Bộ đề câu hỏi trắc nghiệm thường gặp môn nguyên lý kế toán dành cho tất cả các bạn sinh viên ngành kinh tế. Đây là bộ đề hoàn chỉnh có đầy đủ các câu hỏi trắc nghiệm mà các trường thường hay ra. Giúp sinh viên tham khảothuận tiện cho quá trình làm bài củng cố nội dung kiến thức học.
Trang 11
Bảng cân đối thử có đặc điểm tập hợp các tài khoản kế toán cùng với số
dư tương ứng của chúng tại 1 thời điểm nhất định
Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu: tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có
trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau Ví
dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu
cá nhân Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000
Bảng cân đối thử của công ty ANP có số
dư của các tài khoản kế toán như sau
(ĐVT: ngđ): TK Tiền: 5.000, TK Doanh
thu cung cấp dịch vụ 85.000, TK Phải trả
tiền công: 4.000, TK chi phí tiền công:
Bảng CĐKT được lập dựa trên Cân đối tài sản – nguồn vốn
Bán một lô hàng có giá vốn 10.000, giá bán
và doanh thu Tham khảo: Bài 7, Hạch toán quá trình bán hàng
Bên Nợ của tài khoản kế toán ghi tăng tài sản và giảm nợ phải trả
Bên Nợ TK 911 phản ánh chi phí, bên Có
TK 911 phản ánh doanh thu Chênh lệch
Nợ - Có sẽ được kết chuyển sang :
Bên Nợ TK 421 nếu Lỗ, bên Có TK 421 nếu Lãi
Vì: Kết cấu TK 421 cho biết bên Có là Lãi, bên Nợ là Lỗ
Trang 22
Biết chi phí SXKD tại Công ty B trong kỳ:
CPNVLTT 100.0000, CPNCTT 50.000,
CPSXC 30.000, CPBH và QLDN 20.000
Giả sử CPSX dở dang đầu kỳ là 5.000,
CPSX dở dang cuối kỳ là 7.000 Giá thành
trong lô hàng sản xuất trong kỳ là:
178.000
Biết chi phí SXKD tại Công ty A trong kỳ:
CPNVLTT 100.0000, CPNCTT 50.000,
CPSXC 30.000, CPBH và QLDN 20.000
Giả sử không có CPSX dở dang Giá thành
trong lô hàng sản xuất trong kỳ là:
180.000 Vì: Áp dụng công thức tính giá thành tính
ra 180.000
1 Các thước đo sử dụng chủ yếu trong
hạch toán kế toán là?
Tiền
Các thước đo sử dụng trong hạch toán: Cả 3 thước đo đều đúng
1 Các thước đo sử dụng trong hạch toán? Tất cả các phương án đều đúng ( Tiền, hiện
ký chung là?
Nhật ký chung
Công thức tính giá thành sản phẩm sản xuất
hoàn thành trong kỳ là:
(Ghi chú: CPSX là chi phí sản xuất)
CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ
Có tình hình vật liệu M tại công ty
LEMON như sau:
91.000 triệu đồng
Trang 33
Cuối năm N, số vật liệu tồn kho còn là
7.000 kg, theo phương pháp FIFO, giá trị
hàng xuất trong kỳ là:
Vì:
Theo FIFO, x = 8.000 kg, trị giá xuất trong
kỳ có là: 5.000 x11 + 3.000 x 12= 91.000 Tham khảo:: Bài 3– Phương pháp tính giá
Có tình hình vật liệu A tại công ty POMME
như sau:
Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn kho còn
là 9.000 kg, theo phương pháp FIFO, giá trị
hàng tồn cuối kỳ là:
113.000 triệu đồng Vì:
Theo FIFO, 9.000 kg tồn có giá trị là 5.000 x13 + 4.000 x 12= 113.000 Tham khảo: Bài 3- Phương pháp tính giá
Có tình hình sản phẩm P tại công ty HUNG
như sau:
Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn kho còn
là 8.000 kg, theo phương pháp LIFO, giá trị
Trang 44
Công ty SUSU, giá trị hàng tồn cuối kỳ bị
đánh giá thấp hơn so thực tế làm cho:
Giá vốn cao lên, lợi nhuận giảm đi
Công ty TTT mua một lô vật liệu đã nhập
kho, giá trị 400 triệu VND Công ty TTT đã
