tán, kết hợp Mối quan hệ giữa 3 loại hạch toán: Cung cấp số liệu cho nhau

Trang 14

14

1 Mục đích của kế toán tài chính, chủ yếu

Lập báo cáo tài chính

Mua vật liệu giá cá VAT 10% (theo PP

khấu trừ) 11trđ Vận chuyển 2trđ Giá gốc

của lô vật liệu là:

12trđ

Mua vật liệu giá cả VAT 10% (theo PP

khấu trừ) 11trđ Được giảm giá 2% Giá

gốc của lô vật liệu là:

9,8trđ

Mua nguyên vật liệu A kho theo giá chưa

thuế GTGT là 1.000, chi phí vận chuyển do

người bán chịu là 60 Công ty áp dụng tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Giá gốc nhập kho của nguyên vật liệu A là:

1.000

Mua nguyên vật liệu B kho theo giá có

thuế GTGT 10% là 5.500, chi phí vận

chuyển trả cho đơn vị vận chuyển là 100

Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Giá gốc nhập kho

của nguyên vật liệu B là:

5.100

Vì: Theo công thức tính giá gốc = Giá mua + CP liên quan

Tham khảo: Bài 3 Phương pháp tính giá

Mua một thiết bị giá mua chưa VAT 10%

(PP khấu trừ) 40triệu đồng Chi phí lắp đặt

cả VAT 10% là 5,5 triệu đồng Nguyên giá

của thiết bị là

45triệu đồng

Mua 1 lô Nguyên vật liệu, giá mua 200.000

chưa thuế GTGT 5%, do mua nhiều nên

được giảm 5% Giá gốc nhập kho của lô

hàng là:

190.000 Vì: Phần giảm giá do mua nhiều là chiết khấu thương mại, làm giảm giá trị hàng Tính giá gốc (theo công thức)

Tham khảo: Bài 3 Phương pháp tính giá

Mua nguyên vật liệu đã thanh toán bằng

chuyển khoản và đưa thẳng vào sản xuất

Nợ TK 621, Nợ TK 133/ Có TK 112

Trang 15

15

không qua kho Công ty áp dụng thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ

Mua vật tư chưa thanh toán tiền cho người

Nếu khoản ứng trước của khách hàng

10.000 được ghi vào mục tài sản của

BCĐKT thì sẽ làm cho bên Tài sản so với

Nội dung của quá trình tiêu thụ sẽ xuất

hiện:

Tất cả các phương án đều đúng (Giá doanh thu-thanh toán)

vốn-Nội dung của tổ chức báo cáo kế toán gồm: Tất cả các phương án đều đúng

1 Nguyên tắc kế toán cơ sở tiền yêu cầu Chỉ quan tâm dòng tiền ra – vào khi xác

định kết quả kinh doanh

1 Nguyên tắc kế toán cơ sở dồn tích yêu

cầu

Ghi nhận doanh thu khi khách hàng chấp nhận thanh toán

1 Nguyên tắc giá gốc cho biết: Giá gốc của tài sản là toàn bộ số tiền đã trả,

phải trả hoặc theo giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm ghi nhận

1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích cho biết: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến

TS, NV, DT, CHI PHÍ ghi theo thời điểm phát sinh không ghi theo thời điểm thực thu

Ngày đăng: 31/05/2022, 13:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Có tình hình vật liệ uA tại công ty POMME như sau:  - Bộ đề trắc nghiệm nguyên lý kế toán
t ình hình vật liệ uA tại công ty POMME như sau: (Trang 3)
Đối tượng cơ bản của kế toán là? Tài sản và nguồn hình thành tài sản 1. Đối tượng nghiên cứu của kế toán Tất cả các đáp án   - Bộ đề trắc nghiệm nguyên lý kế toán
i tượng cơ bản của kế toán là? Tài sản và nguồn hình thành tài sản 1. Đối tượng nghiên cứu của kế toán Tất cả các đáp án (Trang 7)
mô hình? - Bộ đề trắc nghiệm nguyên lý kế toán
m ô hình? (Trang 13)
Nhóm tài khoản thuộc Bảng CĐKT gồm các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3 và loại 4 1. Tài sản được phân loại theo: Thời gian luân chuyển  - Bộ đề trắc nghiệm nguyên lý kế toán
h óm tài khoản thuộc Bảng CĐKT gồm các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3 và loại 4 1. Tài sản được phân loại theo: Thời gian luân chuyển (Trang 17)
Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán là?  - Bộ đề trắc nghiệm nguyên lý kế toán
ch ức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán là? (Trang 18)
Tài khoản kế toán được mô hình hóa dưới dạng  - Bộ đề trắc nghiệm nguyên lý kế toán
i khoản kế toán được mô hình hóa dưới dạng (Trang 20)
1. Xác định câu đúng nhất? Bảng kê chi tiền không phải là chứng từ gốc  - Bộ đề trắc nghiệm nguyên lý kế toán
1. Xác định câu đúng nhất? Bảng kê chi tiền không phải là chứng từ gốc (Trang 21)
Bên phần tài sản của Bảng cân đối kế toán - Bộ đề trắc nghiệm nguyên lý kế toán
n phần tài sản của Bảng cân đối kế toán (Trang 23)
lập bảng cân đối thử - Bộ đề trắc nghiệm nguyên lý kế toán
l ập bảng cân đối thử (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w