vay ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán
30%, phần còn lại nợ người bán Nghiệp vụ
này làm cho
Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 400 triệu
Công ty NLKT mua một TSCĐ trị giá 300
triệu VND, đã thanh toán 50% bằng chuyển
khoản Nghiệp vụ này làm cho
Tổng TS của công ty tăng thêm 150
Công ty ĐTN thanh toán trước cho NCC
văn phòng phẩm 2.000, vài ngày sau ĐTN
nhận VPP kèm theo hóa đơn trị giá 9.500
và thanh toán ngay cho NCC 3.000 (ĐVT:
ngđ) Kết thúc các các nghiệp vụ nêu trên,
số dư TK Phải trả người bán là:
4.500
Công ty NLKT thanh toán toàn bộ tiền
lương còn nợ cho người lao động bằng
chuyển khoản, số tiền 1.550 triệu VND
Lựa chọn cách ghi đúng cho nghiệp vụ này:
Nợ TK Phải trả CNV: 1.550
Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua
một ô tô vận tải, giá chưa thuế là 600 triệu
VND, thuế suất thuế GTGT là 10%, toàn
bộ đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn của
ngân hàng Nghiệp vụ này được kế toán
ghi:
Nợ TK Tài sản cố định: 600
Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua
một ô tô vận tải, giá chưa thuế là 500 triệu
VND, thuế suất thuế GTGT là 10%, toàn
bộ đã thanh toán bằng chuyển khoản
Nghiệp vụ này được kế toán ghi:
Nợ TK Tài sản cố định: 500
Trang 55
Công ty ĐTN trả lại số tiền nhận trước (để
thực hiện hợp đồng bảo trì máy tính) còn
thừa cho Công ty ANP, kế toán của ĐTN sẽ
ghi số tiền này vào:
bên Nợ TK Phải thu khách hàng
Công ty TTT xuất kho một lô hàng hoá để
gửi cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 250
triệu VND Giá giao đại lí là 350 triệu
VND Nghiệp vụ này làm cho
Tổng TS của công ty không thay đổi (
Công ty TTT mua một TSCĐ đã đưa vào
sử dụng, giá trị 500 triệu VND Công ty
TTT đã vay dài hạn của ngân hàng để thanh
toán 70%, phần còn lại nợ người bán
Nghiệp vụ này làm cho
Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 500 triệu
Công thức tính giá thành sản phẩm là? Bằng: Giá trị dở dang đầu kỳ + Chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ - giá trị dở dang cuối kỳ
Vì giá thành bao gồm cả chi phí sản xuất trong kỳ và phần chênh lệch giữa dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Công thức tính kết quả tiêu thụ: Bằng: Doanh thu thuần – Giá vốn – Chi
phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cuối kỳ, vật liệu chính sử dụng không hết
nhập ngược lại kho:
Nợ TK 152/ Có TK 621
Cho số liệu sau tại doanh nghiệp tư nhân
NLKT (Đvt: triệu đồng):
Số dư đầu kỳ tài khoản vốn chủ sở hữu là
1.500; trong kỳ tổng phát sinh của tài
khoản Rút vốn là 50; lợi nhuận từ kinh
doanh được ghi nhận là 100 Số dư cuối kỳ
của tài khoản vốn chủ sở hữu sẽ là:
1.550
Trang 66
Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong
tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng):
– Số dư ĐK TK Hàng hoá: 350
– Mua hàng hoá nhập kho lần 1: 200
– Xuất kho hàng bán thẳng cho khách, giá
xuất 130
– Xuất kho hàng gửi cho đại lí 300
– Mua hàng hoá nhập kho lần 2: 200
– Khách hàng trả lại một lô hàng bán từ kì
trước trị giá 80, đã nhập kho
Tổng phát sinh bên Nợ TK Hàng hoá là:
480
Chỉ tiêu Chi phí bán hàng được phản ánh
trên
Báo cáo KQKD
Chi phí lắp đặt TSCĐ được cộng vào nguyên giá của tài sản
Chi phí lắp đặt chạy thử ô tô mới mua để
phục vụ cho SXKD bằng chuyển khoản:
Nợ TK 211/Có TK 112
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh được
ghi nhận:
Nợ TK622/Có TK 334, Có TK 338 Vì: Theo nguyên tắc hạch toán, ghi tăng chi phí, ghi tăng các khoản phải trả
Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu A về
đến kho, đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 152 (A)/Có TK 111
Chi phí chế biến gồm: Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản
xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi
nhận vào tài khoản
Ghi Nợ TK 642
Chi phí quảng cáo, thuê cửa hàng, nhân
viên bán hàng được ghi nhận vào:
Ghi Nợ TK 641
Trang 77
Chi phí bán hàng gồm: Tất cả các phương án đều đúng
(Chi phí nguyên vật liệu phục vụ bán hàng
- Khấu hao, dịch vụ mua ngoài… dùng cho bán hàng - Chi phí nhân công phục vụ bán hàng)
Chiết khấu thương mại là? Số tiền thưởng cho người mua do mua với
số lượng lớn
Doanh thu bán hàng là? Tổng giá trị được thực hiện khi bán hàng
hóa cho khách hàng Đối tượng cơ bản của kế toán là? Tài sản và nguồn hình thành tài sản
1 Đối tượng nghiên cứu của kế toán Tất cả các đáp án
Đơn vị có hình thức sổ nào để lựa chọn : Tất cả các phương án đều đúng
1 Định khoản giản đơn? Là định khoản liên quan ít nhất 2 đối tượng
kế toán
Định khoản kế toán? Là việc xác định ghi Nợ/Có cho các đối
tượng kế toán Định khoản kế toán là việc xác định các tài khoản để ghi Nợ, ghi Có
Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn
vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế
nào:
Nợ TK Phải trả người bán: 300
Có TK Vay ngắn hạn: 300
Tổng nguồn vốn không thay đổi
Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn
vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế
Trang 88
Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn
vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế
nào:
Nợ TK Nguyên vật liệu: 100
Có TK Tiền gửi ngân hàng: 100
Tổng tài sản không thay đổi
Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn
vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế
mềm quản lý, Công ty ANP đã chuyển
trước 10.000 Sau khi hoàn thành, bàn giao
phần mềm cho ANP kèm theo hóa đơn với
Giá trị DD đầu kỳ 10 trđ Chi phí SXPS
trong kỳ 80trđ Giá trị DD cuối kỳ 0 trđ
Tổng giá thành SP là 90trđ
Giá trị DD đầu kỳ 20 trđ Chi phí SXPS
trong kỳ 80trđ Giá trị DD cuối kỳ 10trđ
Tổng giá thành SP là 90trđ
1 Hạch toán bao gồm: Tất cả các đáp án
Hạch toán kế toán cần sử dụng các loại
thước đo
Tất cả các đáp án (Thước đo giá trị- Thước
đo lao động- Thước đo hiện vật) Hao hụt trong định mức (trong quá trình giảm giá trị của vật liệu nhập kho
Trang 99
vận chuyển) làm
Hàng mua đang đi đường là hàng? Đã mua nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa về
nhập kho Vì: hàng đang đi đường đã mua có hóa đơn mua hàng nhưng đến cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhập kho
Hàng gửi bán là hàng Chưa xác định là tiêu thụ
Hệ thống sổ kế toán gồm: Tất cả các phương án đều đúng.( Hệ thống
sổ tổng hợp.- Hệ thống sổ chi tiết.)
Hệ thống chứng từ kế toán gồm: Hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống
chứng từ hướng dẫn
Hình thức sổ nào giúp phản ánh mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào một quyển
sổ tổng hợp theo trình tự thời gian?
Nhật ký chứng từ
Nhật ký chung
Chứng từ ghi sổ
Giá trị DD đầu kỳ 10 triệu đồng Chi phí
SXPS trong kỳ 80 triệu đồng Giá trị DD
cuối kỳ 0 triệu đồng Tổng giá thành SP là
90 triệu đồng
Vì: Tổng GTSP = Giá trị DD đầu kỳ + Chi phí SXPS trong kỳ - Giá trị DD cuối kỳ
Giá trị DD đầu kỳ 20 triệu đồng Chi phí
SXPS trong kỳ 80 triệu đồng Giá trị DD
cuối kỳ 10 triệu đồng Tổng giá thành SP là
90 triệu đồng
Vì: Tổng GTSP = Giá trị DD đầu kỳ + Chi phí SXPS trong kỳ - Giá trị DD cuối kỳ Tham khảo: Chương 2, mục 2.3 Giáo trình KTĐC
Giữa TK tổng hợp và TK phân tích Không có quan hệ đối ứng với nhau
Ghi kép là phương pháp phản ánh nghiệp
vụ kinh tế vào ít nhất
2 tài khoản có liên quan
Trang 1010
Kế toán doanh thu bán hàng trong trường
hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ định khoản:
Nợ TK111,112,131/Có TK 511, Có TK33311
Vì: bán hàng trong trường hợp này đồng thời phải ghi nhận cả thuế giá trị gia tăng hàng bán ra
Tham khảo: Tài liệu (Giáo trình kế toán đại cương VĐH Mở HN) trang 178- 181 phần 5.4
1 Kế toán có ý nghĩa với: Tất cả các phương án đều đúng (Chủ nợ -
Người cung cấp - Nhà quản lý)
Kế toán mua nguyên vật liệu nhập kho
trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, có hóa
đơn giá trị gia tăng định khoản:
Nợ TK152, Nợ TK 133/Có TK 331, 112 Vì: trong trường hợp này phải định khoản riêng giá trị mua hàng và thuế giá trị gia tăng đầu vào
Kế toán quá trình thu mua theo giới thiệu
trong sách nguyên lý kế toán được thực
hiện theo phương pháp:
Kê khai thường xuyên
Kế toán quá trình bán hàng theo giới thiệu
trong tài liệu nguyên lý kế toán được thực
hiện theo phương pháp:
Kê khai thường xuyên
1 Kết cấu của tài khoản nguồn vốn Tăng bên Có
1 Kết cấu của tài khoản doanh thu Không có số dư
1 Kết cấu của tài khoản chi phí Theo kết cấu quy ước
Kết cấu của tài khoản tài sản Tăng bên Nợ
Kết chuyển chi phí tính giá thành sản
phẩm:
Tất cả các đáp án (Nợ TK 154/Có TK 621
- Nợ TK 154/Có TK 622 - Nợ TK 154/Có
TK 627) Vì: Giá thành gồm 3 khoản mục CP 621,
Trang 1111
622, 627
Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán để xác
định kết quả kinh doanh:
Kết chuyển doanh thu thuần để xác định
kết quả kinh doanh:
Chi phí trả trước tiền bảo hiểm
1 Khoản mục nào sau đây không phải là
nguồn vốn
Ứng trước tiền cho người bán hàng
Khi phát sinh chi phí bốc dỡ giá trị hàng
Trang 121 Phân loại hoạch toán gồm có mấy loại
hoạch toán?
3
Phương pháp sau không phải là phương
pháp kế toán
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp kê khai thường xuyên đòi
Quá trình sản xuất giúp chuyển: Các yếu tố đầu vào thành sản phẩm
Quá trình mua hàng là quá trình? Thứ nhất
Quá trình tiêu thụ (bán hàng) là quá trình Cuối cùng
Trang 1313
… Của sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất giúp chuyển: Các yếu tố đầu vào thành sản phẩm
Quá trình tiêu thụ giúp chuyển? Vốn hàng hóa thành tiền và thực hiện lợi
nhuận
Quá trình tiêu thụ (bán hàng) là quá trình…
của sản xuất kinh doanh:
1 Quỹ khen thưởng phúc lợi thuộc loại: Nợ phải trả
1 Lý do phân biệt kế toán thành kế toán
quản trị và kế toán tài chính là do:
Yêu cầu của người sử dụng thông tin
Lợi nhuận kinh doanh trong kỳ được thể
hiện trên
Báo cáo kết quả kinh doanh
Lô hàng gửi bán được khách chấp nhận
mua, giá vốn là 20.000, giá bán 30.000
(thuế GTGT 10%, PP khấu trừ), kế toán
ghi nhận
Nợ TK 632: 20.000/ Có TK 157: 20.000 và
Nợ TK 131: 33.000/Có TK 511: 30.000/Có
TK 3331: 3.000 Vì: Khi bán hàng phải ghi nhận cả giá vốn
và doanh thu Tham khảo: Bài 7 Hạch toán quá trình bán hàng
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán có mấy
mô hình?
3 mô hình
Vì 3 mô hình là tập trung, phân tán, kết hợp Mối quan hệ giữa 3 loại hạch toán: Cung cấp số liệu cho nhau
Trang 1414
1 Mục đích của kế toán tài chính, chủ yếu
là
Lập báo cáo tài chính
Mua vật liệu giá cá VAT 10% (theo PP
khấu trừ) 11trđ Vận chuyển 2trđ Giá gốc
của lô vật liệu là:
12trđ
Mua vật liệu giá cả VAT 10% (theo PP
khấu trừ) 11trđ Được giảm giá 2% Giá
gốc của lô vật liệu là:
9,8trđ
Mua nguyên vật liệu A kho theo giá chưa
thuế GTGT là 1.000, chi phí vận chuyển do
người bán chịu là 60 Công ty áp dụng tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Giá gốc nhập kho của nguyên vật liệu A là:
1.000
Mua nguyên vật liệu B kho theo giá có
thuế GTGT 10% là 5.500, chi phí vận
chuyển trả cho đơn vị vận chuyển là 100
Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ Giá gốc nhập kho
của nguyên vật liệu B là:
5.100
Vì: Theo công thức tính giá gốc = Giá mua + CP liên quan
Tham khảo: Bài 3 Phương pháp tính giá
Mua một thiết bị giá mua chưa VAT 10%
(PP khấu trừ) 40triệu đồng Chi phí lắp đặt
cả VAT 10% là 5,5 triệu đồng Nguyên giá
của thiết bị là
45triệu đồng
Mua 1 lô Nguyên vật liệu, giá mua 200.000
chưa thuế GTGT 5%, do mua nhiều nên
được giảm 5% Giá gốc nhập kho của lô
hàng là:
190.000 Vì: Phần giảm giá do mua nhiều là chiết khấu thương mại, làm giảm giá trị hàng Tính giá gốc (theo công thức)
Tham khảo: Bài 3 Phương pháp tính giá
Mua nguyên vật liệu đã thanh toán bằng
chuyển khoản và đưa thẳng vào sản xuất
Nợ TK 621, Nợ TK 133/ Có TK 112
Trang 1515
không qua kho Công ty áp dụng thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ
Mua vật tư chưa thanh toán tiền cho người
Nếu khoản ứng trước của khách hàng
10.000 được ghi vào mục tài sản của
BCĐKT thì sẽ làm cho bên Tài sản so với
Nội dung của quá trình tiêu thụ sẽ xuất
hiện:
Tất cả các phương án đều đúng (Giá doanh thu-thanh toán)
vốn-Nội dung của tổ chức báo cáo kế toán gồm: Tất cả các phương án đều đúng
1 Nguyên tắc kế toán cơ sở tiền yêu cầu Chỉ quan tâm dòng tiền ra – vào khi xác
định kết quả kinh doanh
1 Nguyên tắc kế toán cơ sở dồn tích yêu
cầu
Ghi nhận doanh thu khi khách hàng chấp nhận thanh toán
1 Nguyên tắc giá gốc cho biết: Giá gốc của tài sản là toàn bộ số tiền đã trả,
phải trả hoặc theo giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm ghi nhận
1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích cho biết: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
TS, NV, DT, CHI PHÍ ghi theo thời điểm phát sinh không ghi theo thời điểm thực thu